46 bài tập Sai số và chuyển động cơ có đáp án
46 câu hỏi
Chọn đáp án có từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành bảng sau:
Đơn vị | Kí hiệu | Đại lượng |
Kelvin | (1) | (2) |
Ampe | A | (3) |
candela | cd | (4) |
(1) K; (2) Khối lượng; (3) Cường độ dòng điện; (4) Lượng chất.
(1) K; (2) Nhiệt độ; (3) Cường độ dòng điện; (4) Cường độ ánh sáng.
(1) K; (2) Nhiệt độ; (3) Cường độ dòng điện; (4) Lượng chất.
(1) K; (2) Khối lượng; (3) Cường độ dòng điện; (4) Cường độ ánh sáng.
Đáp án đúng là B
Đơn vị | Kí hiệu | Đại lượng |
Kelvin | (1) - K | (2) - Nhiệt độ |
Ampe | A | (3) - Cường độ dòng điện |
candela | cd | (4) – Cường độ ánh sáng |
Dặm.
Hải lí.
Năm ánh sáng.
Năm.
Đáp án đúng là D
D – sai vì năm là đơn vị đo thời gian.
Chọn đáp án có từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành các câu sau:
- Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng (1) … và nên chuyển về cùng (2) ….
- (3) … của một biểu thức vật lí phải có cùng thứ nguyên.
(1) đơn vị; (2) thứ nguyên; (3) Đại lượng.
(1) thứ nguyên; (2) đại lượng; (3) Hai vế.
(1) đơn vị; (2) đại lượng; (3) Hai vế.
(1) thứ nguyên; (2) đơn vị; (3) Hai vế.
Đáp án đúng là D
- Các số hạng trong phép cộng (hoặc trừ) phải có cùng (1) thứ nguyên và nên chuyển về cùng (2) đơn vị.
- (3) Hai vế của một biểu thức vật lí phải có cùng thứ nguyên.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
(1), (2).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(2), (4).
Đáp án đúng là A
- Phép đo trực tiếp:
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
- Phép đo gián tiếp:
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
Mét, kilogam.
Niuton, mol.
Paxcan, jun.
Candela, kenvin.
Đáp án đúng là B
A – đơn vị cơ bản
B – Niu tơn là đơn vị dẫn xuất, mol là đơn vị cơ bản
C – đơn vị dẫn xuất
D – đơn vị cơ bản.
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đáp án đúng là A
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
đi qua gốc tọa độ.
song song với trục hoành.
bất kì.
song song với trục tung.
Đáp án đúng là B
Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng song song với trục hoành.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Đáp án đúng là C
A – sai vì khi vật đổi chiều chuyển động hoặc đổi phương thì vecto độ dịch chuyển mới thay đổi về phương hoặc chiều.
B – sai vì khi vật đổi chiều chuyển động thì độ dịch chuyển và quãng đường khác nhau.
C – đúng
D – sai vì vận tốc tức thời có thể âm, dương hoặc bằng 0.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Đáp án đúng là B
B – sai vì độ dịch chuyển và quãng đường chỉ bằng nhau khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động.
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu chuyển động.
Chuyển động của xe buýt khi vào trạm.
Chuyển động của xe máy khi tắc đường.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Đáp án đúng là A
A – chuyển động thẳng nhanh dần
B – chuyển động chậm dần
C – chuyển động chậm dần hoặc có khi đứng yên
D – chuyển động tròn.
Cho đồ thị dịch chuyển – thời gian của một vật như hình vẽ. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Đáp án đúng là D
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1: độ dốc đồ thị dương, vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2: đồ thị nằm ngang, song song với trục thời gian, vật đứng yên.
Trong khoảng thời gian từ t2 đến t3: độ dốc đồ thị âm, vật chuyển động thẳng đều theo chiều ngược lại.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?
(1) Chuyển động có tính chất tương đối.
(2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
(3) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
(4) Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.
(5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
(1), (2), (5).
(1), (3), (5).
(2), (4), (5).
(2), (3), (5).
Đáp án đúng là A
Các phát biểu đúng:
(1) Chuyển động có tính chất tương đối.
(2) Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
(5) Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiếu của người quan sát.
Các phát biểu (3) và (4) sai vì độ lớn của vận tốc tuyệt đối còn phụ thuộc vào phương, chiều của vận tốc kéo theo và vận tốc tương đối.
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Đáp án đúng là B
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc là một hằng số khác 0.
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Đáp án đúng là A
Xe chuyển động theo chiều dương nên v > 0.
Xe tăng tốc tức là vận tốc tăng dần, nên gia tốc a > 0.
v = 7.
![]()
v = 5t – 4.
![]()
Đáp án đúng là C
Phương trình mô tả vận tốc theo thời gian có dạng: ![]()
Đối chiếu với các đáp án thì đáp án C là chính xác.
Quan sát đồ thị (v – t) trong hình vẽ của một vật đang chuyển động thẳng và cho biết quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian nào là lớn nhất?

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 1 s.
Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 2 s.
Trong khoảng thời gian từ 2 s đến 3 s.
Trong khoảng thời gian từ 3 s đến 4 s.
Đáp án đúng là B
Quãng đường đi được của vật được tính bằng diện tích của phần bên dưới đồ thị v – t.
Dựa vào đồ thị ta thấy diện tích phần bên dưới đồ thị ứng với khoảng thời gian từ 1s đến 2s có diện tích lớn nhất so với các diện tích ứng với các khoảng thời gian từ 0s đến 1s, 2s đến 3s và 3s đến 4s.
vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B.
vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.
vật A và B rơi cùng vị trí.
chưa đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về vị trí của hai vật.
Đáp án đúng là C
Tầm xa của vật rơi theo phương ngang không phụ thuộc vào khối lượng của vật, chỉ phụ thuộc vào tốc độ đầu và vị trí ném.
Hai vật theo phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí thì tầm xa của hai vật là như nhau.
Bạn Mi.
Bạn Hiếu.
Bạn Đức.
Cả ba bạn đều không chính xác.
Đáp án đúng là B
Thời gian rơi của vật chuyển động ném ngang so với vật thả rơi tự do khi ở cùng một độ cao và bỏ qua mọi lực cản là như nhau, đều có giá trị 
Có phương và chiều xác định.
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Đáp án đúng là C
Đối với một vật chuyển động (không phải vật đứng yên) thì quãng đường luôn có giá trị dương (khác 0).
Độ dịch chuyển là đại lượng vecto, có phương chiều xác định, có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng 0.
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Đáp án đúng là B
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là B
Do vật chuyển động thẳng: ![]()
Vận tốc trung bình: ![]()
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Đáp án đúng là D
Vận tốc là đại lượng vecto, có phương, chiều xác định.
Tốc độ là đại lượng đại số.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B

Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có vận tốc: ![]()
Theo đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình vẽ, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian

từ 0 đến t2.
từ t1 đến t2.
từ 0 đến t1, và từ t2 đến t3.
từ 0 đến t3.
Đáp án đúng là C
Từ thời điểm 0 đến t1 vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương
Từ t1 đến t2 vật đứng yên vì độ dịch chuyển không đổi
Từ t2 đến t3 vật chuyển động thẳng đều, theo chiều âm.

I và III.
I và IV.
II và III.
II và IV.
Đáp án đúng là B
Đồ thị (I) và (IV) biểu diễn chuyển động thẳng đều.
Đồ thị (II) có độ dịch chuyển không thay đổi.
Đồ thị (III) có vận tốc thay đổi theo thời gian.




Đáp án đúng là C
Đồ thị A, B biểu diễn chuyển động thẳng đều.
Đồ thị D biểu diễn vật chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi.
Đồ thị C có vận tốc thay đổi theo thời gian.
Chuyển động có độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
Chuyển động có độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
Chuyển động có độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
Chuyển động tròn đều.
Đáp án đúng là D
Chuyển động biến đổi là chuyển động có gia tốc không đổi theo thời gian.
A, B, C – sai
D – đúng, vì chuyển động tròn đều có gia tốc không đổi theo thời gian.
Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
Vật rơi từ trên cao xuống đất.
Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
Đáp án đúng là C
A – chuyển động nhanh dần đều
B – chuyển động nhanh dần đều, cụ thể là sự rơi tự do
C – chuyển động ném ngang
D – chuyển động chậm dần đều.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là: ![]()
Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc giảm đều theo thời gian.
Cả 3 tính chất trên.
Đáp án đúng là B
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có vận tốc giảm đều theo thời gian.
Một chiếc khăn voan nhẹ.
Một sợi chỉ.
Một chiếc lá cây rụng.
Một viên sỏi.
Đáp án đúng là D
Vật rơi tự do là chuyển động rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
A, B, C – các vật khi rơi chịu tác dụng của lực cản không khí tương đối lớn.
D – trọng lực tác dụng lên viên sỏi lớn hơn rất nhiều so với lực cản của không khí. Nên có thể coi sự rơi của viên sỏi là rơi tự do.
Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
Đáp án đúng là C
A – chuyển động ném ngang
B – chuyển động ném xiên
C – rơi tự do
D – chuyển động chậm dần đều.
2s.
s.
4s.
s.
Đáp án đúng là B
Thời gian rơi của vật rơi tự do: 
Thả hòn sỏi ở độ cao h, thời gian rơi: 
Thả hòn sỏi ở độ cao 2h, thời gian rơi: 
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Thời gian rơi của vật rơi tự do: 
Vận tốc của vật khi chạm đất: 
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là C
Thời gian rơi của vật rơi tự do: 
Thời gian rơi của vật thứ nhất gấp đôi thời gian rơi của vật thứ hai:
bi A rơi chạm đất trước bi B.
bi A rơi chạm đất sau bi B.
cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc bằng nhau.
cả hai bi đều rơi chạm đất cùng một lúc với vận tốc khác nhau.
Đáp án đúng là D
Thời gian rơi của bi A và bi B bằng nhau và bằng 
Vận tốc chạm đất của bi A là: ![]()
Vận tốc chạm đất của bi B là: ![]()
tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.
tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.
Đáp án đúng là C
Tầm xa của vật ném ngang từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0: 
Ta thấy ![]()
Gia tốc của vật.
Độ cao của vật.
Khoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm vật được ném tới vật.
Vận tốc của vật.
Đáp án đúng là A
Vật ném xiên có các đại lượng thay đổi:
- Độ cao của vật.
- Khoảng cách theo phương nằm ngang từ điểm vật được ném tới vật.
- Vận tốc của vật.
Ô tô chạy từ Hà Nội về Nam Định hết 1 giờ 30 phút và chạy được 90 km.
Vận động viên bơi trong bể bơi được 1500 m hết 20 phút.
Chim bồ câu đưa thư bay thẳng theo hướng bắc, từ nơi được thả ra về chuồng cách nhau 80 km hết 2 giờ.
Người tập đi bộ quanh công viên trong 1 giờ đi được 7 km.
Đáp án đúng là C
A, B, D chỉ có thể xác định được tốc độ chuyển động.
C – xác định được vận tốc có thể tính được độ lớn của vận tốc và hướng chuyển động.
Vật chuyển động theo chiều dương và không đổi chiều.
Vật chuyển động theo chiều âm và không đổi chiều.
Vật chuyển động theo chiều dương và sau đó đảo ngược chiều chuyển động của nó.
Không có điều kiện nào thỏa mãn yêu cầu của đề bài.
Đáp án đúng là C
Nếu vật chuyển động dọc theo một đường thẳng mà không đổi chiều thì độ dịch chuyển và quãng đường đi được trong bất kì khoảng thời gian nào cũng như nhau. Kết quả là, độ lớn của vận tốc trung bình và tốc độ trung bình sẽ giống nhau. Tuy nhiên, nếu vật đảo ngược chiều chuyển động thì độ dịch chuyển sẽ nhỏ hơn quãng đường đi được. Trong trường hợp này, độ lớn của vận tốc trung bình sẽ nhỏ hơn tốc độ trung bình.
Hình vẽ là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của ô tô chuyển động thẳng theo một hướng xác định. Ô tô đi với tốc độ lớn nhất trong đoạn đường nào?

1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Ô tô chuyển động trên đường thẳng không đổi chiều nên độ dốc lớn nhất tương ứng với tốc độ lớn nhất.
Vận tốc.
Độ dịch chuyển.
Quãng đường.
Gia tốc.
Đáp án đúng là D
Độ dốc của đồ thị vận tốc – thời gian cho chúng ta biết đại lượng gia tốc.
Thời gian.
Gia tốc.
Độ dịch chuyển.
Vận tốc.
Đáp án đúng là C
Diện tích khu vực dưới đồ thị vận tốc – thời gian cho chúng ta biết đại lượng độ dịch chuyển.
chỉ chuyển động theo đường thẳng.
chỉ chuyển động cong.
chuyển động theo đường tròn.
tất cả các dạng chuyển động.
Đáp án đúng là A
Các công thức về chuyển động có thể được sử dụng cho chỉ chuyển động theo đường thẳng.
2,9t2.
3t2.
4t2.
4,9t2.
Đáp án đúng là D
Quãng đường: ![]()
300.
470.
900.
450.
Đáp án đúng là D
Tầm xa lớn nhất khi góc bắn có giá trị 450.








