35 bài tập Đa giác đều. Phép quay có lời giải
Đề thi

35 bài tập Đa giác đều. Phép quay có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1068 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình: Hình thang cân, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, tam giác cân, tam giác đều, hình bình hành. Có bao nhiêu hình là đa giác đều?

\(5\).

\(4\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

Hình vuông là tứ giác đều (có bốn cạnh bằng nhau và các góc cùng bằng 900) và tam giác đều là những đa giác đều.

Hình thang cân là đa giác không đều vì 4 góc không bằng nhau, các cạnh không bằng nhau

Hình thoi là đa giác không đều vì các cạnh bằng nhau nhưng các góc không bằng nhau.

Tam giác cân không là đa giác đều vì có ba cạnh không bằng nhau

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết độ dài các cạnh của mỗi tam giác trong các hình sau là bằng nhau, có tất cả bao nhiêu tam giác đều?

\(5\).

\(4\).

\(3\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

Có tất cả \(5\) tam giác đều

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau. Hình nào là lục giác đều

Cho các hình vẽ sau. Hình nào là lục giác đều (ảnh 1)

Hình 3.

Hình 2.

Hình 1.

Cả 3 hình.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình vẽ sau. Hình nào là ngũ giác đềuCho các hình vẽ sau. Hình nào là ngũ giác đều (ảnh 1)

Hình 3.

Hình 2.

Hình 1.

Cả 3 hình.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau khẳng định đúng là

Hình vuông là đa giác đều

Hình thoi là đa giác đều

Hình chữ nhật là đa giác đều.

Hình thang cân là đa giác đều.

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ cách viết tên nào sau đây đúng

Cho hình vẽ cách viết tên nào sau đây đúng ABCDEF (ảnh 1)

\(ABCDEF\).

\(ABCFED\).

\(AFBCDE\).

\(ACEFDB\).

Xem đáp án

Chọn A

Cách viết tên đúng là \(ABCDEF\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều \[8\] cạnh, số đường chéo của đa giác đó là

\(40\).

\(28\).

\(20\).

\(16\).

Xem đáp án

Chọn C

Số đường chéo của đa giác đó là là \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = \frac{{8\left( {8 - 3} \right)}}{2} = 20\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa giác đều \[9\] cạnh, số đường chéo của đa giác đó là

\(36\).

\(27\).

\(20\).

\(18\).

Xem đáp án

Chọn B

Số đường chéo của đa giác đó là là \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = \frac{{9\,\,.\,\,\left( {9 - 3} \right)}}{2} = 27\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc trong của lục giác đều là

\(120^\circ \).

\(150^\circ \).

\(90^\circ \).

\(135^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Mỗi góc của đa giác đều \[n\] cạnh bằng \(\frac{{\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ }}{n}\)

Mỗi góc của lục giác đều \[6\] cạnh bằng \(\frac{{\left( {6 - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ }}{6} = 120^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đo các góc của đa giác đều \[7\] cạnh là

\(900^\circ \).

\(540^\circ \).

\(1080^\circ \).

\(108^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Tổng số đo các góc của đa giác đều \[7\] cạnh là \(\left( {7 - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ  = 900^\circ \)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đo các góc của đa giác đều \[9\] cạnh là

\(900^\circ \).

\(1026^\circ \).

\(1080^\circ \).

\(1260^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Tổng số đo các góc của đa giác đều \[9\] cạnh là \(\left( {9 - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ  = 1260^\circ \)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi góc trong của đa giác đều \(n\) cạnh là

\(\left( {n - 1} \right)\,\,.\,\,180^\circ \).

\(\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ \).

\(\frac{{\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ }}{2}\).

\(\frac{{\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ }}{n}\).

Xem đáp án

Chọn D

Mỗi góc của đa giác đều \[n\] cạnh là \(\frac{{\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ }}{n}\)\(\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đo các góc trong của đa giác đều \[n\] cạnh là \(1440^\circ \) thì số cạnh \[n\] là

\(9\).

\(10\).

\(7\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn B

Tổng số đo các góc của đa giác đều \[n\] cạnh là \(\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ \)

Từ giả thiết ta có \(\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ  = 1440^\circ \)

\(n - 2 = 8\)

\(n = 10\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đo các góc trong của đa giác đều \[n\] cạnh là \(1620^\circ \) thì số cạnh \[n\] là

\(9\).

\(10\).

\(11\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn C

Tổng số đo các góc của đa giác đều \[n\] cạnh là \(\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ \)

Từ giả thiết ta có \(\left( {n - 2} \right)\,\,.\,\,180^\circ  = 1620^\circ \)

\(n - 2 = 9\).

\(n = 11\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \[\left( O \right)\]. Phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào?

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm ( O). Phép quay thuận chiều 120 độ (ảnh 1)

Điểm \[A\].

Điểm \[B\].

Điểm \[C\].

Điểm \[O\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên \[AB = BC = CA\]

Do đó sđAB⏜=sđAC⏜\( = \)sđ BC⏜=360°3=120°.

Suy ra phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(C\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \[\left( O \right)\]. Phép quay ngược chiều \(120^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào?

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm (O). Phép quay ngược chiều 120 độ (ảnh 1)

Điểm \[A\].

Điểm \[B\].

Điểm.

Điểm \[O\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên \[AB = BC = CA\]

Do đó sđAB⏜=sđAC⏜\( = \)sđ BC⏜=360°3=120°.

Suy ra phép quay ngược chiều \(120^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \[B\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\)nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Phép quay ngược chiều \(180^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào?Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm O. Phép quay ngược chiều 180 độ tâm O biến điểm A thành điểm nào? (ảnh 1)

Điểm \[A\].

Điểm \[B\].

Điểm \[C\].

Điểm \[O\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\)

Do đó sđAB⏜=sđBC⏜=sđCD⏜=sđDA⏜=360°4=90°.

Suy ra phép quay ngược chiều \(180^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm \(C\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Phép quay biến điểm \(A\) thành điểm \(B\) là phép quay nào?

Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm O. Phép quay biến điểm A thành điểm B là phép quay nào? (ảnh 1)

phép quay thuận chiều \(90^\circ \)tâm \[O\].

phép quay thuận chiều \(120^\circ \) tâm \[O\].

phép thuận chiều \(180^\circ \)tâm \[O\].

phép ngược chiều \(90^\circ \)tâm \[O\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\)

Do đó sđAB⏜=sđBC⏜=sđCD⏜=sđDA⏜=360°4=90°.

Do đó phép quay thuận chiều \(90^\circ \) tâm \[O\] biến điểm \(A\) thành điểm \(B\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Phép quay thuận chiều \[90^\circ \] tâm \(O\) biến điểm \(B\) thành điểm nào?

Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm O. Phép quay thuận chiều 90 độ tâm O (ảnh 1)

Điểm \[A\].

Điểm \[B\].

Điểm \[C\].

Điểm \[D\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\)

Do đó sđAB⏜=sđBC⏜=sđCD⏜=sđDA⏜=360°4=90°.

Do đó phép quay thuận chiều \(90^\circ \) tâm \[O\] biến điểm \(B\) thành điểm \(C\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ngũ giác đều \(ABCDE\) nội tiếp đường tròn\[\left( O \right)\]. Phép quay thuận chiều \[144^\circ \] tâm \(O\) biến điểm \(A\) thành điểm nào?

Cho ngũ giác đều ABCDE nội tiếp đường tròn O Phép quay thuận chiều 144 độ tâm O (ảnh 1)

Điểm \[A\].

Điểm \[B\].

Điểm \[D\].

Điểm \[C\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(ABCDE\) là hình lục giác đều nên \(AB = BC = CD = DE = EA\).

Suy ra số đo các cung nhỏ \(AB\), \(BC\), \(CD\), \[DA\] đều bằng \(\frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ \).

Do đó các phép quay thuận chiều \(144^\circ \) tâm \(\left( O \right)\) biến điểm \(A\) thành điểm \(C\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\)nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Phép quay giữ nguyên hình tam giác đều \(ABC\)là phép quay nào?

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm  O  Phép quay giữ nguyên hình tam giác đều ABC là phép quay nào? (ảnh 1)

phép quay thuận chiều \(90^\circ \)tâm \[O\].

phép quay thuận chiều \(180^\circ \)tâm \[O\].

Phép ngược chiều \(90^\circ \)tâm \[O\].

phép thuận chiều \(120^\circ \) tâm \[O\].

Xem đáp án

Chọn D

Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm  O  Phép quay giữ nguyên hình tam giác đều ABC là phép quay nào? (ảnh 2)

Ta có \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên \[AB = BC = CA\]

Do đó sđAB⏜=sđAC⏜\( = \)sđ BC⏜=360°3=120°.

Vậy các phép quay thuận chiều (hoặc ngược chiều) \(0^\circ \), \(120^\circ \), \(240^\circ \), \(360^\circ \) tâm \[O\] giữ nguyên hình \(\Delta ABC\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Phép quay giữ nguyên hình vuông \(ABCD\) là phép quay nào?

Cho hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn tâm O. Phép quay giữ nguyên hình vuông ABCD là phép quay nào? (ảnh 1)

Phép quay ngược chiều \(180^\circ \)tâm \(O\).

Phép quay thuận chiều \(120^\circ \)tâm \(O\).

Phép ngược chiều \(60^\circ \)tâm \(O\).

Phép ngược chiều \(100^\circ \)tâm \(O\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\).

Do đó số đo các cung nhỏ \(AB\); \(BC\); \(CD\); \(DA\) đều bằng \(\frac{{360^\circ }}{4} = 90^\circ \).

Vậy các phép quay thuận chiều (hoặc ngược chiều) \(0^\circ \), \(90^\circ \), \(180^\circ \), \(270^\circ \), \(360^\circ \) tâm \(\left( O \right)\) giữ nguyên hình vuông \(ABCD\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\), gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Phép quay thuận chiều \[180^\circ \] tâm \(O\) biến tam giác \(OAB\) thành tam giác nào?

Cho hình vuông ABCD, gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Phép quay thuận chiều 180 độ (ảnh 1)

\(\Delta OAB\).

\(\Delta OCB\).

\(\Delta OCD\).

\(\Delta ODA\).

Xem đáp án

Chọn C

Theo đầu bài \(ABCD\) là hình vuông và \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\), do đó \[O\] là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\).

Suy ra \[\widehat {AOC} = 180^\circ \] do đó số đo cung \(ABC\) bằng \(180^\circ \)

Nên phép quay thuận chiều \(180^\circ \) tâm \[O\] biến điểm \(A\) thành điểm \(C\); biến điểm \(B\) thành điểm \(D\), biến điểm \[O\] thành điểm \[O\].

Vậy phép quay thuận chiều \(180^\circ \) tâm \[O\] biến tam giác \(OAB\) thành thành tam giác \(OCD\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ngũ giác đều \(ABCDE\) nội tiếp đường tròn tâm \[\left( O \right)\]. Phép quay thuận chiều \(72^\circ \) biến hình tam giác \(OAB\) thành tam giác nào?

Cho ngũ giác đều ABCDE nội tiếp đường tròn tâm  O . Phép quay thuận chiều 72 độ (ảnh 1)

\(\Delta OBC\).

\(\Delta OCD\).

\(\Delta ODE\).

\(\Delta OEA\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(ABCDE\) là hình lục giác đều nên \(AB = BC = CD = DE = EA\).

Suy ra số đo các cung nhỏ \(AB\), \(BC\), \(CD\), \[DA\] đều bằng \(\frac{{360^\circ }}{5} = 72^\circ \).

Do đó các phép quay thuận chiều \(72^\circ \) tâm \(\left( O \right)\) biến điểm \(A\) thành điểm \(B\), điểm \(B\) thành điểm \(C\), điểm \(O\) thành điểm \(O\).

Vậy phép quay thuận chiều \(72^\circ \) biến tam giác \[OAB\] thành tam giác \[OBC\].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bát giác đều \(ABCDEFGH\) nội tiếp đường tròn tâm \[O\]. Phép quay thuận chiều \(135^\circ \) biến hình tam giác \(OAB\) thành tam giác nào?

Cho bát giác đều ABCDEFGH nội tiếp đường tròn tâm O. Phép quay thuận chiều 135 độ (ảnh 1)

\(\Delta OBC\).

\(\Delta OCD\).

\(\Delta ODE\).

\(\Delta OEA\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(ABCDEFGH\) là hình bát giác đều nên \(AB = BC = CD = DE = EF = FG = GH = HA\).

Suy ra số đo các cung nhỏ \(AB\), \(BC\), \(CD\), \[DE\], \(EF\), \(FG\), \(GH\), \(HA\) đều bằng \(\frac{{360^\circ }}{8} = 45^\circ \).

Do đó phép quay thuận chiều \(135^\circ \) tâm \(\left( O \right)\) biến điểm \(A\) thành điểm \(F\), điểm \(B\) thành điểm \(G\), điểm \(O\) thành điểm \(O\).

Vậy phép quay thuận chiều \(135^\circ \) biến tam giác \[OAB\] thành tam giác \(\Delta OFG\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép quay tâm \(O\) (\(O\) là một điểm bất kì) với góc quay bằng bao nhiêu biến \(\Delta ABC\) cân thành chính nó?

\(0^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Vì phép quay \(0^\circ \) và phép quay \(360^\circ \) giữ nguyên mọi điểm nên chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép quay tâm \(O\) (\(O\) là tâm tam giác đều \(MNP\)) với góc quay bằng bao nhiêu biến \(\Delta MNP\)đều thành chính nó?

\(270^\circ \).

\(240^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \)

Xem đáp án

Chọn B

Các phép quay tâm \(O\) biến \(\Delta MNP\) đều thành chính nó là \(0^\circ \), \(120^\circ \), \(240^\circ \), \(360^\circ \).

Do đó chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép quay tâm\(O\) (\(O\) là tâm hình vuông \(ABCD\)) với góc quay bằng bao nhiêu biến hình vuông \(ABCD\) thành chính nó?

\(240^\circ \).

\(120^\circ \).

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Các phép quay tâm \(O\) biến hình vuông \(ABCD\) thành chính nó là \(0^\circ \), \(90^\circ \), \(180^\circ \), \(270^\circ \), \(360^\circ \).

Do đó chọn đáp án C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép quay tâm \(O\) (\(O\) là tâm hình chữ nhật \(ABCD\)) với góc quay bằng bao nhiêu biến hìnhchữnhật \(ABCD\) thành chính nó?

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

\(360^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Vì phép quay \(0^\circ \) và phép quay \(360^\circ \) giữ nguyên mọi điểm nên chọn đáp án D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép quay tâm\(O\) (\(O\) là tâm hình ngũ giác đều) với góc quay bằng bao nhiêu biến hình ngũ giác đều thành chính nó?

\(144^\circ \).

\(100^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Các phép quay tâm \(O\) biến hình ngũ giác đều thành chính nó là \(0^\circ \), \(72^\circ \), \(144^\circ \), \(216^\circ \), \(288^\circ \), \(360^\circ \). Do đó chọn đáp án      A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông cân tại \(M\) có \(O\) là trung điểm của cạnh \(NP\).

Cho tam giác MNP vuông cân tại M có O là trung điểm của cạnh NP  (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây sai?

Phép quay thuận chiều \(90^\circ \) tâm \(M\) biến điểm \(P\) thành điểm \(N\).

Phép quay ngược chiều \(90^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(P\) thành điểm \(M\).

Phép quay ngược chiều \(90^\circ \) tâm \(O\) biến điểm \(M\) thành điểm \(N\).

Phép quay thuận chiều \(45^\circ \) tâm \(M\) biến điểm \(O\) thành điểm \(N\).

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \[ABC\]có \[G\] là trọng tâm. Phép quay tâm \[G\] với góc quay nào dưới đây biến tam giác \[ABC\]thành chính nó.

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta thấy phép quay tâm \(G\) góc quay \(120^\circ \) biến điểm \(A\)thành điểm \(B\); biến điểm \(B\)thành điểm \(C\); biến điểm \(C\)thành điểm \(A\). Do đó phép quay tâm tâm \(G\) góc \(120^\circ \) biến tam giác \[ABC\]thành chính nó.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(MNPQ\) tâm \(O\). Phép quay giữ nguyên hình vuông \(MNPQ\) là

Phép quay thuận chiều \(45^\circ \) tâm \(O\).

Phép quay thuận chiều \(270^\circ \) tâm \(O\).

Phép quay ngược chiều \(90^\circ \) tâm \(M\).

Phép quay ngược chiều \(180^\circ \) tâm \(M\).

Xem đáp án

Chọn B

Các phép quay tâm \(O\) biến hình vuông \(MNPQ\) thành chính nó là \(0^\circ \), \(90^\circ \), \(180^\circ \), \[270^\circ \], \[360^\circ \].

Do đó chọn đáp án B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường viền ngoài của chiếc đồng hồ trong hình dưới đây được làm theo hình bát giác đều, gọi \(O\) là tâm của hình bát giác đều này. Các phép quay biến đa giác này thành chính nó làĐường viền ngoài của chiếc đồng hồ trong hình dưới đây được làm theo hình bát giác đều (ảnh 1)

Các phép quay \(45^\circ \), \[180^\circ \], \[315^\circ \], \[360^\circ \] tâm \(O\) cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

Các phép quay \(45^\circ \), \(90^\circ \), \(240^\circ \), \[270^\circ \]tâm \(O\) cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

Các phép quay \(45^\circ \), \(120^\circ \), \(180^\circ \), \(270^\circ \) tâm \(O\) cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

Các phép quay \(90^\circ \), \(150^\circ \), \(180^\circ \), \[360^\circ \] tâm \(O\) cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

Xem đáp án

Chọn A

Đường viền ngoài của chiếc đồng hồ trong hình trên được làm theo hình bát giác đều.

Các phép quay giữ nguyên hình bát giác đều là:

Các phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ \) tâm \(O\) với \(\alpha ^\circ \) lần lượt nhận các giá trị \(0^\circ \), \(45^\circ \), \(90^\circ \), \[135^\circ \], \[180^\circ \], \[225^\circ ,\] \[270^\circ \] \[315^\circ \], \[360^\circ \]

Các phép quay ngược chiều \(\alpha ^\circ \) tâm \(O\) với \(\alpha ^\circ \) lần lượt nhận các giá trị \(0^\circ \), \(45^\circ \), \(90^\circ \), \[135^\circ \], \[180^\circ \], \[225^\circ \], \[270^\circ \] \[315^\circ \], \[360^\circ \]

Do đó chọn đáp án A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường viền ngoài của biển báo giao thông trong hình dưới đây được làm theo hình tam giác đều, gọi \(O\) là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều này. Các phép quay biến hình tam giác đều này thành chính nó làĐường viền ngoài của biển báo giao thông trong hình dưới đây được làm theo hình tam giác đề (ảnh 1)

Các phép quay \(60^\circ \), \(120^\circ \), \(180^\circ \), \(360^\circ \) tâm \(O\) cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

Các phép quay \(120^\circ \), \(240^\circ \), \(360^\circ \) tâm \(O\) cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

Các phép quay \(120^\circ \), \(180^\circ \), \(200^\circ \), \(360^\circ \) tâm \(O\) cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

Các phép quay \(90^\circ \), \(180^\circ \), \(240^\circ \), \(360^\circ \) tâm \(O\) cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

Xem đáp án

Chọn B

Đường viền ngoài của biển báo giao thông trong hình trên được làm theo tam giác đều.

Các phép quay giữ nguyên hình tam giác đều là:

Phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ \) tâm \(O\) với \(\alpha ^\circ \) lần lượt nhận các giá trị \(0^\circ \), \(120^\circ \), \(240^\circ \), \(360^\circ \).

Phép quay ngược chiều \(\alpha ^\circ \) tâm \(O\) với \(\alpha ^\circ \) lần lượt nhận các giá trị \(0^\circ \), \(120^\circ \), \(240^\circ \), \(360^\circ \).