39 bài tập Tứ giác nội tiếp có lời giải
Đề thi

39 bài tập Tứ giác nội tiếp có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1095 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các phát biểu sau?

Tứ giác có bốn đỉnh thuộc một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình chữ nhật là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Tứ giác có bốn cạnh tiếp xúc với đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình không là tứ giác nội tiếp?

\[1\]

\[2.\]

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn B

Trong các tứ giác đã cho hình hình hành, hình thoi không nội tiếp được trong một đường tròn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình: Hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang vuông, hình thang cân, hình thoi. Trong các hình nói trên có bao nhiêu hình là tứ giác nội tiếp trong một đường tròn?

\[1\]

\[2.\]

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn C

Trong các tứ giác đã cho, hình thang cân, hình vuông, hình chữ nhật nội tiếp được trong một đường tròn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo của hai góc đối nhau bằng

\(180^\circ \)

\(90^\circ \)

\(360^\circ \)

\(120^\circ \)

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tứ giác nội tiếp đường tròn trong các hình vẽ dưới đây?

Có bao nhiêu tứ giác nội tiếp đường tròn trong các hình vẽ dưới đây? (ảnh 1)

\[1\]

\[2.\]

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn C

Theo dấu hiệu nhận biết có 3 tứ giác nội tiếp được đường tròn là hình 1,2, 3.

Tứ giác \(EFHQ\) không đủ căn cứ để chứng minh tứ giác nội tiếp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu tứ giác không nội tiếp đường tròn trong các hình vẽ dưới đây?

Có bao nhiêu tứ giác không nội tiếp đường tròn trong các hình vẽ dưới đây? (ảnh 1)

\[1\]

\[2.\]

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Chọn A

Theo dấu hiệu nhận biết có 3 tứ giác nội tiếp được đường tròn là hình 1, 2, 4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác nào sau đây không nội tiếp được đường tròn?

Tứ giác nào sau đây không nội tiếp được đường tròn? (ảnh 1)

Tứ giác \[ABCD\]

Tứ giác \[MNPQ\]

Tứ giác \[QRST\]

Tứ giác \[EFGH\]

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên, số tứ giác nội tiếp được trong đường tròn là

Cho hình vẽ bên, số tứ giác nội tiếp được trong đường tròn là (ảnh 1)

Có \(3\) hình tứ giác nội tiếp

Có \(4\) hình tứ giác nội tiếp

Có \(5\) hình tứ giác nội tiếp

Có \(6\) hình tứ giác nội tiếp

Xem đáp án

Chọn D

Các tứ giác nội tiếp trong hình là \(ANHP\), \(BNHM\),\(MHPC\),\(BNPC\),\(APMB\),\(ANMC\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Chọn khẳng định sai trong các phát biểu sau?

Cho hình vẽ sau. Chọn khẳng định sai trong các phát biểu sau? (ảnh 1)

Tứ giác \(ABDC\)nội tiếp được đường tròn.

Tứ giác \(DEFC\)nội tiếp được đường tròn

\(\widehat {DEF} + \widehat {FCD} = 180^\circ \).

Tứ giác \(DEFC\) không nội tiếp được đường tròn.

Xem đáp án

Chọn D

Theo dấu hiệu nhận biết có tứ giác \(ABDC\)nội tiếp được đường tròn vì có bốn điểm \(A,B,D,C\) cùng thuộc một đường tròn.

Tứ giác \(DEFC\) có \(\widehat {DEC} = \widehat {DFC} = 90^\circ \) nên tứ giác \(DEFC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(DC\).

Tứ giác \(DEFC\)nội tiếp được đường tròn nên \(\widehat {DEF} + \widehat {FCD} = 180^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), qua \(A\) vẽ hai tiếp tuyến \(AB,\)\(AC\) với \(B,\)\(C\) là tiếp điểm.

Chọn khẳng định đúng.

Cho điểm A nằm ngoài (O , qua A vẽ hai tiếp tuyến AB,(AC với B,C là tiếp điểm.Chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Tứ giác \(ABOC\)là hình thoi.

Tứ giác \(ABOC\)không nội tiếp được đường tròn.

Tứ giác \(ABOC\)là hình bình hành.

Tứ giác \(ABOC\)nội tiếp được đường tròn.

Xem đáp án

Chọn D

\(AB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) với \(B\) là tiếp điểm nên \(AB \bot OB\) \( \Rightarrow \widehat {ABO} = 90^\circ \) nên tam giác \(ABO\) vuông tại \(B\). Suy ra ba điểm \(A,B,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AO\)\(\left( 1 \right)\).

\(AC\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) với \(C\) là tiếp điểm nên \(AC \bot OC\) \( \Rightarrow \widehat {ACO} = 90^\circ \) nên tam giác \(ACO\) vuông tại \(C\). Suy ra ba điểm \(A,C,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AO\)\(\left( 2 \right)\).

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) có các điểm \(A,B,O,C\)cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AO\).

Do đó tứ giác \(ABOC\)nội tiếp được đường tròn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn biết \[\widehat A = 2\widehat C\]. Vậy số đo \[\widehat C\] bằng:

\(60^\circ \)

\(120^\circ \)

\(50^\circ \)

\(100^\circ \)

Xem đáp án

Chọn A

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp, ta có: \[\widehat A + \widehat C = 180^\circ \](theo định lí), mà \[\widehat A = 2\widehat C\]

\[ \Rightarrow 3\widehat C = 180^\circ \Rightarrow \widehat C = 60^\circ \]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn với\[\widehat {MQP} - \widehat {MNP} = 10^\circ \]. Số đo \[\widehat {MQP}\] bằng:

\[100^\circ \]

\[95^\circ \]

\[80^\circ \]

\[90^\circ \]

Xem đáp án

Chọn B

Vì tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp, ta có: \[\widehat {MNP} + \widehat {MQP} = 180^\circ \](theo định lí), mà \[\widehat {MQP} - \widehat {MNP} = 10^\circ \]

\[ \Rightarrow \widehat {MQP} = \left( {180^\circ + 10^\circ } \right):2 = 95^\circ \]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn, biết \[\widehat A = 100^\circ ,\,\,\widehat B = 70^\circ \]. Vậy số đo\[\widehat C\] & \[\widehat D\] bằng:

\[\widehat C = 80^\circ ;\,\,\widehat D = 100^\circ \]

\[\widehat C = 80^\circ ;\,\,\widehat D = 70^\circ \]

\[\widehat C = 80^\circ ;\,\,\widehat D = 140^\circ \]

\[\widehat C = 80^\circ ;\,\,\widehat D = 110^\circ \]

Xem đáp án

Chọn D

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp, ta có: \[\widehat A + \widehat C = 180^\circ \](theo định lí) \[ \Rightarrow \widehat C = 80^\circ \]

\[\widehat B + \widehat D = 180^\circ \](theo định lí) \[ \Rightarrow \widehat D = 110^\circ \]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau: Khi đó \[\widehat {BCD}\] bằng:

Cho hình vẽ sau: Khi đó \[\widehat {BCD}\] bằng: (ảnh 1)

\[120^\circ \]

\[60^\circ \]

\[70^\circ \]

\[110^\circ \]

Xem đáp án

Chọn D

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp, ta có: \[\widehat B + \widehat D = 180^\circ \](theo định lí)

\(12x + 6x = 180^\circ \)

\(18x = 180^\circ \)

\(x = 10^\circ \)\[ \Rightarrow \widehat A = 70^\circ \]

Vì tứ giác \(ABCD\) nội tiếp, ta có: \[\widehat A + \widehat C = 180^\circ \](theo định lí)

\[ \Rightarrow \widehat C = 110^\circ \]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn \((O)\)và \(\widehat {NPQ} = 100^\circ \), số đo \(\widehat {NOQ}\)bằng

\(80^\circ \)

\(160^\circ \)

\(240^\circ \)

\(140^\circ \)

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn \((O)\)và \(\widehat {NPQ} = 100^\circ \), số đo \(\widehat {NOQ}\)bằng (ảnh 1)

Tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp đường tròn \((O)\)nên \[\widehat {NMQ} + \widehat {NPQ} = 180^\circ \] suy ra \[ \Rightarrow \widehat {NMQ} = 180^\circ - \widehat {NPQ} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \]

\(\widehat {NOQ} = 2\widehat {NMQ} = 2.80^\circ = 160^\circ \)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và lấy điểm \(E\) bất kì trên cạnh \(AB\). Qua \(B\) vẽ một đường thẳng vuông góc với \(CE\) tại \(D\) và cắt tia \(CA\) tại \(H\), biết \(\widehat {ACB} = 34^\circ \), số đo \(\widehat {ADH}\) bằng

\(38^\circ \)

\(40^\circ \)

\(34^\circ \)

\(36^\circ \)

Xem đáp án

Chọn C

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và lấy điểm \(E\) bất kì trên cạnh \(AB\). Qua \(B\) vẽ một đường thẳng vuông góc với \(CE\) tại \(D\) và cắt tia \(CA\) tại \(H\), biết \(\widehat {ACB}  (ảnh 1)

Tứ giác \(ADBC\) có \[\widehat {BAC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \] nên tứ giác \(ADBC\)nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).

Do đó: \(\widehat {ADB} + \widehat {ACB} = 180^\circ \); mà \(\widehat {ADB} + \widehat {AHB} = 180^\circ \)( hai góc kề bù)

Suy ra; \(\widehat {ADH} = \widehat {ACB} = 34^\circ \)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(CK\) và \(BD\) là hai đường cao, biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \). Số đo\(\widehat {AKD}\) bằng

\(40^\circ \)

\(50^\circ \)

\(60^\circ \)

\(70^\circ \)

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác \(ABC\) có \(CK\) và \(BD\) là hai đường cao, biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \). Số đo\(\widehat {AKD}\) bằng (ảnh 1)

Tứ giác \(BKDC\) có \(\widehat {BKC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BKDC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\)Do đó: \(\widehat {BKD} + \widehat {ACB} = 180^\circ \); mà \(\widehat {AKD} + \widehat {BKD} = 180^\circ \)( hai góc kề bù)

Suy ra: \(\widehat {AKD} = \widehat {ACB} = 50^\circ \)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \((O),\) hai đường thẳng \(AB,\) \(CD\) cắt nhau tại \(M\) và hai đường thẳng \(AD,\) \(BC\) cắt nhau tại \(N\) như hình vẽ. Biết các góc \(\widehat {ANB} = a^\circ ;\)\(\widehat {AMD} = b^\circ \).

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn O hai đường thẳng AB, CD cắt nhau tại M và hai đường  (ảnh 1)

Số đo góc \(\widehat {BAD}\) bằng

\(90^\circ - \frac{{a^\circ + b^\circ }}{2}.\)

\(180^\circ - \frac{{a^\circ + b^\circ }}{2}.\)

\(90^\circ + \frac{{a^\circ + b^\circ }}{2}.\)

\(90^\circ - \left( {a^\circ + b^\circ } \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \((O),\)nên \(\widehat {CBA} + \widehat {CDA} = 180^\circ \)

Trong tam giác \(ABN\)có \(\widehat {ANB} + \widehat {CBA} + \widehat {BAD} = 180^\circ .\)

Trong tam giác \(AMD\)có \(\widehat {AMD} + \widehat {CDA} + \widehat {BAD} = 180^\circ .\)

Suy ra: \(\widehat {ANB} + \widehat {AMD} + \widehat {CBA} + \widehat {CDA} + 2\widehat {BAD} = 360^\circ .\)

\(\widehat {BAD} = \frac{{360^\circ - \left( {\widehat {ANB} + \widehat {AMD} + \widehat {CBA} + \widehat {CDA}} \right)}}{2} = \frac{{360^\circ - \left( {a^\circ + b^\circ + 180^\circ } \right)}}{2} = 90^\circ - \frac{{a^\circ + b^\circ }}{2}.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \((O),\) hai đường thẳng \(AB,\) \(CD\) cắt nhau tại \(M\) và hai đường thẳng \(AD,\) \(BC\) cắt nhau tại \(N\) như hình vẽ. Biết các góc \(\widehat {ANB} = a^\circ ;\)\(\widehat {AMD} = b^\circ \).

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \((O),\) hai đường thẳng \(AB,\) \(CD\) cắt nhau tại \(M\) và hai đường thẳng \(AD,\) \(BC\) cắt nhau tại \(N\) như hình vẽ. Biết các góc \(\widehat { (ảnh 1)

Số đo góc \(\widehat {BCD}\) bằng

\(90^\circ + \frac{{a^\circ + b^\circ }}{2}.\)

\(180^\circ - \frac{{a^\circ + b^\circ }}{2}.\)

\(90^\circ + a^\circ + b^\circ .\)

\(180^\circ - \left( {a^\circ + b^\circ } \right).\)

Xem đáp án

Chọn A

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \((O),\)nên \(\widehat {CBA} + \widehat {CDA} = 180^\circ \)

Trong tam giác \(ABN\)có \(\widehat {ANB} + \widehat {CBA} + \widehat {BAD} = 180^\circ .\)

Trong tam giác \(AMD\)có \(\widehat {AMD} + \widehat {CDA} + \widehat {BAD} = 180^\circ .\)

Suy ra: \(\widehat {ANB} + \widehat {AMD} + \widehat {CBA} + \widehat {CDA} + 2\widehat {BAD} = 360^\circ .\)

\(\widehat {BAD} = \frac{{360^\circ - \left( {\widehat {ANB} + \widehat {AMD} + \widehat {CBA} + \widehat {CDA}} \right)}}{2} = \frac{{360^\circ - \left( {a^\circ + b^\circ + 180^\circ } \right)}}{2} = 90^\circ - \frac{{a^\circ + b^\circ }}{2}.\)

\(\widehat {BCD} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 90^\circ + \frac{{a^\circ + b^\circ }}{2}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\]nội tiếp đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\]có \[AB = BC = R\]. Số đo \[\widehat {ABC}\] là:

\[120^\circ \]

\[140^\circ \]

\[70^\circ \]

\[60^\circ \]

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) có AB = BC = R . Số đo góc ABC là: (ảnh 1)

\[\Delta BCO\,\,{\rm{c\'o }}\,\,BC = OC = OA = R\]\[ \Rightarrow \Delta BCO\] đều \[ \Rightarrow \widehat {BOC} = 60^\circ \]

Suy ra

\[\Delta BOA\,\,{\rm{c\'o }}\,AB = OB = OA = R\] đều \[ \Rightarrow \widehat {BOA} = 60^\circ \]

Suy ra

Ta có \[\widehat {COA} = \widehat {BOC} + \widehat {BOA} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ \]

Suy ra

Xét đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] ta có:

( định lí góc nội tiếp)

\[\widehat {ABC} = 180^\circ - \widehat {CDA} = 120^\circ \].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác\[ABCD\] nội tiếp được đường tròn. Biết \(\widehat {C\,} = 60^\circ ,{\rm{ }}\widehat {\rm{D}} = 80^\circ \). Khi đó:

\(\widehat {A\,\,} = 60^\circ ;{\rm{ }}\widehat {B\,} = 80^\circ \)

\(\widehat {A\,\,} = 120^\circ ;{\rm{ }}\widehat {\rm{B}} = 100^\circ \)

\(\widehat A = 120^\circ ;{\rm{ }}\widehat {\rm{B}} = 130^\circ \)

\(\widehat A = 90^\circ ;{\rm{ }}\widehat B = 100^\circ \)

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ tứ giác\[ABCD\]sau hãy chọn hình vẽ có tứ giác nội tiếp trong đường tròn.

Trong các hình vẽ tứ giác\[ABCD\]sau hãy chọn hình vẽ có tứ giác nội tiếp trong đường tròn. (ảnh 1)

Hình I

Hình II

Hình III

Hình IV

Xem đáp án

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng

Mọi tứ giác đều nội tiếp được đường tròn.

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối bằng \(90^\circ \).

Tứ giác có tổng hai góc bằng \(180^\circ \) thì tứ giác đó nội tiếp.

Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới hai góc bằng nhau thì tứ giác đó nội tiếp.

Xem đáp án

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối \(AB\) và \(CD\) cắt nhau tại \(M\) và \(\widehat {BDA} = 80^\circ \) thì \(\widehat {BCM} = \)?

\(100^\circ \)

\(40^\circ \)

\(70^\circ \)

\(80^\circ \)

Xem đáp án

Chọn D

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp \( \Rightarrow \,\widehat {BDA}\, = \,\widehat {BCA} = 80^\circ \Rightarrow \widehat {BCM} = \,80^\circ \).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào sau đây không nội tiếp được đường tròn?

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Hình thoi có một góc nhọn.

Hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác\[ABCD\] nội tiếp được đường tròn. Biết \[\widehat A = 50^\circ ,{\rm{ }}\widehat B = 70^\circ \]. Khi đó:

\(\widehat C = 110^\circ ;{\rm{ }}\widehat D = 70^\circ \)

\(\widehat C = 130^\circ ;{\rm{ }}\widehat D = 110^\circ \)

\(\widehat C = 40^\circ ;{\rm{ }}\widehat D = 130^\circ \)

\(\widehat C = 50^\circ ;{\rm{ }}\widehat D = 70^\circ \)

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn \[(O;R)\] và có \[\widehat M = 50^\circ \]. Khi đó ta có:

\[\widehat P = 50^\circ \]

\[\widehat P = 130^\circ \]

\[\widehat P = 180^\circ \]

\[\widehat P = 310^\circ \]

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:Số tứ giác nội tiếp được trong đường tròn là: (ảnh 1)

Số tứ giác nội tiếp được trong đường tròn là:

Có \[3\] hình tứ giác nội tiếp.

Có \[4\] hình tứ giác nội tiếp.

Có \[5\]hình tứ giác nội tiếp.

Có \[6\] hình tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Chọn D

Nhóm tứ giác nội tiếp thứ nhất: \(AEHF;\,CDHE;\,BDHF\).

Nhóm tứ giác nội tiếp thứ hai: \(BCEF;\,ACDF;\,ABDE\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác\[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]\(\;\)có hai tia\[AB;DC\] kéo dài cắt nhau tại \[M\]sao cho \[\widehat {AMD} = 20^\circ \] và hai tia\[AD;BC\] kéo dài cắt nhau tại \[N\] sao cho \[\widehat {ANB} = 40^\circ \]. Khi đó số đo của\[\widehat {BAD}\] là

\[120^\circ \]

\[40^\circ \]

\[20^\circ \]

\[60^\circ \]

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) có hai tia  AB;DC kéo dài cắt nhau tại M sao cho  (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp \(\left( O \right)\)\( \Rightarrow \widehat {{D_1}}\, = \,\widehat {{B_1}}\,\)

\(\widehat {{A_1}}\, = \,\widehat {{A_2}}\) (hai góc đối đỉnh).

\(\widehat {{D_1}}\, = \,180^\circ \, - \,\widehat {{A_1}} - \,\widehat {M\,}\, = \,160^\circ - \,\widehat {{A_1}}\).

\(\widehat {{B_1}}\, = \,40\,^\circ \, + \,\widehat {{A_2}}\,\)(Góc ngoài tại đỉnh \(B\) của \(\Delta ABN\))\( \Rightarrow \widehat {{D_1}} = \,40^\circ + \,\widehat {{A_1}}\).

Do đó: \(160^\circ - \widehat {{A_1}}\, = \,40^\circ + \,\widehat {{A_1}} \Rightarrow \widehat {{A_1}} = \,60^\circ \Rightarrow \widehat {BAD} = \,120^\circ \).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[MNPQ\] có \[\widehat {PMQ} = \widehat {PNQ} = 90^\circ \] và \[MP = MQ.\] Khi đó số đo \[\widehat {MNP}\] là

\[45^\circ \]

\[90^\circ \]

\[125^\circ \]

\[135^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Tứ giác \[MNPQ\] có\[\widehat {PMQ} = \widehat {PNQ} = 90^\circ \]\( \Rightarrow \) Tứ giác \[MNPQ\] nội tiếp đường tròn đường kính \(PQ\)

\( \Rightarrow \widehat {MQP}\, + \,\widehat {MNP\,} = 180^\circ \). (1)

\(\Delta MPQ\) vuông tại \(M\) (gt) và \(MP = \,MQ\) (gt) \( \Rightarrow \Delta MPQ\) vuông cân tại \(M \Rightarrow \widehat {MQP}\, = \,45^\circ \). (2)

Từ (1), (2) suy ra: \(\widehat {MNP\,} = \,135^\circ \).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\]. Biết \[MA;MB\] là các tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \[M\] và \[\widehat {AMB} = 58^\circ .\] Khi đó số đo \[\widehat {ABO}\] \(\;\)bằng

\[24^\circ .\]

\[29^\circ .\]

\[30^\circ .\]

\[31^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(MA;\,MB\) lần lượt là hai tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) lần lượt tại \(A;\,B\) (gt) nên ta có:

\(\widehat {MAO\,} = \,\widehat {MBO\,} = \,90^\circ \).

Tứ giác \(AMBO\) có \(\widehat {MAO\,} + \,\widehat {MBO} = \,180^\circ \)\( \Rightarrow \,\)Tứ giác \(AMBO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(OM\)

\( \Rightarrow \widehat {AMB}\, + \,\widehat {AOB}\, = \,180^\circ \Rightarrow \widehat {AOB\,} = \,180^\circ - \,58^\circ = \,122^\circ \,\).

\(\Delta AOB\) có \(OA = \,OB = \,{R_{\left( O \right)}}\)\[ \Rightarrow \Delta AOB\] cân tại \(O\)\( \Rightarrow \widehat {ABO\,} = \,\frac{{180^\circ - \,\widehat {AOB}}}{2} = \,\frac{{180^\circ - \,122^\circ }}{2} = \,29^\circ \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới. Biết \[AD\,\]// \(BC\). Số đo góc \[x\] bằng:

Cho hình vẽ bên dưới. Biết AD // BC . Số đo góc x bằng: (ảnh 1)

\[40^\circ .\]

\[70^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[50^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn A

\(\Delta ABD\) có \(\widehat {ADB}\, = \,180^\circ - \,60^\circ - 80^\circ = \,40^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

\(AD\,\)// \(BC\)\( \Rightarrow \widehat {ADB}\, = \,\widehat {DBC} = \,40^\circ \).

\(\widehat {BCD}\, = \,180^\circ - \,\widehat {BAD} = \,100^\circ \) (Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn)

\(\Delta BCD:\,\,\,\widehat {BDC}\, = \,180^\circ - \,\widehat {DBC} - \widehat {BCD} = 40^\circ \) (Định lí tổng ba góc trong một tam giác)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 điểm \[M,Q,N,P\]thuộc \[\left( O \right)\]. Biết \[\widehat {MNP} = 60^\circ ;\,\,\widehat {QMP} = 40^\circ \]. Khi đó số đo \[\widehat {MPQ}\] là:

\[20^\circ .\]

B.

\[30^\circ .\]

\[40^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn A

Cho 4 điểm M,Q,N,P thuộc ( O). Biết góc MNP = 60 độ; góc QMP = 40 độ. Khi đó số đo (ảnh 1)

Tứ giác \(MNPQ\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {MQP\,} = \,180^\circ - \,\widehat {MNP} = \,120^\circ \).

(Định lí tổng ba góc trong một tam giác).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\]có \[\widehat A:\widehat B:\widehat C:\widehat D = 8:15:28:21\] khẳng định nào sau đây là đúng:

Tứ giác \[ABCD\] là tứ giác nội tiếp.

Tứ giác \[ABCD\] không nội tiếp được.

Tứ giác \[ABCD\] là một hình thoi.

Tứ giác \[ABCD\] là một hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn A

Tứ giác \[ABCD\]có \[\widehat A:\widehat B:\widehat C:\widehat D = 8:15:28:21\]

\( \Rightarrow \frac{{\widehat {A\,}}}{8}\, = \frac{{\widehat {B\,}}}{{15}}\, = \frac{{\widehat {C\,}}}{{28}}\, = \frac{{\widehat {D\,}}}{{21}}\, = \,\frac{{\widehat {A\,} + \,\widehat {\,B\,} + \,\widehat C\, + \,\widehat D}}{{8 + 15 + 28 + 21}} = \,\frac{{360^\circ }}{{72}} = \,5^\circ \)(tính chất dãy tỉ số bằng nhau)

Suy ra: \(\widehat {A\,\,}\, = \,40^\circ ;\,\,\,\widehat {B\,}\, = \,75^\circ ;\,\,\,\widehat C\, = \,140^\circ ;\,\,\,\widehat D\, = \,105^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {A\,}\, + \,\widehat C\, = \,180^\circ \)\( \Rightarrow \)Tứ giác \(ABCD\) là tứ giác nội tiếp.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Biết \(\widehat {ADO\,} = \,50^\circ \);\(\widehat {OCD}\, = \,40^\circ \). Khi đó

số đo \[\widehat {ABC}\] là

\[40^\circ \]

\[50^\circ \]

\[90^\circ \]

\[10^\circ \]

Xem đáp án

Chọn C

\(\Delta OCD\) có \(OC = \,OD = \,{R_{\left( O \right)}}\)\( \Rightarrow \Delta OCD\) cân tại \(O\) suy ra \(\widehat {OCD}\, = \,\widehat {ODC}\, = \,40^\circ \).

Ta có: \(\widehat {ADO\,} + \,\widehat {ODC}\, = \,50^\circ + \,40^\circ = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ADC} = 90^\circ \)

\[ \Rightarrow \widehat {ABC}\, = \,180^\circ - \,\widehat {ADC\,} = \,90^\circ \](Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp \(\left( O \right)\)).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(A;\,B;\,C;\,D\) thuộc \[\left( O \right)\]. Biết \[\widehat {AOC}\, = \,120^\circ \]. Khi đó số đo \[\widehat {ADC}\] là:

\[60^\circ \] hoặc \[120^\circ .\]

\[80^\circ .\]

\[100^\circ \]

\[120^\circ \]

Xem đáp án

Chọn A

Cho tứ giác \(A;\,B;\,C;\,D\) thuộc \[\left( O \right)\]. Biết \[\widehat {AOC}\, = \,120^\circ \]. Khi đó số đo \[\widehat {ADC}\] là: (ảnh 1)

TH1: \(\widehat {ADC}\, = \,180^\circ \, - \,\widehat {ABC}\, = 180\, - \,\frac{{\widehat {AOC}}}{2} = \,120^\circ \).

TH2: \(\widehat {ADC}\, = \,\widehat {ABC}\, = \,\frac{{\widehat {AOC}}}{2}\, = \,\frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\). Gọi \(H\) là điểm nằm giữa \(O\) và \(B\). Kẻ dây \(CD \bot AB\) tại \(H\). Trên cung nhỏ \(AC\) lấy điểm \(E\), kẻ \(CK \bot AE\) tại \(K\). Đường thẳng \(DE\) cắt \(CK\) tại \(F\). Tam giác \(ACF\) là tam giác

cân tại \(F\).

cân tại \(C\).

cân tại \(A\).

đều.

Xem đáp án

Chọn C

Cho đường tròn ( O ) đường kính AB . Gọi H là điểm nằm giữa O và B . Kẻ dây CD (ảnh 1)

Ta có \(AB \bot CD\) tại \(H\) mà \(AB\) là đường kính suy ra \(H\) là trung điểm của \(CD\). (1)

Trên \(\left( O \right)\): \(\widehat {{A_1}}\, = \,\widehat {{D_1}}\) (góc nội tiếp cùng chắn ). (2)

Dễ dàng, chứng minh được tứ giác \(AHCK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC\).

Suy ra \(\widehat {{A_1}}\, = \,\widehat {{H_1}}\) (góc nội tiếp cùng chắn ). (3)

Từ (2), (3) suy ra \(\widehat {{D_1}\,} = \,\widehat {{H_1}}\) mà \(\widehat {{D_1}\,};\,\widehat {{H_1}}\) là cặp góc nằm ở vị trí đồng vị \( \Rightarrow \)HK //\(DF\). (4)

Từ (1), (4) suy ra \(K\) là trung điểm của \(FC\).

hay \(AK\) là đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(A\) của \(\Delta AFC\).

mà \(AK\) cũng là đường cao xuất phát từ đỉnh \(A\) của \(\Delta AFC\).

Do đó: \(\Delta ACF\) cân tại \(A\).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] có \[\widehat B = 40^\circ \] điểm \[D\] thuộc cạnh \[AB\]. Đường vuông góc với \[AB\] tại \[D\] cắt \[BC\] tại \[E\] và cắt đường thẳng vuông góc với \[AC\] tại \[C\] ở \[K\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[BE\]. Khi đó số đo \[\widehat {IAK}\] là

\[40^\circ \]

\[50^\circ \]

\[90^\circ \]

\[60^\circ \]

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác ABC cân tại A có góc B = 40 độ điểm D  thuộc cạnh AB (ảnh 1)

\(\Delta BDE\) vuông tại \(D\) có \(DI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BE\)

\( \Rightarrow IB = ID = IE\). Suy ra \(\Delta BID\) cân tại \(I\) và \(\Delta EID\) cân tại \(I\)

Suy ra: \(\widehat {IBD}\, = \,\widehat {IDB}\, = \,40^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {IDE}\, = \widehat {IED}\, = 90^\circ - \,\widehat {IDB}\, = \,50^\circ \) hay \(\widehat {IDK\,} = 50^\circ \)

\(\widehat {ICK}\, = \,90^\circ - \,\widehat {BCA} = \,90^\circ - 40^\circ = 50^\circ \)

Tứ giác \(IDCK\) có hai đỉnh liền kề \(D,\,C\) cùng nhìn đoạn \(IK\) dưới một góc \(50^\circ \)

\( \Rightarrow IDCK\) là tứ giác nội tiếp\( \Rightarrow \,I;\,D;\,C;\,K\) cùng thuộc một đường tròn.

Dễ dàng chứng minh tứ giác\(ADKC\) là tứ giác nội tiếp \( \Rightarrow A;\,D;\,C;\,K\) cùng thuộc một đường tròn.

Do đó 5 điểm \(A;\,I;\,D;\,C;\,K\) cùng thuộc một đường tròn, đường kính \(AK\).

\( \Rightarrow \widehat {IAK\,} = \,\widehat {ICK}\, = \,50^\circ \) (góc nội tiếp cùng chắn ).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn tâm \(O\) bán kính \[a\]. Biết rằng \[AC \bot BD\]. Khi đó để\[AB + CD\] đạt giá trị lớn nhất thì

\[AC = AB\]

\[AC = BD\]

\[DB = AB\]

Không có đáp án đúng.

Xem đáp án

Chọn B

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính a . Biết rằng AC \bot BD\]. Khi đó để\[AB + CD\] đạt giá trị lớn nhất thì (ảnh 1)

Vẽ đường kính \(CE\) của đường tròn \(\left( O \right)\).

Ta có \(\widehat {EAC} = 90^\circ \), \(\widehat {EDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Từ đó ta có \(AE \bot AC\). Mặt khác theo giả thiết \(AC \bot BD\).

Kéo theo \(AE{\rm{ // }}BD\). Vậy \(AEBD\)là hình thang.

Do hình thang \[AEBD\] nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(AEDB\) là hình thang cân.

Kéo theo \(AB = DE\) (các cạnh bên của hình thang).

Từ đó ta có \[A{B^2} + C{D^2} = D{E^2} + D{C^2} = E{C^2} = {\left( {2a} \right)^2} = 4{a^2}\] (do \(\Delta EDC\) vuông tại \(D\)).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho \(\left( {A{B^2},C{D^2}} \right)\) ta có \(A{B^2} + C{D^2} \ge 2AB.CD\)

\( \Rightarrow 2\left( {A{B^2} + C{D^2}} \right) \ge A{B^2} + C{D^2} + 2AB.CD = {\left( {AB + CD} \right)^2}\).

Kéo theo \({\left( {AB + CD} \right)^2} \le 2{\left( {4a} \right)^2} = 8{a^2}\)\( \Rightarrow AB + CD \le 2\sqrt 2 a\).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi\[AB = CD\].

Xét \(\Delta ABI\), \(\Delta DCI\) có \(AB = CD\), \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\) (góc nội tiếp cùng chắn ),

\(\widehat {BAC} = \widehat {CDB}\) (góc nội tiếp cùng chắn ).

Do đó \(\Delta ABI = \)\(\Delta DCI\) (g.c.g).

Kéo theo \(AI = ID,IB = IC\).

Suy ra \(AC = AI + IC = ID + IB = BD\).