650 câu trắc nghiệm Luật dân sự có đáp án - Phần 15
Đề thi

650 câu trắc nghiệm Luật dân sự có đáp án - Phần 15

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp57 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại được quy định như thế nào?

02 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm

03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. (Điều 588 BLDS 2015)

10 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp nào?

Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại.

Thiệt hại xảy ra do nguồn nguy hiểm cao độ bị người khác chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật.

Chủ sở hữu vận hành nguồn nguy hiểm trái quy trình kỹ thuật, vi phạm quy định của pháp luật. (Điều 601 Bộ luật dân sự 2015)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người nào không được quyền hưởng di sản thừa kế?

Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản. (Điều 621 Bộ luật dân sự)

Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản nhưng người để lại di sản vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Con chưa thành niên của người để lại di sản.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Những người nào sau đây vẫn được hưởng di sản trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản?

Con chưa thành niên; Cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc. (Điều 644 Bộ Luật Dân sự 2015)

Vợ hoặc chồng của người lập di chúc đã từ chối nhận di sản.

Con ruột của người để lại di sản đã có hành vi giả mạo di chúc nhằm hưởng toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người thừa kế theo pháp luật ở hàng thừa kế thứ nhất gồm những người nào dưới đây?

Vợ, chồng, cha, mẹ, con của người chết. (điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015)

Ông, bà, anh, chị, em của người chết;

Cô, dì, chú, bác, cháu ruột của người chết.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản thế chấp do bên nào giữ?

Bên thế chấp giữ.

Bên nhận thế chấp giữ.

Người thứ 3 giữ nếu các bên có thỏa thuận.

Cả a và c

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, thì “Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có quyền tự mình xác lập, thực hiện tất cả giao dịch dân sự”. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cơ sở pháp lý: Theo Khoản 4 Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2015, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, địa điểm thực hiện nghĩa vụ do pháp luật quy định, bên có nghĩa vụ và bên có quyền không được thỏa thuận địa điểm thực hiện nghĩa vụ.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 277 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên của người khác trong trường hợp việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình của mình. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định cá nhân có quyền yêu cầu công nhận thay đổi tên trong trường hợp này

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi, bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho cơ quan nào dưới đây để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại?

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất.

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi gần nhất.

Viện kiểm sát nhân dân huyện, thành phố, thị xã.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành thì Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

Vợ, chồng của người chết.

Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người chết.

Con đẻ, con nuôi của người chết.

Cả a, b và c.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây được bổ sung so với Bộ luật Dân sự năm 2005?

Bảo lãnh

Bảo lưu quyền sở hữu; cầm giữ tài sản.

Tín chấp.

Cả a, b và c.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá nhân có quyền xác định dân tộc nhưng không có quyền xác định lại dân tộc của mình. Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 29 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình”

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc nào dưới đây là nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự?

Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

Mọi hành vi có lỗi phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

Cả a và b.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại là những qui định của pháp luật được ghi nhận trong Bộ luật dân sự, qui định các hành vi vi phạm và quyền yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì cơ sở để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài những qui định của pháp luật được ghi nhận trong Bộ luật dân sự, còn các qui định được ghi nhận trong các văn bản QPPL như Hiến pháp, các luật và bộ luật khác, các VB dưới luật như nghị quyết, nghị định…

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ thể bị xâm hại chỉ có quyền yêu cầu chủ thể nghĩa vụ chịu trách nhiệm trong phạm vi qui định của pháp luật.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì chủ thể bị xâm hại có quyền yêu cầu cao hơn nếu có sự tự nguyện của bên gây thiệt hại. Bởi lẽ pháp luật dân sự luôn tôn trọng ý chí tự nguyện của các bên.
Ví dụ: pháp luật qui định mức bồi thường tổn thất về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm là không quá 30 tháng lương tối thiểu do NN qui định tại thời điểm giải quyết nhưng luật qui định rõ là chỉ được áp dụng nếu như “không thỏa thuận được” (Khoản 2 – Điều 609- Bộ luật dân sự 2005).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có lỗi của bên vi phạm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì nguyên tắc trên chỉ áp dụng đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng. Đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì trách nhiệm bồi thường đặt ra ngay cả khi chủ thể không có lỗi.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Được lợi về tài sản không có căn cứ luật định là hệ quả của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Mục đích của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng không phải là “để được lợi về tài sản” mà là nhằm khôi phục lại tình trạng như ban đầu cho chủ thể bị xâm phạm. Trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đầy đủ 4 điều kiện… (NQ03 / 2006/ NQ – HĐTP).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trách nhiệm dân sự bao gồm 3 hình thức: trách nhiệm thực hiện một công việc cụ thể; trách nhiệm phạt vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Riêng trách nhiệm bồi thường thiệt hại lại được chia làm hai loại : trách nhiệm bồi thường trong hợp đồng và trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng. Như vậy trách nhiệm dân sự có phạm vi rộng hơn rất nhiều so với trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Ví dụ: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được qui định từ Đ604 đến Đ630 trong khi trách nhiệm dân sự ngoài nhóm này còn có các qui định từ Đ302 đến Đ307.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất kỳ người nào gây thiệt hại cho người khác đều phải bồi thường.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mọi trường hợp nếu người gây thiệt hại có lỗi thì đều phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Theo Điều 617 về bồi thường thiệt hại trong trường hợp người bị hại có lỗi thì người gây thiệt hại mặc dù có lỗi nhưng chỉ phải bồi thường phần thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình chứ không bồi thường toàn bộ thiệt hại.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra là trường hợp của bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra không phải là bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra vì theo định nghĩa nguồn nguy hiểm cao độ tại K1 – Đ623 thì súc vật không phải là nguồn nguy hiểm cao độ. bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra được qui định tại Đ 625.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thiệt hại do nhiều người gây ra thì những người này phải liên đới bồi thường.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nếu nhiều người cùng gây ra thiệt hại cho 1 chủ thể nhưng trong số các hành vi vi phạm pháp luật đó chỉ có một hoặc một số hành vi có mối quan hệ nhân quả với hậu quả thiệt hại (là nguyên nhân quyết định, trực tiếp gây ra thiệt hại) còn các hành vi còn lại tuy vi phạm pháp luật nhưng lại không có mối quan hệ nhân quả đối với thiệt hại (chỉ là điều kiện, là nguyên nhân thúc đẩy thiệt hại xảy ra nhanh chóng và thuận lợi hơn chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại) thì trách nhiệm của các chủ thể này là hoàn toàn độc lập với nhau. Mỗi chủ thể chỉ phải thực hiện phần trách nhiệm của mình và sau khi thực hiện xong, trách nhiệm đó chấm dứt. Khoa học pháp lý gọi đây là trách nhiệm dân sự riêng rẽ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây thiệt hại thì cơ quan tiến hành tố tụng ấy phải bồi thường thiệt hại.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chỉ khi nào người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây thiệt hại khi đang thực hiện nhiệm vụ trong quá trình tiến hành tố tụng thì cơ quan tiến hành tố tụng mới phải bồi thường (Điều 620). Nếu người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây thiệt hại khi họ đang nghỉ phép thì đó là trách nhiệm dân sự của cá nhân.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trách nhiệm bồi thường của cha mẹ đối với thiệt hại do con chưa thành niên gây ra là trách nhiệm của người giám hộ đương nhiên.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trách nhiệm bồi thường của cha mẹ đối với thiệt hại do con chưa thành niên chưa đủ 15 tuổi là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được qui định tại K2 – Đ606 Bộ luật dân sự, không phải là trách nhiệm của người giám hộ đương nhiên. Theo Điều 61 thì Cha mẹ không phải là người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên.