41 bài tập Đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp có lời giải
41 câu hỏi
Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác là
đường tròn ngoại tiếp tam giác.
đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác.
đường tròn nội tiếp tam giác.
đường tròn bàng tiếp tam giác.
Chọn C
Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác.
Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn
cắt ba cạnh của tam giác.
đi qua ba đỉnh của tam giác.
tiếp xúc với hai cạnh của tam giác.
tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.
Chọn D
Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.
Tam giác \(ABC\) ngoại tiếp đường tròn tâm \(I\) khi đường tròn tâm \(I\)
cắt ba cạnh của tam giác \(ABC\).
nội tiếp tam giác \(ABC\).
đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).
ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Chọn B
Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác. Tam giác đó gọi là tam giác ngoại tiếp đường tròn.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn
tiếp xúc với ba cạnh của tam giác đó.
Đi qua ba đỉnh của tam giác đó.
cắt ba cạnh của tam giác đó.
Đi qua trọng tâm của tam giác đó.
Chọn B
Đường tròn ngọai tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có bán kính bằng
nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.
cạnh huyền của tam giác vuông đó.
hai lần cạnh huyền của tam giác vuông đó.
độ dài một cạnh góc vuông của tam giác vuông đó.
Chọn A
Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm cạnh huyền và có bán kính bằng một nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.
Đường tròn ngoại tiếp tam giác có tâm là
giao điểm của ba đường cao.
giao điểm của ba đường trung tuyến.
giao điểm của ba đường phân giác.
giao điểm của ba đường trung trực.
Chọn D
- Đường tròn ngọai tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.
- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm ba đường trung trực của tam giác.
Số đường tròn ngoại tiếp một tam giác là
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(0\).
Chọn A
- Mỗi tam giác có đúng một đường tròn ngoại tiếp.
Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông
nằm trong tam giác đó.
là trung điểm cạnh huyền.
nằm ngoài tam giác đó.
là trung điểm cạnh nhỏ nhất.
Chọn B
Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm cạnh huyền và có bán kính bằng một nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.
Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu
tâm \(O\) là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với ba cạnh của tam giác \(ABC\).
đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).
tâm \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác \(ABC\).
Chọn C
Đường tròn ngọai tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.
Đường tròn \(\left( O \right)\) ngoại tiếp tam giác \(ABC\) hay ta cũng nói tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) hay đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn ngoại tiếp tam giác.
Cho \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của tam giác. Chọn khẳng định sai.
\(O\) nằm trong tam giác nếu tam giác nhọn.
\(O\) là trung điểm cạnh huyền nếu tam giác vuông.
\(O\) nằm ngoài tam giác nếu tam giác tù.
\(O\) cách đều ba cạnh của tam giác.
Chọn D
- Ta có \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của tam giác nên \(O\) cách đều ba đỉnh của tam giác hay ba đỉnh của tam giác thuộc đường tròn tâm \(O\).
- Tam giác \(ABC\) nhọn thì tâm \(O\) nằm trong tam giác.
- Tam giác \(ABC\) tù thì tâm \(O\) nằm ngoài tam giác.
- Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thì tâm \(O\) nằm trên cạnh huyền \(BC\).
Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). \(I\) là một điểm tùy ý nằm trên đường tròn (\(I\) khác \(A\) và \(B\)). Chọn đáp án đúng.
Tam giác \(IAB\) là tam giác nhọn.
Tam giác \(IAB\) là tam giác tù.
Tam giác \(IAB\) là tam giác vuông.
Tam giác \(IAB\) là tam giác cân.
Chọn C

Ta có \(I\) là một điểm tùy ý nằm trên đường tròn \(\left( {O\;;\;\frac{{AB}}{2}} \right)\) (\(I\) khác \(A\) và \(B\)) nên \(\widehat {AIB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Do đó tam giác \(IAB\) là tam giác vuông tại \(I\).
Cho tam giác \(\Delta ABC\) có \(AB = 13\,{\rm{cm}}\); \(AC = 12\,{\rm{cm}}\); \(BC = 5\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây sai? Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là
trung điểm cạnh \(AB\).
điểm nằm trên cạnh\(AB\)và cách \(A\) một khoảng bằng \[6,5\,{\rm{cm}}\].
giao ba đường trung trực của tam giác \(ABC\).
trung điểm cạnh \(CB\).
Chọn D
Tam giác \(ABC\)có
\(A{B^2} = {13^2} = 169\)
\(A{C^2} + B{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169\)
Suy ra \[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\]
Nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) (Định lí Pythagore đảo).
Do đó tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác và là trung điểm của cạnh huyền \(AB\), cách \(A\) một khoảng bằng \[6,5\,{\rm{cm}}\].
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\,{\rm{cm}}\); \(AC = 4\,{\rm{cm}}\); \(BC = 5\,{\rm{cm}}\). Chọn khẳng định sai.
\(\Delta \,ABC\) vuông tại \(A\).
Điểm \(B\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\).
Đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm là trung điểm cạnh \(BC\).
Điểm \(A\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).
Chọn B
Tam giác \(ABC\)có \(B{C^2} = {5^2} = 25\)
\(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)
Suy ra \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)
Nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (định lí Pythagore đảo).
Do đó tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền \(BC\) và \(A\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).
Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì tam giác đó là
tam giác đều.
Tam giác vuông.
Tam giác tù.
D. Tam giác cân.
Chọn B
Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\), biết đường chéo \(AC = 8\,{\rm{cm}}\).
\(R = 8\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).
\(R = 4\,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{{8\sqrt 2 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{{8\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
Chọn B
\[R = \frac{{AC}}{2} = 4\,{\rm{cm}}\]
Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\), biết đường chéo \(BD = 6\sqrt 2 {\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(R = 3\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).
\(R = 6\,{\rm{cm}}\).
\(R = 3\,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\,{\rm{cm}}\).
Chọn A
\[R = \frac{{BD}}{2} = 3\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\]
Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\), biết đường chéo \(AC = 5\sqrt 2 \,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
\(R = 5\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).
\(R = 5\,\,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).
Chọn B
\[R = \frac{{AC}}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\]
Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) có đường chéo \(7\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).
\(R = 7\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{{7\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).
\(R = 7\,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).
Chọn D
\[R = \frac{{AC}}{2} = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\]
Cho hình chữ nhật \[GHIK\] gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Câu nào sau đây đúng?
Bốn điểm \(G;\,H;\,I;\,K\)cùng thuộc đường tròn tâm \(G\).
Bốn điểm \(G;\,H;\,I;\,K\)cùng thuộc đường tròn tâm \(K\).
Bốn điểm \(G;\,H;\,I;\,K\) cùng thuộc đường tròn tâm \(I\).
Bốn điểm \(G;\,H;\,I;\,K\)cùng thuộc đường tròn tâm \(O\).
Chọn D
Tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật có hai kích thước \(3\,{\rm{cm}}\) và \(4\,{\rm{cm}}\)là
giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(3\,{\rm{cm}}\).
giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(2,5\,{\rm{cm}}\).
giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(4\,{\rm{cm}}\).
giao điểm hai đường chéo của chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(5\,{\rm{cm}}\).
Chọn B
Đường chéo của hình chữ nhật có kích thước là \(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,{\rm{cm}}\);\[R = \frac{5}{2} = 2,5\,{\rm{cm}}\]
Tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông\(ABCD\) cạnh\[5\,{\rm{cm}}\]là
điểm nằm trên cạnh \(AC\) và cách \(A\) một khoảng bằng \[5\,{\rm{cm}}\].
điểm nằm trên cạnh \(AC\) và cách \(A\) một khoảng bằng \[2,5\,{\rm{cm}}\].
điểm nằm trên cạnh \(AC\) và cách \(A\) một khoảng bằng \[5\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\].
điểm nằm trên cạnh \(AC\) và cách \(A\) một khoảng bằng \[\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\,{\rm{cm}}\].
Chọn D
Đường chéo của hình vuông có kích thước là \(\sqrt {{5^2} + {5^2}} = 5\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\); \[R = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\]
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 12\,{\rm{cm}},BC = 5\,{\rm{cm}}\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\)
\(R = 7,5\,{\rm{cm}}\).
\(R = 13\,{\rm{cm}}\).
\(R = 6\,{\rm{cm}}\).
\(R = 6,5\,{\rm{cm}}\).
Chọn D
Đường chéo của hình chữ nhật có kích thước là \(\sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = 13\,\,{\rm{cm}}\); \[R = \frac{{13}}{2} = 6,5\,{\rm{cm}}\]
Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) cạnh \(3\,{\rm{cm}}\).
\(R = 3\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
\(R = 3\,{\rm{cm}}\).
\(R = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
Chọn D
Đường chéo của hình vuông có kích thước là \(\sqrt {{3^2} + {3^2}} = 3\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\); \[R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\,{\rm{cm}}\]
Đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(PQR\) có cạnh bằng \(5{\rm{ cm}}\), khi đó bán kính đường tròn tâm \(I\) bằng
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).
\(5\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
Chọn B
Bán kính đường tròn tâm \(I\): \(r = \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).
Đường tròn tâm \(I'\) nội tiếp tam giác đều \(A'B'C'\) có cạnh bằng \(4\,{\rm{cm}}\). Khi đó đường kính đường tròn tâm \(I'\) bằng
\(\frac{{4\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
\(4\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
Chọn B
Bán kính đường tròn tâm \(I'\): \(r = \frac{{4\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\)
Suy ra, đường kính đường tròn tâm \(I'\): \(d = 2r = 2\,\,\, \cdot \,\,\frac{{4\sqrt 3 }}{6} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
Đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) có bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài cạnh \(AB\) bằng
\(2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{12\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).
\(4\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
Chọn C
Ta có đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\): \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)
Suy ra \(a = \frac{{6r}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{6\,\,.\,\,2}}{{\sqrt 3 }} = 4\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Vậy độ dài cạnh \(AB = a = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).
Đường tròn tâm \(O\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) có đường kính bằng \(7\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài cạnh \(AB\) bằng
\(2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{7}\,{\rm{cm}}\).
\(7\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
Chọn C
Bán kính đường tròn tâm \(O\): \(r = \frac{7}{2} = 3,5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Độ dài cạnh \(AB\) là: \(\frac{{6r}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{6\,\,.\,\,3,5}}{{\sqrt 3 }} = 7\sqrt 3 \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(7\,{\rm{cm}}\). Chu vi của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\):
\(7\pi \sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
Chọn D
Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\): \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\sqrt 3 }}{6}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Chu vi của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\): \(2\pi r = 2\pi \,\, \cdot \,\,\frac{{7\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Tam giác đều có cạnh \(3\,{\rm{cm}}\). Đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó bằng:
\(2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
Chọn A
Ta có: Tam giác đều cạnh \(a\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Nên tam giác đều cạnh \(3\,{\rm{cm}}\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R = \frac{{3\sqrt 3 }}{3} = \sqrt 3 \,\,({\rm{cm}})\).
Do đó đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là \(2R = 2\sqrt 3 \;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] với \[AB = 18\,{\rm{cm}}\], \[AC = 24\,{\rm{cm}}\]. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là
\[30\,\,({\rm{cm)}}\]
\[10\,\,({\rm{cm)}}\].
\[20\,\,({\rm{cm)}}\].
\[15\,\,({\rm{cm)}}\].
Chọn D
Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\) ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (Định lí Pythagore)
\[ \Rightarrow BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{18}^2} + {{24}^2}} = 30\,({\rm{cm)}}\]
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là: \[R = \frac{{BC}}{2} = 15\,\,({\rm{cm)}}\].
Xác định tâm và bán kính của đường tròn đi qua cả ba đỉnh của tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\); \(AB = AC = a\).
Tâm là \(A\) và bán kính \(R = a\sqrt 2 \).
Tâm là trung điểm cạnh huyền \(AC\) và bán kính \(R = a\sqrt 2 \).
Tâm là trung điểm cạnh huyền \(BC\) và bán kính \(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Tâm là điểm \(B\) và bán kính là \(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Chọn C
Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\) ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (Định lí Pythagore)
\[BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \]
Do đó tâm của đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ABC\] là trung điểm của cạnh huyền \(BC\) và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là: \[R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].
Tính diện tích của tam giác đều nội tiếp \(\left( {O\;;\;4\,{\rm{cm}}} \right)\).
\[24\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\].
\[24\sqrt 3 \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\].
\[12\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\].
\[12\sqrt 3 \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\].
Chọn D

Tam giác \[ABC\] đều cạnh \(a\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Suy ra \(3R = a\sqrt 3 \)hay \(a = R\sqrt 3 = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{(cm)}}\)
Mặt khác \[O\] là trọng tâm tam giác\[ABC\] và \[AH\] vừa là đường cao và đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(A\). Suy ra \(R = AO = \frac{2}{3}\; \cdot \;AH\). Hay \(AH = \frac{{3R}}{2} = \frac{{3\;.\;4}}{2} = 6\,\,({\rm{cm)}}\)
Diện tích tam giác \[ABC\] là \({\rm{S = }}\frac{1}{2}\; \cdot \;AH.BC = \frac{1}{2}\; \cdot \;6.4\sqrt 3 = 12\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Tam giác \(ABC\) đều có đường trung tuyến \(AM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;4\,{\rm{cm}}} \right)\). Độ dài \(AM\) bằng:
\[\frac{8}{3}\,\,({\rm{cm}})\].
\[8\,\,({\rm{cm}})\].
\[6\,\,({\rm{cm}})\].
\[4\,\,({\rm{cm}})\].
Chọn D

Tam giác \(ABC\) đều có \(AM\) là đường trung tuyến do đó \(AM\) đồng thời là đường trung trực.
Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) suy ra \(G\) đồng thời là giao của ba đường trung trực, khi đó \(G\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) và \(GA = 4\,{\rm{cm}}\), \(AG = \frac{2}{3}AM\). Suy ra \(AM = \frac{3}{2}AG = \frac{3}{2} \cdot 4 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;7,5\,{\rm{cm}}} \right)\). Biết \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\). Chu vi \(\Delta ABC\) là:
\[15\,\,({\rm{cm}})\].
\[36\,\,({\rm{cm}})\].
\[14,5\,\,({\rm{cm}})\].
\[7,5\,\,({\rm{cm}})\].
Chọn B
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;7,5\,{\rm{cm}}} \right)\) do đó cạnh huyền \(BC\) là đường kính.
Suy ra \(BC = 2.7,5 = 15\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Theo định lí Pythagore ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) \(\left( 1 \right)\)
Lại có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) hay \(AB = \frac{3}{4}AC\) và \(BC = 15\,{\rm{cm}}\), thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được:
\({\left( {\frac{3}{4}AC} \right)^2} + A{C^2} = {15^2}\) suy ra \(\frac{{25}}{{16}}A{C^2} = 225\) do đó \(AC = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Với \(AC = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\) thì \(AB = \frac{3}{4}\; \cdot \;12 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy chu vi tam giác \(ABC\) là \(AB + AC + BC = 9 + 12 + 15 = 36\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Tam giác đều \(IHK\) nội tiếp đường tròn có chu vi bằng \(27\,{\rm{cm}}\). Khi đó, bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(IHK\) là
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).
\(3\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
Chọn C
Độ dài một cạnh của tam đều \(IHK\)là: \(27\,\,:\,\,3 = 9\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Khi đó bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(IHK\) là: \(r = \frac{{9\sqrt 3 }}{6} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Một mảnh vườn có dạng hình tam giác đều \(MNP\) cạnh \(10\,{\rm{m}}\). Người ta muốn trồng hoa ở phần đất bên trong đường tròn nội tiếp \(\Delta MNP\). Diện tích phần đất trồng hoa bằng:
\(\frac{{25\pi }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{25\sqrt 3 }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{25\pi }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).
\(\frac{{25\pi \sqrt 3 }}{9}\,{{\rm{m}}^2}\).
Chọn C
Bán kính của phần đất trồng hoa đó là: \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{10\sqrt 3 }}{6} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích phần đất trồng hoa đó là: \(S = \pi {r^2} = \pi \,\, \cdot \,\,{\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = \frac{{25\pi }}{3}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Gọi \(r\)và \(R\) lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp của một hình tam giác đều. Tỉ số \(\frac{r}{R}\) là:
\[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].
\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].
\[\frac{1}{{\sqrt 2 }}\].
\[\frac{1}{2}\].
Chọn D

Giả sử tam giác đều \[ABC\] có đường tròn nội tiếp \[(I)\] tiếp xúc với \[BC\] tại \[H\] \[ \Rightarrow IH \bot BC\]
Vì \[ABC\] là tam giác đều nên \[I\] cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ABC\]
\[ \Rightarrow IH\] là trung trực \[BC\] \[ \Rightarrow H\] là trung điểm \[BC\]
Vì \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác nên \[BI\] là phân giác của \[\widehat {ABC} \Rightarrow \widehat {IBH} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{{{60}^ \circ }}}{2} = {30^ \circ }\] Xét tam giác \[IHB\] ta có
\[\frac{r}{R} = \frac{{IH}}{{IB}} = \sin \widehat {IBH} = \sin {30^ \circ } = \frac{1}{2}\].
Tính độ dài của tam giác đều nội tiếp \[\left( {O\,;\,R} \right)\] theo \[R\].
\[\frac{R}{{\sqrt 3 }}\].
\[\sqrt 3 R\].
\[R\sqrt 6 \].
\[3R\].
Chọn B

Gọi tam giác \[ABC\]đều cạnh \[a\] nội tiếp \[\left( {O\,;\,R} \right)\]
Khi đó \[O\]là trọng tâm tam giác\[ABC\]. Gọi \[AH\]là đường trung tuyến \( \Rightarrow \,R = AO\, = \,\frac{2}{3}AH\, \Rightarrow AH\, = \,\frac{{3R}}{2}\).
Theo định lý Pythagore ta có \[A{H^2}\, = \,A{B^2} - B{H^2}\, = \,\frac{{3{a^2}}}{4}\, \Rightarrow \,AH\, = \,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
Từ đó ta có \(\frac{{3R}}{2}\, = \,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\, \Rightarrow \,a\, = \,R\sqrt 3 \).
Tính diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn \[\left( {O\,;\,2\,{\rm{cm}}} \right)\]
\[6\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
\[6\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
\[3\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
\[3\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].
Chọn D

Gọi tam giác \[ABC\]đều cạnh \[a\] nội tiếp \[\left( {O\,;\,2\,{\rm{cm}}} \right)\]
Khi đó \[O\] là trọng tâm tam giác \[ABC\] và cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] nên \(AO\, = \,2\,{\rm{cm}}\). Gọi \[AH\] là đường trung tuyến \(\frac{2}{3}AH\,\, = \,AO\, = \,2\,{\rm{cm}} \Rightarrow AH\, = \,3\,{\rm{cm}}\).
Theo định lý Pythagore ta có \[A{H^2}\, = \,A{B^2} - B{H^2}\, = \,\frac{{3{a^2}}}{4}\, \Rightarrow \,AH\, = \,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
Từ đó ta có \[3\, = \,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\, \Rightarrow \,a\, = \,\frac{6}{{\sqrt 3 }}\, = \,2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\].
Diện tích tam giác \[ABC\] là \({\rm{S}}\,{\rm{ = }}\frac{1}{2}AH.BC\, = \,\frac{1}{2}.3.2\sqrt 3 \, = \,3\sqrt 3 \,\left( {c{m^2}} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \[AB = 9 cm; AC = 12 cm\], bán kính đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\) bằng
\[2\,cm\].
\[3\,cm\].
\(6\,cm\).
\(12,5\,cm\).
Chọn B
![Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \[AB = 9 cm; AC = 12 cm\], bán kính đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\) bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1755100342/1755100420-image7.png)
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \[AB{\rm{ }} = {\rm{ }}9{\rm{ }}cm;{\rm{ }}AC{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}cm\]\( \Rightarrow BC = 15\,cm\)
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = 54\,c{m^2}\)
Lại có: \({S_{ABC}} = {S_{OAB}} + {S_{OAC}} + {S_{OBC}}\)
\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}r.AB + \frac{1}{2}r.AC + \frac{1}{2}r.BC\)
\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}r.\left( {AB + AC + BC} \right)\)
\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}r.{C_{ABC}}\)
\( \Rightarrow r = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{{C_{ABC}}}}\)
\( \Rightarrow r = \frac{{2.54}}{{9 + 12 + 15}} = \frac{{108}}{{36}} = 3\,cm\)
Một khu dân cư được bao quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một tam giác với độ dài các cạnh là \(900{\rm{ }}m\), \(1200{\rm{ }}m\)và \(1500{\rm{ }}m\). Họ muốn xây dựng một khách sạn bên trong khu dân cư cách đều cả ba con đường đó. Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng là bao nhiêu?

\[150\,m\].
\[300\,m\].
\[450\,m\].
\[500\,m\].
Chọn B
Để khách sạn cách đều cả ba con đường thì cần phải được xây vào đúng vị trí tâm nội tiếp \(I\) của tam giác \(ABC.\)
Khi đó cho chiều cao hạ từ đỉnh \(I\) xuống các cạnh \(BC,\,\,CA,\,\,AB\) của các tam giác \(IBC,\,\,ICA,\,\,IAC\) đều bằng bán kính \(r\) của đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC.\)
Do đó \({S_{ABC}} = {S_{IBC}} + {S_{ICA}} + {S_{IAB}}\)
\( = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right) = \frac{{rc}}{2}.\)
Suy ra \(r = \frac{{2{S_{ABC}}}}{C} = 300\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Vậy khách sạn sẽ cách mỗi con đường là 300 m.





