67 bài tập Căn thức và các phép toán căn thức có lời giải
67 câu hỏi
Căn bậc hai của 9 là:
3
\(\sqrt 3 \)
3 và -3
-3
Chọn C
Số 9 có hai căn bậc hai là 3 và -3 vì 32=9 và(-3)2=9.
\[\frac{1}{9}\] và \[ - \frac{1}{9}\]là căn bậc hai của số nào trong các số dưới đây:
\(\frac{1}{3}\)
\(\)\(\frac{1}{{81}}\)
\( - \frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{{18}}\)
Chọn B
Ta thấy: \[{\left( {\frac{1}{9}} \right)^2} = \frac{1}{{81}},{\left( { - \frac{1}{9}} \right)^2} = \frac{1}{{81}}\]
Căn bậc hai số học của 4 là:
2 và -2
2
-2
16
Chọn B
Căn bậc hai số học của một số luôn phải là số dương, số 4 có hai căn bậc hai là 2 và -2. Vậy 2 là căn bậc 2 số học của 4
Căn bậc ba của -125 là:
5
\(\)-5
25
5 và -5
Chọn B
Ta thấy: \[{( - 5)^3} = - 125\]
Điều kiện xác định của biểu thức \[\sqrt[3]{a}\] là:
\(a > 0\)
\(\)\(a \ge 0\)
\(a \in \mathbb{Z}\)
\(a \in \mathbb{R}\)
Chọn D
Điều kiện xác định của biểu thức \[\sqrt a \] là:
\(a > 0\)
\(\)\(a \ge 0\)
\(a \in \mathbb{Z}\)
\(a \in \mathbb{R}\)
Chọn A
Số âm không có căn bậc hai.
Sử dụng máy tính cầm tay để tìm giá trị của \[\sqrt[3]{{ - 0,125}}\]
-0,5
\(\)0,5
-0,125 < 0 nên không tính được
0,25
CHỌN A
Khoanh vào khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây:
\[\sqrt[3]{{ - 11,35}} > \sqrt[3]{{ - 13,12}}\]
\(\)Nếu a < b thì \[\sqrt[3]{a} < \sqrt[3]{b}\](a, b là số thực)
Nếu a > b thì \[\sqrt a > \sqrt b \](a,b ≥ 0)
\[3 > \sqrt[3]{{27\frac{1}{4}}}\]
Chọn D
Ta có: \[{\left( {\sqrt[3]{{ - 11,35}}} \right)^3} = - 11,35 > {\left( {\sqrt[3]{{ - 13,12}}} \right)^3} = - 13,12\]=> A đúng
B,C đều đúng do tính chất căn bậc hai và căn bậc ba của số thức
Ta có: \[\sqrt[3]{{27\frac{1}{4}}} = 3\sqrt[3]{{\frac{1}{4}}} < 3\]. => D sai
Khoanh vào khẳng định đúng trong các khẳng định dưới đây:
\[\sqrt {\frac{4}{3}} > \sqrt {\frac{3}{4}} \]
\[\sqrt {0,48} > 0,7\]
\[(2 + \sqrt 3 )(2 - \sqrt 3 ) = - 1\]
Số âm không có căn bậc 3
Chọn A
Ta thấy: mọi số thực đều có căn bậc 3 nên D sai
\[{\left( {\sqrt {0,48} } \right)^2} = 0,48 < 0,{7^2} = 0,49\] => B sai
\[\left( {2 - \sqrt[3]{3}} \right)\left( {2 + \sqrt[3]{3}} \right) = {2^2} - {\left( {\sqrt[3]{3}} \right)^2} = 4 - 3 = 1\]=> C sai
\[{\left( {\sqrt {\frac{3}{4}} } \right)^2} = \frac{3}{4} < {\left( {\sqrt {\frac{4}{3}} } \right)^2} = \frac{4}{3}\]=> A đúng
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Mỗi số dương có đúng một căn bậc hai
Số âm và số dương đều có căn bậc 2
Số âm và số dương đều có căn bậc 3
Căn bậc ba của một số âm là số dương
Chọn C
Ta có: Mỗi số thực dương đều có hai căn bậc hai => A sai
Số âm không có căn bậc hai > B sai
Căn bậc ba của một số âm là số âm => D sai
Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau:
\[ - 10 < \sqrt[3]{{ - 999}}\]
\[(\sqrt[3]{2} + 1)[{(\sqrt[3]{2})^2} - \sqrt[3]{2} + 1] = - 3\]
\[(\sqrt 7 - 1)(\sqrt 7 + 1) = 6\]
Căn bậc hai số học của 16 là 4
Chọn B
Ta có:
\[{\left( { - 10} \right)^3} = - 1000 < {\left( {\sqrt[3]{{ - 999}}} \right)^3} = - 999\]=> A đúng.
\[\left( {\sqrt 7 - 1} \right)\left( {\sqrt 7 + 1} \right) = {\left( {\sqrt 7 } \right)^2} - {1^2} = 7 - 1 = 6\]=> C đúng
Căn bậc hai của 16 là 4 => D đúng
\[(\sqrt[3]{2} + 1)[{(\sqrt[3]{2})^2} - \sqrt[3]{2} + 1] = \] \[{\left( {\sqrt[3]{2}} \right)^3} - {1^3} = 2 - 1 = 1\]=> B sai
Tìm nghiệm của phương trình sau: \[{x^2} = 25\]
\(x = 5\)
\(x = 5;x = - 5\)
\(x = - 5\)
\(x = 25\)
Chọn B
\[{x^2}\]=25 \[x = 5\] hoặc \[x = - 5\]vì \[{5^2} = 25\] và \[{\left( { - 5} \right)^2} = 25\]
\[\frac{3}{4}\] là căn bậc hai số học của số nào dưới đây:
\[\frac{9}{{16}}\]
\[ - \frac{9}{{16}}\]
\[\frac{6}{8}\]
\[ - \frac{6}{8}\]
Chọn A
Ta thấy: \[{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{9}{{16}}\]
Khẳng định nào sau đây sai:
\[3 > 2\sqrt 2 \]
\[11 < \sqrt {99} \]
Căn hai số học của của
Luôn tồn tại căn bậc hai một số luôn là số dương của một số thực dương
Chọn B
Ta có: \[{3^2} = 9 > {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = 8\] => A đúng
C, D đúng theo lý thuyết căn bậc hai
.\[{11^2} = 121 > {\left( {\sqrt {99} } \right)^2} = 99\]=> B sai
Định luật thứ ba của Kepler về sự chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời cho biết khoảng cách trung bình d ( triệu dặm ) từ một hành tinh quay xung quanh Mặt Trời được tính bởi công thức: d= \[\sqrt[3]{{6{t^2}}}\] với t( ngày Trái Đất ) là thời gian hành tinh đó quay quanh Mặt trời đúng một vòng. Hỏi Trái Đất cách Mặt Trời bao xa biết Trái Đất ngay một vòng quanh Mặt Trời trong khoảng 365 ngày ( làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất )
92,1
92,08
92,8
92,008
Chọn C
Áp dụng công thức khoảng cách đề bài
Khoảng cách giữa Trái Đất và mặt trời là: d= \[\sqrt[3]{{{{6.365}^2}}} \approx 92,8\] triệu dặm
Một hình vuông có diện tích 0,0144 cm2. Cạnh của hình vuông đó dài:
0,12 m
0,06 cm
0,12 cm
0,06 m
Chọn C
Cạnh của hình vuông = \[\sqrt {0,0144} = 0,12\]cm
Kết quả thu gọn của biểu thức \[(\sqrt[3]{3} + 1)(\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1)\] là:
\[\sqrt[3]{3}\]
1
9
4
Chọn D
Áp dụng hằng đẳng thức ta có:
\[\left( {\sqrt[3]{3} + 1} \right)\left( {\sqrt[3]{9} + \sqrt[3]{3} + 1} \right) = {\left( {\sqrt[3]{3}} \right)^3} + {1^3} = 3 + 1 = 4\]
Gọi S là tập các giá trị nguyên của x thỏa mãn biểu thức \(\sqrt x < 7\). Số phần tử của tập S là:
48
35
49
50
Chọn C
Ta có: \[\sqrt x < 7 = > {\left( {\sqrt x } \right)^2} < {7^2} \Leftrightarrow x < 49\]
Vì x nguyên và x ≥ 0 => S = { 0; 1; 2;.; 48}
Tập S có 49 phần tử

Điểm A (x,y) thuộc đồ thị hàm số trên sao cho tam giác COB có diện tích là 4 ( biết C là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống trục Ox). Giá trị của y là:
2
3
4
5
Chọn B
Ta thấy: OB có độ dài là 1 => SBOC = \[\frac{1}{2}\]. OC. 1 = 4 => OC = 8
Mà C nằm tren trục Ox => C ( 8,0)
Ta lại có: C là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống Ox => xA = xC = 8
Vì A thuộc độ thị hàm số \[y = \sqrt {x + 1} \] => \[{y_A} = \sqrt {{x_A} + 1} = \sqrt {8 + 1} = \sqrt 9 = 3\]
Một cái thang dựa vào tường như hình bên dưới. Tìm khoảng cách từ chân thang tới góc tường biết thang dài 2m và tường cao 1,3m

2,13 m
1,98 m
1,5 m
1,3 m
Chọn C
Áp dụng định lý Py- Ta- Go ta có:
\[\begin{array}{l}{x^2} + 1,{3^2} = {2^2}\\{x^2} = {2^2} - 1,{3^2} = 2,31\\ \Rightarrow x = \sqrt {2,31} \approx 1,5m\end{array}\]
Tìm số \(x\) không âm thỏa mãn \(\sqrt x = 6\)
\(36\)
\(6\)
\(12\)
\(3\)
Chọn A
Căn bậc hai của \(6\)là số \(36\) vì \({6^2} = 36\).
Kết quả của phép tính\(\sqrt {36} .\sqrt {64} \) là
\(36\)
\(6\)
\(8\)
\(48\)
Chọn D
\(\sqrt {36} .\sqrt {64} = 6.8 = 48\)
Kết quả của phép tính \(\frac{{\sqrt {99} }}{{\sqrt {11} }}\) là
\(9\)
\(11\)
\(3\)
\(\sqrt 3 \)
Chọn C
\[\frac{{\sqrt {99} }}{{\sqrt {11} }} = \sqrt {\frac{{99}}{{11}} = } \sqrt 9 = 3\].
Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{{15}}{{\sqrt 5 }}\) được kết quả là
\(3\)
\(5\)
\(\sqrt 5 \)
\(3\sqrt 5 \)
Chọn D
Ta có \(\frac{{15}}{{\sqrt 5 }} = \frac{{15.\sqrt 5 }}{5} = 3\sqrt 5 \).
Cho \(M = 5\) và \(N = \frac{{\sqrt {50} }}{2}\). Khẳng định nào sau đây đúng.
\(M < N\)
\(M + 2 = N\)
\(M = N\)
\(M > N\)
Chọn D
Ta có \(N = \frac{{\sqrt {50} }}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2} = \frac{5}{{\sqrt 2 }} < 5 = M\).
Vậy \(M > N\).
Giá trị của biểu thức \(\sqrt {125} - \sqrt {80} + \sqrt {20} \) là
\(11\sqrt 5 \)
\(15\)
\(3\sqrt 5 \)
\(6\sqrt 5 \)
Chọn C
Ta có \(\sqrt {125} - \sqrt {80} + \sqrt {20} \)\( = 5\sqrt 5 - 4\sqrt 5 + 2\sqrt 5 = 3\sqrt 5 \).
Khử mẫu của biểu thức \(\sqrt {\frac{3}{{125}}} \) sẽ được kết quả là
\[\frac{{\sqrt {15} }}{{25}}\]
\[\frac{{\sqrt {25} }}{{15}}\]
\[\frac{{\sqrt 5 }}{{25}}\]
\[\frac{{\sqrt 5 }}{{15}}\]
Chọn A
\(\sqrt {\frac{3}{{125}}} = \frac{1}{5}\sqrt {\frac{3}{5}} = \frac{1}{5}\sqrt {\frac{{3.5}}{{25}}} = \frac{{\sqrt {15} }}{{25}}\).
Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{2}{{\sqrt 3 - 1}}\)được kết quả là
\(2\left( {\sqrt 3 + 1} \right)\)
\(2\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\)
\(\sqrt 3 + 1\)
\(\sqrt 3 - 1\)
Chọn C
\(\frac{2}{{\sqrt 3 - 1}} = \frac{{2\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}} = \frac{{2\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}}{{{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} - {1^2}}} = \left( {\sqrt 3 + 1} \right)\).
Trục căn thức ở mẫu của \(\frac{3}{{\sqrt {10} + \sqrt 7 }}\) được kết quả là
\(\sqrt {10} - \sqrt 7 \)
\(\sqrt {10} + \sqrt 7 \)
\(3\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)\)
\(3\left( {\sqrt {10} + \sqrt 7 } \right)\)
Chọn A
\(\frac{3}{{\sqrt {10} + \sqrt 7 }} = \frac{{3\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)}}{{\left( {\sqrt {10} + \sqrt 7 } \right)\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)}}\)\( = \frac{{3\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt {10} } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2}}} = \frac{{3\left( {\sqrt {10} - \sqrt 7 } \right)}}{3} = \sqrt {10} - \sqrt 7 \).
Giá trị của biểu thức \(4\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} + 5\sqrt {\frac{9}{{25}}} \) là
\(9\)
\(8\)
\(7\)
\(\frac{5}{4}\)
Chọn B
Giá trị của biểu thức \(4\sqrt {\frac{{25}}{{16}}} + 5\sqrt {\frac{9}{{25}}} = 4\sqrt {{{\left( {\frac{5}{4}} \right)}^2}} + 5\sqrt {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^2}} \)\( = 4.\frac{5}{4} + 5.\frac{3}{5} = 5 + 3 = 8\).
Kết quả của phép tính \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} + 1\) là
\(\sqrt 3 - 2\)
\(\sqrt 3 \)
\(2 - \sqrt 3 \)
\( - \sqrt 3 \)
Chọn B
Với \(\sqrt 3 - 1 > 0\). Ta có: \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} + 1\)\( = \left| {\sqrt 3 - 1} \right| + 1\)\( = \sqrt 3 - 1 + 1 = \sqrt 3 \).
Kết quả của phép tính \(\sqrt {9 - 4\sqrt[{}]{5}} \) là
\(3 - 2\sqrt 5 \)
\(2 - \sqrt 5 \)
\(\sqrt 5 - 2\)
Kết quả khác
Chọn C
Ta có \(\sqrt {9 - 4\sqrt[{}]{5}} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - 2.2\sqrt 5 + {2^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}} = \left| {\sqrt 5 - 2} \right| = \sqrt 5 - 2\) do \(\sqrt 5 > 2\).
Cho biểu thức \(A = \frac{{\sqrt {45} + \sqrt 5 }}{{\sqrt {125} - \sqrt {80} }}\). Giá trị của \(3A\) là
\(12\)
\(9\)
\(15\)
\(8\)
Chọn A
Ta có \(A = \frac{{\sqrt {45} + \sqrt 5 }}{{\sqrt {125} - \sqrt {80} }} = \frac{{3\sqrt 5 + \sqrt 5 }}{{5\sqrt 5 - 4\sqrt 5 }} = \frac{{4\sqrt 5 }}{{\sqrt 5 }} = 4\)
Khi đó \(3A = 3.4 = 12\).
Biểu thức \(\left( {\sqrt 5 + 3\sqrt 2 } \right)\left( {2\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right) - \left( {\sqrt 2 + 3\sqrt 5 } \right)\left( {2\sqrt 2 + \sqrt 5 } \right)\) có kết quả là
\[ - 1\]
\(1\)
\( - 2\)
\( - 3\)
Chọn D
Ta có: \(\left( {\sqrt 5 + 3\sqrt 2 } \right)\left( {2\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right) - \left( {\sqrt 2 + 3\sqrt 5 } \right)\left( {2\sqrt 2 + \sqrt 5 } \right)\)
\( = 10 + \sqrt {10} + 6\sqrt {10} + 6 - 4 - \sqrt {10} - 6\sqrt {10} - 15\)
\( = - 3\)
Giá trị của biểu thức \(N = \sqrt {9 - 4\sqrt 5 } + \sqrt {9 + 4\sqrt 5 } \) bằng
\(N = 4\)
\(N = \sqrt 5 \)
\(N = \sqrt 5 + 4\)
\(N = 2\sqrt 5 \)
Chọn D
Ta có: \(9 - 4\sqrt 5 = {\left( {2 - \sqrt 5 } \right)^2};9 + 4\sqrt 5 = {\left( {2 + \sqrt 5 } \right)^2}\)
\(N = \sqrt {9 - 4\sqrt 5 } + \sqrt {9 + 4\sqrt 5 } = \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 5 } \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {2 + \sqrt 5 } \right)}^2}} = \left| {2 - \sqrt 5 } \right| + \left| {2 + \sqrt 5 } \right| = 2\sqrt 5 \)
Cho biểu thức \(A = \sqrt {4 + \sqrt {4 + \sqrt {4 + ......} } } \)( có vô hạn số \(\sqrt 4 \)). Giá trị của biểu thức \(A\) là
\(\frac{{1 - \sqrt {17} }}{2}\)
\( - \frac{{1 + \sqrt {17} }}{2}\)
\(\frac{{ - 1 + \sqrt {17} }}{2}\)
\(\frac{{1 + \sqrt {17} }}{2}\)
Chọn D
Đặt \(x = \sqrt {4 + \sqrt {4 + \sqrt {4 + ...... + \sqrt 4 } } } \). Ta có: \(x > 0\).
Khi đó: \({x^2} = 4 + \sqrt {4 + \sqrt {4 + \sqrt {4 + \sqrt {4 + .... + \sqrt 4 } } } } \)\( \Rightarrow {x^2} = 4 + x\)\( \Leftrightarrow {x^2} - x - 4 = 0\).
\(\Delta = {\left( { - 1} \right)^2} - 4.1.\left( { - 4} \right) = 17 > 0\)\( \Rightarrow \)Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = \frac{{1 \pm \sqrt {17} }}{2}\).
Vì \(x > 0\) suy ra \(x = \frac{{1 + \sqrt {17} }}{2}\).
Tốc độ của một chiếc cano và độ dài đường sóng nước để lại sau đuôi của nó được cho bởi công thức \(v = 5\sqrt I \), trong đó \(I\) là độ dài đường nước sau đuôi cano (mét), \(v\) là vận tốc của cano (m/giây). Khi cano chạy với vận tốc \(54\,\,km/h\) thì đường sóng nước để lại sau đuôi chiếc cano dài bao nhiêu mét?
\(5\)
\(5\sqrt 3 \)
\(9\)
\(3\sqrt 5 \)
Chọn C
Đổi \(v = 54\,\,(km/h)\,\, = 15\,\,(m/s)\). Thay vào công thức \(v = 5\sqrt I \), ta được: \(5\sqrt I = 15\,\,suy\,\,ra\,\,\sqrt I = 3,\,\,I = 9\,\,(m)\)
Vậy đường sóng nước để lại sau đuôi chiếc cano dài 9m.\(\)
Kết quả của phép tính\(\sqrt {49{a^2}} + 3a\) với \(a \ge 0\) là
\[10a\]
\[4a\]
\[ - 4a\]
\[52a\]
Chọn A
Với \(a \ge 0\). Ta có: \(\sqrt {49{a^2}} + 3a = \sqrt {{{\left( {7a} \right)}^2}} + 3a = \left| {7a} \right| + 3a\)\( = 7a + 3a = 10a\).
Biểu thức\(2{b^2}\sqrt {\frac{{{a^4}}}{{4{b^2}}}} \) với \(b > 0\) bằng:
\[\frac{{{a^2}}}{2}\]
\[{a^2}b\]
\[ - {a^2}b\]
\[\frac{{{a^2}{b^2}}}{{{b^2}}}\]
Chọn B
Biểu thức \[2{b^2}\sqrt {\frac{{{a^4}}}{{4{b^2}}}} = 2{b^2}\left| {\frac{{{a^2}}}{{2b}}} \right| = 2{b^2}.\frac{{{a^2}}}{{2b}} = {a^2}b\] với \(b > 0\)
Điều kiện xác định của biểu thức \(Z = \sqrt[3]{{3 - x}} + \frac{1}{{\sqrt {x - 1} }}\) là:
\(1 \le x \le 3\)
\(1 < x \le 3\)
\(x > 1\)
\(x \ge 1\)
Chọn C
Biểu thức \(Z = \sqrt[3]{{3 - x}} + \frac{1}{{\sqrt {x - 1} }}\)xác định khi: \(x - 1 > 0\,\,hay\,\,x > 1\)
Điều kiện xác định của biểu thức \(K = \sqrt { - {x^2} + 5x - 6} - \frac{1}{{2x + 5}}\) là:
\(2 \le x \le 3\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge - 2\\x \ne \frac{5}{2}\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}2 \le x \le 3\\x \ne - \frac{5}{2}\end{array} \right.\)
\(x \le 0\)
Chọn A
Điều kiện xác định:
\(\left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 5x - 6 \ge 0\\2x + 5 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 \le x \le 3\\x \ne - \frac{5}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow 2 \le x \le 3\)
Với giá trị nào của x thì biểu thức \(\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } \) có nghĩa?
\(x \le 0\)
\(x \ge 1,x \ne 0\)
\(x \ge 0,x \ne 1\)
\(x \ge 1\)
Chọn D
Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\x - 2\sqrt {x - 1} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\(x - 1) - 2\sqrt {x - 1} + 1 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)^2} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge 1\)
Giá trị của biểu thức \(\sqrt {9{a^2}({b^2} + 4 - 4b)} \) khi \(a = 2\) và \(b = - \sqrt 3 \) bằng giá trị nào sau đây?
\(3\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\)
\(6\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\)
\(6\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\)
\(3\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\)
Chọn C
Ta có: \(\sqrt {9{a^2}({b^2} + 4 - 4b)} = \sqrt {{{(3a)}^2}.{{(b - 2)}^2}} = 3\left| a \right|.\left| {b - 2} \right|\)
Thay \(a = 2\) và \(b = - \sqrt 3 \) vào biểu thức ta được:
\(3\left| a \right|.\left| {b - 2} \right| = 3.\left| 2 \right|.\left| { - \sqrt 3 - 2} \right| = 3.2.\left( {2 + \sqrt 3 } \right) = 6\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\)
Biểu thức \(\frac{{ - 3}}{{10 - 5x}}\) có căn bậc hai khi
\(x < 2\)
\(x \le 2\)
\(x > 2\)
\(x \ge 2\)
Chọn C
Ta cón biểu thức: \(\frac{{ - 3}}{{10 - 5x}}\) có căn bậc hai khi: \(\left\{ \begin{array}{l}10 - 5x \ne 0\\\frac{{ - 3}}{{10 - 5x}} \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 10 - 5x < 0 \Leftrightarrow - 5x < - 10 \Leftrightarrow x > 2\)
Tìm điều kiện để biểu thức \(\sqrt {\left( {5\sqrt x + 7} \right)\left( {5\sqrt x - 7} \right)} \) có nghĩa?
\(x \le - \frac{5}{7}\)
\(x \ge 0\)
\(x \ge \frac{{49}}{{25}}\)
\(x \ge - \frac{5}{7}\)
Chọn C
Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5\sqrt x - 7 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5\sqrt x \ge 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\\sqrt x \ge \frac{7}{5}\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge \frac{{49}}{{25}}\)
Tìm điều kiện xác định biểu thức \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 5x + 6} }}{{{x^2} - 4}}\) có nghĩa?
\(x < 2,x \ge 3\)
\(x \le 2,x \ge 3,x \ne - 2\)
\(x < 2,x > 3,x \ne - 2\)
\(x < 2,x \ge 3,x \ne - 2\)
Chọn D
Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5x + 6 \ge 0\\{x^2} - 4 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}(x - 2)(x - 3) \ge 0\\(x - 2)(x + 2) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \ge 3\\x \le 2\end{array} \right.\\x \ne \pm 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x < 2,x \ge 3,x \ne - 2\)
Biểu thức \(\sqrt {\left| {x - 1} \right| - 3} \) có nghĩa khi:
\(\left[ \begin{array}{l}x \le - 2\\x \ge 4\end{array} \right.\)
\(x \le - 2\)
\( - 2 \le x \le 4\)
\(x \ge 4\)
Chọn A
Ta có: \(\left| {x - 1} \right| = \left\{ \begin{array}{l}x - 1\,\,\,khi\,\,x \ge 1\\1 - x\,\,\,khi\,\,x < 1\end{array} \right.\)
*) Với \(x \ge 1\), ta có:
\(\sqrt {\left| {x - 1} \right| - 3} = \sqrt {x - 1 - 3} = \sqrt {x - 4} \)có nghĩa khi: \(x - 4 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 4\)(nhận).
*) Với \(x < 1\), ta có:
\(\sqrt {\left| {x - 1} \right| - 3} = \sqrt {1 - x - 3} = \sqrt { - x - 2} \)có nghĩa khi: \( - x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \le - 2\)(nhận)
Suy ra \(\sqrt {\left| {x - 1} \right| - 3} \) có nghĩa khi: \(\left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\x \le - 2\end{array} \right.\)
Rút gọn biểu thức\(B = \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt 3 \)
\[2\sqrt 3 \]
\[ - 2\sqrt 3 \]
\[ - 2\]
\[2\]
Chọn D
\(B = \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^2}} + \sqrt 3 = \left| {2 - \sqrt 3 } \right| + \sqrt 3 = 2 - \sqrt 3 + \sqrt 3 = 2\)
Biểu thức \(\sqrt {{{(3 - 2x)}^2}} \) bằng:
\(3 - 2x\).
\(2x - 3\).
\(\left| {2x - 3} \right|\).
\(3 - 2x\) và \(2x - 3\)
Chọn C
\(\sqrt {{{(3 - 2x)}^2}} = \left| {3 - 2x} \right|\)
Rút gọn biểu thức sau: \(A = \sqrt {64{a^2}} + 2a\)với \(a \ge 0\)
\(A = 20a\)
\(A = 68a\)
\(A = 10a\)
\(A = 8a\)
Chọn C
\(A = \sqrt {64{a^2}} + 2a = \left| {8a} \right| + 2a = 8a + 2a = 10a\) ( vì \(a \ge 0\))
Rút gọn biểu thức \[\sqrt {\frac{{{x^2}}}{{{y^4}}}} \]với \(x > 0;\,y \ne 0\), ta được
\[ - \frac{{{x^2}}}{{{y^4}}}\].
\[\frac{{{x^2}}}{{{y^4}}}\].
\[ - \frac{x}{{{y^2}}}\].
\[\frac{x}{{{y^2}}}\].
Chọn D
\[\sqrt {\frac{{{x^2}}}{{{y^4}}}} = \frac{{\sqrt {{x^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {{y^2}} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| x \right|}}{{{y^2}}} = \frac{x}{{{y^2}}}\] (vì \(x > 0;\,y \ne 0\))
Rút gọn biểu thức \[\frac{{\sqrt {32{a^2}} }}{{\sqrt 2 }}\] với \[a < \,0\] được kết quả là
\[16{a^2}\].
\[4a\].
\[ - 4a\].
\[ - 16{a^2}\].
Chọn C
\[\frac{{\sqrt {32{a^2}} }}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {\frac{{32{a^2}}}{2}} = \sqrt {16{a^2}} = \sqrt {{{\left( {4a} \right)}^2}} = \left| {4a} \right| = - 4a\] (vì \[a < \,0\])
Khử mẫu của biểu thức \(\sqrt {\frac{3}{{125}}} \) sẽ được kết quả là
\[\frac{{\sqrt {15} }}{{25}}\].
\[\frac{{\sqrt {25} }}{{15}}\].
\[\frac{{\sqrt 5 }}{{25}}\].
\[\frac{{\sqrt 5 }}{{15}}\].
Chọn A
\(\sqrt {\frac{3}{{125}}} = \sqrt {\frac{{3\,.5\,}}{{25.5.5}}} = \sqrt {\frac{{15}}{{{{25}^2}}}} = \frac{{\sqrt {15} }}{{25}}\)
Trục căn thức ở mẫu biểu thức \(\frac{5}{{2\sqrt 3 }}\) có kết quả là
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{3\sqrt 5 }}{6}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{6}\).
Chọn A
\(\frac{5}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{5\,.\,\,\sqrt 3 }}{{2\,.\,{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\)
Trục căn thức ở mẫu biểu thức \(\frac{6}{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }}\) có kết quả là
\(3\).
\(3.\left( {\sqrt 5 - \sqrt 3 } \right)\).
\(3.\left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right)\).
\( - 3\).
Chọn B
\(\frac{6}{{\sqrt 5 - \sqrt 3 }} = \frac{{6\,.\,\left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right)}}{{{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}} = \frac{{6\,.\,\left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right)}}{2} = 3\,.\,\left( {\sqrt 5 + \sqrt 3 } \right)\)
Rút gọn biểu thức \(\sqrt {0,36{{(a - 1)}^2}} \) với \(a < 1\) ta được kết quả là
\(0,6(a - 1)\)
\(0,36(1 - a)\).
\(0,6(1 - a)\).
\(0,36a\).
Chọn C
\(\sqrt {0,36{{\left( {a - 1} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {0,6} \right)}^2}} \,.\,\sqrt {{{\left( {a - 1} \right)}^2}} = 0,6\,.\,\left| {a - 1} \right| = 0,6\left( {1 - a} \right)\) (vì \[a < \,1\])
Biểu thức \(\sqrt {25\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)} \) khi \(x \ge 2\) bằng
\(5\left( {x - 2} \right)\).
\( - 5\left( {x - 2} \right)\).
\(5\left( {x + 2} \right)\).
\( - 5\left( {x + 2} \right)\).
Chọn A
\(\sqrt {25\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)} = \sqrt {{5^2}} \,.\,\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} = 5\,.\,\left| {x - 2} \right| = 5\left( {x - 2} \right)\) (vì \(x \ge 2\))
Với \(y < 0\), kết quả của phép tính \(2y.\sqrt {\frac{{{x^4}}}{{4{y^2}}}} \) là
\( - {x^2}\).
\({x^2}\).
\(\frac{{{x^2}}}{{2y}}\).
\(\frac{{ - {x^2}}}{{2y}}\).
Chọn A
Ta có: \(2y\sqrt {\frac{{{x^4}}}{{4{y^2}}}} = 2y\sqrt {{{\left( {\frac{{{x^2}}}{{2y}}} \right)}^2}} = 2y\left| {\frac{{{x^2}}}{{2y}}} \right|\)
Vì \(y < 0\) nên \(\frac{{{x^2}}}{{2y}} < 0 \Rightarrow \left| {\frac{{{x^2}}}{{2y}}} \right| = \frac{{ - {x^2}}}{{2y}}\). Do đó \(2y\sqrt {\frac{{{x^4}}}{{4{y^2}}}} = 2y.\left( {\frac{{ - {x^2}}}{{2y}}} \right) = - {x^2}\).
Rút gọn biểu thức \[\frac{{\sqrt {63{y^3}} }}{{\sqrt {7y} }}\] với \[y\, > \,0\] được kết quả là
\[3{y^2}\].
\[9y\].
\[3y\].
\[ - 3y\].
Chọn C
Với \[y\, > \,0\], ta có: \[\frac{{\sqrt {63{y^3}} }}{{\sqrt {7y} }}\, = \,\sqrt {\frac{{63{y^3}}}{{7y}}} \, = \,\sqrt {9{y^2}} \, = \sqrt {{{(3y)}^2}\,} \, = \,\left| {3y} \right|\, = 3y\].
Khử mẫu biểu thức sau \[xy\sqrt {\frac{4}{{{x^2}{y^2}}}} \] với \[x > 0;y > 0\] ta được kết quả là
\[4\].
\[\sqrt { - xy} \].
\[\sqrt 2 \].
\[2\].
Chọn D
Vì \[x > 0;y > 0\] nên \[xy > 0\].
Từ đó ta có \[xy\sqrt {\frac{4}{{{x^2}{y^2}}}} = xy.\frac{{\sqrt 4 }}{{\sqrt {{x^2}{y^2}} }} = xy.\frac{2}{{xy}} = 2\].
Trục căn thức ở mẫu biểu thức \[\frac{3}{{6 + \sqrt {3a} }}\] với \(a \ge 0;a \ne 12\) ta được kết quả là
\[\frac{{6 + \sqrt {3a} }}{{12 + a}}\].
\[\frac{{6 - \sqrt {3a} }}{{12 + a}}\].
\[\frac{{6 + \sqrt {3a} }}{{12 - a}}\].
\[\frac{{6 - \sqrt {3a} }}{{12 - a}}\].
Chọn D
Ta có \[\frac{3}{{6 + \sqrt {3a} }} = \frac{{3\left( {6 - \sqrt {3a} } \right)}}{{\left( {6 + \sqrt {3a} } \right)\left( {6 - \sqrt {3a} } \right)}} = \frac{{3\left( {6 - \sqrt {3a} } \right)}}{{{6^2} - {{\left( {\sqrt {3a} } \right)}^2}}} = \frac{{3\left( {6 - \sqrt {3a} } \right)}}{{36 - 3a}} = \frac{{6 - \sqrt {3a} }}{{12 - a}}\].
Giá trị của biểu thức \[\sqrt {4{x^2}\left( {{y^2} + 6y + 9} \right)} \]tại \(x = 2;\,y = - \sqrt 7 \) là
\(4\sqrt 7 - 3\).
\[4\left( {\sqrt 7 - 3} \right)\].
\[4\left( {3 - \sqrt 7 } \right)\].
\[8\left( {\sqrt 7 - 3} \right)\].
Chọn C
Ta có \[\sqrt {4{x^2}\left( {{y^2} + 6y + 9} \right)} \]\[ = \sqrt {{{\left( {2x} \right)}^2}{{\left( {y + 3} \right)}^2}} = \left| {2x} \right|.\left| {y + 3} \right|\].
Thay \(x = 2;\,y = - \sqrt 7 \) vào biểu thức \(\left| {2x} \right|.\left| {y + 3} \right|\) ta được
\(\left| {2.2} \right|.\left| { - \sqrt 7 + 3} \right| = 4\left| {3 - \sqrt 7 } \right|\)\( = 4\left( {3 - \sqrt 7 } \right)\).
Nghiệm của phương trình \(\sqrt {25\left( {x - 1} \right)} = 10\) là
\(x = 2,5\).
\(x = 0,4\).
\(x = 4\).
\(x = 5\).
Chọn D
Với \(x \ge 1\) ta có:
\(\begin{array}{l}\sqrt {25\left( {x - 1} \right)} = 10\\5\sqrt {x - 1} = 10\\\sqrt {x - 1} = 2\\x - 1 = 4\\x = 5(TM)\end{array}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 5\).
Rút gọn biểu thức \[\sqrt {27x} - \sqrt {48x} + 4\sqrt {75x} + \sqrt {243x} \] với \(x \ge 0\) ta được
\[40\sqrt {3x} \].
\[28\sqrt {3x} \].
\[39\sqrt x \].
\[28\sqrt x \].
Chọn B
Ta có \[\sqrt {27x} - \sqrt {48x} + 4\sqrt {75x} + \sqrt {243x} \] \[ = \sqrt {9.3x} - \sqrt {16.3x} + 4\sqrt {25.3x} + \sqrt {81.3x} \]
\[ = \sqrt {{3^2}.3x} - \sqrt {{4^2}.3x} + 4\sqrt {{5^2}.3x} + \sqrt {{9^2}.3x} \]
\[ = 3\sqrt {3x} - 4\sqrt {3x} + 4.5\sqrt {3x} + 9\sqrt {3x} = \sqrt {3x} (3 - 4 + 20 + 9) = 28\sqrt {3x} \]
Cho A=13+5+13−5. Nghiệm của phương trình \(2Ax + 3 = 0\) là
\(x = 1\).
\(x = - 1\).
\(x = 2\).
\(x = - 2\).
Chọn B
\(A = \frac{1}{{3 + \sqrt 5 }} + \frac{1}{{3 - \sqrt 5 }}\)\( = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{{\left( {3 + \sqrt 5 } \right)\left( {3 - \sqrt 5 } \right)}} + \frac{{3 + \sqrt 5 }}{{\left( {3 + \sqrt 5 } \right)\left( {3 - \sqrt 5 } \right)}}\)
\( = \frac{{3 - \sqrt 5 + 3 + \sqrt 5 }}{{\left( {3 + \sqrt 5 } \right)\left( {3 - \sqrt 5 } \right)}}\)\( = \frac{6}{{9 - 5}}\)\( = \frac{3}{2}\).
Khi đó: \(2Ax + 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow 2.\frac{3}{2}.x + 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow 3x + 3 = 0\)
\( \Leftrightarrow x = - 1\).
Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{{2x + 1}}{{\sqrt {{x^3}} - 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}}} \right):\left( {1 - \frac{{x + 4}}{{x + \sqrt x + 1}}} \right)\). Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \(P\) nhận giá trị nguyên dương.
\(x = 1;\;x = 36\).
\(x = - 1;\;x = 36\).
\(x = 4;\;x = 6\).
\(x = 16;\;x = 36\).
ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ne 1\\x \ne 9\end{array} \right.\)
Ta có: \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\sqrt x - 3 + 3}}{{\sqrt x - 3}} = 1 + \frac{3}{{\sqrt x - 3}}.\)
Để \(P\) nhận giá trị là số nguyên dương thì \(\left\{ \begin{array}{l}P \in \mathbb{Z}\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{{\sqrt x - 3}} \in \mathbb{Z}\\1 + \frac{3}{{\sqrt x - 3}} > 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{{\sqrt x - 3}} \in \mathbb{Z}\\\frac{{3 + \sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 3}} > 0\end{array} \right.\)\(\left( {\sqrt x - 3} \right) \in \)Ư\[\left( 3 \right)\] \(\left( 1 \right)\) và \(\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} > 0{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (2)\)
\((1) \Leftrightarrow \left( {\sqrt x - 3} \right) \in \{ 1;3\} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x - 3 = 1\\\sqrt x - 3 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x = 4\\\sqrt x = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 16{\mkern 1mu} \\x = 36{\mkern 1mu} \end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).
Nhận thấy \(x = 16;x = 36\) vẫn thỏa mãn \(\left( 2 \right)\)
Nên \(x = 16\) hoặc \(x = 36\) thì \(P\) nguyên dương.
Cho biểu thức \(C = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{1}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x > 0;\;x \ne 1\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(C\).
\(C = 1\).
\(C = \sqrt 2 \).
\(C = 2\).
\(C = 2\sqrt 2 \).
Ta có \(C = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{1}{{\sqrt x - 1}}\)
\( = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}} \right).\left( {\sqrt x - 1} \right) = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}.\left( {\sqrt x - 1} \right) = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\)
Vậy \(C = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0;\;x \ne 1\)
Xét \(C = \frac{{x + 2}}{{\sqrt x }} = \frac{x}{{\sqrt x }} + \frac{2}{{\sqrt x }} = \sqrt x + \frac{2}{{\sqrt x }}\)
Với \(x > 0,x \ne 1\), áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(\sqrt x \) và \(\frac{2}{{\sqrt x }}\) ta được: \(C \ge 2\sqrt 2 \)
Dấu xảy ra khi \(\sqrt x = \frac{2}{{\sqrt x }} \Rightarrow x = 2\) (thỏa mãn)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(C\) là \(2\sqrt 2 \Leftrightarrow x = 2.\)





