20 bài tập Biến dạng vật rắn, áp suất có đáp án
20 câu hỏi
Trong phòng thí nghiệm, vật nào sau đây đang bị biến dạng kéo?
Lò xo trong lực kế ống đang đo trọng lượng của một vật.
Nút cao su đang nút lọ đựng dung dịch hóa chất.
Chiếc ốc điều chỉnh ở chân đế bộ thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do.
Bức tường.
Đáp án đúng là A
A – biến dạng kéo
B, C, D – biến dạng nén.
Lực đàn hồi nói chung và lực đàn hồi của lò xo nói riêng có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong khoa học kĩ thuật và đời sống. Trong các vật dụng sau đây, vật dụng nào không ứng dụng lực đàn hồi?
Bút bi.
Xe máy.
Điều khiển từ xa dùng pin.
Nhiệt kế thủy ngân.
Đáp án đúng là D
A – lò xo của bút bi
B – giảm xóc xe máy
C – lò xo gắn ở hộp lắp pin
D – không có ứng dụng lực đàn hồi.
Ta thường nói bông nhẹ hơn sắt. Cách giải thích nào sau đây không đúng?
Trọng lực tác dụng lên sắt lớn hơn.
Khối lượng riêng của bông nhỏ hơn.
Mật độ phân tử của sắt lớn hơn mật độ phân tử của bông.
Khối lượng của sắt lớn hơn khối lượng của phần bông có cùng thể tích.
Đáp án đúng là A
A – sai vì chưa biết rõ khối lượng của sắt và bông trong tình huống này và vị trí so sánh (ở nơi nào trên Trái Đất hay ở một hành tinh khác).
B, C, D – đúng
Ba quả cầu bằng thép được nhúng vào trong nước như hình vẽ. Nhận xét nào sau đây là đúng về áp suất của nước lên các quả cầu?

Áp suất lên quả 2 là lớn nhất vì có thể tích lớn nhất.
Áp suất lên quả 1 là lớn nhất vì có thể tích nhỏ nhất.
Áp suất lên quả 3 là lớn nhất vì sâu nhất.
Áp suất lên ba quả như nhau vì cùng bằng thép và cùng ở trong nước.
Đáp án đúng là C
Áp suất của chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc vào độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng chất lỏng.
Quả cầu 3 ở vị trí sâu nhất nên h lớn nhất, khi đó áp suất lên quả 3 là lớn nhất.
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ biến dạng của vật đàn hồi đối và lực tác dụng có dạng:
đường cong hướng xuống.
đường cong hướng lên.
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Đáp án đúng là D
Trong giới hạn đàn hồi của vật, lực đàn hồi và độ biến dạng tỉ lệ thuận với nhau nên đồ thị biểu diễn mỗi quan hệ của chúng có dạng một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Hình vẽ dưới mô tả đồ thị lực tác dụng – độ biến dạng của một vật rắn. Giới hạn đàn hồi của vật là điểm nào trên đồ thị?

Điểm A.
Điểm B.
Điểm C.
Điểm D.
Đáp án đúng là B
Giới hạn đàn hồi là điểm mà tại đó, nếu tăng lực tác dụng lên vật thì sau khi thôi lực tác dụng thì vật không thể trở về hình dạng ban đầu điều đó đồng nghĩa với việc lực tác dụng và độ biến dạng không còn tỉ lệ thuận với nhau nữa.
Từ đồ thị ta thấy điểm B chính là điểm giới hạn đàn hồi.
Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
Tác dụng các lực có cùng phương, chiều và độ lớn lên hai lò xo khác nhau. Lò xo (1) … thì có độ cứng (2) …
(1) dãn nhiều hơn, (2) lớn hơn.
(1) dãn nhiều hơn, (2) nhỏ hơn.
(1) nén nhiều hơn, (2) lớn hơn.
(1) không bị nén, (2) nhỏ hơn.
Đáp án đúng là B
- Tác dụng các lực có cùng phương, chiều và độ lớn lên hai lò xo khác nhau. Lò xo (1) dãn nhiều hơn thì có độ cứng (2) nhỏ hơn.
- Tác dụng các lực có cùng phương, chiều và độ lớn lên hai lò xo khác nhau. Lò xo (1) nén ít hơn thì có độ cứng (2) lớn hơn.
Lò xo nào sau đây có độ cứng lớn nhất?
Khi chịu tác dụng lực 1.103 N, lò xo bị nén 4,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 2.103 N, lò xo bị dãn 4,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 1.103 N, lò xo bị dãn 5,5 cm.
Khi chịu tác dụng lực 3.103 N, lò xo bị dãn 5,5 cm.
Đáp án đúng là D
Dựa vào định luật Hooke để xác định độ cứng của lò xo: 
A – độ cứng k = 2,2.104 N/m
B – độ cứng k = 4,4.104 N/m
C – độ cứng k = 1,8.104 N/m
D – độ cứng k = 5,4.104 N/m
Vật cấu tạo từ chất nào sau đây sẽ không có tính đàn hồi?
Sắt.
Đồng.
Nhôm.
Đất sét.
Đáp án đúng là D
D – đất sét không có tính đàn hồi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?
Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.
Trong giới hạn đàn hồi, khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn.
Lực đàn hồi có chiều cùng với chiều của lực gây biến dạng.
Lực đàn hồi luôn ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng.
Đáp án đúng là C
C – sai vì lực đàn hồi ngược chiều với chiều của lực gây biến dạng.
Một lò xo có chiều dài
khi chịu lực kéo F1 và có chiều dài
khi chịu lực kéo F2. Chiều dài tự nhiên của lò xo bằng
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Từ định luật Hooke:
(1)
(2)
Chia vế với vế của (1) cho (2) ta tìm được: ![]()
Một người tập yoga. Tư thế thứ nhất là đứng hai chân trên sàn, tư thế thứ hai là đứng một chân trên sàn, tư thế thứ ba là nằm trên sàn. Sự so sánh nào sau đây về áp lực và áp suất của người đó trong ba tư thế trên là đúng?
và
.
và
.
và
.
và
.
Đáp án đúng là B
Áp lực của người tác dụng lên mặt sàn có độ lớn bằng trọng lượng của cơ thể người.
Suy ra: ![]()
Áp suất có biểu thức: ![]()
Diện tích tiếp xúc của người với mặt sàn ở các tư thế một, tư thế hai, tư thế ba lần lượt là
nên 
Biết thể tích các chất chứa trong bốn bình ở hình vẽ dưới bằng nhau,
. Sự so sánh nào sau đây về áp lực của các chất trong bình tác dụng lên đáy bình là đúng?
.



Đáp án đúng là C
Áp lực có độ lớn bằng trọng lượng P của vật tác dụng lên mặt đáy.
Trọng lượng: P = mg
Mà khối lượng ![]()
Do thể tích của chất lỏng ở các bình bằng nhau, mà
nên có:
![]()
![]()

Sự so sánh nào sau đây về áp suất của các chất trong bình tác dụng lên đáy bình ở câu trên là đúng?




Đáp án đúng là C
Công thức tính áp suất lên đáy bình: ![]()
Ta có: ![]()
![]()

Trong thí nghiệm vẽ ở hình vẽ dưới, ban đầu cân thăng bằng. Sau đó nhúng đồng thời cả hai vật chìm trong nước ở hai bình khác nhau. Phương án nào sau đây là đúng?

Cân nghiêng về bên trái
Cân nghiêng về bên phải
Cân vẫn thăng bằng
Chưa xác định được vì chưa biết độ sâu của nước trong các bình.
Đáp án đúng là B
Ban đầu cân thăng bằng chứng tỏ khối lượng chúng bằng nhau. Trọng lượng của khối sứ và khối sắt bằng nhau.
Do khối lượng riêng của khối sắt lớn hơn khối lượng riêng của khối sứ nên thể tích của sứ lớn hơn thể tích của sắt.
Khi nhúng chìm cả 2 vật vào nước thì khối sứ sẽ chiếm thể tích của nước nhiều hơn.
Lực đẩy Ác – si – mét của nước tác dụng lên khối sứ lớn hơn lực đẩy Ác – si – mét của nước tác dụng lên khối sắt.
Khi đó hợp lực tác dụng lên khối sứ lớn hơn hợp lực tác dụng lên khối sắt. Hai hợp lực này có phương thẳng đứng, chiều hướng lên. Nên khối sứ bị đẩy lên cao hơn, khi đó thanh sẽ nghiêng về bên phải.
Một lò xo có độ cứng k được treo vào điểm cố định, đầu dưới treo vật có khối lượng m, tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật nằm cân bằng, độ biến dạng của lò xo là
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Khi cân bằng, trọng lượng bằng độ lớn lực đàn hồi:
![]()
Chọn phát biểu đúng.
Áp suất nước ở đáy bình chứa chỉ phụ thuộc vào diện tích mặt đáy.
Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của bình chứa.
Áp suất chất lỏng tại một điểm bất kì trong chất lỏng có tác dụng như nhau theo mọi hướng.
Tại một điểm bất kì trong chất lỏng, áp suất chất lỏng có chiều hướng xuống.
Đáp án đúng là C
A, B – sai vì áp suất nước ở đáy bình phụ thuộc cả vào độ sâu của đáy bình so với với mặt thoáng của chất lỏng,
D – sai chất lỏng truyền áp suất theo mọi hướng.
Có ba bình như nhau đựng ba loại chất lỏng có cùng độ cao. Bình (1) đựng cồn, bình (2) đựng nước, bình (3) đựng nước muối. Gọi
là áp suất khối chất lỏng tác dụng lên đáy các bình (1), (2), (3). Điều nào dưới đây là đúng?




Đáp án đúng là C
Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình: ![]()
Khối lượng riêng của cồn, nước, nước muối theo thứ tự tăng dần (
).
Do cả ba bình đựng chất lỏng có cùng độ cao (
).
Suy ra: 
Khi bắn cung người ta kéo dây cung thì cánh cung bị biến dạng:
Biến dạng kéo.
Biến dạng lệch.
Biến dạng đàn hồi.
Biến dạng dẻo.
Đáp án đúng là C
Cánh cung bị biến dạng đàn hồi (vì chỉ có biến dạng đàn hồi thì mới tác dụng được lực lên dây cung, gián tiếp tác dụng lực lên mũi tên).
Khi nhiệt độ tăng thì khối lượng riêng của vật rắn
tăng.
giảm.
không đổi.
lúc đầu tăng, sau đó giảm.
Đáp án đúng là B
Khi nhiệt độ tăng thì vật rắn nở ra, do đó thể tích tăng lên còn khối lượng thì không thay đổi. Do khối lượng riêng được xác định bởi công thức ρ =
nên khi nhiệt độ tăng thì khối lượng riêng của vật rắn giảm.








