7 câu Trắc nghiệm Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau có đáp án (Thông hiểu)
7 câu hỏi
Các số nào sau đây lập được các tỉ lệ thức?
5; 25; 125; 625;
1; 3; 27; 90;
32; –4; –16; –64;
15; 30; 45; 60.
Đáp án đúng là: A
⦁ Xét phương án A:
Ta có 5 . 625 = 25 . 125 (cùng bằng 3 125).
Do đó từ các số 5; 25; 125; 625, ta có thể lập được các tỉ lệ thức sau:
525=125625; 5125=25625; 625125=255; 62525=1255.
Vì vậy phương án A đúng.
Đến đây ta có thể chọn phương án A.
⦁ Xét phương án B:
Ta thấy 1 . 3 ≠ 27 . 90; 1 . 27 ≠ 3 . 90 và 1 . 90 ≠ 3 . 27.
Do đó từ các số 1; 3; 27; 90, ta không thể lập được tỉ lệ thức nào.
Vì vậy phương án B sai.
⦁ Tương tự như vậy, ta chứng minh được phương án C, D sai.
Vậy ta chọn phương án A.
Cho tỉ lệ thức x6=53. Giá trị của x thỏa mãn tỉ lệ thức trên là:
x=185;
x = 10;
x=52;
x=110.
Đáp án đúng là: B
Ta có tỉ lệ thức x6=53 nên 3 . x = 6 . 5
Suy ra x=6.53=10.
Do đó x = 10 là giá trị cần tìm.
Vậy ta chọn phương án B.
Giá trị x, y thỏa mãn x3=y2 và x + y = 90 là:
x = –54; y = –36;
x = –36; y = –54;
x = 54; y = 36;
x = 36; y = 54.
Đáp án đúng là: C
Từ x3=y2 và x + y = 90, áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
x3=y2=x+y3+2=905=18.
Suy ra:
• x3=18 nên x = 3 . 18 = 54.
• y2=18 nên y = 2 . 18 = 36.
Vậy ta chọn phương án C.
Giá trị a, b thỏa mãn 3a = 4b và b – a = 5 là:
a = –15; b = –20;
a = –20; b = –15;
a = 15; b = 20;
a = 20; b = 15.
Đáp án đúng là: B
Từ 3a = 4b, ta suy ra a4=b3.
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
a4=b3=b−a3−4=5−1=−5.
Suy ra:
• a4=−5 nên a = (–5) . 4 = –20.
• b3=−5 nên b = (–5) . 3 = –15.
Do đó a = –20; b = –15 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy ta chọn phương án B.
Giá trị x, y, z thỏa mãn x6=y4=z3 và x – y + z = 35 là:
x = 42, y = 28, z = 21;
x = 21, y = 28, z = 42;
x = 28, y = 42, z = 21:
x = 42, y = 21, z = 28.
Đáp án đúng là: A
Từ x6=y4=z3 và x – y + z = 35, áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
x6=y4=z3=x−y+z6−4+3=355=7.
Suy ra:
• x6=7 nên x = 7 . 6 = 42.
• y4=7 nên y = 7 . 4 = 28.
• z3=7 nên z = 7 . 3 = 21.
Do đó x = 42, y = 28, z = 21 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy ta chọn phương án A.
Giá trị của x thỏa mãn x7=x+1635 là:
x = –4;
x=83;
x=14;
x = 4.
Đáp án đúng là: D
Ta có x7=x+1635.
Suy ra 35x = 7(x + 16)
Hay 35x = 7x + 112
Do đó 35x – 7x = 112
Nên 28x = 112
Suy ra x=11228=4.
Do đó x = 4 là giá trị cần tìm.
Vậy ta chọn phương án D.
Giá trị a, b, c thỏa mãn a2=b3; b5=c4 và a + b + c = –74 là:
a = –30; b = –20; c = –24;
a = –20; b = –30; c = –24;
a = 10; b = 15; c = 12;
a = 20; b = –118; c = 24.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
⦁ a2=b3 suy ra a2.5=b3.5 hay a10=b15 (1)
⦁ b5=c4 suy ra b5.3=c4.3 hay b15=c12 (2)
Từ (1), (2) ta có a10=b15=c12.
Áp dụng tính chất dãy tỉ sổ bằng nhau, ta được:
a10=b15=c12=a+b+c10+15+12=−7437=−2.
Suy ra:
• a10=−2 nên a = (–2) . 10 = –20.
• b15=−2 nên b = (–2) . 15 = –30.
• c12=−2 nên c = (–2) . 12 = –24.
Do đó a = –20; b = –30; c = –24 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy ta chọn phương án B.





