13 Bài tập Lập tỉ số các số cho trước (có lời giải)
13 câu hỏi
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể có được từ các đẳng thức sau:
a) 24 . 7 = 42 . 4
a) Từ 24 . 7 = 42 . 4, ta có các tỉ lệ thức sau:
;
b) 0,32 . 1,8 = 0,36 . 1,6
b) Từ 0,32 . 1,8 = 0,36 . 1,6, ta lập được các tỉ lệ thức sau:
Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ số sau đây rồi lập tỉ lệ thức:
30 : 15; 1,5 : 3; 3 : 0,3
Cặp tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức:
3,5 : 5,25 và 14 : 21;
\(39\frac{3}{{10}}:52\frac{2}{5}\) và 2,1 : 3,5;
6,51 : 15,19 và 3 : 5;
3,5 : 5,25 và 14 : 22.
Đáp án đúng là: A
Ta có:\(3,5:5,25 = \frac{{3,5}}{{5,25}} = \frac{2}{3};14:21 = \frac{{14}}{{21}} = \frac{2}{3}\).
Do đó ta có tỉ lệ thức: \(3,5:5,25 = 14:21\), A đúng.
B sai vì \(39\frac{3}{{10}}:52\frac{2}{5} = \frac{{393}}{{10}}:\frac{{262}}{5} = \frac{{393.5}}{{10.262}} = \frac{3}{4}\)
\(2,1:3,5 = \frac{{21}}{{10}}:\frac{{35}}{{10}} = \frac{{21}}{{10}}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{{21}}{{35}} = \frac{3}{5}\)
Do \(\frac{3}{4} \ne \frac{3}{5}\) nên \(39\frac{3}{{10}}:52\frac{2}{5} \ne 2,1:3,5\) nên ta không lập được tỉ lệ thức.
C sai vì \(6,51:15,19 = \frac{{6,51}}{{15,19}} = \frac{{3.2,17}}{{7.2,17}} = \frac{3}{7};\) \(3:5 = \frac{3}{5}\).
Do \(\frac{3}{7} \ne \frac{3}{5}\) nên 6,51 : 15,19 ≠ 3 : 5 nên ta không lập được tỉ lệ thức.
D sai vì \(3,5:5,25 = \frac{{3,5}}{{5,25}} = \frac{2}{3};\) \(14:22 = \frac{{14}}{{22}} = \frac{7}{{11}}\)
Do \(\frac{2}{3} \ne \frac{7}{{11}}\) nên 3,5 : 5,25 ≠ 14 : 22 nên ta không lập được tỉ lệ thức.
Các tỉ lệ thức có thể có được từ bốn số sau 1,5; 2; 3,6; 4,8 là?
\(\frac{2}{{4,8}} = \frac{{1,5}}{{3,6}};\frac{{1,5}}{{4,8}} = \frac{2}{{3,6}};\frac{{4,8}}{2} = \frac{{3,6}}{{1,5}};\frac{{4,8}}{{3,6}} = \frac{2}{{1,5}}\);
\(\frac{2}{{4,8}} = \frac{{1,5}}{{3,6}};\frac{{1,5}}{2} = \frac{{3,6}}{{4,8}};\frac{{4,8}}{{3,6}} = \frac{2}{{1,5}}\);
\(\frac{2}{{4,8}} = \frac{{1,5}}{{3,6}};\frac{{1,5}}{2} = \frac{{3,6}}{{4,8}};\frac{{4,8}}{2} = \frac{{3,6}}{{1,5}};\)
\(\frac{2}{{4,8}} = \frac{{1,5}}{{3,6}};\frac{{1,5}}{2} = \frac{{3,6}}{{4,8}};\frac{{4,8}}{2} = \frac{{3,6}}{{1,5}};\frac{{4,8}}{{3,6}} = \frac{2}{{1,5}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có 1,5 . 4,8 = 2 . 3,6 (= 7,2).
Do đó có 4 tỉ lệ thức:
\(\frac{2}{{4,8}} = \frac{{1,5}}{{3,6}};\frac{{1,5}}{2} = \frac{{3,6}}{{4,8}};\frac{{4,8}}{2} = \frac{{3,6}}{{1,5}};\frac{{4,8}}{{3,6}} = \frac{2}{{1,5}}\).
Cho bốn số m, n, 5, 7 với m, n ≠ 0 và 5m = 7n, một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là?
\(\frac{5}{m} = \frac{7}{n}\);
\(\frac{n}{7} = \frac{5}{m}\);
\(\frac{5}{7} = \frac{n}{m}\);
\(\frac{5}{7} = \frac{m}{n}\).
Đáp án đúng là: C
Từ đẳng thức: 5m = 7n, ta có tỉ lệ thức \(\frac{5}{7} = \frac{n}{m}\).
Chỉ ra đáp án sai: Từ tỉ lệ thức \(\frac{5}{7} = \frac{{40}}{{56}}\) ta có tỉ lệ thức sau:
\(\frac{5}{{40}} = \frac{7}{{56}}\);
\(\frac{7}{5} = \frac{{56}}{{40}}\);
\(\frac{{56}}{7} = \frac{{40}}{5}\);
\(\frac{{56}}{5} = \frac{{40}}{7}\).
Đáp án đúng là: D
Từ tỉ lệ thức \(\frac{5}{7} = \frac{{40}}{{56}}\) ta suy ra các tỉ lệ thức sau:
\(\frac{5}{{40}} = \frac{7}{{56}}\); \(\frac{7}{5} = \frac{{56}}{{40}}\); \(\frac{{56}}{7} = \frac{{40}}{5}\).
Do đó các đáp án A, B, C đúng; D sai.
Vậy chọn D.
Lập được bao nhiêu tỉ lệ thức từ đẳng thức a . d = b . c với a, b, c, d là các số khác 0.
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Từ đẳng thức a . d = b . c, ta được 4 tỉ lệ thức sau:
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\)\(\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\)\(\frac{d}{c} = \frac{b}{a};\)\(\frac{d}{b} = \frac{c}{a}.\)
\(\frac{{12,5}}{2} = \frac{{3,125}}{8}\);
\(\frac{{12,5}}{2} = \frac{8}{{3,125}}\);
\(\frac{2}{{12,5}} = \frac{{3,125}}{8}\);
\(\frac{{12,5}}{{3,125}} = \frac{8}{2}\).
Đáp án đúng là: D
Từ đẳng thức 12,5 . 2 = 3,125 . 8, ta suy ra các tỉ lệ thức sau:
\(\frac{{12,5}}{{3,125}} = \frac{8}{2};\) \(\frac{{12,5}}{8} = \frac{{3,125}}{2};\) \(\frac{2}{{3,125}} = \frac{8}{{12,5}};\) \(\frac{2}{8} = \frac{{3,125}}{{12,5}}\).
Cặp tỉ số nào sau đây không lập thành một tỉ lệ thức
\(\frac{1}{2}:5\) và \(\frac{1}{{10}}:1\);
5 : 7 và 10 : 14;
23 : 5 và 32 : 6;
\(\frac{2}{3}:\frac{5}{4}\) và 8 : 15.
Đáp án đúng là: C
* Xét \(\frac{1}{2}:5\) và \(\frac{1}{{10}}:1\)
Ta có: \(\frac{1}{2}:5 = \frac{1}{2}.\frac{1}{5} = \frac{1}{{2.5}} = \frac{1}{{10}}\);\(\frac{1}{{10}}:1 = \frac{1}{{10}}.1 = \frac{1}{{10}}\)
Ta thấy \(\frac{1}{2}:5\) = \(\frac{1}{{10}}:1\).
Do đó \(\frac{1}{2}:5\) và \(\frac{1}{{10}}:1\) lập được tỉ lệ thức.
* Xét 5 : 7 và 10 : 14
5 : 7 = \(\frac{5}{7}\) và 10 : 14 = \(\frac{{10}}{{14}} = \frac{{2.5}}{{2.7}} = \frac{5}{7}\).
Ta thấy 5 : 7 = 10 : 14
Do đó 5 : 7 và 10 : 14 lập được tỉ lệ thức.
* Xét 23 : 5 và 32 : 6
23 : 5 = \(\frac{{23}}{5}\) và 32 : 6 = \(\frac{{32}}{6} = \frac{{16}}{3}\).
Vì \(\frac{{23}}{5} \ne \frac{{16}}{3}\) nên 23 : 5 ≠ 32 : 6.
Do đó 23 : 5 và 32 : 6 không lập được tỉ lệ thức.
* Xét \(\frac{2}{3}:\frac{5}{4}\) và 8 : 15
\(\frac{2}{3}:\frac{5}{4} = \frac{2}{3}.\frac{4}{5} = \frac{{2.4}}{{3.5}} = \frac{8}{{15}}\) và 8 : 15 = \(\frac{8}{{15}}\)
Ta thấy \(\frac{2}{3}:\frac{5}{4}\) = 8 : 15
Do đó \(\frac{2}{3}:\frac{5}{4}\) và 8 : 15 lập được tỉ lệ thức.
Chỉ ra đáp án sai: Từ tỉ lệ thức \(\frac{5}{9} = \frac{{35}}{{63}}\) ta có tỉ lệ thức sau:
\(\frac{5}{{35}} = \frac{9}{{63}}\);
\(\frac{{63}}{9} = \frac{{35}}{5}\);
\(\frac{{35}}{9} = \frac{{63}}{5}\);
\(\frac{{63}}{{35}} = \frac{9}{5}\).
Đáp án đúng là: C
Từ tỉ lệ thức \(\frac{5}{9} = \frac{{35}}{{63}}\) ta suy ra được các tỉ lệ thức sau:
\(\frac{5}{{35}} = \frac{9}{{63}}\); \(\frac{{63}}{9} = \frac{{35}}{5}\); \(\frac{{63}}{{35}} = \frac{9}{5}\).
Vậy chọn C.
Cho đẳng thức 2a = 5b với a, b ≠ 0, một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên?
\(\frac{2}{5} = \frac{a}{b}\);
\(\frac{2}{a} = \frac{5}{b}\);
\(\frac{b}{5} = \frac{2}{a}\);
\(\frac{2}{5} = \frac{b}{a}\).
Đáp án đúng là: D
Vì 2a = 5b (với a, b ≠ 0) nên có tỉ lệ thức\(\frac{2}{5} = \frac{b}{a}\); \(\frac{2}{b} = \frac{5}{a}\); \(\frac{a}{b} = \frac{5}{2}\); \(\frac{a}{5} = \frac{b}{2}\).
Vậy chọn D.
Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ thức?
\(\frac{7}{{12}}\) và \(\frac{5}{6}:\frac{4}{3}\);
\(\frac{6}{7}:\frac{{14}}{5}\) và \(\frac{7}{3}:\frac{2}{9}\);
\(\frac{{15}}{{11}}\) và \( - \frac{{125}}{{175}}\);
\( - \frac{1}{3}\) và \( - \frac{{19}}{{57}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{3}\) =\(\frac{{ - 19}}{{57}}\) vì (−1) . 57 = (−19) . 3 = −57.
Do đó \( - \frac{1}{3}\) và \( - \frac{{19}}{{57}}\) lập thành một tỉ lệ thức.








