70 bài tập Điện trường có đáp án
70 câu hỏi
Vật A không mang điện.
Vật A mang điện âm.
Vật A mang điện dương.
Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Đáp án đúng là B
Vật B mang điện dương hút vật A thì chắc chắn vật A mang điện âm.
Học sinh 1: Vật A và C mang điện cùng dấu.
Học sinh 2: Vật A và C mang điện trái dấu.
Học sinh 3: Cả ba vật đều mang điện cùng dấu.
Học sinh 4: Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
Đáp án đúng là D
A và B hút nhau nên A và B trái dấu, B và C đẩy nhau nên B và C cùng dấu, do đó A và C trái dấu nhau.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Lực điện do A tác dụng lên B và lực điện do B tác dụng lên A là hai lực trực đối, có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn, khác điểm đặt.
-Q/2.
-Q/4.
Q/2.
Q/4.
Đáp án đúng là B
Do hai điện tích Q bằng nhau, điện tích q nằm chính giữa đoạn nối hai điện tích Q, để q cân bằng thì q và Q phải trái dấu. Do đó loại C và D.
Khi điện tích Q cân bằng thì: 
Chọn
.
F.
F/2.
F/4.
F/8.
Đáp án đúng là D
Lực điện ban đầu: 
Khi nối chúng bằng dây dẫn điện sau đó bỏ dây dẫn đi thì điện tích mỗi quả cầu là:
![]()
Lực điện lúc sau: 
giữ nguyên độ lớn, nhưng thay đổi hướng.
tăng độ lớn và thay đổi hướng.
giữ nguyên.
giảm độ lớn và đổi hướng.
Đáp án đúng là C
Giá trị của điện tích thử không ảnh hưởng đến độ lớn của cường độ điện trường.
Giả sử đặt mỗi electron và proton riêng biệt trong một điện trường và hai điện trường này giống hệt nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Electron và proton chịu tác dụng của cùng một lực điện.
Lực điện tác dụng lên proton có độ lớn lớn hơn lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.
Lực điện tác dụng lên proton có độ lớn bằng lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.
Electron và proton có cùng gia tốc.
Đáp án đúng là C
Do hai điện trường giống hệt nhau, electron và proton được coi như các điện tích thử nhưng có dấu ngược nhau nên lực điện sẽ ngược hướng, cùng độ lớn.
Sắp xếp độ lớn cường độ điện trường tại các điểm A, B và C trong hình vẽ, theo thứ tự giảm dần từ lớn nhất đến nhỏ nhất.

A, B, C.
A, C, B.
C, A, B.
B, A, C.
Đáp án đúng là A
A gần điện tích tạo ra điện trường nhất nên độ lớn cường độ điện trường tại A lớn nhất, sau đó đến B, ở C nhỏ nhất vì C nằng ở khoảng giữa hai điện tích (điện trường ở đó nhỏ nhất).
thế năng điện của điện trường tăng.
thế năng điện của điện trường giảm.
thế năng điện của điện trường giữ nguyên.
thế năng điện của electron tăng.
Đáp án đúng là B
Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được một đoạn xác định trong điện trường thì thế năng điện của điện trường giảm.
1,6.10-19 C.
-1,6.10-19 C.
3,2.10-19 C.
-3,2.10-19 C.
Đáp án đúng là B
Điện tích của một electron có giá trị bằng -1,6.10-19 C.
hưởng ứng.
tiếp xúc.
cọ xát.
khác cấu tạo vật chất.
Đáp án đúng là C
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Công thức đúng ![]()




Đáp án đúng là A
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
và
.
và
.
.
.
Đáp án đúng là C
Đối với hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy, nghĩa là chúng mang điện tích cùng dấu với nhau, do đó
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Theo nguyên lí tổng hợp lực nên công thức đúng là
.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là D
Vìđiện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0 , phụ thuộc vào khoảng cách giữa thanh kim loại và đĩa.
điện tích của đĩa vẫn bằng 0 .
đĩa tích điện dương.
đĩa tích điện âm.
Đáp án đúng là B
Khi đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một vị trí trên đĩa thì đĩa sẽ bị nhiễm điện do hưởng ứng ở hai đầu, tuy nhiên xét cả đĩa thì điện tích của đĩa không thay đổi.
V/m, C/N.
V.m, N.C.
V/m, N/C.
V.m, C/N.
Đáp án đúng là C
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m, N/C.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.
(2) Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với lực tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
(3) Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.
(4) Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
(5) Điện trường do điện tích âm gây ra trong không gian là điện trường đều.
2, 4 .
1, 3 .
2, 3 .
3, 4 .
Đáp án đúng là C
(1) – sai vì cường độ điện trường không phụ thuộc vào vào độ lớn điện tích thử đặt tại điểm đó.
(4) – sai vì các đường sức không cắt nhau
(5) – sai vì điện trường do điện tích âm không phải điện trường đều.
Độ lớn không đổi, có chiều ngược chiều
.
Độ lớn giảm 4 lần, có chiều ngược chiều
.
Độ lớn giảm 4 lần, không đổi chiều.
Không đổi.
Đáp án đúng là D
Độ lớn cường độ điện trường không phụ thuộc vào điện tích thử.
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích.
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Đáp án đúng là B
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không chính xác?
(1) Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện.
(2) Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.
(3) Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.
(4) Công của lực điện khác 0 khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Các ý sai: (2), (3), (4).
Điện trường sinh công âm trong quá trình điện tích chuyển động.
Điện trường sinh công dương trong quá trình điện tích chuyển động.
Điện trường không sinh công trong quá trình điện tích chuyển động.
Điện trường sinh công dương trên nửa đoạn đường đầu và sinh công âm trên nửa đoạn đường sau.
Đáp án đúng là C
Điện tích chuyển động vuông góc với đường sức điện nên không sinh công.
Cho một hạt mang điện dương chuyển động từ điểm A đến điểm B, C, D theo các quỹ đạo khác nhau trong điện trường đều như hình vẽ. Gọi A1, A2, A3 lần lượt là công do điện trường sinh ra khi hạt chuyển động trên các quỹ đạo (1), (2), (3). Nhận xét nào sau đây đúng?

.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Điện tích chuyển động từ A đến B có phương vuông góc với điện trường nên không sinh công do đó A1 = 0.
Điện tích chuyển động từ A đến D cùng hướng với điện trường nên công sinh ra lớn nhất.
Do đó 
.
Một điện tích q chuyển động từ điểm A đến P theo lộ trình như hình vẽ (A → Q → N → P) trong điện trường đều. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích trên từng đoạn đường?

.
.
.
.
Đáp án đúng là B
vì hướng dịch chuyển vuông góc với điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hằng số điện môi.
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Điện dung của tụ điện.
Đáp án đúng là D
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là: Điện dung của tụ điện.




Đáp án đúng là A
Hai tụ ghép nối tiếp

Hai bản bằng đồng đặt song song rồi được nhúng vào trong dung dịch muối ăn.
Hai quả cầu kim loại đặt gần nhau trong không khí.
Hai tấm thuỷ tinh đặt song song rồi được nhúng vào trong nước cất.
Hai quả cầu bằng mica đặt gần nhau trong chân không.
Đáp án đúng là B
Tụ điện có cấu tạo gồm 2 vật dẫn đặt gần nhau, cách điện với nhau.
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Năng lượng tụ điện ![]()
Máy khử rung tim.
Khối tách sóng trong máy thu thanh AM.
Pin dự phòng.
Tuabin nước.
Đáp án đúng là D
Tuabin nước không có tụ điện.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Đáp án đúng là B
Với điện dung C xác định, năng lượng của tụ điện tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Đáp án đúng là C
Thanh nhựa hút được cả 2 vật chứng tỏ cả hai vật không thể nhiễm điện khác loại.
ba điện tích cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
ba điện tích không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
ba điện tích cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Đáp án đúng là C
Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần.
giảm đi 4 lần.
Đáp án đúng là D
Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
giảm đi 4 lần.
không đổi.
Đáp án đúng là D
Lực điện tỉ lệ thuận với độ lớn tích hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích, khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng giữ nguyên.
Hai quả cầu
và
có khối lượng
và
được treo vào điểm
bằng hai đoạn dây cách điện
và
(Hình vẽ). Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng
của đoạn dây
so với trước khi tích điện sẽ

tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
giảm nêu hai quả cầu tích điện cùng loại.
không đổi.
không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.
Đáp án đúng là C
Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng
của đoạn dây
so với trước khi tích điện sẽ không đổi.
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Đáp án đúng là D
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường.
phương diện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về phương diện tác dụng lực
N.
N/m.
V/m.
V.
Đáp án đúng là C
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m hoặc N/C.
Khoảng cách
từ
đến điểm quan sát.
Hằng số điện của chân không.
Độ lớn của điện tích
.
Độ lớn của điện tích
đặt tại điểm quan sát.
Đáp án D
chiều hướng từ
tới
với độ lớn bằng
.
chiều hướng từ
ra xa khỏi
với độ lớn bằng
.
chiều hướng từ
tới
với độ lớn bằng
.
chiều hướng từ
ra xa khỏi
với độ lớn bằng
.
Đáp án đúng là C
Một điện tích điểm
đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích
gây ra tại một điểm
cách
một khoảng
có phương là đường thẳng nối
với
và chiều hướng từ
tới
với độ lớn bằng
.
mặt cầu tâm
và đi qua M.
một đường tròn đi qua M.
một mặt phẳng đi qua M.
các mặt cầu đi qua M.
Đáp án đúng là A
Tập hợp những điểm có độ lớn cường độ điện trường bằng độ lớn cường độ điện trường tại
là mặt cầu tâm
và đi qua
.
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vô hướng, có giá trị luôn dương.
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Đáp án đúng là A
Cường độ điện trường tại một điểm
trong điện trường bất kì là đại lượng vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm
.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích
.
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích
.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích
.
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích
.
Đáp án đúng là B
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm
có dạng là những đường thẳng có chiều đi vào điện tích
.
độ lớn của cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện.
phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.
độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q.
độ mạnh yếu của điện trường.
Đáp án đúng là B
Đường sức điện cho chúng ta biết về phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.
tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.
tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
tăng diện tích của hai bản phẳng
giảm diện tích của hai bản phẳng.
Đáp án đúng là B
Công thức:
nên cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế
sẽ giảm đi khi tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.
xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.
xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.
trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
Đáp án đúng là D
Điện trường đều tồn tại ở trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
chỉ có phương là không đổi.
chỉ có chiều là không đổi.
là các đường thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy.
Đáp án đúng là C
Các đường sức điện trong điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều.
Gia tốc của chuyển động.
Phương của chuyển động.
Tốc độ của chuyển động.
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng là A
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì gia tốc của chuyển động sẽ luôn giữ không đổi.
gia tốc của chuyển động.
thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.
thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.
quỹ đạo của chuyển động.
Đáp án đúng là B
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.
Độ lớn của điện tích q.
Cường độ điện trường
.
Vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường.
Khối lượng
của điện tích.
Đáp án đúng là C
Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều
theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường.
Máy gia tốc có thể gia tốc cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi cho va chạm (hay còn gọi là tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là hạt bia để tạo ra các hạt mới giúp tìm hiểu cấu trúc của vật chất. Trong một quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt mới sinh ra đi qua điện trường đều
để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo chuyển động như Hình a. Hãy cho biết đánh giá nào dưới đây là đúng.

Hình a. Quỹ đạo chuyển động của ba hạt sinh ra sau tán xạ đi trong điện trường đều ![]()
Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện dương, hạt (3) mang điện âm.
Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện âm, hạt (3) mang điện đương.
Cả 3 hạt cùng không mang điện.
Cả 3 đánh giá
đều có thể xảy ra.
Đáp án đúng là C
Quỹ đạo chuyển động của các hạt là đường thẳng nên cả 3 hạt không mang điện.
Kết quả tán xạ của hạt electron
và positron
trong máy gia tốc ở năng lượng cao cho ra hai hạt. Để xác định điện tích và khối lượng của hai hạt này người ta cho chúng đi vào hai buồng đo có điện trường đều và cường độ điện trường
như nhau theo phương vuông góc với đường sức. Hình ảnh quỹ đạo trong
ngay sau quá trình tán xạ với cùng tỉ lệ kích thước như hình b. Hai quỹ đạo cho ta biết

Hình b. Quỹ đạo chuyển động của hai hạt trong một giây sau tán xạ ở hai buồng đo
với cùng tỉ lệ kích thước
hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn hai điện tích khác nhau.
hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) có điện tích âm, độ lớn hai điện tích khác nhau.
hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, hai hạt khác nhau về khối lượng.
hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn điện tích của hạt (2) lớn hơn độ lớn điện tích hạt (1).
Đáp án đúng là C
Hạt 1 có quỹ đạo hướng lên do đó nó mang điện âm, ngược lại hạt 2 mang điện dương, hình dạng quỹ đạo khác nhau nên chúng khác nhau về khối lượng.
d là quãng đường đi được của điện tích q.
là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Đáp án đúng là D
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức:
, trong đó:
là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
cung đường dịch chuyển.
điện tích q.
điện trường
.
vị trí điểm
.
Đáp án đúng là A
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm
đến điểm
không phụ thuộc vào cung đường dịch chuyển mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và N.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Thế năng ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là D
Vị trí đầu và cuối trùng nhau nên A = 0.
điện tích q.
vị trí điểm M.
điện trường.
khối lượng của điện tích q.
Đáp án đúng là D
Thế năng điện của một điện tích
đặt tại điểm
trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào khối lượng của điện tích q.
vôn (V).
jun (J).
vôn trên mét
.
oát (W).
Đáp án đúng là A
Đơn vị của điện thế là vôn (V).
vị trí điểm M.
cường độ điện trường
.
điện tích q đặt tại điểm M.
vị trí được chọn làm mốc của điện thế.
Đáp án đúng là C
Điện thế tại một điểm
trong điện trường bất kì có cường độ điện trường
không phụ thuộc vào điện tích q đặt tại điểm
.
Phần lõi có điện thế cao hơn lớp ngoài.
Phần lớp ngoài có điện thế cao hơn phần lõi.
Điện thế của mọi điểm trong viên bi là như nhau.
và
đều có thể đúng.
Chọn C
điện dung C
điện tích Q
khoảng cách d giữa hai bản tụ.
cường độ điện trường.
Đáp án đúng là A
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là điện dung C.
chắc chắn phải ghép song song các tự điện.
chắc chắn phải ghép nối tiếp các tụ điện.
chắc chắn phải kết hợp cả ghép song song và nối tiếp.
không thể thiết kế được bộ tự điện như vậy.
Đáp án đúng là B
Để bộ tụ có điện dung nhỏ hơn thì phải ghép nối tiếp các tụ điện với nhau.
điện tích mà tụ điện tích được.
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.
điện dung của tụ điện.
Đáp án đúng là C
. Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không phụ thuộc vào thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện
công để tích điện cho tụ điện.
điện thế của các điện tích trên các bản tụ điện.
tổng điện thế của các bản tụ điện.
khả năng tích điện của tụ điện.
Đáp án đúng là A
Năng lượng của tụ điện bằng công để tích điện cho tụ điện.
năng lượng của tụ điện giảm.
năng lượng của tụ điện tăng lên do ta đã cung cấp một công làm tăng thế năng của các điện tích.
năng lượng của tụ điện không thay đổi.
năng lượng của tụ điện tăng lên rồi mới giảm.
Đáp án đúng là C
Năng lượng của tụ không phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai bản tụ điện.
Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng.
Lưu trữ điện tích.
Lọc dòng điện một chiều.
Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy,...
Đáp án đúng là D
Nhiệt lượng toả ra ở tụ điện rất nhỏ.
vị trí của điểm M.
dấu của điện tích Q.
độ lớn của điện tích Q.
khoảng cách từ điễm
đến điện tích điểm Q.
Đáp án đúng là B
Độ lớn của cường độ điện trường không phụ thuộc vào dấu của điện tích.
luôn giảm dần.
luôn không đổi.
luôn giảm dần nếu
và luôn tăng dần nếu
.
luôn giảm dần nếu
và luôn tăng dần nếu
.
Đáp án đúng là A
Thế năng của điện tích giảm dần.
giảm dần khi đi từ điện tích ra xa vô cùng.
tăng dần khi đi từ điện tích ra xa vô cùng.
luôn không đổi vì các điểm nằm trên cùng một đường sức điện.
lúc đầu tăng lên sau đó giảm dần khi đi từ điện tích ra xa vô cùng.
Đáp án đúng là B
Dọc theo đường sức điện của một điện tích âm được đặt trong chân không, điện thế sẽ tăng dần khi đi từ điện tích ra xa vô cùng.








