12 Bài tập Tìm các số chưa biết trong dãy tỉ số bằng nhau (có lời giải)
Đề thi

12 Bài tập Tìm các số chưa biết trong dãy tỉ số bằng nhau (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 733 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số x và y, biết x2=y5  và x + y = 21

Xem đáp án

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x2=y5=x+y2+5=217=3

Suy ra x = 3 . 2 = 6 và y = 3 . 5 = 15.

Vậy x = 6; y = 15.

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ba số x, y, z, biết x3=y5=z7  và x + y + z = 450.

Xem đáp án

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

x3=y5=z7=x+y+z3+5+7=45015=30

Suy ra x = 3 . 30 = 90; y = 5 . 30 = 150; z = 7 . 30 = 210.

Vậy x = 90; y = 150 và z = 210.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hai số x và y biết \(\frac{x}{2} = \frac{y}{{ - 5}}\) và x – y = −7.

x = −2; y = 5;

x = 2; y = 5;

x = −2; y = −5;

x = 2; y = −5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{{ - 5}} = \frac{{x - y}}{{2 - ( - 5)}} = \frac{{ - 7}}{7} = - 1\)

Suy ra x = 2 . (−1) = −2 và y = (−5) . (−1) = 5.

Vậy x = −2 và y = 5.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hai số x và y biết \(\frac{x}{4} = \frac{y}{7}\) và x + y = 110.

x = 40; y = −70;

x= −40; y = 70;

x = −40; y = −70

x = 40; y = 70.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{x}{4} = \frac{y}{7}\) và x + y = 110.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{7} = \frac{{x + y}}{{4 + 7}} = \frac{{110}}{{11}} = 10.\)

Suy ra x = 4 . 10 = 40; y = 7 . 10 =70.

Vậy x = 40; y =70.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2x = 9y và y – x = 49. Tìm giá trị của x và y?

x = −63; y = −14;

x = 63; y =14;

x = −63; y = 14;

x = −14; y = −63.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 2x = 9y suy ra \(\frac{x}{9} = \frac{y}{2}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{9} = \frac{y}{2} = \frac{{y - x}}{{2 - 9}} = \frac{{49}}{{ - 7}} = - 7\).

Suy ra x = 9 . (−7) = −63; y = 2 . (−7) = −14.

Vậy x = −63; y = −14.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng x : y = 7 : 6 và 2x – y = 120. Giá trị của x và y là:

x = 103; y = 86;

x = 110; y = 100;

x = 98; y = 84;

x = 105; y = 90.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có x : y = 7 : 6 hay \(\frac{x}{y} = \frac{7}{6}\).

Nên \(\frac{x}{7} = \frac{y}{6}\) suy ra\(\frac{x}{7} = \frac{{2x}}{{2.7}} = \frac{{2x}}{{14}}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{2x}}{{14}} = \frac{y}{6} = \frac{{2x - y}}{{14 - 6}} = \frac{{120}}{8} = 15\).

Suy ra 2x = 14 . 15 = 210; y = 6 . 15 = 90.

Vậy x = 105; y = 90.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm ba số x, y, z biết rằng \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}\) và x + 2y – 3z = −12.

x = 6; y = −9; z = 12;

x = −6; y = −9; z = 12;

x = 6; y = −9; z = −12;

x = 6; y = 9; z = 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}\) và x + 2y – 3z = −12.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{{x + 2y - 3z}}{{2 + 2.3 - 3.4}} = \frac{{ - 12}}{{ - 4}} = 3\).

Suy ra x = 2 . 3 = 6; y = 3 . 3 = 9; z = 4 . 3 = 12.

Vậy x = 6; y = 9; z = 12.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, y , z biết \(\frac{6}{{11}}x = \frac{9}{2}y = \frac{{18}}{5}z\) và –x + z = −196.

x = 28; y = 231; z = 35;

x = 231; y = 35; z = 28;

x = 231; y = 28; z = 35;

x = 35; y = 28; z = 231.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{6}{{11}}x = \frac{9}{2}y = \frac{{18}}{5}z\)

\(\frac{{6x}}{{11}} = \frac{{9y}}{2} = \frac{{18z}}{5}\)

\(\frac{{6x}}{{11.18}} = \frac{{9y}}{{2.18}} = \frac{{18z}}{{5.18}}\)

\(\frac{x}{{11.3}} = \frac{y}{{2.2}} = \frac{z}{5}\)

\(\frac{x}{{33}} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

\(\frac{x}{{33}} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{ - x + z}}{{ - 33 + 5}} = \frac{{ - 196}}{{ - 28}} = 7\).

Suy ra x = 33 . 7 = 231; y = 4 . 7 = 28; z = 5 . 7 = 35.

Vậy x = 231; y = 28 và z = 35.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, y, z biết \(\frac{{{x^3}}}{8} = \frac{{{y^3}}}{{27}} = \frac{{{z^3}}}{{64}}\) và x2 + 2y2 − 3z2 = −650.

x = 10; y = 15; z = 20;

x = −10; y = −15; z = −20;

x = ±10; y = ±15; z = ±20;

Không có x, y, z thỏa mãn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

∙ \(\frac{{{x^3}}}{8} = \frac{{{x^3}}}{{{2^3}}} = {\left( {\frac{x}{2}} \right)^3}\);

∙ \(\frac{{{y^3}}}{{27}} = \frac{{{y^3}}}{{{3^3}}} = {\left( {\frac{y}{3}} \right)^3}\);

∙ \(\frac{{{z^3}}}{{64}} = \frac{{{z^3}}}{{{4^3}}} = {\left( {\frac{z}{4}} \right)^3}\).

Mà \(\frac{{{x^3}}}{8} = \frac{{{y^3}}}{{27}} = \frac{{{z^3}}}{{64}}\) nên \({\left( {\frac{x}{2}} \right)^3} = {\left( {\frac{y}{3}} \right)^3} = {\left( {\frac{z}{4}} \right)^3}\).

Suy ra \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}\)

\(\frac{{{x^2}}}{{{2^2}}} = \frac{{2{y^2}}}{{{{2.3}^2}}} = \frac{{ - 3{z^2}}}{{( - 3){{.4}^2}}}\)

\(\frac{{{x^2} + 2{y^2} - 3{z^2}}}{{{2^2} + {{2.3}^2} - {{3.4}^2}}} = \frac{{ - 650}}{{ - 26}} = 25.\)

Từ đó ta tính được:

x2 = 4 . 25 = 100 suy ra x = ±10.

y2 = 32 . 25 = 225 suy ra y = ±15.

z2 = 42 . 25 = 400 suy ra z = ±20.

Vậy chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm hai số x, y biết rằng \(\frac{x}{8} = \frac{y}{3}\) và x – y = 35.

x = 56; y = 21;

x = −56; y = 21;

x = 56; y = −21;

x = −56; y = −21.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{x}{8} = \frac{y}{3}\) và x – y = 35.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{8} = \frac{y}{3} = \frac{{x - y}}{{8 - 3}} = \frac{{35}}{5} = 7.\)

Suy ra x = 8 . 7 = 56; y = 3 . 7 = 21.

Vậy x = 56; y = 21.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm ba số a, b, c biết rằng a : b : c = 2 : 4 : 5 và a + b − c = 3.

a = 6; b = 12; c = −15;

a = −6; b = 12; c = −15;

a = 6; b = −12; c = −15;

a = 6; b = 12; c = 15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

a : b : c = 2 : 4 : 5 hay \(\frac{a}{2} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} = \frac{{a + b - c}}{{2 + 4 - 5}} = \frac{3}{1} = 3.\)

Suy ra a = 2. 3 = 6; b = 4 . 3 = 12; c = 5 . 3 = 15.

Vậy a = 6; b =12; c = 15.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, y, z biết \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3};\frac{y}{5} = \frac{z}{7}\) và x + y + z = 92.

x = 20; y = 42; z = 30;

x = 20; y = 30; z = 42;

x = 30; y = 42; z = 20;

x = 40; y = 30; z = 22.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

* Xét tỉ lệ thức: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\)

\(\frac{x}{2}.\frac{1}{5} = \frac{y}{3}.\frac{1}{5}\)

\(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}}\).

* Xét tỉ lệ thức: \(\frac{y}{5} = \frac{z}{7}\)

\(\frac{y}{5}.\frac{1}{3} = \frac{z}{7}.\frac{1}{3}\)

\(\frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}}.\)

Do đó: \(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

\(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{{15}} = \frac{z}{{21}} = \frac{{x + y + z}}{{10 + 15 + 21}} = \frac{{92}}{{46}} = 2\).

Suy ra x = 10 . 2 = 20; y = 15 . 2 = 30; z = 21 . 2 = 42.

Vậy x = 20; y = 30; z = 42.