62 bài tập Đường tròn. Cung và dây cung của một đường tròn. Góc nội tiếp và góc ở tâm. Độ dài cung tròn. Diện tích hình quạt và hình vành khuyên có lời giải
Đề thi

62 bài tập Đường tròn. Cung và dây cung của một đường tròn. Góc nội tiếp và góc ở tâm. Độ dài cung tròn. Diện tích hình quạt và hình vành khuyên có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1056 lượt thi
62 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tâm đối xứng của đường tròn là:

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A

Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.

Nên đường tròn có một tâm đối xứng duy nhất là tâm của đường tròn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đối xứng của đường tròn là:

Điểm bất kì bên trong đường tròn.

Điểm bất kì bên ngoài đường tròn.

Điểm bất kì trên đường tròn.

Tâm của đường tròn.

Xem đáp án

Chọn D

Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.

Nên đường tròn có một tâm đối xứng duy nhất là tâm của đường tròn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về trục đối xứng của đường tròn

Đường tròn không có trục đối xứng.

Đường tròn có duy nhất một trục đối xứng là đường kính.

Đường tròn có hai trục đối xứng là hai đường kính vuông góc với nhau.

Đường tròn có vô số trục đối xứng là đường kính.

Xem đáp án

Chọn D

Đường tròn là hình có trục đối xứng. Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn. Nên đường tròn có vô số trục đối xứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Đường tròn có … trục đối xứng”.

\(1\).

\(2\).

Vô số.

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Đường tròn là hình có trục đối xứng. Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn. Nên đường tròn có vô số trục đối xứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) và điểm \(M\) bất kỳ, biết rằng \(OM = R\). Chọn khẳng định đúng?

Điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn.

Điểm \(M\) nằm trên đường tròn.

Điểm \(M\) nằm trong đường tròn.

Điểm \(M\) không thuộc đường tròn.

Xem đáp án

Chọn B

Cho điểm \(M\) và đường tròn \((O;R)\) ta so sánh khoảng cách \(OM\) với bán kính \(R\) để xác định vị trí tương đối theo bảng sau:

Vị trí tương đối

Hệ thức

\(M\) nằm trên đường tròn \((O)\)

\(OM = R\)

\(M\) nằm trong đường tròn \((O)\)

\(OM < R\)

\(M\) nằm ngoài đường tròn \((O)\)

\(OM > R\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) và điểm \(M\) bất kỳ, biết rằng \(OM > R\). Chọn khẳng định đúng?

Điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn.

Điểm \(M\) nằm trên đường tròn.

Điểm \(M\) nằm trong đường tròn.

Điểm \(M\) không thuộc đường tròn.

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(OM > R\) nên điểm \(M\) nằm bên ngoài đường tròn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), xác định vị trí tương đối của điểm \(A( - 1; - 1)\) và đường tròn tâm là gốc toạ độ \(O\), bán kính \(R = 2\).

Điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn.

Điểm \(A\) nằm trên đường tròn.

Điểm \(A\) nằm trong đường tròn.

Không kết luận được.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(OA = \sqrt {{{( - 1 - 0)}^2} + {{( - 1 - 0)}^2}} = \sqrt 2 < 2 = R\) nên \(A\) nằm trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), xác định vị trí tương đối của điểm \(A( - 3; - 4)\) và đường tròn tâm là gốc toạ độ \(O\), bán kính \(R = 3\).

Điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn.

Điểm \(A\) nằm trên đường tròn.

Điểm \(A\) nằm trong đường tròn.

Không kết luận được.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(OA = \sqrt {{{( - 3 - 0)}^2} + {{( - 4 - 0)}^2}} = 5 > 3 = R\) nên \(A\) nằm bên ngoài đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 3\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A\), \(B\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), biết khoảng cách từ \(O\) đến \(AB\) bằng \(9\) và dây \(AB = 24\) cm. Bán kính \(R\) bằng

\(R = 15\)cm.

\(R = 12\) cm.

\(R = 9\)cm.

\(R = 20\)cm.

Xem đáp án

Chọn A

Cho A, B thuộc đường tròn (O;R), biết khoảng cách từ O đến AB bằng 9 và dây AB = 24 cm. Bán kính R bằng (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), khi đó \(AB \bot OH\), \(AH = \frac{{AB}}{2} = 12\,cm\), \(OH = 9\,cm\).

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông \(HAO\), ta có: \(O{A^2} = H{O^2} + H{A^2} = {9^2} + {12^2}\)

\( \Rightarrow R = OA = 15\,cm\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;\sqrt 3 } \right)\) và dây \(AB\). Kẻ bán kính \(OC \bot AB\). Độ dài \(AB\) bằng bao nhiêu để \(ACBO\) là hình thoi?

\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

\(2\sqrt 3 \).

\(3\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho đường tròn ( {O;căn bậc hai 3 ) và dây AB. Kẻ bán kính (OC giao AB). Độ dài AB bằng bao nhiêu để ACBO là hình thoi? (ảnh 1)

Giả sử \(OC \bot AB\) tại \(H\), khi đó \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Để \(ACBO\) là hình thoi thì \(H\) cũng phải là trung điểm của \(OC\), suy ra: \(OH = \frac{{OC}}{2} = \frac{R}{2}\).

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông \(OAH\)

Ta có: \(A{H^2} = O{A^2} - O{H^2} = {R^2} - {\left( {\frac{R}{2}} \right)^2} = \frac{{3{R^2}}}{4}\).

\( \Rightarrow AH = \frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{2} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow AB = 2AH = 3\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\) cố định trong đường tròn \(\left( {O,\,R} \right)\), \(A\) khác \(O\), điểm \(B\) chuyển động trên đường tròn. Chọn phương án đúng

Độ dài đoạn \(AB\) ngắn nhất là \(2R - OA\).

Độ dài đoạn \(AB\) ngắn nhất là \(R - OA\).

Độ dài đoạn \(AB\) dài nhất là \(2R\).

Độ dài đoạn \(AB\) dài nhất là \(2R - OA\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho điểm A cố định trong đường tròn (O,R), A khác O, điểm B chuyển động trên đường tròn. Chọn phương án đúng (ảnh 1)

Vẽ đường kính \(CD\) qua \(A\), \(O\), khi đó \(C\) và \(D\) cố định

Xét \(3\) điểm \(O\), \(A\), \(B\) ta có:

+) \(AB \le AO + OB \Leftrightarrow AB \le AO + OD \Leftrightarrow AB \le AD\)

\( \Rightarrow A{B_{\max }} = AD = OA + OD = OA + R\) khi \(B \equiv D\).

+) \(AB \ge OB - OA \Leftrightarrow AB \ge OC - OA \Leftrightarrow AB \ge AC\)

\( \Rightarrow A{B_{\min }} = AC = OC - OA = R - OA\) khi \(B \equiv C\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;5\,{\rm{cm}}} \right)\), hai dây \(AB = 8\,{\rm{cm}}\), \(CD = 6\,{\rm{cm}}\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(CD\). Chọn câu đúng

\(OM = 4\,{\rm{cm}}\).

\(ON = 4\,cm\).

\(OM > ON\).

\(OM = ON\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho đường tròn (O;5), hai dây AB = 8,cm, CD = 6cm. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. Chọn câu đúng (ảnh 1)

Vì \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(CD\) nên \(OM \bot AB\), \(ON \bot CD\) và \(AM = 4\,{\rm{cm}}\),

\[CN = 3\,{\rm{cm}}\].

Áp dụng định lý Pythagore trong hai tam giác vuông \(OAM\) và \(OCN\), ta có:

\(O{M^2} = O{A^2} - A{M^2} = 9 \Rightarrow OM = 3\,{\rm{cm}}\).

\(O{N^2} = O{C^2} - C{N^2} = 16 \Rightarrow ON = 4\,{\rm{cm}}\).

Vậy:\(OM = 3\,{\rm{cm}} < ON = 4\,{\rm{cm}}\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( {{\rm{O}}\,{\rm{;}}\,{\rm{R}}} \right)\) đường kính \(AB\), điểm \(M\) nằm trên dây \(AB\) sao cho \(AM = \frac{{2{\rm{R}}}}{5}\). Qua \(M\) kẻ dây cung \(CD\) vuông góc với \(AB\). Độ dài dây \(CD\) là

\(\frac{{8R}}{5}\).

\(\frac{{7{\rm{R}}}}{5}\).

\(\frac{{6{\rm{R}}}}{5}\).

\({\rm{R}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB, điểm M nằm trên dây AB sao cho AM = 2R/5. Qua M kẻ dây cung CD vuôn (ảnh 1)

Dây \(CD\) vuông góc với đường kính \(AB\) tại \(M\) nên \(MC = MD = \frac{{CD}}{2}\) và ta có

\(OM = OA - MA = R - \frac{{2{\rm{R}}}}{5} = \frac{{3{\rm{R}}}}{5}\).

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông \(CMO\), ta có

\(C{M^2} = O{C^2} - O{M^2} = {R^2} - {\left( {\frac{{3{\rm{R}}}}{5}} \right)^2} = \frac{{16{{\rm{R}}^2}}}{{25}} \Rightarrow CM = \frac{{4{\rm{R}}}}{5} \Rightarrow CD = \frac{{8{\rm{R}}}}{5}\).\(\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( {{\rm{O}}\,{\rm{;}}\,{\rm{R}}} \right)\) đường kính \(AB\), điểm \(C\) di chuyển trên nửa đường tròn, khi đó tích hai dây cung \(CA.CB\) lớn nhất là bao nhiêu?

\(\frac{{8R}}{5}\).

\(\frac{{7{\rm{R}}}}{5}\).

\(\frac{{6{\rm{R}}}}{5}\).

\({\rm{R}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB, điểm C di chuyển trên nửa đường tròn, khi đó tích hai dây cung CA.CB lớn nhất là bao nhiêu? (ảnh 1)

Điểm \(C\) thuộc nửa đường tròn đường kính \(AB\) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \).

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ACB\), ta có \(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2}\)

\( \Rightarrow 4{{\rm{R}}^2} = C{A^2} + C{B^2} \ge 2CA.CB \Rightarrow CA.CB \le 2{{\rm{R}}^2}\).

Dấu \(' = '\) xảy ra khi \(CA = CB\) hay \(C\) là điểm chính giữa của cung AB.

Suy ra \({\left( {CA.CB} \right)_{{\rm{max}}}} = 2{R^2}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( {{\rm{O}}\,{\rm{;}}\,{\rm{R}}} \right)\) đường kính \(AB\), điểm \(C\) di chuyển trên nửa đường tròn, khi đó tổng hai dây cung \(CA + CB\) lớn nhất là bao nhiêu?

\(3\sqrt 2 R\).

\(2\sqrt 2 R\).

\(2R\).

\(\sqrt 3 R\).

Xem đáp án

Chọn B

. Cho nửa đường tròn (O;R) đường kính AB, điểm C di chuyển trên nửa đường tròn, khi đó tổng hai dây cung CA + CB lớn nhất là bao nhiêu? (ảnh 1)

Điểm \(C\) thuộc nửa đường tròn đường kính \(AB\) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \). Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ACB\), ta có

\(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2}\)

Mặt khác, theo bất đẳng thức bunhiacopxki

\(2A{B^2} = \left( {{1^2} + {1^2}} \right)\left( {C{A^2} + C{B^2}} \right) \ge {\left( {CA + CB} \right)^2}\)

\( \Rightarrow CA + CB \le AB.\sqrt 2 \Rightarrow CA + CB \le 2\sqrt 2 .R\)

Dấu \(' = '\) xảy ra khi \(CA = CB\), hay \(C\) là điểm chính giữa của .

\( \Rightarrow {\left( {CA + CB} \right)_{{\rm{max}}}} = 2\sqrt 2 R\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,\,R} \right)\), điểm \(M\) cố định nằm trong đường tròn, \(OM = a\), dây \(AB\) bất kì qua \(M\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Độ dài đoạn \(AB\) nhỏ nhất là \(2\sqrt {{R^2} - {a^2}} \)

Độ dài đoạn \(AB\) nhỏ nhất là \(\sqrt {{R^2} - {a^2}} \).

Độ dài đoạn \(AB\) lớn nhất là \(R + a\).

Độ dài đoạn \(AB\) lớn nhất là \(R + 2a\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho đường tròn(O;R), điểm M cố định nằm trong đường tròn, OM = a, dây AB bất kì qua M. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vẽ dây \(AB\) qua \(M\), hạ \(OH \bot AB\), \(\left( {H \in AB} \right)\) \( \Rightarrow H\) là trung điểm của \(AB\), ta có: \(AH = HB = \frac{{AB}}{2}\).

Xét tam giác \(AOH:\,\widehat {OHA} = 90^\circ \)ta có: \(A{O^2} = A{H^2} + O{H^2}\)

Do đó: \(A{H^2} = A{O^2} - O{H^2} \Rightarrow AB = 2.AH = 2\sqrt {{R^2} - O{H^2}} \)

+)\(A{B_{\min }}\) khi \(O{H_{\max }}\)

Trong tam giác vuông \(MOH\)thì \(OH \le OM \Rightarrow O{H_{\max }} = OM \Leftrightarrow H \equiv M \Leftrightarrow AB\) là dây cung vuông góc với \(OM\) tại \(M\).

Vậy: \(A{B_{\min }} = 2\sqrt {{R^2} - {a^2}} \)

+)\(A{B_{\max }}\) khi \(O{H_{\min }} = 0\) hay \(AB\) là đường kính đi qua \(O\) và \(M\).

Vậy: \(A{B_{\max }} = 2R\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,\,20\,cm} \right)\), hai dây \(AB\) và \(CD\) song song với nhau và cách nhau một đoạn bằng \(28\,cm\). Biết \(AB = 32\,cm\), khi đó độ dài đoạn \(CD\) bằng

\(22\,cm\).

\(24\,cm\).

\(26\,cm\).

\(28\,cm\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho đường tròn (O;20cm), hai dây AB và CD song song với nhau và cách nhau một đoạn bằng 28cm. Biết AB = 32cm, khi đó độ dài đoạn CD bằng (ảnh 1)

Do \(AB\) và \(CD\) song song với nhau nên ta kẻ \(HOK\) vuông góc với \(AB\) và \(CD\) lần lượt tại \(H\) và \(K\), suy ra \(H\) và \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).

Từ giả thiết ta có: \(HK = 28\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,2HA = AB = 32\,{\rm{cm}}\,,\,\,OA = OC = 20\,{\rm{cm}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(AOH\) vuông tại \(H\) ta có:

\(OH = \sqrt {O{A^2} - H{A^2}} = \sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}} = 12\,{\rm{cm}}\).

\( \Rightarrow OK = HK - OH = 28 - 12 = 16\,{\rm{cm}}\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(COK\) vuông tại \(K\) ta có:

\(CK = \sqrt {O{C^2} - O{K^2}} = \sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}} = 12\,{\rm{cm}}\).

\( \Rightarrow CD = 2CK = 2.12 = 24\,{\rm{cm}}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\), đường kính \(AB\). Kẻ hai dây \(AC\) và \(BD\) song song. So sánh độ dài \(AC\) và \(BD\).

\(AC > BD\).

\(AC < BD\).

\(AC = BD\).

\(AC = 3BD\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho đường tròn O, đường kính AB. Kẻ hai dây AC và BD song song. So sánh độ dài AC và BD. (ảnh 1)

Kẻ đường thẳng qua \(O\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\) và cắt \(BD\) tại \(F\) thì \(EF \bot BD\) tại \(F\) vì \(AC{\rm{//}}BD\).

Xét hai tam giác vuông \(OEA\) và tam giác \(OFB\) có \(OB = OA;\widehat {EAO} = \widehat {FBO}\) (so le trong)

Nên \(\Delta AEO = \Delta BFO\) (ch-gn) suy ra \(AE = BF\) hay \(AC = DB\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;10cm)\). Dây \(AB\) và \(CD\) song song, có độ dài lần lượt là \(16cm\) và \(12cm\). Tính khoảng cách giữa hai dây

\(14cm\).

\(10cm\).

\(12cm\).

\(16cm\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho đường tròn (O;10cm). Dây AB và CD song song, có độ dài lần lượt là 16cm và 12cm. Tính khoảng cách giữa hai dây. (ảnh 1)

Kẻ đường thẳng qua \(O\) vuông góc với \(CD\) tại \(E\) và cắt \(AB\) tại \(F\) thì \(EF \bot AB\) vì \(AB{\rm{//}}CD\)

Khi đó \(E\) là trung điểm của \(CD\) và \(F\) là trung điểm của \(AB\)

Nên \(ED = 6cm;FB = 8cm;OD = OB = 10cm\)

Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác vuông \(OED\) ta được \(OE = \sqrt {O{D^2} - E{D^2}} = 8cm\).

Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác vuông \(OFB\) ta được \(OF = \sqrt {O{B^2} - F{B^2}} = 6cm\).

Vậy khoảng cách giữa hai dây là \(EF = OE + OF = 14cm\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(AB = 14cm\), dây \(CD\) có độ dài \(12cm\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) nằm giữa \(O\) và \(B\). Độ dài \(HA\) là:

\(7 + \sqrt {13} \,cm\)

\(7 - \sqrt {13} \,cm\).

\(7\,cm\).

\(7 - 2\sqrt {13} \,cm\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho đường tròn O đường kính AB = 14cm, dây CD có độ dài 12cm vuông góc với AB tại H nằm giữa O và B. Độ dài HA là: (ảnh 1)

Xét \((O)\) có \(AB \bot CD\) tại \(H\) và \(AB\) là đường kính nên \(H\) là trung điểm của \(CD\) nên \(HD = HC = \frac{{CD}}{2} = 6cm\)

Vì \(AB = 14\) suy ra \(OA = OB = OD = \frac{{14}}{2} = 7cm\)

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông \(OHD\) ta được \(OH = \sqrt {O{D^2} - D{H^2}} = \sqrt {13} \)

Khi đó \(HA = OA + OH = 7 + \sqrt {13} \,cm\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và dây \(AB\), \(M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ \(AB\). Lấy điểm \(C\) thuộc đoạn \(AB\), đường thẳng \(MC\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(D\). Cho \(MC = 9\,cm\), \(MD = 16\,cm\), độ dài dây cung \(MA\) là

\(25\,cm\).

\(20\,cm\).

\(12\,cm\).

\(10\,cm\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho đường tròn (O) và dây AB, M)là điểm chính giữa của cung nhỏ AB. Lấy điểm C thuộc đoạn AB, đường thẳng MC cắt (O) tại D. Cho (ảnh 1)

Vì \(M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ \(AB\) nên

\( \Rightarrow \,\widehat {ADM} = \widehat {MAB}\) hay \(\,\widehat {ADM} = \widehat {MAC}\)

\( \Rightarrow \,\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}} \Rightarrow M{A^2} = MC.MD = 9.16 = 144\)

\( \Rightarrow \,MA = 12cm\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\], hai dây cung \[AB,\,CD\] vuông góc với nhau. Chọn phương án đúng?

\(A{D^2} + B{C^2} = 3{R^2}\).

\(A{D^2} + B{C^2} > 4{R^2}\).

\(A{D^2} + B{C^2} < 4{R^2}\).

\(A{D^2} + B{C^2} = 4{R^2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho đường tròn (O;R), hai dây cung AB,CD vuông góc với nhau. Chọn phương án đúng? (ảnh 1)

Vẽ đường kính \[CE\].

Do \[\widehat {CDE} = 90^\circ \] nên \[CD \bot DE\] mà \[C{\rm{D}} \bot AB \Rightarrow DE\,{\rm{//}}\,AB\] nên \[AD = BE\].

Suy ra \[A{D^2} + B{C^2} = B{E^2} + B{C^2} = E{C^2} = 4{R^2}\]

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\], hai điểm \[A,\,B\] nằm trên đường tròn, \[\widehat {AOB} = 60^\circ \]. Dây cung \[CD\] cắt \[OA,\,OB\] lần lượt tại \[M,\,N\] sao cho \[CM = MN = ND\]. Hỏi độ dài đoạn \[CD\] bằng bao nhiêu?

\(R\sqrt 3 \).

\(R\).

\(\frac{R}{2}\).

\(\frac{R}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho đường tròn (O;R), hai điểm A,B nằm trên đường tròn, góc AOB = 60 độ. Dây cung CD cắt OA, OB lần lượt tại M, N sao cho CM = MN = ND (ảnh 1)

Gọi \[H\] là trung điểm của \[MN\] thì \[HM = HN\]mà \(MC = ND\)

nên \[HC = HD\] suy ra \[H\] là trung điểm của dây \[CD\] \( \Rightarrow \) \[OH \bot CD,\,CD = 3MN = 6MH\].

Tam giác \[OMN\] có \[OH\] là đường cao và cũng là trung tuyến, nên tam giác \[OMN\] cân tại \[O\].

\[ \Rightarrow OH\] là đường phân giác góc \[\widehat {MON}\].

\[ \Rightarrow \widehat {MOH} = 30^\circ \Rightarrow OH = MH.\cot \widehat {MOH} = MH.\cot 30^\circ = MH\sqrt 3 \].

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông \[OCH\], ta có:

\[O{C^2} = C{H^2} + O{H^2} \Rightarrow {R^2} = {\left( {3MH} \right)^2} + {\left( {MH\sqrt 3 } \right)^2} = 12M{H^2}\]

\[ \Rightarrow MH = \frac{R}{{2\sqrt 3 }} \Rightarrow CD = 6MH = R\sqrt 3 \].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \[\widehat {AMB} = 50^\circ \] như hình vẽ. Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho góc AMB = 50 độ như hình vẽ. Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Số đo cung nhỏ AB⏜ là \[50^\circ \].

Góc \[\widehat {AMB}\] là góc ở tâm.

Số đo cung nhỏ AB⏜ là \[25^\circ \].

Số đo cung nhỏ AB⏜ là \[100^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn.

Do đó: Số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[2\widehat {AMB} = 2 \cdot 50 = 100^\circ \].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta OAB\] đều như trong hình vẽ sau, chọn khẳng định đúng.

Cho tam giác đều như trong hình vẽ sau, chọn khẳng định đúng. (ảnh 1)

Số đo cung nhỏ \[AB\] là \[100^\circ \].

Số đo cung nhỏ \[AB\] là \[30^\circ \].

Số đo cung nhỏ \[AB\] là \[60^\circ \].

Số đo cung nhỏ \[AB\] là \[90^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

Vì \[\Delta OAB\] đều suy ra \[\widehat {AOB} = 60^\circ \] nên số đo cung nhỏ \[AB\] là \[60^\circ \].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\] có \[AB//CD\], \(\widehat {ADC} = 76^\circ \), \[\widehat {DAC} = 60^\circ \]. Khẳng định nào sau đây sai.

Cho hình thang cân ABCD nội tiếp đường tròn ( O) có AB//CD, góc ADC = 76 độ, góc DAC = 60 độ. Khẳng định nào sau đây sai. (ảnh 1)

\(\widehat {BAC} = 44^\circ \).

Số đo cung nhỏ \[BC\] là \[88^\circ \].

Số đo cung nhỏ \[AD\] là \[88^\circ \].

Số đo cung nhỏ \[AC\] là \[104^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Góc nội tiếp \[\widehat {ADC} = 76^\circ \] suy ra số đo cung nhỏ \[AC\] bằng \[2 \cdot 76^\circ = 152^\circ \].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn \[\left( O \right)\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[\widehat {AOB} = 80^\circ \]. Vẽ dây \[AM\] vuông góc với bán kính \[OB\] tại \[H\]. Số đo cung nhỏ \[AM\] bằng

\[80^\circ \].

\[100^\circ \].

\[140^\circ \].

\[160^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Trên đường tròn ( O ) lấy hai điểm A và B sao cho góc AOB = 80 độ. Vẽ dây AM vuông góc với bán kính OB tại H. Số đo cung nhỏ  (ảnh 1)

\[\Delta OAM\]cân tại \[O\] \[\left( {OA = OM = R} \right)\].

\[OB \bot AM\]tại \[H\] suy ra \[OB\] đồng thời là đường phân giác của \[\widehat {AOM}\];

\[\widehat {AOB} = \widehat {BOM} = 80^\circ \] \[ \Rightarrow \widehat {AOM} = \widehat {AOB} + \widehat {BOM}\] \[ = 80^\circ + 80^\circ = 160^\circ \].

Do đó số đo của cung nhỏ AM⏜ bằng: \[\widehat {AOM} = 160^\circ \].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)và dây\(AB\) sao cho số đo cung lớn gấp ba lần số đo cung nhỏ . Số đo cung AB⏜ nhỏ là

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

\[120^\circ \].

\[150^\circ \].

Xem đáp án

Chọn A

Giả sử số đo cung nhỏ AB⏜ là sđ AnB⏜, số đo cung lớn \[AB\] là sđ AmB⏜.

Ta có: 360°=sđAmB⏜+sđAnB⏜=4⋅sđAnB⏜ \[ \Rightarrow \]sđ AnB⏜=90°.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số đo cung nhỏ \[AB\] và cung nhỏ \[CD\] qua hình vẽ sau

Tìm số đo cung nhỏ \[AB\] và cung nhỏ \[CD\] qua hình vẽ sau (ảnh 1)

sđAB⏜=120°, sđCD⏜=80°.

sđAB⏜=130°, sđCD⏜=100°.

sđAB⏜=115°, sđCD⏜=80°.

sđAB⏜=120°, sđCD⏜=100°.

Xem đáp án

Chọn D

Vì \[\Delta OAB\]cân tại \[{\rm{O}}\] \[\left( {OA = OB = R} \right)\]\[ \Rightarrow \widehat {OBA} = \widehat {OAB} = 30^\circ \]\[ \Rightarrow \widehat {BOA} = 180^\circ - \widehat {OBA} - \widehat {OAB}\]

\[\widehat {BOA} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \] suy ra số đo cung nhỏ bằng: \[\widehat {BOA} = 120^\circ \].

Vì \[\Delta OCD\]cân tại \[O\] \[\left( {OC = OD = R} \right)\]\[ \Rightarrow \widehat {OCD} = \widehat {ODC} = 40^\circ \]\[ \Rightarrow \widehat {COD} = 180^\circ - \widehat {OCD} - \widehat {ODC}\]

\[\widehat {COD} = 180^\circ - 40^\circ - 40^\circ = 100^\circ \] suy ra số đo cung nhỏ CD⏜ bằng: \[\widehat {COD} = 100^\circ \].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn \[\left( {O,R} \right)\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[90^\circ \]. Độ dài dây cung \[AB\] bằng?

\[R\].

\[R\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

\[R\sqrt 2 \].

\[R\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Chọn C

Số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[90^\circ \] suy ra \[\widehat {AOB} = 90^\circ \].

Áp dụng Pythagore vào tam giác vuông cân \[OAB\] ta có: \[AB = \sqrt {O{A^2} + O{B^2}} = R\sqrt 2 \].

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \[m\] cắt đường tròn \[\left( {O;\,\,R} \right)\] tại hai điểm \[A,B\] sao cho \[AB = R\sqrt 3 \]. Số đo góc \[AOB\] bằng

\[150^\circ \].

\[120^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng m cắt đường tròn (O; R) tại hai điểm A,B sao cho AB = Rcăn bậc hai 3 . Số đo góc AOB bằng (ảnh 1)

Kẻ \[OH \bot AB\left( {H \in AB} \right)\] thì \[H\] là trung điểm của \[AB\].

Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] \[\left( {OA = OB = R} \right)\] nên đường cao \[OH\] cũng là đường trung tuyến và đường phân giác, suy ra \[AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\] và \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOH}\].

Xét tam giác vuông \[HOA\], ta có

\[\sin \widehat {AOH} = \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{{R\sqrt 3 }}{{2R}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]\[ \Rightarrow \widehat {AOH} = 60^\circ \Rightarrow \widehat {AOB} = 2\widehat {AOH} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\], lấy điểm \[M\] nằm ngoài \[\left( O \right)\] sao cho \[OM = 2R\]. Từ \[M\] kẻ tiếp tuyến \[MA\] và \[MB\] với \[\left( O \right)\] (\[A,\,B\]là các tiếp điểm). Số đo cung \[AB\] nhỏ bằng

\[240^\circ \].

\[120^\circ \].

\[360^\circ \].

\[210^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

Cho đường tròn (O;R), lấy điểm M nằm ngoài ( O ) sao cho OM = 2R. Từ M kẻ tiếp tuyến MA và MB với ( O )  (ảnh 1)

Xét đường tròn \[\left( O \right)\]có \[MA;MB\]là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \[M\] nên \[OM\] là tia phân giác của góc \[\widehat {AOB}\].

Suy ra \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOM} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \] mà \[\widehat {AOB}\] là góc ở tâm chắn cung \[AB\]nên số đo cung nhỏ \[AB\] là \[120^\circ \].

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] nội tiếp trong đường tròn \[\left( O \right)\]. Biết \[AB = a\]; \[\widehat {ACB} = 60^\circ \]. Bán kính của \[\left( O \right)\]là

\(\frac{a}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

\(a\).

\(2a\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn ( O ). Biết AB = a; góc ACB = 60độ. Bán kính của  (O) là (ảnh 1)

Ta có: \[\widehat {ACB} = 60^\circ \] \[ \Rightarrow \widehat {AOB} = 120^\circ \].

Kẻ \[OH \bot AB\] \[ \Rightarrow HA = HB = \frac{a}{2}\] (Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây).

\[\Delta AOB\] cân tại \[O\]; \[OH\] là đường cao nên \[OH\] là đường phân giác của \[\widehat {AOB}\]. Do đó: \[\widehat {AOH} = 60^\circ \].

Trong tam giác vuông \[AOH\] có: \[OA = \frac{{AH}}{{\sin \,\widehat {AOH}}}\]\[ = \frac{a}{{2\sin \,60^\circ }}\]\[ = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';R'} \right)\] tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Trên nửa mặt phẳng bờ \[OO'\] lấy \[B \in \left( O \right),\]\[C \in \left( {O'} \right)\] sao cho sđ AB⏜=20°, sđ AC⏜=90°. Hỏi góc \[BAC\] bằng bao nhiêu?

\[35^\circ \].

\[65^\circ \].

\[80^\circ \].

\[55^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Hai đường tròn (O;R) và (O';R') tiếp xúc ngoài tại A. Trên nửa mặt phẳng bờ OO' lấy B (ảnh 1)

Ta có sđ AB⏜=20° nên \[\widehat {AOB} = 20^\circ \] mà \[\Delta OAB\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \].

Tương tự, ta có \[\widehat {O'AC} = 45^\circ \].

Vậy \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \widehat {OAB} - \widehat {O'AC}\]\[ = 180^\circ - 80^\circ - 45^\circ \]\[ = 55^\circ \].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB = 2R\]. Lấy \[M\] là điểm chính giữa cung \[AB\], hai điểm \[C\] và \[D\] di chuyển trên cung \[MA,MB\] sao cho \[CM//AD\]. Hỏi độ dài cạnh \[CD\] bằng bao nhiêu?

\[\frac{{2R}}{3}\].

\[R\sqrt 3 \].

\[\frac{{R\sqrt 3 }}{2}\].

\[R\sqrt 2 \].

Xem đáp án

Chọn D

Cho nửa đường tròn ( O) đường kính AB = 2R. Lấy M là điểm chính giữa cung AB, hai điểm C và D di chuyển trên cung MA,MB sao cho (ảnh 1)

\[M\] là điểm chính giữa của cung \[AB\] nên sđ AM⏜=90°.

Do \[MC//AD\] nên

AC⏜=MD⏜⇒CD⏜=CM⏜+MD⏜=CM⏜+CA⏜=MA⏜

\[ \Rightarrow \widehat {COD} = 90^\circ \] (góc ở tâm chắn cung \[CD\])

\[ \Rightarrow \Delta COD\] vuông cân tại \[O \Rightarrow CD = CO\sqrt 2 = R\sqrt 2 \].

Với bài tập này ta cũng có thể lí luận \[ACMD\] là hình thang cân nên \[CD = AM = R\sqrt 2 \].

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(m\) cắt đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)tại hai điểm \(A;\,B\)sao cho \(AB = R\sqrt 3 \). Số đo góc \(AOB\) bằng

\(150^\circ \).

\(120^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng m cắt đường tròn (O;R) tại hai điểm A;B sao cho AB = R căn bậc hai 3 . Số đo góc AOB bằng (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot AB\,\left( {H \in AB} \right)\) thì \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) \(\left( {OA = OB = R} \right)\) nên \(OH\)cũng là đường trung tuyến và đường phân giác

\( \Rightarrow AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\) và \(\widehat {AOB} = 2\widehat {AOH}\)

Xét tam giác vuông \(HOA\) có:

\(\sin \,\widehat {AOH} = \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{{R\sqrt 3 }}{{2R}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow \widehat {AOB} = 2\widehat {AOH} = 2.60^\circ = 120^\circ \).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ có đường thẳng \(xy\) tiếp xúc với \(\left( O \right)\) tại \(A\), sđ, sđ . Số đo góc \(BAC\) là

Cho hình vẽ có đường thẳng xy tiếp xúc với ( O ) tại A, sđ, sđ . Số đo góc BAC là. (ảnh 1).

\(50^\circ \).

\(65^\circ \).

\(80^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(xy\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(A\) nên

\(\widehat {xAB} = \frac{1}{2}\)sđ(\(360^\circ - \)sđ)\( = \frac{1}{2}\left( {360^\circ - 220^\circ } \right) = 70^\circ \);

\(\widehat {yAC} = \frac{1}{2}\)sđ=\(\frac{1}{2}\)(\(360^\circ - \)sđ)\( = \frac{1}{2}\left( {360^\circ - 270^\circ } \right) = 45^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {BAC} = 180^\circ - 70^\circ - 45^\circ = 65^\circ \)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(A\) cố định trên \(\left( {O;R} \right)\), một góc nhọn \(\widehat {xAy}\) quay quanh điểm \(A\) sao cho hai tia \[Ax,Ay\] tương ứng cắt đường tròn tại hai điểm \(B,C\). Các đường cao đi từ \(B\) và \(C\) của tam giác \(ABC\) tương ứng cắt đường tròn tại \(D,E\). Biết \(\widehat {xAy} = \alpha \), số đo cung \(DAE\) là

\(360 - 4\alpha \).

\(180 - 2\alpha \).

\(2\alpha \).

\(90 + \alpha \).

Xem đáp án

Chọn A

Cho điểm A cố định trên (O;R), một góc nhọn xAy quay quanh điểm A sao cho hai tia Ax,Ay tương ứng cắt đường tròn tại hai điểm \(B,C\). Các đường  (ảnh 1)

Ta có

sđ DmA⏜=2DBA^.

sđ AnE⏜=2ACE^.

sđ\(\widehat {DAE}\)=sđDmA⏜+sđAnE⏜\( = 2\widehat {DBA} + 2\widehat {ACE}\)

\( = 2\left( {\widehat {DBA} + \widehat {ACE}} \right) = 2\left( {90^\circ - \widehat A + 90^\circ - \widehat A} \right) = 360^\circ - 4\alpha \)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\)đường kính \(AB = 2R\). Lấy \(M\) là điểm chính giữa cung \(AB\), hai điểm \(C,D\) di chuyển trên cung \(MA,MB\) sao cho \(CM{\rm{//}}AD\). Hỏi độ dài cạnh \(CD\) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{2R}}{3}\).

\(R\sqrt 3 \).

\(\frac{{R\sqrt 3 }}{2}\).

\(R\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn D

Cho nửa đường tròn ( O ) đường kính AB = 2R. Lấy M là điểm chính giữa cung AB, hai điểm C,D di chuyển trên cung MA,MB sao cho (ảnh 1)

\(M\) là điểm chính giữa của cung \(AB\) nên sđ

Do MC//AD⇒AC⏜=MD⏜⇒CD⏜=CM⏜+MD⏜=CM⏜+CA⏜=AM⏜

\[ \Rightarrow \] sđCD⏜=sđMA⏜=90°\[ \Rightarrow \widehat {COD} = 90^\circ \]

\[ \Rightarrow \Delta COD\] vuông cân tại \[O \Rightarrow CD = CO\sqrt 2 = R\sqrt 2 \]

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\] và \[\left( {O'\,;\,R'} \right)\] tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Trên nửa mặt phẳng bờ \[{\rm{OO'}}\] lấy \[{\rm{B}} \in \left( O \right)\,,\,C \in \left( {O'} \right)\] sao cho sđAB⏜=20°, sđAC⏜=90°. Hỏi góc \[BAC\] bằng bao nhiêu?

\(35^\circ \).

\(65^\circ \).

\(80^\circ \).

\[55^\circ \].

Xem đáp án

Chọn D

Hai đường tròn (O;R) và (O;R') tiếp xúc ngoài tại A. Trên nửa mặt phẳng bờ OO' lấy  (ảnh 1)

Ta có sđAB⏜=20° \[ \Rightarrow \widehat {AOB} = 20^\circ \] mà \[\Delta OAB\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \].

Tương tự ta có \[\widehat {O'AC} = 45^\circ \].

Vậy \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \widehat {OAB} - \widehat {O'AC}\]=\[\widehat {BAC} = 180^\circ - 80^\circ - 45^\circ = 55^\circ \].

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)lấy các điểm \(A,B,C,D\)theo chiều kim đồng hồ sao cho sđ AB⏜=60°,,sđ BC⏜=90°, sđ CD⏜=120° . Hỏi chu vi tứ giác \(ABCD\)bằng bao nhiêu?

\(R\left( {1 + 2\sqrt 2 + \sqrt 3 } \right)\).

\(R\left( {1 + \sqrt 2 + \sqrt 3 } \right)\).

\(R\left( {1 + 2\sqrt 2 + 2\sqrt 3 } \right)\).

\(R\left( {1 + \sqrt 2 + 2\sqrt 3 } \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Trên đường tròn (O;R) lấy các điểm A,B,C,D theo chiều kim đồng hồ sao cho  (ảnh 1)

Ta có sđ AD⏜=360°−sđ AB⏜+sđ BC⏜+sđ CD⏜=360°−60°+90°+120°=90°.

⇒BC⏜=AD⏜⇒AB∥CD suy ra \(ABCD\)là hình thang cân.

• sđ AB⏜=60° hay \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) nên \(\Delta OAB\) đều, do đó \(AB = R\).

• sđ BC⏜=90°hay \(\widehat {BOC} = 90^\circ \) nên \(\Delta OBC\) vuông cân tại \(O\) nên \(BC = OB\sqrt 2 = R\sqrt 2 \).

• sđ CD⏜=120°⇒COD^=120°, OH⊥CD⇒H là trung điểm \(CD\) và

\(\widehat {COH} = \frac{1}{2}\widehat {COD} = {60^o} \Rightarrow CD = 2.CH = 2.CO.\sin 60^\circ = CO.\sqrt 3 = R\sqrt 3 \).

Chu vi tứ giác \(ABCD\)là \(AB + CD + 2BC = R + R\sqrt 3 + 2R\sqrt 2 = R\left( {1 + 2\sqrt 2 + \sqrt 3 } \right)\).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tròn có chu vi \[20\,{\rm{cm}}\]. Diện tích của hình tròn đó xấp xỉ bằng

\(31,8\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(63,7\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(127,3\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(314,2\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(R\) là bán kính của hình tròn.

Có \(R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{20}}{{2\pi }} = \frac{{10}}{\pi }\,({\rm{cm}})\)

Diện tích hình tròn là \[S = \pi {R^2} = \pi {\left( {\frac{{10}}{\pi }} \right)^2} = \frac{{100}}{\pi } \approx 31,8\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\].

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cung \(AB\) của một đường tròn bán kính \(R\) có độ dài \(\frac{{\pi R}}{6}\). Số đo cung \(AB\) bằng

\(45^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số đo của cung \(AB\) là \(n^\circ \). Khi đó độ dài cung \(AB\) là

Vậy số đo cung \(AB\) là \(30^\circ \)

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác đều có cạnh bằng \(2\,{\rm{cm}}\). Độ dài đường tròn ngoại tiếp tam giác đều đó bằng

\(\frac{{2\pi }}{{\sqrt 3 }}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{4\pi }}{3}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{2\pi }}{3}\,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Một tam giác đều có cạnh bằng 2cm. Độ dài đường tròn ngoại tiếp tam giác đều đó bằng (ảnh 1)

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều trùng với trực tâm và trọng tâm của tam giác đó.

Gọi tam giác \(ABC\) đều có cạnh bằng \(2\,{\rm{cm}}\), tâm đường tròn ngoại tiếp là \(O\).

Kẻ đường cao \(AH\)của tam giác \(ABC\). Tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\) có

+) \[AC = 2\,{\rm{cm, HC = }}\frac{1}{2}BC = 1\,{\rm{cm}}\]

+) \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\)

\( \Rightarrow A{H^2} + {1^2} = {2^2} \Rightarrow AH = \sqrt 3 \)

\(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,({\rm{cm}})\)

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là

\(R = AO = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,({\rm{cm}})\)

Độ dài đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là

\(C = 2\pi R = 2\pi \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = \frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}\,\,({\rm{cm}})\)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình viên phân có bán kính \(R\), số đo cung bằng \(90^\circ \) là

\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).

\(\frac{{\left( {\pi - 1} \right){R^2}}}{2}\).

\(\frac{{\left( {\pi - 2} \right){R^2}}}{4}\).

\(\frac{{{R^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích hình viên phân có bán kính R, số đo cung bằng 90 độ là (ảnh 1)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), cung \(AB\) có số đo \(n = 90^\circ \). Ta có

\({S_{vp}} = {S_{q\,AOB}} - {S_{AOB}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} - \frac{{OA.OB}}{2} = \frac{{\pi {R^2}90}}{{360}} - \frac{{R.R}}{2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4} - \frac{{{R^2}}}{2} = \frac{{\left( {\pi - 2} \right){R^2}}}{4}\)

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vườn hoa hình tròn có bán kính \(OA = 5\,{\rm{m}}\). Ở phía ngoài vườn ta làm một lối đi xung quanh hình vành khăn. Biết diện tích của lối đi bằng diện tích của vườn hoa. Chiều rộng \(AB\) của lối đi xấp xỉ bằng

Một vườn hoa hình tròn có bán kính OA = 5 m. Ở phía ngoài vườn ta làm một lối đi xung quanh  (ảnh 1)

\(4,3\,{\rm{m}}\).

\(2,1\,{\rm{m}}\).

\(2,5\,{\rm{m}}\).

\(3,5\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích của mảnh vườn là \(\pi O{A^2}\)

Diện tích của lối đi là \(\pi O{B^2} - \pi O{A^2}\)

Vì diện tích vuòn hoa bằng diện tích lối đi nên

\(\pi O{A^2} = \pi O{B^2} - \pi O{A^2}\) hay \(\pi O{B^2} = 2\pi O{A^2}\) nên \(OB = \sqrt 2 OA\)

Chiều rộng lối đi là

\(AB = OB - OA = \sqrt 2 OA - OA = \sqrt 2 .5 - 5 \approx 2,1\,({\rm{m}})\)

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tròn có đường kính bằng \[8\]cm. Chu vi của hình tròn đó xấp xỉ bằng

\(16,0\)cm.

\(25,1\)cm.

\(24,0\)cm.

\[50,3\]cm.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có đường kính \[d = 8cm\]

Suy ra chu vi của hình tròn bằng \[\pi d = 8\pi \approx 25,1\].

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài cung tròn có số đo \[60^\circ \], bán kính \(R\) là

\(\frac{{\pi R}}{3}\).

\(\frac{{\pi R}}{2}\).

\(\frac{{\pi R}}{6}\).

\(\frac{{\pi R}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Độ dài cung tròn có số đo \[n = 60^\circ \], bán kính \(R\) là \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi R.60}}{{180}} = \frac{{\pi R}}{3}\].

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cung \[AB\] của một đường tròn bán kính \[R\] có độ dài bằng \(\frac{{\pi R}}{4}\). Số đo cung \[AB\] bằng

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số đo cung \[AB\] là \[n^\circ \]. Khi đó độ dài cung \[AB\] bằng \[\frac{{\pi Rn}}{{180}}\].

Theo giả thiết, ta có \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi R}}{4}\] hay \[\frac{n}{{180}} = \frac{1}{4}\] nên \[n = 45\].

Vậy số đo cung \[AB\] bằng \(45^\circ \).

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình tròn có đường kính bằng \[8\]cm xấp xỉ bằng

\(25,1c{m^2}\).

\(16,0c{m^2}\).

\(50,3c{m^2}\).

\(39,5c{m^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Bán kính hình tròn là \[R = 8:2 = 4\,(cm)\].

Suy ra diện tích hình tròn bằng \(\pi {R^2} = \pi {.4^2} = 16\pi \approx 50,3\left( {c{m^2}} \right)\).

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tròn có chu vi bằng \[6\pi \,dm\]. Diện tích của hình tròn đó bằng

\(9\pi \,d{m^2}\).

\(12\pi \,d{m^2}\).

\(18\pi \,d{m^2}\).

\(36\pi \,d{m^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi bán kính hình tròn là \[R\].

Do chu vi hình tròn bằng \[6\pi \,dm\] nên \[2\pi R = 6\pi \Leftrightarrow R = 3\,\left( {dm} \right)\].

Suy ra diện tích hình tròn đó bằng \(\pi {R^2} = \pi {.3^2} = 9\pi \left( {d{m^2}} \right)\).

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình quạt tròn có bán kính \[R\], độ dài cung bằng đường kính. Diện tích của hình quạt đó là

\({R^2}\).

\(\frac{{{R^2}}}{2}\).

\(\frac{{\pi {R^2}}}{2}\).

\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Theo giả thiết độ dài cung của hình quạt \[l = 2R\].

Vậy diện tích hình quạt tròn đó là \[S = \frac{{lR}}{2} = \frac{{2R.R}}{2} = {R^2}\].

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài cung \[AB\] của đường tròn \[\left( {O;\,R} \right)\] bằng \[R\]. Số đo góc \[AOB\] xấp xỉ bằng

\(57^\circ 18'\).

\(28^\circ 39'\).

\(32^\circ 42'\).

\(61^\circ 21'\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \[\widehat {AOB} = n^\circ \]. Khi đó Sđ, độ dài cung \[AB\] bằng \[\frac{{\pi Rn}}{{180}}\].

Theo giả thiết, ta có \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = R\] hay \[\frac{{\pi n}}{{180}} = 1\] nên \[n = \frac{{180}}{\pi } \approx 57^\circ 18'\].

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai.

Diện tích hình tròn tỉ lệ thuận với bình phương bán kính của nó.

Độ dài cung của đường tròn tỉ lệ thuận với số đo góc của cung.

Chu vi hình tròn tỉ lệ thuận với bình phương bán kính của nó.

Diện tích hình quạt tròn tỉ lệ thuận với độ dài cung của hình quạt.

Xem đáp án

Chọn C

 A đúng

B đúng

C sai, vì độ dài cung \({n^o}\)của đường tròn bán kính \(R\) là \(l = \frac{{\pi Rn}}{{180}}\) tỉ lệ thuận với \(n\), tức là tỉ lệ thuận với số đo góc của cung.

D đúng.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích của hình tròn thay đổi như thế nào nếu tăng bán kính của nó lên \(3\) lần?

Tăng \(3\) lần.

Tăng \(6\) lần.

Tăng \(9\) lần.

Tăng \(12\) lần.

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích của hình tròn tỉ lệ thuận với bình phương bán kính của nó.

Vậy khi tăng bán kính của hình tròn lên \(3\)lần thì diện tích của nó tăng lên \({3^2} = 9\)lần.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài cung của đường tròn thay đổi như thế nào nếu giảm số đo góc của cung đi \(2\)lần?

Giảm \(2\) lần.

Giảm \(4\) lần.

Giảm \(6\) lần.

Giảm \(8\) lần.

Xem đáp án

Chọn A

Độ dài cung của đường tròn tỉ lệ thuận với số đo góc của cung. Do vậy nếu giảm số đo góc của cung đi \(2\)lần thì độ dài cung sẽ giảm \(2\)lần.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình vuông có cạnh bằng \(a\). Độ dài đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó bằng

\(2\pi a\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\pi a\).

\(\sqrt 2 \pi a\).

\(2\sqrt 2 \pi a\).

Xem đáp án

Chọn C

Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông trùng với tâm của hình vuông.

Gọi \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\), có đường tròn ngoại tiếp là \(\left( O \right)\).

Hình vuông cạnh \(a\)có độ dài đường chéo bằng \(\sqrt 2 a\).

Suy ra đường tròn \(\left( O \right)\) có đường kính \(d = AC = \sqrt 2 a\).

Vậy độ dài đường tròn ngoại tiếp hình vuông bằng \(\pi d = \pi .\sqrt 2 a = \sqrt 2 \pi a\).

Một hình vuông có cạnh bằng a. Độ dài đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó bằng (ảnh 1)

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sân vận động có đường chạy đua dài \(400\)m. đường chạy gồm các đoạn \(AB,CD\)là chiều dài của hình chữ nhật \(ABCD\)và hai nửa đường tròn. Biết \(AB = 100\)m, độ dài \(BC\) xấp xỉ bằng

Một sân vận động có đường chạy đua dài 400m. đường chạy gồm các đoạn AB,CD là chiều dài của (ảnh 1)

\(50\)m.

\(63,7\)m.

\(31,8\)m.

\(78,5\)m.

Xem đáp án

Chọn B

Độ dài của hai nửa đường tròn bằng \(400 - 100 - 100 = 200\)m.

Do đó \(\pi .BC = 200 \Rightarrow BC = \frac{{200}}{\pi } \approx 63,7\)m.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\)cạnh \(a\). Vẽ bốn cung phần tư đường tròn nằm trong hình vuông có tâm theo thứ tự là \(A,B,C,D\)và bán kính bằng \(a\),ta được một hình hoa bốn cánh. Chu vi của hình hoa đó bằng

Cho hình vuông ABCD cạnh a. Vẽ bốn cung phần tư đường tròn nằm trong hình vuông có tâm  (ảnh 1)

\(\frac{2}{3}\pi a\).

\(\pi a\).

\(\frac{1}{3}\pi a\).

\(\frac{4}{3}\pi a\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(AEBFCGDH\)là hình hoa bốn cánh.

 Tam giác \(DEC\)có ba cạnh bằng nhau nên \(DEC\)là tam giác đều.

Do đó .

Độ dài cung \(EB\)bằng \(\frac{{\pi a.30}}{{180}} = \frac{{\pi a}}{6}\).

Vì mỗi cũng của cánh hoa đều bằng nhau, suy ra chu vi hình hoa bằng \(8.\frac{{\pi a}}{6} = \frac{4}{3}\pi a\).

Cho hình vuông ABCD cạnh a. Vẽ bốn cung phần tư đường tròn nằm trong hình vuông có tâm  (ảnh 2)

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình viên phân có bán kính \(20cm\), số đo cung \(120^\circ \) bằng khoảng

\(123\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(332\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(246\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(665\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích hình viên phân có bán kính 20cm, số đo cung 120 độ bằng khoảng (ảnh 1)

\({S_{quatAOB}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}.120}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}\).

\(\widehat {AOH} = 180^\circ - \widehat {AOB} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \)

\( \Rightarrow AH = OA.\sin \widehat {AOH} = R.\sin 60^\circ = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\).

\({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}AH.OB = \frac{1}{2}.\frac{{R\sqrt 3 }}{2}.R = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4}\)

\({S_{vienphanAB}} = {S_{quatAOB}} - {S_{\Delta OAB}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3} - \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4} = {R^2}\left( {\frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right) = {20^2}\left( {\frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right) \approx 246\left( {c{m^2}} \right)\)

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\), \[C\] là điểm chính giữa của cung \[AB\]. Cung AmB⏜ có tâm \[C\], bán kính \[CA\]. Diện tích phần tô đậm bằng

Cho đường tròn ( O) đường kính AB = 2R, C là điểm chính giữa của cung AB. Cung (ảnh 1)

\({R^2}\).

\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).

\(\frac{{\pi {R^2}}}{3}\).

\(\frac{{3{R^2}}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\Delta CAB\) vuông cân tại \(C\) \( \Rightarrow CA = CB = R\sqrt 2 \).

Diện tích hình viên phân \(AmB\) bằng

\({S_{AmB}} = {S_{quatCAB}} - {S_{\Delta CAB}} = \frac{{\pi C{A^2}.90}}{{360}} - \frac{{C{A^2}}}{2} = \frac{{\pi {{\left( {R\sqrt 2 } \right)}^2}}}{4} - \frac{{{{\left( {R\sqrt 2 } \right)}^2}}}{2} = \frac{{\pi {R^2}}}{2} - {R^2}\)

Diện tích nửa hình tròn đường kính \(AB\) bằng \(\frac{{\pi {R^2}}}{2}\).

Vậy diện tích phần tô đậm bằng \(\frac{{\pi {R^2}}}{2} - \left( {\frac{{\pi {R^2}}}{2} - {R^2}} \right) = {R^2}\).

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(20cm\). Các nửa đường tròn đường kính \(AB\), \(BC\), \(CA\) tạo thành một hình hoa ba cánh có diện tích xấp xỉ bằng

Cho tam giác đều ABC cạnh 20cm. Các nửa đường tròn đường kính AB, BC, CA tạo thành một hình  (ảnh 1)

\(141,0c{m^2}\).

\(173,2c{m^2}\).

\(227,6c{m^2}\).

\(541,7c{m^2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Diện tích tam giác đều \(ABC\) cạnh \(20cm\) là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{{20}^2}\sqrt 3 }}{4} = 100\sqrt 3 \left( {c{m^2}} \right)\).

Diện tích hình quạt tròn \(MAN\) là \({S_{quatMAN}} = \frac{{\pi {{.10}^2}.60}}{{360}} = \frac{{50\pi }}{3}\left( {c{m^2}} \right)\).

Diện tích tam giác đều \(MAN\) là \({S_{\Delta MAN}} = \frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} = 25\sqrt 3 \left( {c{m^2}} \right)\).

Diện tích hình viên phân \(AN\) là \({S_{quatMAN}} - {S_{\Delta MAN}} = \frac{{50\pi }}{3} - 25\sqrt 3 \left( {c{m^2}} \right)\)

\( \Rightarrow \) Diện tích bông hoa ba cánh bằng tổng diện tích tam giác đều \(ABC\) và \(6\) lần diện tích hình viên phân \(AN\): \(S = 100\sqrt 3 + 6\left( {\frac{{50\pi }}{3} - 25\sqrt 3 } \right) = 100\pi - 50\sqrt 3 \approx 227,6\left( {c{m^2}} \right)\).