58 bài tập Động lực học có đáp án
58 câu hỏi
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là A
Biểu thức của định luật II Newton khi vật có khối lượng không đổi là: ![]()
Những nhận định nào sau đây là đúng?
1. Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực
thì gia tốc
mà vật thu được cùng phương nhưng ngược chiều với
.
2. Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực
thì gia tốc
mà vật thu được cùng hướng với
.
3. Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì gia tốc
của vật thu được khác không.
4. Khi vật chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc
của vật thu được cùng hướng với lực tổng hợp tác dụng lên vật.
2, 4.
1, 3.
1, 4.
3, 4.
Đáp án đúng là A
Những nhận định đúng là:
2. Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực
thì gia tốc
mà vật thu được cùng hướng với
.
4. Khi vật chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc
của vật thu được cùng hướng với lực tổng hợp tác dụng lên vật.
trọng lượng của vật.
tác dụng làm quay của lực quanh một trục.
thể tích của vật.
mức quán tính của vật.
Đáp án đúng là D
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Khi vật bị biến dạng hoặc vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật
Khi một vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật sẽ dừng lại ngay lập tức.
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động vì khi ta tác dụng lực lên một vật đang đứng yên thì vật đó bắt đầu chuyển động.
Theo định luật I Newton, nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào thì vật phải đứng yên.
Đáp án đúng là A
A – đúng
B – sai vì khi vật đang chuyển động mà đột nhiên không còn lực nào tác dụng thì vật sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại nếu có lực ma sát. Nếu bỏ qua ma sát thì vật sẽ chuyển động thẳng đều.
C – sai vì lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động.
D – sai
Một chiếc xe buýt trên sông (thuyền) đang chuyển động trên sông Sài Gòn như hình vẽ. Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ và lực cản của nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.
Đáp án đúng là C
Thuyền chuyển động thẳng đều, chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ và lực cản của nước thì hợp lực của hai lực này bằng 0.
Hai lực này có độ lớn bằng nhau, cùng phương, ngược chiều.
Trọng lực được xác định bởi biểu thức ![]()
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Đáp án đúng là C
Trọng lực của vật:
- Trọng lực được xác định bởi biểu thức ![]()
- Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
- Trọng lực tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là D
Tại cùng một địa điểm, hai vật chịu cùng gia tốc trọng trường như nhau.
và 
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Đáp án đúng là A
Độ lớn của lực ma sát trượt:
- không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
- tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
- phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
không phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
luôn bằng với hệ số ma sát nghỉ.
không có đơn vị.
có giá trị lớn nhất bằng 1.
Đáp án đúng là C
A – sai vì hệ số ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
B – sai vì hệ số ma sát trượt nhỏ hơn hệ số ma sát nghỉ.
C – đúng
D – sai vì giá trị tùy từng loại vật liệu và bề mặt tiếp xúc.
lớn hơn trọng lượng của xe.
bằng trọng lượng của xe.
bằng độ lớn của thành phần trọng lực vuông góc với mặt phẳng nghiêng.
bằng độ lớn của thành phần trọng lực song song với mặt phẳng nghiêng.
Đáp án đúng là D
Do xe chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát nghỉ, phản lực. Đồng thời xe đứng yên trên mặt phẳng nghiêng nên hợp lực tác dụng lên xe bằng 0.
- Độ lớn phản lực bằng với độ lớn của thành phần trọng lực vuông góc với mặt phẳng nghiêng.
- Độ lớn lực ma sát nghỉ bằng với độ lớn của thành phần trọng lực song song với mặt phẳng nghiêng.

lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Đáp án đúng là D
Lực căng dây có các đặc điểm:
- lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
- lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
- lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữ của dây.
cùng hướng với lực căng dây.
cân bằng với lực căng dây.
hợp với lực căng dây một góc 900.
bằng không.
Đáp án đúng là B
Khi vật treo trên sợi dây nhẹ cân bằng thì trọng lực tác dụng lên vật cân bằng với lực căng dây.
Lực đẩy Archimedes và lực cản của nước.
Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
Trọng lực và lực cản của nước.
Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Đáp án đúng là D
Một vật đang lơ lửng ở trong nước chịu tác dụng của:
- Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, điểm đặt tại trọng tâm của vật.
- Lực đẩy Archimedes của nước tác dụng lên vật, có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, điểm đặt tại vật.
Một chiếc ca nô đang neo đậu tại bến.
Bạn An đang tập bơi.
Một khúc gỗ đang trôi theo dòng nước chảy nhẹ.
Một vật đang nằm lơ lửng cân bằng trong nước.
Đáp án đúng là B
A – cano chịu lực đẩy Archimedes của nước
B – An chịu lực cản của nước
C – khúc gỗ trôi theo dòng nước với vận tốc đúng bằng vận tốc của dòng nước
D – vật chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes và trọng lực, hai lực cân bằng nhau.
giảm thiểu lực cản.
đẹp mắt.
tiết kiệm chi phí chế tạo.
tăng thể tích khoang chứa.
Đáp án đúng là A
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để: giảm thiểu lực cản. Đó chính là hình dạng khí động học.
Khối cầu.
Hình dạng khí động học.
Khối lập phương.
Khối trụ dài.
Đáp án đúng là B
Vật có hình dạng khí động học sẽ chịu tác dụng lực cản nhỏ nhất.
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.
Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.
Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả tờ trạng thái nghỉ trong không khí.
Đáp án đúng là D
A – sai vì độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng lớn.
B – sai vì độ lớn lực cản phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C – sai vì vật đi càng nhanh thì lực cản không khí càng lớn.
D – đúng vì tờ giấy để phẳng chịu lực cản không khí lớn hơn rất nhiều so với hòn đá.
có điểm đặt tại 1 đỉnh bất kì của hình bình hành.
có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.
có độ lớn F = F1 + F2.
cùng chiều với
hoặc
.
Đáp án đúng là B
Khi có hai vectơ lực
đồng quy, tạo thành 2 cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực
có:
- Điểm đặt tại gốc của 2 vecto thành phần (tức là cả 3 vecto đều chung 1 điểm đặt).
- Có phương trùng với đường chéo của hình bình hành với hai cạnh chính là hai vecto lực thành phần.
- Có độ lớn
tức là sẽ phụ thuộc vào góc hợp bởi giữa hai vecto lực thành phần.
- Chiều phụ thuộc vào góc hợp bởi giữa hai vecto lực thành phần.
Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.
Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác lực hoặc quy tắc đa giác lực.
Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương đương các lực thành phần.
Đáp án đúng là C
C – sai vì ![]()
làm vật quay.
làm vật chuyển động tịnh tiến.
vừa làm vật quay vừa chuyển động tịnh tiến.
làm vật cân bằng.
Đáp án đúng là A
Moment lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm vật quay.
cân bên đồng hồ cát bị lật sẽ nghiêng xuống
cân bên đồng hồ cát không bị lật sẽ nghiêng xuống
cân vẫn thăng bằng
cân bị nghiêng về phía đồng hồ cát không bị lật, sau khi cát chảy hết thì cân nghiêng về phía còn lại.
Đáp án đúng là C
Coi quá trình lật ngược chiếc đồng hồ cát là rất nhanh. Trong quá trình cát chảy xuống, cân vẫn thăng bằng vì trọng lượng ở hai bên đĩa không đổi.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là C
Ta có: ![]()
Biểu thức độ lớn của hợp lực: ![]()
Khi ![]()
Khi ![]()
Độ lớn của hợp lực thỏa mãn biểu thức: ![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là D
Biểu thức độ lớn của hợp lực: ![]()
cùng phương, cùng chiều với lực
.
cùng phương, cùng chiều với lực
.
cùng phương, cùng chiều với lực
.
cùng phương, ngược chiều với lực ![]()
Đáp án đúng là C
Hợp lực và vecto gia tốc của chất điểm cùng phương, cùng chiều.
2 N.
15 N.
11,1 N.
21 N.
Đáp án đúng là A
Ta có: ![]()
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Đáp án đúng là B
Theo định luật 1 Newton thì một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Đáp án đúng là B
Theo định luật I Newton thì vật có xu hướng bảo toàn trạng thái chuyển động, khi xe ô tô đột ngột hãm phanh thì người ngồi trong xe có xu hướng bảo toàn trạng thái chuyển động về phía trước (giữ nguyên vận tốc của xe) nên người sẽ bị chúi về phía trước.
Vật chuyển động tròn đều.
Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động rơi tự do.
Đáp án đúng là C
A, B, D – các vật chuyển động đều chịu tác dụng của hợp lực khác 0.
C – vật chuyển động thẳng đều là vật chịu tác dụng của hợp lực bằng 0.
20 N.
0.
10 N.
– 20 N
Đáp án đúng là B
Vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi có nghĩa là vật đang chuyển động thẳng đều. Khi đó hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
vật dừng lại ngay.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
Đáp án đúng là B
Khi vật đang chuyển động, lực tác dụng mất đi, vật sẽ có xu hướng bảo toàn trạng thái chuyển động của nó nên vật sẽ tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng 0.
không đổi.
Đáp án đúng là B
Theo định luật II Newton,
lực tác dụng lên vật và gia tốc tỉ lệ thuận với nhau.
Khi lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc lớn hơn.
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.
Đáp án đúng là C
Theo định luật II Newton,
gia tốc và lực tác dụng cùng chiều.
![]()
![]()
3.
![]()
Đáp án đúng là A
Ta có: 
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Đáp án đúng là D
Lực và phản lực có đặc điểm:
- cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
- điểm đặt ở hai vật khác nhau
- xuất hiện và mất đi đồng thời.
không cùng bản chất.
cùng bản chất.
tác dụng vào cùng một vật.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Đáp án đúng là B
Lực và phản lực có đặc điểm:
- cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
- điểm đặt ở hai vật khác nhau
- xuất hiện và mất đi đồng thời.
- có cùng bản chất.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Đáp án đúng là B
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính và lực của tấm kính tác dụng vào cành cây là cặp lực và phản lực. Nên hai lực này có cùng độ lớn.
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
mặt đất tác dụng vào người.
Đáp án đúng là D
Người tác dụng lực lên mặt đất hướng về phía sau, mặt đất tác dụng lực lên người hướng về phía trước. Lực do mặt đất tác dụng lên người giúp cho người chuyển động về phía trước.
Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.
Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Đáp án đúng là C
Trọng lực tác dụng lên vật có đặc điểm:
- phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
- là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
- có điểm đặt tại trọng tâm của vật
- có độ lớn là P = mg nên trọng lực tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
lớn hơn trọng lượng của vật.
nhỏ hơn trọng lượng của vật.
bằng trọng lượng của vật.
bằng 0.
Đáp án đúng là C
Lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
giảm xuống.
không đổi.
tăng tỉ lệ với tốc độ của vật.
tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật.
Đáp án đúng là B
Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng không phụ thuộc và tốc độ của vật.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là A
Vật trượt trên mặt phẳng ngang nên N = P = mg
Lực ma sát trượt: ![]()
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Đáp án đúng là D
Moment lực: M = F.d với F là lực tác dụng, d là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay thì có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục.
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.
Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.
Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.
Đáp án đúng là D
Lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Lực chỉ làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm vật biến dạng.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Định luật 2 Newton:
. Hệ thức định luật 2 Newton ![]()
gia tốc của vật không đổi.
gia tốc của vật giảm.
gia tốc của vật tăng.
gia tốc và vận tốc của vật đều giảm.
Đáp án đúng là B
Một vật đang chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo mà lực đó đột ngột giảm độ lớn thì gia tốc của vật giảm.
nhỏ hơn lực hãm lên xe con.
bằng lực hãm lên xe con.
lớn hơn lực hãm lên xe con.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lực hãm lên xe con.
Đáp án đúng là C
Do xe tải có khối lượng lớn hơn xe con, muốn hai xe dừng lại cùng lúc thì gia tốc gây ra cho xe tải phải lớn hơn gia tốc gây ra cho xe con. Kết quả là lực hãm của xe tải phải lớn hơn lực hãm của xe con.
kg/m2.
kg/s2.
kg.m2/s.
kg.m/s2.
Đáp án đúng là D
1N = 1kg . 1m/s2.
Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều.
Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều.
Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
Đáp án đúng là C
Cặp lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương, ngược chiều và có cùng độ lớn.




Đáp án đúng là B
Hình B có trọng tâm nằm ngoài vật (tâm của hình tròn).
Đế giày, dép thường có các rãnh khía.
Quần áo được là phẳng sẽ giảm bám bụi hơn quần áo không được là.
Mặt bảng viết phấn có độ nhám
Rải cát lên mặt đường bị loang dầu.
Đáp án đúng là B
A, C, D – tăng ma sát
B – giảm ma sát giữa các hạt bụi và quần áo.




Đáp án đúng là C
Vận tốc của tàu tăng nhanh sau đó dần ổn định và có tốc độ không đổi
A – vận tốc tăng đều
B – vận tốc giai đoạn đầu tăng chậm
C – thỏa mãn yêu cầu
D – vận tốc giảm dần
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động.
Không cần có lực tác dụng thì vật vẫn chuyển động nhanh dần được.
Đáp án đúng là A
A – đúng, lực là nguyên nhân làm vật biến đổi chuyển động
B, C, D – sai vì khi vật đang chuyển động, nếu hợp lực tác dụng lên vật bằng không thì vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Gia tốc gây ra cho vật: ![]()
Thời gian cần thiết: 
người đó tác dụng lên sàn một lực hướng lên.
người đó không tác dụng lực lên sàn.
sàn tác dụng lên người đó một lực hướng lên
sàn không tác dụng lực lên người đó.
Đáp án đúng là C
Người tác dụng lên sàn một lực hướng xuống.
Sàn tác dụng lên người một lực hướng lên, có độ lớn bằng lực người tác dụng lên sàn.
nhỏ hơn 6 N.
lớn hơn 8 N
nhận giá trị bất kì.
nhận giá trị trong khoảng từ 2 N đến 14 N.
Đáp án đúng là D
Độ lớn hợp lực thỏa mãn: ![]()
12 N.
16 N.
20 N.
không xác định được vì thiếu thông tin.
Đáp án đúng là C
Ban đầu vật đứng yên, hợp lực của chúng bằng 0.
![]()
Nếu ngừng tác dụng lực 20 N lên vật thì hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là 20 N
Giá của lực
không đi qua trục quay.
Giá của lực
song song với trục quay.
Giá của lực
đi qua trục quay.
Giá của lực
có phương bất kì.
Đáp án đúng là A
Lực
sẽ gây tác dụng làm quay đối với vật khi giá của lực không đi qua trục quay.
Cặp lực nào trong hình vẽ là ngẫu lực?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Đáp án đúng là B
Ngẫu lực là hệ gồm hai lực cùng phương, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau, cùng tác dụng lên một vật nhưng có vị trí điểm đặt khác nhau.








