13 Bài tập Tìm số chưa biết trong một tỉ lệ thức (có lời giải)
13 câu hỏi
Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
a) ;
a)
x = −15.
Vậy x = −15.
b) −0,52 : x = (−9,36) : 16,38.
Tìm x thỏa mãn tỉ lệ thức .
Giá trị của x thỏa mãn: \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{5}\) là
\(x = \frac{5}{{12}}\);
\(x = \frac{{12}}{5}\);
\(x = \frac{{ - 5}}{{12}}\);
\(x = \frac{{ - 12}}{5}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{5}\)
x . 5 = (−4) . (−3)
5x = 12
\(x = \frac{{12}}{5}\)
Vậy \(x = \frac{{12}}{5}\).
Giá trị của x thỏa mãn đẳng thức \(\frac{{ - 3}}{x} = \frac{{ - x}}{{\frac{3}{{16}}}}\) là:
x = 0;
\(x = \frac{3}{4}\);
\(x = \frac{{ - 3}}{4}\);
\(x = \pm \frac{3}{4}\).
Đáp án đúng là: D
\(\frac{{ - 3}}{x} = \frac{{ - x}}{{\frac{3}{{16}}}}\)
\(x.( - x) = ( - 3).\frac{3}{{16}}\)
\( - {x^2} = - \frac{9}{{16}}\)
\({x^2} = \frac{9}{{16}}\).
Mà \(\frac{9}{{16}} = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2}\) nên \(x = \pm \frac{3}{4}\).
Vậy \(x = \pm \frac{3}{4}\).
Tìm x, biết: \(3,8:(2x) = \frac{1}{4}:2\frac{2}{3}\)
x = 20;
\(x = \frac{{15}}{{304}}\);
\(x = 20\frac{4}{{15}}\)
\(x = \frac{{ - 304}}{{15}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có: 3,8 : (2x) = \(\frac{1}{4}:2\frac{2}{3}\)
\(\frac{{3,8}}{{2x}} = \frac{1}{4}:\frac{8}{3}\)
\(\frac{{3,8}}{{2x}} = \frac{1}{4}.\frac{3}{8}\)
\(\frac{{3,8}}{{2x}} = \frac{3}{{32}}\)
3,8 . 32 = 2x . 3
6x = 121,6
\(x = \frac{{121,6}}{6}\)
\(x = \frac{{304}}{{15}}\).
Vậy \(x = \frac{{304}}{{15}}\).
x = 2;
x = 1;
x = \(\frac{1}{3}\);
Không có x.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(\frac{1}{{2x + 1}} = \frac{2}{{x + 3}}\)
(x + 3) = 2 . (2x + 1)
x + 3 = 4x + 2
x – 4x = 2 – 3
-3x = -1
x = \(\frac{1}{3}\).
Vậy x = \(\frac{1}{3}\).
Tìm x trong tỉ lệ thức sau: 18 : x = 2,4 : 3,6
x = 27;
x = −27;
x = 0;
Không có x.
Đáp án đúng là: A
18 : x = 2,4 : 3,6
\(\frac{{18}}{x} = \frac{{2,4}}{{3,6}}\)
\(x = \frac{{18\,\,.\,\,3,6}}{{2,4}}\)
x = 27
Vậy x = 27.
Tìm x biết \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 3}}{5}\):
x = −9;
x = −5;
x = −3;
x = −2.
Đáp án đúng là: A
\(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 3}}{5}\)
x . 5 = 15 . (–3)
\(x = \frac{{15.( - 3)}}{5}\)
x = –9.
Vậy x = −9.
Tìm x, biết \(\frac{{x - 3}}{{x + 5}} = \frac{5}{7}\)
x = 21;
x = 22;
x = 23;
x = 24.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{x - 3}}{{x + 5}} = \frac{5}{7}\)
(x – 3) . 7 = (x + 5) . 5
7x – 21 = 5x + 25
7x – 5x = 25 + 21
2x = 46
x = 23.
Vậy x = 23.
Giá trị của x thỏa mãn đẳng thức: \(\frac{{{x^2}}}{6} = \frac{{24}}{{25}}\)
\(x = \pm \frac{{12}}{5}\);
\(x = \frac{{12}}{5}\);
\(x = - \frac{{12}}{5}\);
\(x = \frac{{12}}{{25}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{{x^2}}}{6} = \frac{{24}}{{25}}\)
x2 . 25 = 6 . 24
25x2 = 144
\({x^2} = \frac{{144}}{{25}}\)
Mà \(\frac{{144}}{{25}} = {\left( {\frac{{12}}{5}} \right)^2} = {\left( { - \frac{{12}}{5}} \right)^2}\).
Do đó: \(x = \pm \frac{{12}}{5}\)
Vậy chọn A.
Tìm x biết \(\frac{x}{2} = \frac{{18}}{x}\)
x = −6;
x = 6;
x = ± 6;
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{x}{2} = \frac{{18}}{x}\)
x . x = 2 . 18
x2 = 36
Suy ra x = − 6 hoặc x = 6
Chọn đáp án C
Giá trị của x thỏa mãn tỉ lệ thức \(\frac{{2x}}{{2x + 4}} = \frac{5}{3}\) là
x = 5;
x = −5;
x = 4;
x = −4.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{2x}}{{2x + 4}} = \frac{5}{3}\)
2x . 3 = (2x + 4) . 5
6x = 10x + 20
6x – 10x = 20
–4x = 20
x = –5.
Vậy đáp án đúng là B.








