52 bài tập Hệ Phương trình bậc nhất hai ẩn và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải
Đề thi

52 bài tập Hệ Phương trình bậc nhất hai ẩn và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có lời giải

Nguyen Viet
Nguyen Viet
ToánÔn vào 1051 lượt thi
74 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ nào không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 5\\x + 2y = - 1\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l} - 3y = 6\\3x + 5y = 15\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\2x + 5y = 7\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 3\\3x - 15 = 0\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Chọn C
Từ hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\2x + 5y = 7\end{array} \right.\)ta thấy bậc của \(x,y\)là bậc 2
Nên không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - 2x - y = - 5\end{array} \right.\), hệ số \(a,b,c\)\(a',b',c'\) của hệ phương trình?

\(a = 3;b = 1;c = 6\)\(a' = - 2;b' = - 1;c = - 5\)

\(a = 1;b = 3;c = 6\)\(a' = - 2,b' = - 1,c = - 5\)

\(a = 1;b = 3;c = 6\)\(a' = - 2,b' = - 1,c = - 5\)

\(a = 1;b = 3;c = 6\)\(a' = - 1,b' = - 2,c = 5\)

Xem đáp án

Chọn C
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - 2x - y = - 5\end{array} \right.\) có hệ số \(a,b,c\) và \(a',b',c'\) là:
\(a = 1;b = 3\); \(c = 6\) và \(a' = - 2;b' = - 1\); \(c' = - 5\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 6\\ - x - y = 0\end{array} \right.\), cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình?

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {6;0} \right)\)

\(\left( { - 3;3} \right)\)

Xem đáp án

Chọn D
* Thay \(x = 2\) và \(y = 1\) vào phương trình \(x + 3y = 6\) ta được \(2 + 3 \cdot 1 = 5 \ne 6\) (không thỏa mãn)
Suy ra \(\left( {2;1} \right)\) không đồng thời thỏa mãn hai phương trình.
Nên \(\left( {2;1} \right)\)không phải là nghiệm hệ phương trình.
* Thay \(x = 3\) và \(y = 2\) vào phương trình \(x + 3y = 6\) ta được \(3 + 3 \cdot 2 = 9 \ne 6\)
Suy ra \(\left( {3;2} \right)\) không đồng thời thỏa mãn hai phương trình.
Nên \(\left( {3;2} \right)\)không phải là nghiệm hệ phương trình.
* Thay \(x = 6\) và \(y = 0\)
- Vào phương trình \(x + 3y = 6\) ta được \(6 + 3 \cdot 0 = 6\) (thỏa mãn)
- Vào phương trình \( - x - y = 0\) ta được \( - 6 - 6 = 12 \ne 0\) (không thỏa mãn)
Suy ra \(\left( {6;0} \right)\) không đồng thời thỏa mãn hai phương trình.
Nên \(\left( {6;0} \right)\)không phải là nghiệm hệ phương trình.
* Thay \(x = - 3\) và \(y = 3\)
- Vào phương trình \(x + 3y = 6\) ta được \( - 3 + 3 \cdot 3 = 6\) (thỏa mãn)
- Vào phương trình \( - x - y = 0\) ta được \( - \left( { - 3} \right) - 3 = 0\) (thỏa mãn)
Suy ra \(\left( { - 3;3} \right)\) đồng thời thỏa mãn hai phương trình.
Nên \(\left( { - 3;3} \right)\)là nghiệm hệ phương trình.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + {b_1}y = 1\\ - 3x + {b_2}y = 5\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất khi:

\(\frac{{{b_1}}}{{{b_2}}} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(\frac{{{b_1}}}{{{b_2}}} \ne \frac{{ - 2}}{3}\)

\(\frac{{{b_2}}}{{{b_1}}} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(\frac{{{b_1}}}{{{b_2}}} \ne \frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Chọn B
Từ hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + {b_1}y = 1\\ - 3x + {b_2}y = 5\end{array} \right.\)
Ta có: \(\frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\) thì hệ có nghiệm duy nhất, mà \(\frac{a}{{a'}} = \frac{{ - 2}}{3}\) suy ra \(\frac{{{b_1}}}{{{b_2}}} \ne \frac{{ - 2}}{3}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = 3x - 2\\y = 2x + 1\end{array} \right.\) có?

Nghiệm duy nhất

Hai nghiệm

Vô số nghiệm

Vô nghiêm

Xem đáp án

Chọn A
Từ hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = 3x - 2\\y = 2x + 1\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 2\\2x - y = - 1\end{array} \right.\)
Ta có : \(\frac{3}{2} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 1}} = 1\) hay \(\frac{a}{{a'}} \ne \frac{b}{{b'}}\)
Nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y - 2 = 0\\x - y + 3 = 0\end{array} \right.\) có?

Nghiệm duy nhất

Hai nghiệm

Vô số nghiệm

Vô nghiêm

Xem đáp án

Chọn D
Từ hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y - 2 = 0\\x - y + 3 = 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\x - y = - 3\end{array} \right.\)
Ta có : \(\frac{1}{1} = \frac{{ - 1}}{{ - 1}} \ne \frac{{ - 2}}{3}\) hay \(\frac{a}{{a'}} = \frac{b}{{b'}} \ne \frac{c}{{c'}}\)
Nên hệ phương trình vô nghiệm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y + 3 = 0\\4x - 2y + 6 = 0\end{array} \right.\) có?

Nghiệm duy nhất

Hai nghiệm

Vô số nghiệm

Vô nghiêm

Xem đáp án

Chọn C
Từ hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y + 3 = 0\\4x - 2y + 6 = 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 3\\4x - 2y = - 6\end{array} \right.\)
Ta có : \(\frac{2}{4} = \frac{{ - 1}}{{ - 2}} = \frac{{ - 3}}{{ - 6}}\left( { = \frac{1}{2}} \right)\) hay \(\frac{a}{{a'}} = \frac{b}{{b'}} = \frac{c}{{c'}}\)
Nên hệ phương trình có vô số nghiệm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Ngọc mua hai loại thực phẩm là thịt lợn và cá chép. Giá tiền thịt lợn là \(130\)nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên. Gọi \(x\)\(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn \(x\)\(y\) là:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3,5\\130x + y = 295\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\x + 50y = 295\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 295\\130x + 50y = 3,5\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Chọn A
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số kilogam thịt lợn và cá chép mà bác Ngọc đã mua.
Do bác Ngọc chỉ mua \(3,5{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên.
Ta có phương trình: \(x + y = 3,5\)
Và giá tiền thịt lợn là \(130\)nghìn đồng/kg, giá tiền cá chép là \(50\) nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi \(295\) nghìn để mua \(3,5{\rm{kg}}\) hai loại thực phẩm trên
Ta có phương trình: \(130x + 50y = 295\)
Vậy ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\130x + 50y = 295\end{array} \right.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - m\\ - 4x + 2y = 10\end{array} \right.\) có vô số nghiệm, khi \(m\) có giá trị:

\(m = 2\)

\(m \ne - 4\)

\(m = - 5\)

\(m = 5\)

Xem đáp án

Chọn D
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - m\\ - 4x + 2y = 10\end{array} \right.\) có vô số nghiệm
Khi \(\frac{{ - 2}}{4} = \frac{{ - 1}}{2} = \frac{{ - m}}{{10}}\) suy ra \( - 2m = - 1 \cdot 10\) suy ra \(m = 5\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - my = - 3\\ - 4x + 2y = 6\end{array} \right.\) vô nghiệm, khi \(m\) có giá trị:

\(m = 2\)\(m \ne \frac{1}{2}\)

\(m \ne 4\)

\(m = - 1\)

\(m \ne 1\)

Xem đáp án

Chọn D
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - my = - 3\\ - 4x + 2y = 6\end{array} \right.\) vô nghiệm khi \(\frac{2}{{ - 4}} = \frac{{ - m}}{2} \ne \frac{{ - 3}}{6}\) suy ra \(m \ne 1\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \({d_1}:y = \frac{1}{2}x\)\({d_2}:y = - x + 3\) cắt nhau tại điểm \(M\). Tọa điểm \(M\) là cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 0\\x + y = 3\end{array} \right.\)?

\(M\left( {1;2} \right)\)

\(M\left( {2;0} \right)\)

\(M\left( {2;1} \right)\)

\(M\left( {2; - 1} \right)\)

Xem đáp án

Chọn C
Vì \({d_1}\) cắt \({d_2}\) nên ta có phương trình hoành độ giao điểm:
\(\frac{1}{2}x = - x + 3\)
\(x = - 2x + 6\)
\(3x = 6\)
\(x = 2\) suy \(y = 1\)
Vậy \({d_1}\) cắt \({d_2}\) tại \(M\left( {2;1} \right)\)
Thay \(x = 2\) và \(y = 1\) vào
- Phương trình \(x - 2y = 0\) ta được \(2 - 2 \cdot 1 = 0\) (thỏa mãn)
- Phương trình \(x + y = 3\) ta được \(2 + 1 = 3\) (thỏa mãn)
Do cặp số \(\left( {2;1} \right)\) đều thỏa mãn hai phương trình
Nên \(M\left( {2;1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 0\\x + y = 3\end{array} \right.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 7y = - 23\end{array} \right.\) có nghiệm là:

\(x = 1;y = - 3\)

\(x = - 1;y = 3\)

\(x = - 3;y = 1\)

\(x = 3;y = - 1\)

Xem đáp án

Chọn B
Giải hệ phương trình trên ta được \(x = - 1;y = 3.\)
Chú ý: Ta cũng có thể thay các giá trị của x và y ở các phương án và các phương trình đã cho. Tuy nhiên, cách này chỉ tối ưu khi việc giải hệ phương trình trên gặp khó khăn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x + y = 23\\x - 6y = 17\end{array} \right.\). Tính \({x_0} + {y_0}\)

3

4

2

5

Xem đáp án

Chọn A
Giải hệ phương trình trên ta được \({x_0} = 5;\) \({y_0} = - 2\)\( \Rightarrow {x_0} + {y_0} = 3\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\) là các số thực thỏa mãn điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}3a + 3b = 2\\11a + 6b = 4\end{array} \right.\). Tính \(P = 19ab.\)

3

\( - 2\)

4

0

Xem đáp án

Chọn D
Từ giả thiết ta tính được \(a = 0\), \(b = \frac{2}{3} \Rightarrow P = 0\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\)là các số thực thỏa mãn điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = - 1\\3a - 4b = - 40\end{array} \right.\). Tính \(P = ab\)

\(1\)

\( - 28\)

\(28\)

\( - 32\)

Xem đáp án

Chọn B
Từ giả thiết ta tính được \[a = - 4\] và \[b = 7\], \(P = - 28\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( {x,y} \right)\)là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5y = - 16\\3x + 2y = 3\end{array} \right.\)Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(y = 3x\)

\(x = 3y\)

\(y = - 3x\)

\(x = - 3y\)

Xem đáp án

Chọn C
Từ giả thiết ta tính được \[x = - 1\] và \[y = 3\]. Hay \(y = - 3x\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 5\\3x + 2y = - 5\end{array} \right.\)có nghiệm là:

\(x = 1,y = - 4\).

\(x = 1,y = 4\).

\(x = - 1,y = - 1\).

\(x = y = 1\)

Xem đáp án

Chọn A
Từ giả thiết ta tính \(x = 1,y = - 4\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \(\left( {x,y} \right)\)là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 2y = - 20\\x - y = - 11\end{array} \right.\). Tính \(S = {x^2} + {y^2}\)

\(61\).

\(64\).

\(50\).

\(74\)

Xem đáp án

Chọn A
Từ giả thiết ta tính \(x = - 6,\,\,y = 5\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của tham số \(k\) để \(x = - 1,y = 2\) là một nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = - 5\\x + \left( {{k^2} - 6k + 4} \right)y = 7\end{array} \right.\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\)

Xem đáp án

Chọn C
\(x = - 1,y = 2\) luôn thoả mãn phương trình thứ nhất. Thay \(x = - 1,y = 2\) vào phương trình thứ hai ta được \( - 1 + \left( {{k^2} - 6k + 4} \right).2 = 7\) hay \({k^2} - 6k + 4 = 4\) nên \[k\left( {k - 6} \right) = 0\]nên \[k = 0\]hoặc \[k = 6\]. Vạy có 2 giá trị của k thoả mãn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\)để hệ phương trình sau vô số nghiệm: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 5\\\left( {{m^2} - 7m + 6} \right)x - 2y = 10\end{array} \right.\)

\(m \in {\rm{\{ }}0;7{\rm{\} }}\).

\(m \in {\rm{\{ }}0; - 7{\rm{\} }}\).

\(m = 1\).

Không tồn tại \(m\)

Xem đáp án

Chọn A
Nhân 2 vào phương trình thứ nhất của hệ ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 10\\\left( {{m^2} - 7m + 6} \right)x - 2y = 10\end{array} \right.\)
Hệ có vô số nghiệm khi \({m^2} - 7m + 6 = 6\) nên \(m \in {\rm{\{ }}0;7{\rm{\} }}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(k\)để hai hệ phương trình sau có cùng giá trị nghiệm: \(\left( I \right)\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 9\\x + y = 2\end{array} \right.\)\(\left( {II} \right)\left\{ \begin{array}{l}3x + 4y = 5\\\left( {k + 2} \right)x - y = 25\end{array} \right.\)

\(4\).

\(5\).

\(6\).

\( - 6\)

Xem đáp án

Chọn C
Giải hệ phương trình (I) ta được nghiệm\[x = 3\]; \[y = - 1\] thay vào hệ (II) ta được
\(\left\{ \begin{array}{l}3.3 + 4.( - 1) = 5\\\left( {k + 2} \right).3 - ( - 1) = 25\end{array} \right.\). Phương trình thứ nhất của hệ (II) đúng, phương trình thứ hai của hệ (II) có \[k + 2 = 8\] nên \[k = 6\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của \(a,b\)để \(x = 1,y = 4\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + \left( {a - 3} \right)y = - 2\\\left( {b - 2} \right)x + 3y = 13\end{array} \right.\)

\(a = 2,b = 3\).

\(a = - 2,b = 3\).

\(a = 2,b = - 3\).

\(a = 2,b = - 3\)

Xem đáp án

Chọn A
Thay \(x = 1,y = 4\) ta có hệ phương trình:\[\left\{ \begin{array}{l}2 + (a - 3).4 = - 2\\b - 2 + 12 = 13\end{array} \right.\] ta được \(a = 2,b = 3\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết\[x\], \[y\]là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{11}}{{30}}\\\frac{3}{x} + \frac{2}{y} = \frac{9}{{10}}\end{array} \right.\)Khẳng định nào dưới đây là đúng:

\(x < y\)

\(x = y\)

\(x + y = 15\)

\(x > y\)

Xem đáp án

Chọn D
Giải hệ phương trình trên ta được \(x = 6,\) \(y = 5.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\left( {x;y} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt x + 3\sqrt {y - 3} = 18\\3\sqrt x - \sqrt {y - 3} = 5\end{array} \right.\). Tính \(x + y\).

26

27

28

32

Xem đáp án

Chọn C
Đặt \(a = \sqrt x ,b = \sqrt {y - 3} \) ta được \(\left\{ \begin{array}{l}2a + 3b = 18\\3a - b = 5\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow a = 3,b = 4 \Rightarrow x = 9,y = 19.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \[m\] để hai hệ phương trình sau có cùng giá trị nghiệm \((I)\left\{ \begin{array}{l}x - y = 7\\4x + 3y = 0\end{array} \right.\)\((II)\left\{ \begin{array}{l}2x - 2y = - m\\4x + 3y = 0\end{array} \right.\)

14

\( - 14\)

7

\( - 7\)

Xem đáp án

Chọn B
Biến đổi hệ (I) thành \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 2y = 14\\4x + 3y = 0\end{array} \right.\), Khi đó hai hệ phương trình có cùng giá trị nghiệm khi \( - m = 14 \Leftrightarrow m = - 14\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm các giá trị tham số a để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + y = 3\\4x + ay = - 1\end{array} \right.\) có một nghiệm là \(x = 2;y = - 3\)

4

\( - 3\)

2

3

Xem đáp án

Chọn D
Thay \(x = 2;y = - 3\) vào hệ\(:\left\{ \begin{array}{l}ax + y = 3\\4x + ay = - 1\end{array} \right.\) ta được \(a = 3\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \[k\]để hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}kx - 2y = 1\\3x + y = 3\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất.

\(k \ne - 6\)

\(k = - 6\)

\(k \ne - 2\)

Không tồn tại k

Xem đáp án

Chọn A
Hệ có nghiệm duy nhất khi \(\frac{k}{3} \ne \frac{{ - 2}}{1} \Leftrightarrow k \ne - 6\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của tham số m để hệ phương trình sau có vô nghiệm: \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 3\\mx + 4y = - 1\end{array} \right.\)

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn B
Hệ vô nghiệm khi và chỉ khi \(\frac{1}{m} = \frac{m}{4} \ne \frac{3}{{ - 1}} \Leftrightarrow m \ne \pm 2\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm các giá trị của m để phương trình sau có vô số nghiệm: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 2\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\\{m^2}x - 3y = 2\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 2 \right)}\end{array}\end{array} \right.\)

\( \pm 1\)

2

\( - 2\)

3

Xem đáp án

Chọn A
Trừ từng vế ta được \((1 - {m^2})x = 0\) \(\left( 3 \right)\). Hệ phương trình có vô số nghiệm \((1 - {m^2}) = 0 \Leftrightarrow m = \pm 1\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng Oxy, cho điểm \(M(x,y)\) với x, y thỏa mãn điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3 - m\\x - y = 3m - 3\end{array} \right.\). Tìm các giá trị của m để điểm M thuộc đường thẳng \(\left( d \right):y = x\).

\( - 1\)

0

2

1

Xem đáp án

Chọn D
Từ điều kiện đã cho ta có: \(x = m,y = 3 - 2m\). Để \(M \in d \Leftrightarrow 3 - 2m = m \Rightarrow m = 1\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị k để hệ phương trình sau có nghiệm: \(\left\{ \begin{array}{l}(x - 3)(y + {k^2} - 16) = 0\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\\(x - k)(y - 7) = 0\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 2 \right)}\end{array}\end{array} \right.\)

1

2

3

0

Xem đáp án

Chọn A
Giải phương trình (1) tìm được \(x = 3,y = 16 - {k^2};\) giải phương trình (2) tìm được\(x = k,y = 7\)
Hệ có nghiệm khi \(\left\{ \begin{array}{l}k = 3\\7 = 16 - {k^2}\end{array} \right.\) suy ra \(k = 3\) thoả mãn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả giá trị của tham số \(k\)để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất: \(\left\{ \begin{array}{l}8x - {k^2}y = 12\\2x - y = 1 - k\end{array} \right.\)

\(k \ne - 2\).

\(k \ne 2\).

\(k \ne \pm 3\).

\(k \ne \pm 2\)

Xem đáp án

Chọn D
Trừ hai vế của hệ phương trình ta được\((4 - {k^2})y = 8 - 4{k^2}\,\,\,\,(I)\)
(I) có nghiệm duy nhất khi \(4 - {k^2} \ne 0 \Leftrightarrow k \ne \pm 2\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(M(x;y)\) với \(x,y\)thỏa mãn điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3k - 1\\3x - y = k + 1\end{array} \right.\). Tìm giá trị \(k\) để điểm \(M\) thuộc đường thẳng \(y = 3x - 7\)

\(7\).

\(5\).

\( - 6\).

\(6\)

Xem đáp án

Chọn D
Giải hệ ta được \[x = k\] và \[y = 2k - 1\]. Do M thuộc \(y = 3x - 7\) nên \[2k - 1 = 3k - 7\]. Ta được \[k = 6\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}(x + 1)(y - 1) = xy - 1\\(x - 3)(y - 3) = xy - 3\end{array} \right.\] là:

\(1\).

\[0\].

\[2\].

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Chọn A
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}(x + 1)(y - 1) = xy - 1\\(x - 3)(y - 3) = xy - 3\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}xy - x + y - 1 = xy - 1\\xy - 3x - 3y + 9 = xy - 3\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l} - x + y = 0\\ - 3x - 3y = - 12\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = y\\ - 3y - 3y = - 12\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = y\\ - 6y = - 12\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = y\\y = 2\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x;y) = (2;2)\]

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}(x + 1)(y - 3) = (x - 1)(y + 3)\\(x - 3)(y + 1) = (x + 1)(y - 3)\end{array} \right.\]. Chọn câu đúng.

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x;y) = (1;1)\].

Hệ phương trình vô nghiệm.

Hệ phương trình vô số nghiệm.

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x;y) = (0;0)\].

Xem đáp án

Chọn D
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}(x + 1)(y - 3) = (x - 1)(y + 3)\\(x - 3)(y + 1) = (x + 1)(y - 3)\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}xy - 3x + y - 3 = xy + 3x - y - 3\\xy + x - 3y - 3 = xy - 3x + y - 3\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 0\\4x - 4y = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = y\\6y - 2y = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = y\\4y = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x;y) = (0;0)\].

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng: \[{d_1}:mx - 2(3n + 2)y = 6\]\[{d_2}:(3m - 1)x + 2ny = 56\]. Tìm tích \(m.n\) để hai đường thẳng cắt nhau tại điểm \(I( - 2;3)\).

\[0\].

\[1\].

\[2\].

\[ - 2\].

Xem đáp án

Chọn A
+) Thay tọa độ điểm \[I\] vào phương trình \[{d_1}\] ta được \[m.( - 2) - 2(3n + 2).3 = 6\] hay \[ - 2m - 18n = 18\] vậy \[m + 9n = - 9\]
+) Thay tọa độ điểm \[I\]vào phương trình \[{d_2}\] ta được \[(3m - 1).( - 2) + 2n.3 = 56\] hay \[ - 6m + 2 + 6n = 56\] vậy \[m - n = - 9\]
Suy ra hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}m + 9n = - 9\\m - n = - 9\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}m = - 9 + n\\ - 9 + n + 9n = - 9\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}m = - 9 + n\\10n = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}n = 0\\m = - 9\end{array} \right.\] suy ra \[m.n = 0\]. Vậy \[m.n = 0\].

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng: \[{d_1}:mx - 2(3n + 2)y = 18\]\[{d_2}:(3m - 1)x + 2ny = - 37\]. Tìm tích \(m.n\) để hai đường thẳng \[{d_1},{d_2}\] cắt nhau tại điểm \(I( - 5;2)\).

\[m = 2;n = 3\].

\[m = - 2;n = - 3\].

\[m = 2;n = - 3\].

\[m = 3;n = - 2\].

Xem đáp án

Chọn C
+) Thay tọa độ điểm \[I\] vào phương trình \[{d_1}\] ta được \[m.( - 5) - 2(3n + 2).2 = 18\] hay \[ - 5m - 12n - 8 = 18\] vậy \[5m + 12n = - 26\]
+) Thay tọa độ điểm \[I\] vào phương trình \[{d_2}\] ta được \[(3m - 1).( - 5) + 2n.2 = - 37\] hay \[ - 15m + 5 + 4n = - 37\] vậy \[15m - 4n = 42\]
Suy ra hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}5m + 12n = - 26\\15m - 4n = 42\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5m + 12n = - 26\\n = \frac{{15m - 42}}{4}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}n = \frac{{15m - 42}}{4}\\5m + 12.\frac{{15m - 42}}{4} = - 26\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}n = \frac{{15m - 42}}{4}\\5m + 3(15m - 42) = - 26\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}n = \frac{{15m - 42}}{4}\\50m - 126 = - 26\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}m = 2\\n = - 3\end{array} \right.\]
Vậy \[m = 2;n = - 3\].

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(a,b\) để đường thẳng \[y = ax + b\] đi qua hai điểm \(M(3; - 5),N(1;2)\)

\[a = \frac{7}{2};b = \frac{{ - 11}}{2}\].

\[a = \frac{{ - 7}}{2};b = \frac{{ - 11}}{2}\].

\[a = \frac{7}{2};b = \frac{{11}}{2}\].

\[a = \frac{{ - 7}}{2};b = \frac{{11}}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D
Thay tọa độ điểm \[M\] vào phương trình đường thẳng ta được \[3a + b = - 5\]
Thay tọa độ điểm \[N\] vào phương trình đường thẳng ta được \[a + b = 2\]
Từ đó ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 2\\3a + b = - 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}b = 2 - a\\3a + 2 - a = - 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}b = 2 - a\\2a = - 7\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 7}}{2}\\b = \frac{{11}}{2}\end{array} \right.\]
Vậy \[a = \frac{{ - 7}}{2};b = \frac{{11}}{2}\].

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm các giá trị của \(m\) và \(n\) sao cho đa thức \[P(x) = m{x^3} + (m - 2){x^2} - (3n - 5)x - 4n\] đồng thời chia hết cho \(x + 1\) và \(x - 3\)

\[m = - \frac{{22}}{9};n = 7\].

\[m = \frac{{22}}{9};n = - 7\].

\[m = - \frac{{22}}{9};n = - 7\].

\[m = - 7;n = - \frac{{22}}{9}\].

Xem đáp án

Chọn C
Ta sử dụng: Đa thức \[P(x)\] chia hết cho đa thức \[x - a\] khi và chỉ khi \[P(a) = 0\]
Áp dụng mệnh đề trên với \[a = - 1\], rồi với \[a = 3\], ta có
\[\begin{array}{l}P( - 1) = m{( - 1)^3} + (m - 2).{( - 1)^2} - (3n - 5).( - 1) - 4n = - n - 7\\P(3) = m{.3^3} + (m - 2){.3^2} - (3n - 5).3 - 4n = 36m - 13n - 3\end{array}\]
Theo giả thiết, \[P(x)\]chia hết cho \[x + 1\] nên \[P( - 1) = 0\] tức là \[ - n - 7 = 0\]
Tương tự, vì \[P(x)\]chia hết cho \[x - 3\] nên \[P(3) = 0\] tức là \[36m - 13n - 3 = 0\]
Vậy ta phải giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - n - 7 = 0\\36m - 13n - 3 = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}n = - 7\\36m - 13.( - 7) - 3 = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}n = - 7\\m = - \frac{{22}}{9}\end{array} \right.\]
Trả lời: Vậy \[m = - \frac{{22}}{9};n = - 7\].

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm các giá trị của \(m\) và \(n\) sao cho đa thức \[Q(2) = (3m - 1){x^3} - (2n - 5){x^2} - n.x - 9m - 72\] đồng thời chia hết cho \(x - 2\) và \(x + 3\)

\[n = \frac{4}{5};m = - \frac{{24}}{5}\].

\[m = \frac{4}{5};n = - \frac{4}{5}\].

\[m = \frac{4}{5};n = \frac{{24}}{5}\].

\[m = \frac{4}{5};n = - \frac{{24}}{5}\].

Xem đáp án

Chọn D
Ta sử dụng: Đa thức \(Q(x)\) chia hết cho đa thức \[x - a\] khi và chỉ khi \[Q(a) = 0\]
Áp dụng mệnh đề đã cho với \[a = 2\], rồi với \[a = - 3\], ta có
\[\begin{array}{l}Q(2) = (3m - 1){2^3} - (2n - 5){2^2} - n.2 - 9m - 72\\ = 24m - 8 - 8n + 20 - 2n - 9m - 72 = 15m - 10n - 60\\Q( - 3) = (3m - 1){( - 3)^3} - (2n - 5){( - 3)^2} - n.( - 3) - 9m - 72\\ = - 81m + 27 - 18n + 45 + 3n - 9m - 72 = - 90m - 15n\end{array}\]
Theo giả thiết, \(Q(x)\)chia hết cho \[x - 2\] nên \[Q(2) = 0\] tức là \[15m - 10n - 60 = 0\] (1)
Tương tự, vì \(Q(x)\)chia hết cho \[x + 3\] nên \[Q( - 3) = 0\] tức là \[ - 90m - 15n = 0\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}15m - 10n - 60 = 0\\ - 90m - 15n = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}n = - 6m\\15m - 10( - 6m) = 60\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}m = \frac{4}{5}\\n = - \frac{{24}}{5}\end{array} \right.\]
Trả lời: Vậy \[m = \frac{4}{5};n = - \frac{{24}}{5}\].

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} - \frac{1}{y} = 1\\\frac{3}{x} + \frac{4}{y} = 5\end{array} \right.\]là \((x;y)\). Tính \(9x + 2y\)

\[10\].

\[14\].

\[11\].

\[13\].

Xem đáp án

Chọn B
Điều kiện: \[x \ne 0;y \ne 0\]
Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\] khi đó ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a - b = 1\\3a + 4b = 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}a = 1 + b\\3(1 + b) + 4b = 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}a = 1 + b\\7b = 2\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}b = \frac{2}{7}\\a = 1 + \frac{2}{7}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{9}{7}\\b = \frac{2}{7}\end{array} \right.\]
Trả lại biến ta được \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = \frac{9}{7}\\\frac{1}{y} = \frac{2}{7}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{9}\\b = \frac{7}{2}\end{array} \right.\] (Thỏa mãn điều kiện)
Khi đó \[9x + 2y = 9.\frac{7}{9} + 2.\frac{7}{2} = 14\]

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3(y - 5) + 2(x - 3) = 0\\7(x - 4) + 3(x + y - 1) - 14 = 0\end{array} \right.\]\((x;y)\). Tính \[{x^2} + {y^2}\].

\[8\].

\[34\].

\[21\].

\[24\].

Xem đáp án

Chọn B
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}3(y - 5) + 2(x - 3) = 0\\7(x - 4) + 3(x + y - 1) - 14 = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3y - 15 + 2x - 6 = 0\\7x - 28 + 3x + 3y - 3 - 14 = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 21\\10x + 3y = 45\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3y = 21 - 2x\\8x = 24\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\3y = 15\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 5\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {3;5} \right)\] \[ \Rightarrow {x^2} + {y^2} = {3^2} + {5^2} = 34\].

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2(x + y) + 3(x - y) = 4\\(x + y) + 2(x - y) = 5\end{array} \right.\]\((x;y)\). Chọn câu đúng.

\[x > 0;y < 0\].

\[x - y = 7\].

\[x - y = - 7\].

\[x > y\].

Xem đáp án

Chọn D
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2(x + y) + 3(x - y) = 4\\(x + y) + 2(x - y) = 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y + 3x - 3y = 4\\x + y + 2x - 2y = 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x - y = 4\\3x - y = 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x - y = 4\\y = 3x - 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 3x - 5\\5x - (3x - 5) = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 3x - 5\\5x - 3x + 5 = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\y = 3x - 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\y = 3.\frac{{ - 1}}{2} - 5\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2}\\y = - \frac{{13}}{2}\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x;y) = \left( { - \frac{1}{2}; - \frac{{13}}{2}} \right) \Rightarrow x > y\] và \[x - y = 6\].

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào đúng khi nói về nghiệm \[(x;y)\] của hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x + y}}{5} = \frac{{x - y}}{3}\\\frac{x}{4} = \frac{y}{2} + 1\end{array} \right.\].

\[x > 0;y < 0\].

\[x < 0;y < 0\].

\[x < 0;y > 0\].

\[x > 0;y > 0\].

Xem đáp án

Chọn D
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x + y}}{5} = \frac{{x - y}}{3}\\\frac{x}{4} = \frac{y}{2} + 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 3y = 5x - 5y\\x = 2y + 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}2x = 8y\\x = 2y + 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 4y\\x = 2y + 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 4y\\2y - 4 = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 8\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x;y) = (2;8)\] suy ra \[x > 0;y > 0\].

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào đúng khi nói về nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{2} = \frac{{2x - 3}}{2}\\\frac{x}{2} + 3y = \frac{{25 - 9y}}{8}\end{array} \right.\]

\[x > 0;y < 0\].

\[x < 0;y < 0\].

\[x < 0;y > 0\].

\[x > 0;y > 0\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}x + \frac{y}{2} = \frac{{2x - 3}}{2}\\\frac{x}{2} + 3y = \frac{{25 - 9y}}{8}\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 2x - 3\\4x + 24y = 25 - 9y\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = - 3\\4x + 33y = 25\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 31\\y = - 3\end{array} \right.\]. Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x;y) = (31; - 3)\] \[ \Rightarrow x > 0;y < 0\].

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm a , b biết đường thẳng d: y = ax + b đi qua điểm A ( − 4 ; − 2 ) , B ( 2 ; 1 ) .

\[a = 0;b = \frac{1}{2}\].

\[a = \frac{1}{2};b = 0\].

\[a = 1;b = 1\].

\[a = - \frac{1}{2};b = \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn B
Đường thẳng \[y = ax + b\] đi qua điểm \[A( - 4; - 2) \Leftrightarrow - 4a + b = - 2\] (1)
Đường thẳng \[y = ax + b\] đi qua điểm \[B(2;1) \Leftrightarrow 2a + b = 1\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ \[\left\{ \begin{array}{l} - 4a + b = - 2\\2a + b = 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l} - 6a = - 3\\2a + b = 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\2.\frac{1}{2} + b = 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = 0\end{array} \right.\]. Vậy \[a = \frac{1}{2};b = 0\].

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\2x - 3y = m\end{array} \right.\] (\(m\)là tham số). Tìm \(m\) để hệ có nghiệm duy nhất \((x;y)\) thỏa mãn \(x + y = - 3\).

\[m = - 6\].

\[m = 6\].

\[m = 3\].

\[m = - 4\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\2x - 3y = m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 4y = 2m + 6\\2x - 3y = m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = m + 3\\7y = m + 6\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{5m + 9}}{7}\\y = \frac{{m + 6}}{7}\end{array} \right.\]
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x;y) = \left( {\frac{{5m + 9}}{7};\frac{{m + 6}}{7}} \right)\]
Lại có \[x + y = - 3\] hay \[\frac{{5m + 9}}{7} + \frac{{m + 6}}{7} = - 3\]
\[5m + 9 + m + 6 = - 21\]
\[6m = - 36\]
\[m = - 6\]
Vậy với \[m = - 6\] thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[(x,y)\] thỏa mãn \[x + y = - 3\].

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.\]. Có bao nhiêu giá trị của \[m\] để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn: \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\].

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 5m - 1 - 2x\\x - 2(5m - 1 - 2x) = 2\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 5m - 1 - 2x\\5x = 10m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2m\\y = m - 1\end{array} \right.\]
Thay vào \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\] ta có \[{x^2} - 2{y^2} = - 2\] hay \[{(2m)^2} - 2{(m - 1)^2} = - 2\]
\[2{m^2} + 4m = 0\]. Giải phương trình này ta được\[m = 0\];\[m = - 2\].
Vậy \[m \in \left\{ { - 2;0} \right\}\].

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = \frac{7}{2} - m\\4x - y = 5m\end{array} \right.\]. Có bao nhiêu giá trị của \[m\]\(m > \frac{1}{2}\) để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn:\[{x^2} + {y^2} = \frac{{25}}{{16}}\].

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = \frac{7}{2} - m\\4x - y = 5m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}4x + 6y = 7 - 2m\\4x - y = 5m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}7y = 7 - 7m\\4x - y = 5m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 1 - m\\4x - (1 - m) = 5m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 1 - m\\x = 4m + 14\end{array} \right.\]
Thay vào \[{x^2} + {y^2} = \frac{{25}}{{16}}\] ta có \[{x^2} + {y^2} = \frac{{25}}{{16}}\]
\[{\left( {\frac{{4m + 1}}{4}} \right)^2} + {(1 - m)^2} = \frac{{25}}{{16}}\]
\[16{m^2} + 8m + 1 + 16{m^2} - 32m + 16 = 25\]
\[32{m^2} - 24m - 8 = 0\]
\[4{m^2} - 3m - 1 = 0\]
\[4{m^2} - 4m + m - 1 = 0\]
\[(4m + 1)(m - 1) = 0\] ta được \[m = 1\]hoặc \[m = - \frac{1}{4}\]
Mà \[m > \frac{1}{2} \Rightarrow m = 1\] thỏa mãn. Vậy \[m = 1\].

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 2m + 9\\x + y = 5\end{array} \right.\) có nghiệm \((x;y)\). Tìm \[m\] để biểu thức \(A = xy + x - 1\) đạt giá trị lớn nhất.

\[m = 1\].

\[m = 0\].

\[m = - 1\].

\[m = 2\].

Xem đáp án

Chọn A
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 2m + 9\\x + y = 5\end{array} \right.\)
\[\left\{ \begin{array}{l}x = m + 2\\y = 3 - m\end{array} \right.\]. Suy ra \[A = xy + x - 1 = 8 - {(m - 1)^2}\]\[ \Rightarrow {A_{max}} = 8\] khi \[m = 1\].

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = m + 1\\mx + y = 2m\end{array} \right.\) (\[m\] là tham số). Tìm \[m\] để hệ phương trình có nghiệm duy nhất \((x;y)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\y \ge 1\end{array} \right.\).

\(m < 1\).

\(m < - 1\).

\(m > 1\).

\[m > - 1\].

Xem đáp án

Chọn B
Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = m + 1\,\,\,\,\,(1)\\mx + y = 2m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)
Từ (2) suy ra \[y = 2m - mx\] thay vào (1) ta được \[x + m(2m - mx) = m + 1\]
\[2{m^2} - {m^2}x + x = m + 1\]
\[(1 - {m^2})x = - 2{m^2} + m + 1\]
\[({m^2} - 1)x = 2{m^2} - m - 1\]\[(3)\]
Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \[ \Leftrightarrow (3)\]có nghiệm duy nhất \[{m^2} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \pm 1\]
Khi đó hệ đã cho có nghiệm duy nhất \[\;\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{2m + 1}}{{m + 1}}\\y = \frac{m}{{m + 1}}\end{array} \right.\]
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\y \ge 1\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2m + 1}}{{m + 1}} \ge 2\\\frac{m}{{m + 1}} \ge 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - 1}}{{m + 1}} \ge 0\\\frac{{ - 1}}{{m + 1}} \ge 0\end{array} \right.\] hay \[m + 1 < 0\] vậy \[m < - 1\]
Kết hợp với \[( * )\] ta được giá trị \[m\] cần tìm là \[m < - 1\].

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + ay = - 4\\ax - 3y = 5\end{array} \right.\). Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi:

\(a < 1\).

\(a < - 2\).

mọi \(a\).

\[a > - 1\].

Xem đáp án

Chọn C
Ta xét 2 trường hợp:
+ Nếu \[a = 0\], hệ có dạng: \[\left\{ \begin{array}{l}2x = - 4\\ - 3y = 5\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = - \frac{5}{3}\end{array} \right.\]
. Vậy hệ có nghiệm duy nhất.
+ Nếu \[a \ne 0\], hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi: \[\frac{2}{a} \ne \frac{a}{{ - 3}} \Leftrightarrow {a^2} \ne - 6\] (luôn đúng, vì \[{a^2} \ge 0\] với mọi \[a\])
Do đó, với \[a \ne 0\], hệ luôn có nghiệm duy nhất.
Tóm lại hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất với mọi \[a\].

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề toán học nào dưới đây là mệnh đề sai?

Tổng hai cạnh bất kì của một tam giác lớn hơn cạnh thứ ba.

Số 2 1 không phải là số lẻ.

Số 1 2 chia hết cho 3 .

Số π không phải là số hữu tỉ.

Xem đáp án

Do 21 là số lẻ nên phát biểu ở phương án B là sai. Chọn B.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây minh họa cho tập hợp ( 1 ; 4 ] ?

Xem đáp án

Phương án A là hình minh họa cho tập hợp [ 1 ; 4 ] .

Phương án B là hình minh họa cho tập hợp [ 1 ; 4 ) .

Phương án C là hình minh họa cho tập hợp ( 1 ; 4 ] .

Phương án D là hình minh họa cho tập hợp ( 1 ; 4 ) . Chọn C.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp N = { x | x < 5 } có bao nhiêu phần tử?

n ( N ) = 4 .

n ( N ) = 0 .

n ( N ) = 5 .

n ( N ) = 6 .

Xem đáp án

Ta có N = { x | x < 5 } = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 } , tập này có 5 phần tử. Chọn C.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây không phải là là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

x + 4 y > 7 .

2 x 4 + 3 0 .

3 x + 2 < 0 .

x 2 3 y 0 .

Xem đáp án

Ở phương án D, lũy thừa của x là bậc hai nên đây không phải bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn D.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ bất phương trình dưới đây, hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

{ x + y + z > 1 0 2 x + y 1 2 .

{ x + 2 y 1 0 2 x + y 2 > 0 .

{ x + y 1 0 2 x + y = 3 .

{ x + y 1 2 x + y > 1 0 .

Xem đáp án

Phương án A sai vì có 3 ẩn x , y , z .

Phương án B sai vì lũy thừa của y là bậc hai.

Phương án C sai vì hệ gồm một bất phương trình và một phương trình. Chọn D.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của hệ bất phương trình { x > 0 x + y 2 x y > 1 chứa điểm nào sau đây?

B ( 1 ; 2 ) .

A ( 1 ; 1 ) .

C ( 0 ; 2 ) .

D ( 3 ; 1 ) .

Xem đáp án

Lần lượt thay tọa độ từng điểm vào hệ bất phương trình. Tọa độ điểm B, C, D không thỏa. Tọa độ điểm A thỏa hệ vì: { 1 > 0 1 + ( 1 ) 2 1 ( 1 ) > 1 . Chọn B.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0 ° < α < 1 8 0 ° . Chọn khẳng định sai.

s i n α = s i n ( 1 8 0 ° α ) .

s i n 2 α + c o s 2 α = 1 .

s i n α + c o s α = 1 .

c o s α + c o s ( 1 8 0 ° α ) = 0 .

Xem đáp án

Câu A đúng theo tính chất của hai góc bù nhau.

Câu B đúng theo hệ thức lượng giác cơ bản.

Câu D đúng vì V T = c o s α + c o s ( 1 8 0 ° α ) = c o s α + ( c o s α ) = 0 = V P . Chọn C.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác A B C A B = 4 cm, B C = 7 cm, A C = 9 cm. Tính c o s A .

c o s A = 1 2 .

c o s A = 2 3 .

c o s A = 2 3 .

c o s A = 1 3 .

Xem đáp án

Ta có c o s A = A B 2 + A C 2 B C 2 2 A B A C = 4 2 + 9 2 7 2 2 . 4 . 9 = 2 3 . Chọn C.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác A B C B C = a , A C = b , A B = c . Gọi p là nửa chu vi, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp, r là bán kính đường tròn nội tiếp và S là diện tích tam giác. Mệnh đề nào sau đây sai?

S = p r .

S = 1 2 a b s i n C .

S = p ( p a ) ( p b ) ( p c ) .

S = a b c 2 R .

Xem đáp án

Các công thức A, B, C đúng theo công thức diện tích tam giác

Công thức D sai, sửa lại thành: S = a b c 4 R . Chọn D.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

n , n ( n + 1 ) ( n + 2 ) là số lẻ”.

x , x 2 < 4 2 < x < 2 ”.

n , n 2 + 1 chia hết cho 3”.

x , x 2 9 x ± 3 ”.

Xem đáp án

Mệnh đề A sai vì ba số tự nhiên liên tiếp n , n + 1 , n + 2 luôn có ít nhất 1 số chẵn nên tích của chúng là số chẵn.

Mệnh đề B đúng vì x 2 < 4 | x | < 2 2 < x < 2 x .

Mệnh đề C sai vì n 2 luôn chia hết cho 3 hoặc chia 3 dư 1 nên n 2 + 1 hoặc chia 3 dư 1 hoặc chia 3 dư 2 hay n 2 + 1 không chia hết cho 3 với mọi n .

Mệnh đề D sai vì x 2 9 | x | 3 [ x 3 x 3 . Chọn B.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền nghiệm của bất phương trình 3 x 2 y > 6 là phần không bị gạch trong hình vẽ nào sau đây?

Xem đáp án

Ta thấy điểm O ( 0 ; 0 ) thuộc miền nghiệm của bất phương trình và ( 0 ; 3 ) d : 3 x 2 y = 6 . Chọn C.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức A = c o s 1 0 ° + c o s 2 0 ° + . . . + c o s 1 7 0 ° + c o s 1 8 0 ° bằng

A = 3 2 .

A = 0 .

A = 1 .

A = 1 .

Xem đáp án

Ta có

A = c o s 1 0 ° + c o s 2 0 ° + . . . + c o s 1 7 0 ° + c o s 1 8 0 ° = c o s 1 8 0 ° + ( c o s 1 0 ° + c o s 1 7 0 ° ) + ( c o s 2 0 ° + c o s 1 6 0 ° ) + . . . + ( c o s 8 0 ° + c o s 1 0 0 ° ) + c o s 9 0 ° = 1 + ( c o s 1 0 ° c o s 1 0 ° ) + ( c o s 2 0 ° c o s 2 0 ° ) + . . . + ( c o s 8 0 ° c o s 8 0 ° ) + 0 = 1 .

Chọn D.

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

65. Đúng sai
1 điểm

Cho hai mệnh đề P : “Tứ giác A B C D là hình vuông” và Q : “Tứ giác A B C D là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

a

Mệnh đề đảo của mệnh đề “ P Q ” là mệnh đề: “Nếu A B C D là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác A B C D là hình vuông”.

ĐúngSai
b

Hai mệnh đề P Q không tương đương với nhau.

ĐúngSai
c

Mệnh đề P Q là mệnh đề sai.

ĐúngSai
d

P là điều kiện cần và đủ để có Q .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Mệnh đề đảo của mệnh đề “ P Q ” là mệnh đề “ Q P ” và được phát biểu là: “Nếu A B C D là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác A B C D là hình vuông”.

b) Sai. Hai mệnh đề P Q tương đương với nhau.

c) Sai. Mệnh đề P Q là mệnh đề đúng.

d) Đúng. Vì P Q tương đương nên P là điều kiện cần và đủ để có Q .

66. Đúng sai
1 điểm

Cho s i n α = 1 3 với 9 0 ° < α < 1 8 0 ° .

a

Giá trị s i n α c o s α < 0 .

ĐúngSai
b

c o s α = 2 2 3 .

ĐúngSai
c

t a n α = 2 4 .

ĐúngSai
d

6 s i n α + 3 2 c o s α 2 2 t a n α + 2 c o t α = 2 5 .

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có s i n α = 1 3 > 0 .

Do 9 0 ° < α < 1 8 0 ° nên c o s α < 0 . Vậy giá trị s i n α c o s α < 0 .

b) Đúng. Vì c o s α < 0 , mà s i n 2 α + c o s 2 α = 1 , suy ra c o s α = 1 s i n 2 α = 1 1 9 = 2 2 3 .

c) Sai. Ta có t a n α = s i n α c o s α = 1 3 2 2 3 = 1 2 2 = 2 4 .

d) Đúng. Ta có c o t α = 1 t a n α = 1 2 4 = 2 2 .

Vậy 6 s i n α + 3 2 c o s α 2 2 t a n α + 2 c o t α = 6 1 3 + 3 2 ( 2 2 3 ) 2 2 ( 2 4 ) + 2 ( 2 2 ) = 2 5 .

C. TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời

67. Tự luận
1 điểm

đến câu 4.

68. Trả lời ngắn
1 điểm

Cho tập hợp A = { 4 ; 2 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 } B = { x | | x | 4 } . Hỏi có bao nhiêu tập hợp X gồm bốn phần tử sao cho A X = B ?

Xem đáp án

Ta có: A = { 4 ; 2 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 } , B = { 4 ; 3 ; 2 ; 1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 } và tập hợp X gồm bốn phần tử.

Suy ra tập hợp X là: { 4 ; 3 ; 0 ; 1 } , { 3 ; 2 ; 0 ; 1 } , { 3 ; 1 ; 0 ; 1 } , { 3 ; 0 ; 1 ; 2 } , { 3 ; 0 ; 1 ; 3 } , { 3 ; 0 ; 1 ; 4 } .

Đáp án: 6.

69. Trả lời ngắn
1 điểm

Bạn Lan mang 150 000 đồng đi nhà sách để mua một số quyển tập và bút. Biết rằng giá một quyển tập là 8 000 đồng và giá của một cây bút là 6 000 đồng. Bạn Lan có thể mua được tối đa bao nhiêu quyển tập nếu bạn đã mua 10 cây bút.

Xem đáp án

Gọi x là số quyển tập và y là số cây bút mà bạn Lan mua ( x , y ) .

Bất phương trình biểu diễn số tập và bút có thể mua được phụ thuộc vào số tiền mang theo là 8 0 0 0 x + 6 0 0 0 y 1 5 0 0 0 0 .

Nếu bạn Lan đã mua 10 cây bút thì 8 0 0 0 x + 6 0 0 0 1 0 1 5 0 0 0 0 x 1 1 , 2 5 .

x nên số quyển tập tối đa bạn Lan mua được là 11 quyển.

Đáp án: 11.

70. Trả lời ngắn
1 điểm

Cho tam giác A B C . Tính giá trị biểu thức P = s i n A c o s ( B + C ) + c o s A s i n ( B + C ) .

Xem đáp án

Do A ^ + B ^ + C ^ = 1 8 0 ° (tổng ba góc trong tam giác) nên ta có: { c o s ( B + C ) = c o s A s i n ( B + C ) = s i n A .

Vậy P = s i n A c o s ( B + C ) + c o s A s i n ( B + C ) = s i n A ( c o s A ) + c o s A s i n A

= s i n A c o s A + c o s A s i n A = 0 .

Đáp án: 0.

71. Trả lời ngắn
1 điểm

Cho tam giác A B C thoả mãn: A C 2 + A B 2 B C 2 = 3 A C A B . Khi đó s i n ( B + C ) bằng bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Áp dụng hệ quả của định lí côsin trong tam giác A B C , ta có:

c o s A = A C 2 + A B 2 B C 2 2 A C A B = 3 A C A B 2 A C A B = 3 2 . Suy ra A ^ = 3 0 ° .

Vậy s i n ( B + C ) = s i n 1 5 0 ° = 0 , 5 .

Đáp án: 0,5.

72. Tự luận
1 điểm

Trong Hội khỏe phù đổng của một trường THPT, lớp 10A có 18 học sinh tham gia môn điền kinh và 14 học sinh tham gia môn bóng đá. Biết rằng trong số 40 học sinh lớp 10A có 16 học sinh không tham gia hội thi. Tìm số học sinh chỉ tham gia một môn trong hai môn trên.

Xem đáp án

Số học sinh tham gia môn điền kinh hoặc môn bóng đá là: 4 0 1 6 = 2 4 (học sinh).

Số học sinh chỉ tham gia môn điền kinh là 2 4 1 4 = 1 0 (học sinh).

Số học sinh chỉ tham gia môn bóng đá là 2 4 1 8 = 6 (học sinh).

Vậy số học sinh chỉ tham gia một trong hai môn là 1 0 + 6 = 1 6 (học sinh).

73. Tự luận
1 điểm

Trong đợt hỗ trợ, tặng quà cho người dân vùng lũ lụt ở miền Trung, một doanh nghiệp cần thuê xe để chở ít nhất 100 người và 6 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe A và B, trong đó xe loại A có 8 chiếc và xe loại B có 6 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu đồng, một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu đồng. Biết rằng mỗi chiếc xe loại A có thể chở tối đa 20 người và 0,5 tấn hàng; mỗi chiếc xe loại B có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng. Nếu là chủ doanh nghiệp, em hãy đề xuất phương án để chi phí thuê xe là ít nhất?

Xem đáp án

Gọi số xe loại A cần thuê là x ( x 0 ) .

Số xe loại B cần thuê là y ( y 0 ) , x , y .

Số người có thể chở tối đa là: 2 0 x + 1 0 y (người).

Số tấn hàng có thể chở tối đa là: 0 , 5 x + 2 y (tấn).

Theo đề bài, ta có:

- Cần chở ít nhất 100 người: 2 0 x + 1 0 y 1 0 0 .

- Cần chở ít nhất 6 tấn hàng: 0 , 5 x + 2 y 6 .

- Có 8 chiếc xe loại A và 6 chiếc xe loại B: x 8 , y 6 .

- Chi phí bỏ ra: F ( x ; y ) = 4 x + 3 y (triệu đồng).

Ta có hệ bất phương trình: { 2 0 x + 1 0 y 1 0 0 0 , 5 x + 2 y 6 0 x 8 0 y 6 { 2 x + y 1 0 x + 4 y 1 2 0 x 8 0 y 6 (I).

Bài toán trở thành tìm x, y thoả mãn hệ bất phương trình (I) để F ( x ; y ) = 4 x + 3 y nhỏ nhất.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình (I) là miền tứ giác ABCD kể cả biên.

Toạ độ 4 đỉnh của miền nghiệm là: A ( 4 ; 2 ) , B ( 8 ; 1 ) , C ( 8 ; 6 ) , D ( 2 ; 6 ) .

Suy ra F ( x ; y ) = 4 x + 3 y đạt GTNN bằng 22 tại ( 4 ; 2 ) .

Vậy doanh nghiệp nên thuê 4 xe loại A và 2 xe loại B để chi phí thấp nhất, và chi phí thấp nhất là 22 triệu đồng.

74. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Oanh, Cường lần lượt đứng tại vị trí O , C của một tòa nhà. Hai bạn An, Bình lần lượt đứng trên mặt đất tại vị trí mà tại đó nhìn các điểm các góc lần lượt bằng α 1 = 3 0 ° , α 2 = 5 0 ° β 1 = 7 0 ° , β 2 = 8 0 ° so với phương nằm ngang. Gọi là hình chiếu của trên đường thẳng , giả sử thẳng hàng và biết khoảng cách giữa hai điểm l = 2 0 m (Hình vẽ dưới). Gọi là khoảng cách giữa vị trí đứng của Oanh và Cường. Tìm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

C A H ^ = α 1 = 3 0 ° , C B H ^ = β 1 = 7 0 ° A C B ^ = C B H ^ C A H ^ = 4 0 ° .

Áp dụng định lí sin vào , ta có: B C s i n C A H ^ = A B s i n A C B ^ B C = 2 0 s i n 3 0 ° s i n 4 0 ° .

Xét vuông tại , ta có: s i n C B H ^ = C H B C C H = B C s i n C B H ^ = 2 0 s i n 3 0 ° s i n 4 0 ° s i n 7 0 ° .

O A H ^ = α 2 = 5 0 ° , O B H ^ = β 2 = 8 0 ° A O B ^ = 3 0 ° .

Áp dụng định lí sin vào , ta có: B O s i n O A H ^ = A B s i n A O B ^ B O = 2 0 s i n 5 0 ° s i n 3 0 ° .

Xét vuông tại , ta có: s i n O B H ^ = H O B O H O = B O s i n O B H ^ = 2 0 s i n 5 0 ° s i n 3 0 ° s i n 8 0 ° .

Vậy h = O C = H O C H = 2 0 s i n 5 0 ° s i n 3 0 ° s i n 8 0 ° 2 0 s i n 3 0 ° s i n 4 0 ° s i n 7 0 ° 1 5 , 5 6 (m).