60 bài tập Dòng điện, Mạch điện có đáp án
60 câu hỏi
Xét các điện tích dương và âm đều dịch chuyển có hướng và theo phương ngang với cùng tốc độ ở bốn vùng dẫn điện khác nhau (Hình vẽ). Gọi I1 là cường độ dòng điện do các điện tích dịch chuyển tạo ra trong vùng đầu tiên bên trái, I2, I3, I4 là cường độ dòng điện tương ứng trong các vùng tiếp theo (tính từ trái sang phải). Độ lớn của các cường độ dòng điện này từ lớn nhất đến nhỏ nhất được xếp theo thứ tự nào sau đây?

I2, I1, I3, I4.
I1, I3, I2, I4.
I3, I1, I4, I2.
I4, I2, I3, I1.
Đáp án đúng là B
Cường độ dòng điện phụ thuộc vào mật độ hạt tải điện.
Giảm dần khi tiết diện dây nhỏ dần.
Tăng dần khi tiết diện dây nhỏ dần.
Không thay đổi.
Không đủ thông tin để trả lời.
Đáp án đúng là B
Tốc độ dịch chuyển có hướng của electron thay đổi tăng dần khi tiết diện dây nhỏ dần. Vì theo công thức I = Snve thì cường độ I không đổi, tiết diện giảm thì v tăng.
Ở Hình vẽ, khi hiệu điện thế U tăng, phát biểu nào sau đây đúng?

Điện trở của diode tăng.
Điện trở của dây kim loại giảm.
Điện trở của diode giảm.
Điện trở của dây kim loại tăng.
Đáp án đúng là C
Điện trở của kim loại không đổi.
Điện trở của diode giảm.
3R.
R/9.
R/3.
9R.
Đáp án đúng là B
Mỗi đoạn dây nhỏ có chiều dài giảm 3 lần nên điện trở của chúng giảm 3 lần.
![]()
Điện trở mới của dây sau khi tết lại (giống như 3 điện trở mắc song song): ![]()
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
Công suất 
2.
1/2.
4.
Đáp án đúng là B
Ta có
và
; do
nên 
Mạch điện (Hình vẽ) có mạch ngoài là biến trở R. Đóng khoá K, thay đổi R để công suất ở mạch ngoài cực đại. Giá trị của biến trở và công suất cực đại lúc đó là

.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Công suất tiêu thụ: 
Để công suất cực đại khi và chỉ khi r = R và ![]()
I và U đều tăng.
I và U đều giảm.
I sẽ giảm, U sẽ tăng.
I sẽ tăng, U sẽ giảm.
Đáp án đúng là D
Lúc đầu: ![]()
Lúc sau: ![]()
R mắc song song với vôn kế nên R' < R nên I' > I do đó U giảm.
electron.
neutron.
điện tích âm.
điện tích dương.
Đáp án đúng là D
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của điện tích dương.
dòng electron chuyển từ B qua A.
dòng electron chuyễn từ A qua B.
dòng proton chuyển từ B qua A.
dòng proton chuyển từ A qua B.
Đáp án đúng là A
Quả cầu kim loại A tích điện dương, quả cầu kim loại B tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có dòng electron chuyển từ B qua A (do B đang thừa electron).
cùng chiều từ tây sang đông.
ngược chiều và khác độ lớn dòng điện.
cùng chiều từ đông sang tây.
ngược chiều và cùng độ lớn dòng điện.
Đáp án đúng là D
Một proton và một electron đang bay theo phương ngang, cùng vận tốc dọc theo hướng từ tây sang đông tương ứng với hai dòng điện ngược chiều (do dòng điện thứ 2 có chiều từ đông sang tây, ngược chiều dòng electron) và cùng độ lớn dòng điện.
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Đáp án đúng là D
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
mật độ electron dẫn giảm.
mật độ electron dẫn tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng.
sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nủt mạng giảm.
Đáp án đúng là C
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng tăng.
chỉ đúng đối với vật liệu thuần trở.
đúng với vật liệu thuần trở và không thuần trở.
chỉ đúng đối với vật liệu không thuần trở.
luôn không đúng với mọi vật liệu.
Đáp án đúng là B
Đây chính là định nghĩa điện trở theo công thức (17.1) SGK.
R1 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2.
R2 lớn gấp 2 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1.
R1 lớn gấp 4 lần cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2.
R2 lớn gấp 4 lần cường độ đòng điện chạy qua điện trở R1.
Đáp án đúng là B
Khi mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua hai điện trở có giá trị như nhau, từ giả thiết
, ta rút ra
.
Khi mắc song song R1 và R2 thì hiệu điện thế hai đầu các điện trở như nhau, theo định luật
thì cường độ dòng điện khi đó tỉ lệ nghịch với điện trở nên chọn B.
luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn
luôn lớn hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn nhỏ hơn suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
luôn khác không.
Đáp án đúng là A
Hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện có độ lớn luôn bằng suất điện động của nguồn điện khi không có dòng điện chạy qua nguồn.
suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin.
suất điện động của bộ pin luôn bằng suât điện động của mỗi pin.
điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin.
điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin.
Đáp án đúng là D
Hai pin ghép nối tiếp với nhau thành bộ thì điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin. Vì ![]()
suất điện động của bộ pin luôn nhỏ hơn suất điện động mỗi pin.
suất điện động của bộ pin luôn lớn hơn suất điện động của mỗi pin.
điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin.
điện trở trong của bộ pin luôn lớn hơn điện trở trong của mỗi pin.
Đáp án đúng là C
Hai pin giống nhau ghép song song với nhau thành bộ thì điện trở trong của bộ pin luôn nhỏ hơn điện trở trong của mỗi pin. Vì
.
suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
Đáp án đúng là D
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
luôn có chiều đi vào cực âm của bình acquy.
luôn có chiều đi vào cực cương của bình acquy.
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang phát dòng điện.
có chiều đi vào cực dương khi acquy đang được nạp điện.
Đáp án đúng là D
Dòng điện chạy qua một bình acquy có chiều đi vào cực dương khi acquy đang được nạp điện.
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng lớn.
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng nhỏ.
không phụ thuộc vào dòng điện chạy qua nguồn.
lớn hơn so với độ lớn hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở.
Đáp án đúng là B
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
Áp dụng:
, do
và r không đổi nên I càng nhỏ thì U càng lớn.
tỉ lệ với R.
tỉ lệ với R2.
tỉ lệ nghịch với R.
tỉ lệ nghịch với R2.
Đáp án đúng là C
Công suất ![]()
Năng lượng điện tiêu thụ của điện trở không phụ thuộc vào giá trị điện trở.
Năng lượng điện tiêu thụ của điện trở phụ thuộc vào giá trị điện trở.
Hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở tỉ lệ nghịch với điện lượng q chuyển qua điện trở.
Hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở tỉ lệ thuận với điện lượng q chuyển qua điện trở.
Đáp án đúng là A
Với U cho trước và khi có điện lượng q chuyển qua thì năng lượng tiêu thụ là
. Giá trị điện trở R càng lớn thì dòng điện càng nhỏ, như thế sẽ cần thời gian lâu hơn để điện lượng là q và ngược lại nhưng hoàn toàn không ảnh hưởng đến giá trị năng lượng tiêu thụ A. Tóm lại, với một hiệu điện thế cho trước xác định năng lượng tiêu thụ điện của một đoạn mạch chỉ còn phụ thuộc vào điện lượng chuyển qua mạch theo công thức
.
Tỉ số
càng lớn nếu giá trị biến trở càng lớn.
Tỉ số
càng lớn nếu giá trị biến trở càng nhỏ.
Hiệu
không đổi khi giá trị biến trở thay đổi.
Tổng
không đổi khi giá trị biến trở thay đổi.
Đáp án đúng là A
Tỉ số:
càng lớn thì
càng lớn.
Công suất toả nhiệt trên biến trở luôn tăng.
Công suất toả nhiệt trên biến trở luôn giảm.
Công suất toả nhiệt trên biến trở giảm rồi tăng.
Công suất toả nhiệt trên biến trở tăng rồi giảm.
Đáp án đúng là D
Công suất toả nhiệt
trên biến trở phụ thuộc vào giá trị biến trở R:
Khi R tăng từ 0 thì
sẽ tăng từ 0 và đạt cực đại khi
, nếu sau đó tiếp tục tăng R đến rất lớn thì
giảm dần về 0 .
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Đáp án đúng là B
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Đáp án đúng là D
Quy ước chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng là D
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức
.
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Đáp án đúng là D
Quy ước chiều dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
ampe
, vôn
, cu lông
.
niutơn
, fara
, vôn
.
fara
, vôn/mét
, jun (J).
Đáp án đúng là B
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là ampe
, vôn
, cu lông
.
ôm
.
fara
.
henry
.
oát
.
Đáp án đúng là A
Đơn vị đo điện trở là ôm ![]()
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm.
Đáp án đúng là C
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. Công thức điện trở
nên khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất tăng do đó điện trở tăng.
không thay đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên gấp bốn lần.
giảm đi hai lần.
Đáp án đúng là D
Điện trở
nên khi chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ giảm đi 2 lần.
.
.
.
.
Đáp án đúng là D
![]()
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở' có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Đáp án đúng là C
Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số (tức là giá trị điện trở thay đổi) và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Có giá trị bằng 0.
Có giá trị nhỏ.
Có giá trị lớn.
Có giá trị lớn nhất.
Đáp án đúng là D
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất, mục đích để cho dòng điện trong mạch có giá trị nhỏ nhất, sau đó giảm dần giá trị biến trở để tăng cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Đáp án đúng là C
Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Biểu thức định luật Ohm: ![]()
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đáp án đúng là D
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Đáp án đúng là A
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ
cường độ dòng điện tăng 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 1,6 lần.
cường độ dòng điện tăng 1,6 lần.
Đáp án đúng là D
Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì cường độ dòng điện tăng 1,6 lần.
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Đáp án đúng là A
Nguồn điện dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số
.
Đơn vị của suất điện động là vôn
.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Đáp án đúng là D
D – sai vì suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
UIt.
.
.
.
Đáp án đúng là B
Biểu thức công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
.
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Đáp án đúng là D
D – sai vì lực lạ không phải là lực tính điện.
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
sinh ra ion dương ở cực âm.
sinh ra electron ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Đáp án đúng là A
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng công suất dịch chuyểnvòng kín của mạch điện.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công
của lực lạ để di chuyển một điện tích dương
từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích đó.
Đáp án đúng là B
B - sai
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong
.
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong
.
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Đáp án đúng là B
Công của nguồn điện là công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích dương q từ cực âm đến cực dương trong nguồn và độ lớn của điện tích đó.
Đáp án đúng là D
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng được đo bằng thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích dương q từ cực âm đến cực dương trong nguồn và độ lớn của điện tích đó
Coulomb.
hấp dẫn.
lạ.
điện trường.
Đáp án đúng là D
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện trong mạch chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực điện trường.
Coulomb.
hấp dẫn.
lạ.
điện trường.
Đáp án đúng là C
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực lạ.
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Mối liên hệ giữa các đại lượng này là ![]()
.
It.
UIt.
.
Đáp án đúng là C
Công thức đúng A = UIt.
UI.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Công thức sai ![]()
kW.
kV.
.
kW.h.
Đáp án đúng là D
Đơn vị đúng kW.h.
.
.
.
![]()
Đáp án đúng là A
Ta có 
4 lần.
8 lần.
12 lần.
16 lần.
Đáp án đúng là A
Nhiệt lượng
, khi đồng thời tăng điện trở dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn lên hai lần, giảm thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn hai lần thì nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn sẽ là

nên tăng 4 lần.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn
.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế
.
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế
.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế
.
Đáp án đúng là B
Số oát có ý nghĩa là công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế
.








