41 bài tập Đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp có lời giải
Đề thi

41 bài tập Đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1080 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác là

đường tròn ngoại tiếp tam giác.

đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác.

đường tròn nội tiếp tam giác.

đường tròn bàng tiếp tam giác.

Xem đáp án

Chọn C

Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn

cắt ba cạnh của tam giác.

đi qua ba đỉnh của tam giác.

tiếp xúc với hai cạnh của tam giác.

tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.

Xem đáp án

Chọn D

Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) ngoại tiếp đường tròn tâm \(I\) khi đường tròn tâm \(I\)

cắt ba cạnh của tam giác \(ABC\).

nội tiếp tam giác \(ABC\).

đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).

ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác. Tam giác đó gọi là tam giác ngoại tiếp đường tròn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp tam giác là đường tròn

tiếp xúc với ba cạnh của tam giác đó.

Đi qua ba đỉnh của tam giác đó.

cắt ba cạnh của tam giác đó.

Đi qua trọng tâm của tam giác đó.

Xem đáp án

Chọn B

Đường tròn ngọai tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có bán kính bằng

nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.

cạnh huyền của tam giác vuông đó.

hai lần cạnh huyền của tam giác vuông đó.

độ dài một cạnh góc vuông của tam giác vuông đó.

Xem đáp án

Chọn A

Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm cạnh huyền và có bán kính bằng một nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn ngoại tiếp tam giác có tâm là

giao điểm của ba đường cao.

giao điểm của ba đường trung tuyến.

giao điểm của ba đường phân giác.

giao điểm của ba đường trung trực.

Xem đáp án

Chọn D

- Đường tròn ngọai tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.

- Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm ba đường trung trực của tam giác.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đường tròn ngoại tiếp một tam giác là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

- Mỗi tam giác có đúng một đường tròn ngoại tiếp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông

nằm trong tam giác đó.

là trung điểm cạnh huyền.

nằm ngoài tam giác đó.

là trung điểm cạnh nhỏ nhất.

Xem đáp án

Chọn B

Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm cạnh huyền và có bán kính bằng một nửa cạnh huyền của tam giác vuông đó.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) nếu

tâm \(O\) là giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).

đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với ba cạnh của tam giác \(ABC\).

đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\).

tâm \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Chọn C

Đường tròn ngọai tiếp một tam giác là đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó.

Đường tròn \(\left( O \right)\) ngoại tiếp tam giác \(ABC\) hay ta cũng nói tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) hay đường tròn \(\left( O \right)\) là đường tròn ngoại tiếp tam giác.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của tam giác. Chọn khẳng định sai.

\(O\) nằm trong tam giác nếu tam giác nhọn.

\(O\) là trung điểm cạnh huyền nếu tam giác vuông.

\(O\) nằm ngoài tam giác nếu tam giác tù.

\(O\) cách đều ba cạnh của tam giác.

Xem đáp án

Chọn D

- Ta có \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của tam giác nên \(O\) cách đều ba đỉnh của tam giác hay ba đỉnh của tam giác thuộc đường tròn tâm \(O\).

- Tam giác \(ABC\) nhọn thì tâm \(O\) nằm trong tam giác.

- Tam giác \(ABC\) tù thì tâm \(O\) nằm ngoài tam giác.

- Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) thì tâm \(O\) nằm trên cạnh huyền \(BC\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). \(I\) là một điểm tùy ý nằm trên đường tròn (\(I\) khác \(A\) và \(B\)). Chọn đáp án đúng.

Tam giác \(IAB\) là tam giác nhọn.

Tam giác \(IAB\) là tam giác tù.

Tam giác \(IAB\) là tam giác vuông.

Tam giác \(IAB\) là tam giác cân.

Xem đáp án

Chọn C

Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). \(I\) là một điểm tùy ý nằm trên đường tròn (\(I\) khác \(A\) và \(B\)). Chọn đáp án đúng. (ảnh 1)

Ta có \(I\) là một điểm tùy ý nằm trên đường tròn \(\left( {O\;;\;\frac{{AB}}{2}} \right)\) (\(I\) khác \(A\) và \(B\)) nên \(\widehat {AIB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Do đó tam giác \(IAB\) là tam giác vuông tại \(I\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(\Delta ABC\) có \(AB = 13\,{\rm{cm}}\); \(AC = 12\,{\rm{cm}}\); \(BC = 5\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây sai? Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là

trung điểm cạnh \(AB\).

điểm nằm trên cạnh\(AB\)và cách \(A\) một khoảng bằng \[6,5\,{\rm{cm}}\].

giao ba đường trung trực của tam giác \(ABC\).

trung điểm cạnh \(CB\).

Xem đáp án

Chọn D

Tam giác \(ABC\)có

\(A{B^2} = {13^2} = 169\)

\(A{C^2} + B{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169\)

Suy ra \[A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\]

Nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\) (Định lí Pythagore đảo).

Do đó tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác và là trung điểm của cạnh huyền \(AB\), cách \(A\) một khoảng bằng \[6,5\,{\rm{cm}}\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3\,{\rm{cm}}\); \(AC = 4\,{\rm{cm}}\); \(BC = 5\,{\rm{cm}}\). Chọn khẳng định sai.

\(\Delta \,ABC\) vuông tại \(A\).

Điểm \(B\) thuộc đường tròn đường kính \(AC\).

Đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm là trung điểm cạnh \(BC\).

Điểm \(A\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

Xem đáp án

Chọn B

Tam giác \(ABC\)có \(B{C^2} = {5^2} = 25\)

\(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)

Suy ra \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

Nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (định lí Pythagore đảo).

Do đó tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền \(BC\) và \(A\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác thì tam giác đó là

tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác tù.

D. Tam giác cân.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\), biết đường chéo \(AC = 8\,{\rm{cm}}\).

\(R = 8\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).

\(R = 4\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{8\sqrt 2 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{8\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

\[R = \frac{{AC}}{2} = 4\,{\rm{cm}}\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\), biết đường chéo \(BD = 6\sqrt 2 {\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(R = 3\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).

\(R = 6\,{\rm{cm}}\).

\(R = 3\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{3}{{\sqrt 2 }}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

\[R = \frac{{BD}}{2} = 3\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\]

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\), biết đường chéo \(AC = 5\sqrt 2 \,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(R = 5\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).

\(R = 5\,\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

\[R = \frac{{AC}}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) có đường chéo \(7\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).

\(R = 7\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{7\sqrt 3 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).

\(R = 7\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

\[R = \frac{{AC}}{2} = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\,\,{\rm{cm}}\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \[GHIK\] gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Câu nào sau đây đúng?

Bốn điểm \(G;\,H;\,I;\,K\)cùng thuộc đường tròn tâm \(G\).

Bốn điểm \(G;\,H;\,I;\,K\)cùng thuộc đường tròn tâm \(K\).

Bốn điểm \(G;\,H;\,I;\,K\) cùng thuộc đường tròn tâm \(I\).

Bốn điểm \(G;\,H;\,I;\,K\)cùng thuộc đường tròn tâm \(O\).

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật có hai kích thước \(3\,{\rm{cm}}\) và \(4\,{\rm{cm}}\)là

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(3\,{\rm{cm}}\).

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(2,5\,{\rm{cm}}\).

giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(4\,{\rm{cm}}\).

giao điểm hai đường chéo của chữ nhật và cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(5\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường chéo của hình chữ nhật có kích thước là \(\sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\,{\rm{cm}}\);\[R = \frac{5}{2} = 2,5\,{\rm{cm}}\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông\(ABCD\) cạnh\[5\,{\rm{cm}}\]là

điểm nằm trên cạnh \(AC\) và cách \(A\) một khoảng bằng \[5\,{\rm{cm}}\].

điểm nằm trên cạnh \(AC\) và cách \(A\) một khoảng bằng \[2,5\,{\rm{cm}}\].

điểm nằm trên cạnh \(AC\) và cách \(A\) một khoảng bằng \[5\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\].

điểm nằm trên cạnh \(AC\) và cách \(A\) một khoảng bằng \[\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Đường chéo của hình vuông có kích thước là \(\sqrt {{5^2} + {5^2}} = 5\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\); \[R = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 12\,{\rm{cm}},BC = 5\,{\rm{cm}}\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\)

\(R = 7,5\,{\rm{cm}}\).

\(R = 13\,{\rm{cm}}\).

\(R = 6\,{\rm{cm}}\).

\(R = 6,5\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Đường chéo của hình chữ nhật có kích thước là \(\sqrt {{{12}^2} + {5^2}} = 13\,\,{\rm{cm}}\); \[R = \frac{{13}}{2} = 6,5\,{\rm{cm}}\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp hình vuông \(ABCD\) cạnh \(3\,{\rm{cm}}\).

\(R = 3\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

\(R = 3\,{\rm{cm}}\).

\(R = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Đường chéo của hình vuông có kích thước là \(\sqrt {{3^2} + {3^2}} = 3\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\); \[R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\,{\rm{cm}}\]

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(PQR\) có cạnh bằng \(5{\rm{ cm}}\), khi đó bán kính đường tròn tâm \(I\) bằng

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).

\(5\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Bán kính đường tròn tâm \(I\): \(r = \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I'\) nội tiếp tam giác đều \(A'B'C'\) có cạnh bằng \(4\,{\rm{cm}}\). Khi đó đường kính đường tròn tâm \(I'\) bằng

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

\(4\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Bán kính đường tròn tâm \(I'\): \(r = \frac{{4\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\)

Suy ra, đường kính đường tròn tâm \(I'\): \(d = 2r = 2\,\,\, \cdot \,\,\frac{{4\sqrt 3 }}{6} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) có bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài cạnh \(AB\) bằng

\(2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{12\sqrt 3 }}{6}\,{\rm{cm}}\).

\(4\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có đường tròn tâm \(I\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\): \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

Suy ra \(a = \frac{{6r}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{6\,\,.\,\,2}}{{\sqrt 3 }} = 4\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Vậy độ dài cạnh \(AB = a = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn tâm \(O\) nội tiếp tam giác đều \(ABC\) có đường kính bằng \(7\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài cạnh \(AB\) bằng

\(2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{7}\,{\rm{cm}}\).

\(7\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Bán kính đường tròn tâm \(O\): \(r = \frac{7}{2} = 3,5\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Độ dài cạnh \(AB\) là: \(\frac{{6r}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{6\,\,.\,\,3,5}}{{\sqrt 3 }} = 7\sqrt 3 \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(7\,{\rm{cm}}\). Chu vi của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\):

\(7\pi \sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\): \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\sqrt 3 }}{6}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Chu vi của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(ABC\): \(2\pi r = 2\pi \,\, \cdot \,\,\frac{{7\sqrt 3 }}{6} = \frac{{7\pi \sqrt 3 }}{3}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác đều có cạnh \(3\,{\rm{cm}}\). Đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó bằng:

\(2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: Tam giác đều cạnh \(a\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Nên tam giác đều cạnh \(3\,{\rm{cm}}\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R = \frac{{3\sqrt 3 }}{3} = \sqrt 3 \,\,({\rm{cm}})\).

Do đó đường kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là \(2R = 2\sqrt 3 \;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] với \[AB = 18\,{\rm{cm}}\], \[AC = 24\,{\rm{cm}}\]. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là

\[30\,\,({\rm{cm)}}\]

\[10\,\,({\rm{cm)}}\].

\[20\,\,({\rm{cm)}}\].

\[15\,\,({\rm{cm)}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\) ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (Định lí Pythagore)

\[ \Rightarrow BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{{18}^2} + {{24}^2}} = 30\,({\rm{cm)}}\]

Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là: \[R = \frac{{BC}}{2} = 15\,\,({\rm{cm)}}\].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định tâm và bán kính của đường tròn đi qua cả ba đỉnh của tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\); \(AB = AC = a\).

Tâm là \(A\) và bán kính \(R = a\sqrt 2 \).

Tâm là trung điểm cạnh huyền \(AC\) và bán kính \(R = a\sqrt 2 \).

Tâm là trung điểm cạnh huyền \(BC\) và bán kính \(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tâm là điểm \(B\) và bán kính là \(R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\) ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (Định lí Pythagore)

\[BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \]

Do đó tâm của đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ABC\] là trung điểm của cạnh huyền \(BC\) và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] là: \[R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích của tam giác đều nội tiếp \(\left( {O\;;\;4\,{\rm{cm}}} \right)\).

\[24\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\].

\[24\sqrt 3 \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\].

\[12\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\].

\[12\sqrt 3 \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\].

Xem đáp án

Chọn D

Tính diện tích của tam giác đều nội tiếp \(\left( {O\;;\;4\,{\rm{cm}}} \right)\). (ảnh 1)

Tam giác \[ABC\] đều cạnh \(a\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra \(3R = a\sqrt 3 \)hay \(a = R\sqrt 3 = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{(cm)}}\)

Mặt khác \[O\] là trọng tâm tam giác\[ABC\] và \[AH\] vừa là đường cao và đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh \(A\). Suy ra \(R = AO = \frac{2}{3}\; \cdot \;AH\). Hay \(AH = \frac{{3R}}{2} = \frac{{3\;.\;4}}{2} = 6\,\,({\rm{cm)}}\)

Diện tích tam giác \[ABC\] là \({\rm{S = }}\frac{1}{2}\; \cdot \;AH.BC = \frac{1}{2}\; \cdot \;6.4\sqrt 3 = 12\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) đều có đường trung tuyến \(AM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;4\,{\rm{cm}}} \right)\). Độ dài \(AM\) bằng:

\[\frac{8}{3}\,\,({\rm{cm}})\].

\[8\,\,({\rm{cm}})\].

\[6\,\,({\rm{cm}})\].

\[4\,\,({\rm{cm}})\].

Xem đáp án

Chọn D

Tam giác \(ABC\) đều có đường trung tuyến \(AM\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;4\,{\rm{cm}}} \right)\). Độ dài \(AM\) bằng: (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) đều có \(AM\) là đường trung tuyến do đó \(AM\) đồng thời là đường trung trực.

Gọi \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) suy ra \(G\) đồng thời là giao của ba đường trung trực, khi đó \(G\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) và \(GA = 4\,{\rm{cm}}\), \(AG = \frac{2}{3}AM\). Suy ra \(AM = \frac{3}{2}AG = \frac{3}{2} \cdot 4 = 6\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;7,5\,{\rm{cm}}} \right)\). Biết \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\). Chu vi \(\Delta ABC\) là:

\[15\,\,({\rm{cm}})\].

\[36\,\,({\rm{cm}})\].

\[14,5\,\,({\rm{cm}})\].

\[7,5\,\,({\rm{cm}})\].

Xem đáp án

Chọn B

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O\;;\;7,5\,{\rm{cm}}} \right)\) do đó cạnh huyền \(BC\) là đường kính.

Suy ra \(BC = 2.7,5 = 15\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Theo định lí Pythagore ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) \(\left( 1 \right)\)

Lại có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) hay \(AB = \frac{3}{4}AC\) và \(BC = 15\,{\rm{cm}}\), thay vào \(\left( 1 \right)\) ta được:

\({\left( {\frac{3}{4}AC} \right)^2} + A{C^2} = {15^2}\) suy ra \(\frac{{25}}{{16}}A{C^2} = 225\) do đó \(AC = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Với \(AC = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\) thì \(AB = \frac{3}{4}\; \cdot \;12 = 9\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) là \(AB + AC + BC = 9 + 12 + 15 = 36\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác đều \(IHK\) nội tiếp đường tròn có chu vi bằng \(27\,{\rm{cm}}\). Khi đó, bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(IHK\) là

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

\(3\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Độ dài một cạnh của tam đều \(IHK\)là: \(27\,\,:\,\,3 = 9\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Khi đó bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều \(IHK\) là: \(r = \frac{{9\sqrt 3 }}{6} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn có dạng hình tam giác đều \(MNP\) cạnh \(10\,{\rm{m}}\). Người ta muốn trồng hoa ở phần đất bên trong đường tròn nội tiếp \(\Delta MNP\). Diện tích phần đất trồng hoa bằng:

\(\frac{{25\pi }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\sqrt 3 }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\pi }}{3}\,{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{25\pi \sqrt 3 }}{9}\,{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Bán kính của phần đất trồng hoa đó là: \(r = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{10\sqrt 3 }}{6} = \frac{{5\sqrt 3 }}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Diện tích phần đất trồng hoa đó là: \(S = \pi {r^2} = \pi \,\, \cdot \,\,{\left( {\frac{{5\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = \frac{{25\pi }}{3}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(r\)và \(R\) lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp của một hình tam giác đều. Tỉ số \(\frac{r}{R}\) là:

\[\frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[\frac{1}{{\sqrt 2 }}\].

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(r\)và \(R\) lần lượt là bán kính đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp của một hình tam giác đều. Tỉ số \(\frac{r}{R}\) là: (ảnh 1)

Giả sử tam giác đều \[ABC\] có đường tròn nội tiếp \[(I)\] tiếp xúc với \[BC\] tại \[H\] \[ \Rightarrow IH \bot BC\]

Vì \[ABC\] là tam giác đều nên \[I\] cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ABC\]

\[ \Rightarrow IH\] là trung trực \[BC\] \[ \Rightarrow H\] là trung điểm \[BC\]

Vì \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác nên \[BI\] là phân giác của \[\widehat {ABC} \Rightarrow \widehat {IBH} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{{{60}^ \circ }}}{2} = {30^ \circ }\] Xét tam giác \[IHB\] ta có

\[\frac{r}{R} = \frac{{IH}}{{IB}} = \sin \widehat {IBH} = \sin {30^ \circ } = \frac{1}{2}\].

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ dài của tam giác đều nội tiếp \[\left( {O\,;\,R} \right)\] theo \[R\].

\[\frac{R}{{\sqrt 3 }}\].

\[\sqrt 3 R\].

\[R\sqrt 6 \].

\[3R\].

Xem đáp án

Chọn B

Tính độ dài của tam giác đều nội tiếp (O; R) theo R. (ảnh 1)

Gọi tam giác \[ABC\]đều cạnh \[a\] nội tiếp \[\left( {O\,;\,R} \right)\]

Khi đó \[O\]là trọng tâm tam giác\[ABC\]. Gọi \[AH\]là đường trung tuyến \( \Rightarrow \,R = AO\, = \,\frac{2}{3}AH\, \Rightarrow AH\, = \,\frac{{3R}}{2}\).

Theo định lý Pythagore ta có \[A{H^2}\, = \,A{B^2} - B{H^2}\, = \,\frac{{3{a^2}}}{4}\, \Rightarrow \,AH\, = \,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Từ đó ta có \(\frac{{3R}}{2}\, = \,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\, \Rightarrow \,a\, = \,R\sqrt 3 \).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn \[\left( {O\,;\,2\,{\rm{cm}}} \right)\]

\[6\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[6\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[3\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

\[3\sqrt 3 \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Tính diện tích tam giác đều nội tiếp đường tròn (O; 2 cm) (ảnh 1)

Gọi tam giác \[ABC\]đều cạnh \[a\] nội tiếp \[\left( {O\,;\,2\,{\rm{cm}}} \right)\]

Khi đó \[O\] là trọng tâm tam giác \[ABC\] và cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\] nên \(AO\, = \,2\,{\rm{cm}}\). Gọi \[AH\] là đường trung tuyến \(\frac{2}{3}AH\,\, = \,AO\, = \,2\,{\rm{cm}} \Rightarrow AH\, = \,3\,{\rm{cm}}\).

Theo định lý Pythagore ta có \[A{H^2}\, = \,A{B^2} - B{H^2}\, = \,\frac{{3{a^2}}}{4}\, \Rightarrow \,AH\, = \,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Từ đó ta có \[3\, = \,\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\, \Rightarrow \,a\, = \,\frac{6}{{\sqrt 3 }}\, = \,2\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\].

Diện tích tam giác \[ABC\] là \({\rm{S}}\,{\rm{ = }}\frac{1}{2}AH.BC\, = \,\frac{1}{2}.3.2\sqrt 3 \, = \,3\sqrt 3 \,\left( {c{m^2}} \right)\).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \[AB = 9 cm; AC = 12 cm\], bán kính đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\) bằng

\[2\,cm\].

\[3\,cm\].

\(6\,cm\).

\(12,5\,cm\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \[AB  =  9 cm; AC  =  12 cm\], bán kính đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\) bằng (ảnh 1)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \[AB{\rm{ }} = {\rm{ }}9{\rm{ }}cm;{\rm{ }}AC{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}cm\]\( \Rightarrow BC = 15\,cm\)

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = 54\,c{m^2}\)

Lại có: \({S_{ABC}} = {S_{OAB}} + {S_{OAC}} + {S_{OBC}}\)

\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}r.AB + \frac{1}{2}r.AC + \frac{1}{2}r.BC\)

\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}r.\left( {AB + AC + BC} \right)\)

\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}r.{C_{ABC}}\)

\( \Rightarrow r = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{{C_{ABC}}}}\)

\( \Rightarrow r = \frac{{2.54}}{{9 + 12 + 15}} = \frac{{108}}{{36}} = 3\,cm\)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu dân cư được bao quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một tam giác với độ dài các cạnh là \(900{\rm{ }}m\), \(1200{\rm{ }}m\)và \(1500{\rm{ }}m\). Họ muốn xây dựng một khách sạn bên trong khu dân cư cách đều cả ba con đường đó. Hỏi khi đó khách sạn sẽ cách mỗi con đường một khoảng là bao nhiêu?

Một khu dân cư được bao quanh bởi ba con đường thẳng lập thành một tam giác với độ dài các cạnh là 900m, 1200m và 1500m. Họ muốn xây dựng một khách sạn bên  (ảnh 1)

\[150\,m\].

\[300\,m\].

\[450\,m\].

\[500\,m\].

Xem đáp án

Chọn B

Để khách sạn cách đều cả ba con đường thì cần phải được xây vào đúng vị trí tâm nội tiếp \(I\) của tam giác \(ABC.\)

Khi đó cho chiều cao hạ từ đỉnh \(I\) xuống các cạnh \(BC,\,\,CA,\,\,AB\) của các tam giác \(IBC,\,\,ICA,\,\,IAC\) đều bằng bán kính \(r\) của đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC.\)

Do đó \({S_{ABC}} = {S_{IBC}} + {S_{ICA}} + {S_{IAB}}\)

\( = \frac{1}{2}r\left( {AB + AC + BC} \right) = \frac{{rc}}{2}.\)

Suy ra \(r = \frac{{2{S_{ABC}}}}{C} = 300\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Vậy khách sạn sẽ cách mỗi con đường là 300 m.