2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 1. Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 76 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức \[\frac{{14}}{8} = \frac{{35}}{{20}}\]?

\[\frac{{14}}{8} = \frac{{20}}{{35}}\].

\[\frac{{14}}{{35}} = \frac{8}{{20}}\].

\[\frac{{20}}{8} = \frac{{35}}{{14}}\].

\[\frac{{20}}{{35}} = \frac{8}{{14}}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Nếu \(a.d = b.c\)\(a,b,c,d \ne 0\) thì

\(\frac{a}{c} = \frac{b}{d}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{d}{c}.\)

\(\frac{d}{c} = \frac{b}{a}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ đẳng thức \[4x = - 5y\]\[\left( {x \ne 0,\,\,y \ne 0} \right)\] ta có tỉ lệ thức nào sau đây?

\[\frac{x}{4} = \frac{y}{{ - 5}}\].

\[\frac{x}{5} = \frac{y}{{ - 4}}\].

\[\frac{x}{y} = \frac{{ - 4}}{5}\].

\[\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{x - y}}{{ - 9}}\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bốn số \( - 3\,;\,\,7\,\,;\,\,x\,;\,\,y\)với \(y \ne 0\)\( - 3x = 7y\), một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là

\(\frac{{ - 3}}{y} = \frac{x}{7}\).

\(\frac{{ - 3}}{x} = \frac{7}{y}\).

\(\frac{y}{7} = \frac{{ - 4}}{x}\).

\(\frac{7}{{ - 3}} = \frac{x}{y}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{{12}}{x} = \frac{4}{9}\). Giá trị của \(x\)

\(x = 3\).

\(x = - 3\).

\(x = - 27\).

\(x = 27\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai số \(x,\,\,y\) thỏa mãn \(\frac{x}{{13}} = \frac{y}{{22}}\)\(x - y = 9\)

\(x = 13;\,\,y = 22.\)

\(x = - 13;\,\,y = - 22.\)

\(x = 26;\,\,y = 44.\)

\(x = - 26;\,\,y = - 44.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị\[x\] thỏa mãn \[\frac{x}{{16}} = \frac{{25}}{x}\] là

\[x = - 20\] và \[x = 20\].

\[x = 20\].

\[x = - 20\].

\[x = - 200\] và \[x = 200\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \[x,y\] thỏa mãn \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\] và \[x.y = 24\]. Khi đó:

\[x = 4\,;\,\,y = 6\]\[x = 6\,;\,\,y = 4\].

\[x = 4\,;\,\,y = - 6\].

\[x = 4\,;\,\,y = 6\]\[x = - 4\,;\,\,y = - 6\].

\[x = - 4\,;\,\,y = - 6\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{a}{{11}} = \frac{b}{{15}} = \frac{c}{{22}}{\rm{\;}}\)\(a + b - c = - 8\), khi đó

\(a = 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 22\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,c = 22\).

\(a = - 22\,,\,\,b = - 30\,,\,\,c = - 44\).

\(a = 22\,,\,\,b = 30\,,\,\,d = 44\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x,y\] thỏa mãn \[\frac{x}{3} = \frac{y}{4}\] và \[{x^2} + {y^2} = 91\] lần lượt là

\[x = - 6;y = - 8\].

\[x = - 3;y = - 4\].

\[x = 6;y = 8\].

\[x = 3;y = 4\].

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Biết \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5}\] và \[xyz =  - 810\]. Đặt \[\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{5} = k\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\], khi đó:

a)

\[x = 5k.\]

ĐúngSai
b)

\[k = 3\].

ĐúngSai
c)

\[x > y > z.\]

ĐúngSai
d)

\[x + y + z = - 30\].

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho một hình chữ nhật có chu vi bằng 90 m và tỉ số giữa hai cạnh của nó là \(\frac{2}{3}.\) Gọi chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó lần lượt là \(x,\,\,y\,\,\,\left( {0 < y < x;\,\,{\rm{m}}} \right)\). Khi đó:

a)

\(\frac{x}{y} = \frac{2}{3}.\)

ĐúngSai
b)

Nửa chu vi của hình chữ nhật bằng 45 m.

ĐúngSai
c)

Chiều dài của hình chữ nhật đó bằng 18 m.

ĐúngSai
d)

Diện tích của hình chữ nhật bằng \(486\,\,{{\rm{m}}^2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong giờ thí nghiệm xác định trọng lượng, bạn Hà dùng hai quả cân: quả cân thứ nhất nặng  100 g và quả thứ hai nặng 50 g thì đo được trọng lượng tương ứng là \(1\,\,{\rm{N}}\) và \(0,5\,\,{\rm{N}}\).

a)

Tỉ số giữa khối lượng của quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai là \(\frac{{50}}{{100}}.\)

ĐúngSai
b)

Tỉ số giữa trọng lượng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân thứ hai là 2.

ĐúngSai
c)

Tỉ số giữa trọng lượng của quả cân thứ nhất và trọng lượng của quả cân thứ hai bằng tỉ số giữa khối lượng quả cân thứ nhất và khối lượng của quả cân thứ hai.

ĐúngSai
d)

Hai tỉ số về khối lượng và trọng lượng của quả cân thứ nhất và quả cân thứ hai lập thành tỉ lệ thức.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5}\]\[x + y = 45\]. Khi đó:

a)

\[\frac{x}{y} = \frac{4}{5}\].

ĐúngSai
b)

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \[\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = 5\].

ĐúngSai
c)

\[y = 25.\]

ĐúngSai
d)

\[x - y > 0.\]

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Hải muốn gói 10 cái bánh trưng, gói xong mỗi bánh nặng khoảng \(0,75\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Tính mỗi bánh sẽ khoảng \(0,6\,\,{\rm{kg}}\) gạo nếp và \(0,15\,\,{\rm{kg}}\) đỗ xanh. Chú ý, đây là gạo đã ngâm, đỗ xanh đã ngâm và được nấu chín. Gọi khối lượng gạo nếp và đậu xanh sau khi đã ngâm cần để gói 10 cái bánh chưng lần lượt là\(x,\,\,y\,\,\,\left( {{\rm{0}} < y,\,\,x;\,\,{\rm{kg}}} \right)\). Khi đó:

a)

Khối lượng của 10 cái bánh chưng là \(7,5\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b)

Lập được tỉ lệ thức giữa khối lượng gạo nếp và đậu xanh là \(\frac{x}{y} = \frac{4}{1}.\)

ĐúngSai
c)

\(x + y = 7,5\).

ĐúngSai
d)

Khối lượng gạo nếp và đậu xanh sau khi ngâm lần lượt là \(1,5\,\,{\rm{kg}}\)\(6\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Biết độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 5; 6; 7 và chu vi tam giác bằng 36. Hỏi độ dài lớn nhất của tam giác đó bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

14

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Người ta làm mứt dâu bằng cách trộn 6 phần dâu với 4 phần đường. Hỏi cần bao nhiêu kg đường để trộn hết 45 kg dâu theo cách pha trộn như trên?

Đáp án đúng:

30

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho một tam giác có độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với \[2;\,\,3;\,\,4\] và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 8 cm. Tính chu vi của tam giác. (Đơn vị: cm)

Đáp án đúng:

36

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho \[\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 3}}{4}\]\[x + y + z = 9\]. Tính giá trị của \[A = x - 2y + z\].

Đáp án đúng:

- 6

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng tỉ lệ với \[8\] và \[5\]. Diện tích khu đất đó bằng \[360{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\]. Tính chu vi của khu đất đó. (Đơn vị: m)

Đáp án đúng:

78

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack