62 bài tập Đường tròn. Cung và dây cung của một đường tròn. Góc nội tiếp và góc ở tâm. Độ dài cung tròn. Diện tích hình quạt và hình vành khuyên có lời giải
62 câu hỏi
Số tâm đối xứng của đường tròn là:
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Chọn A
Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
Nên đường tròn có một tâm đối xứng duy nhất là tâm của đường tròn.
Tâm đối xứng của đường tròn là:
Điểm bất kì bên trong đường tròn.
Điểm bất kì bên ngoài đường tròn.
Điểm bất kì trên đường tròn.
Tâm của đường tròn.
Chọn D
Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
Nên đường tròn có một tâm đối xứng duy nhất là tâm của đường tròn.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về trục đối xứng của đường tròn
Đường tròn không có trục đối xứng.
Đường tròn có duy nhất một trục đối xứng là đường kính.
Đường tròn có hai trục đối xứng là hai đường kính vuông góc với nhau.
Đường tròn có vô số trục đối xứng là đường kính.
Chọn D
Đường tròn là hình có trục đối xứng. Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn. Nên đường tròn có vô số trục đối xứng.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Đường tròn có … trục đối xứng”.
\(1\).
\(2\).
Vô số.
\(3\).
Chọn D
Đường tròn là hình có trục đối xứng. Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn. Nên đường tròn có vô số trục đối xứng.
Cho đường tròn \((O;R)\) và điểm \(M\) bất kỳ, biết rằng \(OM = R\). Chọn khẳng định đúng?
Điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn.
Điểm \(M\) nằm trên đường tròn.
Điểm \(M\) nằm trong đường tròn.
Điểm \(M\) không thuộc đường tròn.
Chọn B
Cho điểm \(M\) và đường tròn \((O;R)\) ta so sánh khoảng cách \(OM\) với bán kính \(R\) để xác định vị trí tương đối theo bảng sau:
Vị trí tương đối | Hệ thức |
\(M\) nằm trên đường tròn \((O)\) | \(OM = R\) |
\(M\) nằm trong đường tròn \((O)\) | \(OM < R\) |
\(M\) nằm ngoài đường tròn \((O)\) | \(OM > R\) |
Cho đường tròn \((O;R)\) và điểm \(M\) bất kỳ, biết rằng \(OM > R\). Chọn khẳng định đúng?
Điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn.
Điểm \(M\) nằm trên đường tròn.
Điểm \(M\) nằm trong đường tròn.
Điểm \(M\) không thuộc đường tròn.
Chọn A
Vì \(OM > R\) nên điểm \(M\) nằm bên ngoài đường tròn.
Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), xác định vị trí tương đối của điểm \(A( - 1; - 1)\) và đường tròn tâm là gốc toạ độ \(O\), bán kính \(R = 2\).
Điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn.
Điểm \(A\) nằm trên đường tròn.
Điểm \(A\) nằm trong đường tròn.
Không kết luận được.
Chọn C
Ta có \(OA = \sqrt {{{( - 1 - 0)}^2} + {{( - 1 - 0)}^2}} = \sqrt 2 < 2 = R\) nên \(A\) nằm trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 2\).
Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), xác định vị trí tương đối của điểm \(A( - 3; - 4)\) và đường tròn tâm là gốc toạ độ \(O\), bán kính \(R = 3\).
Điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn.
Điểm \(A\) nằm trên đường tròn.
Điểm \(A\) nằm trong đường tròn.
Không kết luận được.
Chọn A
Ta có \(OA = \sqrt {{{( - 3 - 0)}^2} + {{( - 4 - 0)}^2}} = 5 > 3 = R\) nên \(A\) nằm bên ngoài đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 3\)
Cho \(A\), \(B\) thuộc đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), biết khoảng cách từ \(O\) đến \(AB\) bằng \(9\) và dây \(AB = 24\) cm. Bán kính \(R\) bằng
\(R = 15\)cm.
\(R = 12\) cm.
\(R = 9\)cm.
\(R = 20\)cm.
Chọn A

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), khi đó \(AB \bot OH\), \(AH = \frac{{AB}}{2} = 12\,cm\), \(OH = 9\,cm\).
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông \(HAO\), ta có: \(O{A^2} = H{O^2} + H{A^2} = {9^2} + {12^2}\)
\( \Rightarrow R = OA = 15\,cm\).
Cho đường tròn \(\left( {O;\sqrt 3 } \right)\) và dây \(AB\). Kẻ bán kính \(OC \bot AB\). Độ dài \(AB\) bằng bao nhiêu để \(ACBO\) là hình thoi?
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
\(2\sqrt 3 \).
\(3\).
\(5\).
Chọn C

Giả sử \(OC \bot AB\) tại \(H\), khi đó \(H\) là trung điểm của \(AB\).
Để \(ACBO\) là hình thoi thì \(H\) cũng phải là trung điểm của \(OC\), suy ra: \(OH = \frac{{OC}}{2} = \frac{R}{2}\).
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông \(OAH\)
Ta có: \(A{H^2} = O{A^2} - O{H^2} = {R^2} - {\left( {\frac{R}{2}} \right)^2} = \frac{{3{R^2}}}{4}\).
\( \Rightarrow AH = \frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{2} = \frac{3}{2}\)
\( \Rightarrow AB = 2AH = 3\).
Cho điểm \(A\) cố định trong đường tròn \(\left( {O,\,R} \right)\), \(A\) khác \(O\), điểm \(B\) chuyển động trên đường tròn. Chọn phương án đúng
Độ dài đoạn \(AB\) ngắn nhất là \(2R - OA\).
Độ dài đoạn \(AB\) ngắn nhất là \(R - OA\).
Độ dài đoạn \(AB\) dài nhất là \(2R\).
Độ dài đoạn \(AB\) dài nhất là \(2R - OA\).
Chọn B

Vẽ đường kính \(CD\) qua \(A\), \(O\), khi đó \(C\) và \(D\) cố định
Xét \(3\) điểm \(O\), \(A\), \(B\) ta có:
+) \(AB \le AO + OB \Leftrightarrow AB \le AO + OD \Leftrightarrow AB \le AD\)
\( \Rightarrow A{B_{\max }} = AD = OA + OD = OA + R\) khi \(B \equiv D\).
+) \(AB \ge OB - OA \Leftrightarrow AB \ge OC - OA \Leftrightarrow AB \ge AC\)
\( \Rightarrow A{B_{\min }} = AC = OC - OA = R - OA\) khi \(B \equiv C\).
Cho đường tròn \(\left( {O;5\,{\rm{cm}}} \right)\), hai dây \(AB = 8\,{\rm{cm}}\), \(CD = 6\,{\rm{cm}}\). Gọi \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(CD\). Chọn câu đúng
\(OM = 4\,{\rm{cm}}\).
\(ON = 4\,cm\).
\(OM > ON\).
\(OM = ON\).
Chọn B

Vì \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(CD\) nên \(OM \bot AB\), \(ON \bot CD\) và \(AM = 4\,{\rm{cm}}\),
\[CN = 3\,{\rm{cm}}\].
Áp dụng định lý Pythagore trong hai tam giác vuông \(OAM\) và \(OCN\), ta có:
\(O{M^2} = O{A^2} - A{M^2} = 9 \Rightarrow OM = 3\,{\rm{cm}}\).
\(O{N^2} = O{C^2} - C{N^2} = 16 \Rightarrow ON = 4\,{\rm{cm}}\).
Vậy:\(OM = 3\,{\rm{cm}} < ON = 4\,{\rm{cm}}\)
Cho nửa đường tròn \(\left( {{\rm{O}}\,{\rm{;}}\,{\rm{R}}} \right)\) đường kính \(AB\), điểm \(M\) nằm trên dây \(AB\) sao cho \(AM = \frac{{2{\rm{R}}}}{5}\). Qua \(M\) kẻ dây cung \(CD\) vuông góc với \(AB\). Độ dài dây \(CD\) là
\(\frac{{8R}}{5}\).
\(\frac{{7{\rm{R}}}}{5}\).
\(\frac{{6{\rm{R}}}}{5}\).
\({\rm{R}}\).
Chọn A

Dây \(CD\) vuông góc với đường kính \(AB\) tại \(M\) nên \(MC = MD = \frac{{CD}}{2}\) và ta có
\(OM = OA - MA = R - \frac{{2{\rm{R}}}}{5} = \frac{{3{\rm{R}}}}{5}\).
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông \(CMO\), ta có
\(C{M^2} = O{C^2} - O{M^2} = {R^2} - {\left( {\frac{{3{\rm{R}}}}{5}} \right)^2} = \frac{{16{{\rm{R}}^2}}}{{25}} \Rightarrow CM = \frac{{4{\rm{R}}}}{5} \Rightarrow CD = \frac{{8{\rm{R}}}}{5}\).\(\)
Cho nửa đường tròn \(\left( {{\rm{O}}\,{\rm{;}}\,{\rm{R}}} \right)\) đường kính \(AB\), điểm \(C\) di chuyển trên nửa đường tròn, khi đó tích hai dây cung \(CA.CB\) lớn nhất là bao nhiêu?
\(\frac{{8R}}{5}\).
\(\frac{{7{\rm{R}}}}{5}\).
\(\frac{{6{\rm{R}}}}{5}\).
\({\rm{R}}\).
Chọn C

Điểm \(C\) thuộc nửa đường tròn đường kính \(AB\) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \).
Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ACB\), ta có \(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2}\)
\( \Rightarrow 4{{\rm{R}}^2} = C{A^2} + C{B^2} \ge 2CA.CB \Rightarrow CA.CB \le 2{{\rm{R}}^2}\).
Dấu \(' = '\) xảy ra khi \(CA = CB\) hay \(C\) là điểm chính giữa của cung AB.
Suy ra \({\left( {CA.CB} \right)_{{\rm{max}}}} = 2{R^2}\).
Cho nửa đường tròn \(\left( {{\rm{O}}\,{\rm{;}}\,{\rm{R}}} \right)\) đường kính \(AB\), điểm \(C\) di chuyển trên nửa đường tròn, khi đó tổng hai dây cung \(CA + CB\) lớn nhất là bao nhiêu?
\(3\sqrt 2 R\).
\(2\sqrt 2 R\).
\(2R\).
\(\sqrt 3 R\).
Chọn B
. 
Điểm \(C\) thuộc nửa đường tròn đường kính \(AB\) nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \). Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ACB\), ta có
\(A{B^2} = C{A^2} + C{B^2}\)
Mặt khác, theo bất đẳng thức bunhiacopxki
\(2A{B^2} = \left( {{1^2} + {1^2}} \right)\left( {C{A^2} + C{B^2}} \right) \ge {\left( {CA + CB} \right)^2}\)
\( \Rightarrow CA + CB \le AB.\sqrt 2 \Rightarrow CA + CB \le 2\sqrt 2 .R\)
Dấu \(' = '\) xảy ra khi \(CA = CB\), hay \(C\) là điểm chính giữa của .
\( \Rightarrow {\left( {CA + CB} \right)_{{\rm{max}}}} = 2\sqrt 2 R\).
Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,\,R} \right)\), điểm \(M\) cố định nằm trong đường tròn, \(OM = a\), dây \(AB\) bất kì qua \(M\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Độ dài đoạn \(AB\) nhỏ nhất là \(2\sqrt {{R^2} - {a^2}} \)
Độ dài đoạn \(AB\) nhỏ nhất là \(\sqrt {{R^2} - {a^2}} \).
Độ dài đoạn \(AB\) lớn nhất là \(R + a\).
Độ dài đoạn \(AB\) lớn nhất là \(R + 2a\).
Chọn A

Vẽ dây \(AB\) qua \(M\), hạ \(OH \bot AB\), \(\left( {H \in AB} \right)\) \( \Rightarrow H\) là trung điểm của \(AB\), ta có: \(AH = HB = \frac{{AB}}{2}\).
Xét tam giác \(AOH:\,\widehat {OHA} = 90^\circ \)ta có: \(A{O^2} = A{H^2} + O{H^2}\)
Do đó: \(A{H^2} = A{O^2} - O{H^2} \Rightarrow AB = 2.AH = 2\sqrt {{R^2} - O{H^2}} \)
+)\(A{B_{\min }}\) khi \(O{H_{\max }}\)
Trong tam giác vuông \(MOH\)thì \(OH \le OM \Rightarrow O{H_{\max }} = OM \Leftrightarrow H \equiv M \Leftrightarrow AB\) là dây cung vuông góc với \(OM\) tại \(M\).
Vậy: \(A{B_{\min }} = 2\sqrt {{R^2} - {a^2}} \)
+)\(A{B_{\max }}\) khi \(O{H_{\min }} = 0\) hay \(AB\) là đường kính đi qua \(O\) và \(M\).
Vậy: \(A{B_{\max }} = 2R\)
Cho đường tròn \(\left( {O\,;\,\,20\,cm} \right)\), hai dây \(AB\) và \(CD\) song song với nhau và cách nhau một đoạn bằng \(28\,cm\). Biết \(AB = 32\,cm\), khi đó độ dài đoạn \(CD\) bằng
\(22\,cm\).
\(24\,cm\).
\(26\,cm\).
\(28\,cm\).
Chọn B

Do \(AB\) và \(CD\) song song với nhau nên ta kẻ \(HOK\) vuông góc với \(AB\) và \(CD\) lần lượt tại \(H\) và \(K\), suy ra \(H\) và \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).
Từ giả thiết ta có: \(HK = 28\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,2HA = AB = 32\,{\rm{cm}}\,,\,\,OA = OC = 20\,{\rm{cm}}\)
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(AOH\) vuông tại \(H\) ta có:
\(OH = \sqrt {O{A^2} - H{A^2}} = \sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}} = 12\,{\rm{cm}}\).
\( \Rightarrow OK = HK - OH = 28 - 12 = 16\,{\rm{cm}}\).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(COK\) vuông tại \(K\) ta có:
\(CK = \sqrt {O{C^2} - O{K^2}} = \sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}} = 12\,{\rm{cm}}\).
\( \Rightarrow CD = 2CK = 2.12 = 24\,{\rm{cm}}\)
Cho đường tròn \((O)\), đường kính \(AB\). Kẻ hai dây \(AC\) và \(BD\) song song. So sánh độ dài \(AC\) và \(BD\).
\(AC > BD\).
\(AC < BD\).
\(AC = BD\).
\(AC = 3BD\).
Chọn C

Kẻ đường thẳng qua \(O\) vuông góc với \(AC\) tại \(E\) và cắt \(BD\) tại \(F\) thì \(EF \bot BD\) tại \(F\) vì \(AC{\rm{//}}BD\).
Xét hai tam giác vuông \(OEA\) và tam giác \(OFB\) có \(OB = OA;\widehat {EAO} = \widehat {FBO}\) (so le trong)
Nên \(\Delta AEO = \Delta BFO\) (ch-gn) suy ra \(AE = BF\) hay \(AC = DB\)
Cho đường tròn \((O;10cm)\). Dây \(AB\) và \(CD\) song song, có độ dài lần lượt là \(16cm\) và \(12cm\). Tính khoảng cách giữa hai dây
\(14cm\).
\(10cm\).
\(12cm\).
\(16cm\).
Chọn A

Kẻ đường thẳng qua \(O\) vuông góc với \(CD\) tại \(E\) và cắt \(AB\) tại \(F\) thì \(EF \bot AB\) vì \(AB{\rm{//}}CD\)
Khi đó \(E\) là trung điểm của \(CD\) và \(F\) là trung điểm của \(AB\)
Nên \(ED = 6cm;FB = 8cm;OD = OB = 10cm\)
Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác vuông \(OED\) ta được \(OE = \sqrt {O{D^2} - E{D^2}} = 8cm\).
Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác vuông \(OFB\) ta được \(OF = \sqrt {O{B^2} - F{B^2}} = 6cm\).
Vậy khoảng cách giữa hai dây là \(EF = OE + OF = 14cm\).
Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(AB = 14cm\), dây \(CD\) có độ dài \(12cm\) vuông góc với \(AB\) tại \(H\) nằm giữa \(O\) và \(B\). Độ dài \(HA\) là:
\(7 + \sqrt {13} \,cm\)
\(7 - \sqrt {13} \,cm\).
\(7\,cm\).
\(7 - 2\sqrt {13} \,cm\).
Chọn A

Xét \((O)\) có \(AB \bot CD\) tại \(H\) và \(AB\) là đường kính nên \(H\) là trung điểm của \(CD\) nên \(HD = HC = \frac{{CD}}{2} = 6cm\)
Vì \(AB = 14\) suy ra \(OA = OB = OD = \frac{{14}}{2} = 7cm\)
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông \(OHD\) ta được \(OH = \sqrt {O{D^2} - D{H^2}} = \sqrt {13} \)
Khi đó \(HA = OA + OH = 7 + \sqrt {13} \,cm\).
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và dây \(AB\), \(M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ \(AB\). Lấy điểm \(C\) thuộc đoạn \(AB\), đường thẳng \(MC\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(D\). Cho \(MC = 9\,cm\), \(MD = 16\,cm\), độ dài dây cung \(MA\) là
\(25\,cm\).
\(20\,cm\).
\(12\,cm\).
\(10\,cm\).
Chọn C

Vì \(M\) là điểm chính giữa của cung nhỏ \(AB\) nên
\( \Rightarrow \,\widehat {ADM} = \widehat {MAB}\) hay \(\,\widehat {ADM} = \widehat {MAC}\)
\( \Rightarrow \,\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MC}}{{MA}} \Rightarrow M{A^2} = MC.MD = 9.16 = 144\)
\( \Rightarrow \,MA = 12cm\)
Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\], hai dây cung \[AB,\,CD\] vuông góc với nhau. Chọn phương án đúng?
\(A{D^2} + B{C^2} = 3{R^2}\).
\(A{D^2} + B{C^2} > 4{R^2}\).
\(A{D^2} + B{C^2} < 4{R^2}\).
\(A{D^2} + B{C^2} = 4{R^2}\).
Chọn D

Vẽ đường kính \[CE\].
Do \[\widehat {CDE} = 90^\circ \] nên \[CD \bot DE\] mà \[C{\rm{D}} \bot AB \Rightarrow DE\,{\rm{//}}\,AB\] nên \[AD = BE\].
Suy ra \[A{D^2} + B{C^2} = B{E^2} + B{C^2} = E{C^2} = 4{R^2}\]
Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\], hai điểm \[A,\,B\] nằm trên đường tròn, \[\widehat {AOB} = 60^\circ \]. Dây cung \[CD\] cắt \[OA,\,OB\] lần lượt tại \[M,\,N\] sao cho \[CM = MN = ND\]. Hỏi độ dài đoạn \[CD\] bằng bao nhiêu?
\(R\sqrt 3 \).
\(R\).
\(\frac{R}{2}\).
\(\frac{R}{3}\).
Chọn A

Gọi \[H\] là trung điểm của \[MN\] thì \[HM = HN\]mà \(MC = ND\)
nên \[HC = HD\] suy ra \[H\] là trung điểm của dây \[CD\] \( \Rightarrow \) \[OH \bot CD,\,CD = 3MN = 6MH\].
Tam giác \[OMN\] có \[OH\] là đường cao và cũng là trung tuyến, nên tam giác \[OMN\] cân tại \[O\].
\[ \Rightarrow OH\] là đường phân giác góc \[\widehat {MON}\].
\[ \Rightarrow \widehat {MOH} = 30^\circ \Rightarrow OH = MH.\cot \widehat {MOH} = MH.\cot 30^\circ = MH\sqrt 3 \].
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông \[OCH\], ta có:
\[O{C^2} = C{H^2} + O{H^2} \Rightarrow {R^2} = {\left( {3MH} \right)^2} + {\left( {MH\sqrt 3 } \right)^2} = 12M{H^2}\]
\[ \Rightarrow MH = \frac{R}{{2\sqrt 3 }} \Rightarrow CD = 6MH = R\sqrt 3 \].
Cho góc \[\widehat {AMB} = 50^\circ \] như hình vẽ. Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?

Số đo cung nhỏ AB⏜ là \[50^\circ \].
Góc \[\widehat {AMB}\] là góc ở tâm.
Số đo cung nhỏ AB⏜ là \[25^\circ \].
Số đo cung nhỏ AB⏜ là \[100^\circ \].
Chọn D
Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng một nửa số đo của cung bị chắn.
Do đó: Số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[2\widehat {AMB} = 2 \cdot 50 = 100^\circ \].
Cho \[\Delta OAB\] đều như trong hình vẽ sau, chọn khẳng định đúng.

Số đo cung nhỏ \[AB\] là \[100^\circ \].
Số đo cung nhỏ \[AB\] là \[30^\circ \].
Số đo cung nhỏ \[AB\] là \[60^\circ \].
Số đo cung nhỏ \[AB\] là \[90^\circ \].
Chọn C
Vì \[\Delta OAB\] đều suy ra \[\widehat {AOB} = 60^\circ \] nên số đo cung nhỏ \[AB\] là \[60^\circ \].
Cho hình thang cân \[ABCD\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\] có \[AB//CD\], \(\widehat {ADC} = 76^\circ \), \[\widehat {DAC} = 60^\circ \]. Khẳng định nào sau đây sai.

\(\widehat {BAC} = 44^\circ \).
Số đo cung nhỏ \[BC\] là \[88^\circ \].
Số đo cung nhỏ \[AD\] là \[88^\circ \].
Số đo cung nhỏ \[AC\] là \[104^\circ \].
Chọn D
Góc nội tiếp \[\widehat {ADC} = 76^\circ \] suy ra số đo cung nhỏ \[AC\] bằng \[2 \cdot 76^\circ = 152^\circ \].
Trên đường tròn \[\left( O \right)\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[\widehat {AOB} = 80^\circ \]. Vẽ dây \[AM\] vuông góc với bán kính \[OB\] tại \[H\]. Số đo cung nhỏ \[AM\] bằng
\[80^\circ \].
\[100^\circ \].
\[140^\circ \].
\[160^\circ \].
Chọn D

\[\Delta OAM\]cân tại \[O\] \[\left( {OA = OM = R} \right)\].
\[OB \bot AM\]tại \[H\] suy ra \[OB\] đồng thời là đường phân giác của \[\widehat {AOM}\];
\[\widehat {AOB} = \widehat {BOM} = 80^\circ \] \[ \Rightarrow \widehat {AOM} = \widehat {AOB} + \widehat {BOM}\] \[ = 80^\circ + 80^\circ = 160^\circ \].
Do đó số đo của cung nhỏ AM⏜ bằng: \[\widehat {AOM} = 160^\circ \].
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)và dây\(AB\) sao cho số đo cung lớn gấp ba lần số đo cung nhỏ . Số đo cung AB⏜ nhỏ là
\[90^\circ \].
\[60^\circ \].
\[120^\circ \].
\[150^\circ \].
Chọn A
Giả sử số đo cung nhỏ AB⏜ là sđ AnB⏜, số đo cung lớn \[AB\] là sđ AmB⏜.
Ta có: 360°=sđAmB⏜+sđAnB⏜=4⋅sđAnB⏜ \[ \Rightarrow \]sđ AnB⏜=90°.
Tìm số đo cung nhỏ \[AB\] và cung nhỏ \[CD\] qua hình vẽ sau
![Tìm số đo cung nhỏ \[AB\] và cung nhỏ \[CD\] qua hình vẽ sau (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1754926966/1754927034-image20.png)
sđAB⏜=120°, sđCD⏜=80°.
sđAB⏜=130°, sđCD⏜=100°.
sđAB⏜=115°, sđCD⏜=80°.
sđAB⏜=120°, sđCD⏜=100°.
Chọn D
Vì \[\Delta OAB\]cân tại \[{\rm{O}}\] \[\left( {OA = OB = R} \right)\]\[ \Rightarrow \widehat {OBA} = \widehat {OAB} = 30^\circ \]\[ \Rightarrow \widehat {BOA} = 180^\circ - \widehat {OBA} - \widehat {OAB}\]
\[\widehat {BOA} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \] suy ra số đo cung nhỏ bằng: \[\widehat {BOA} = 120^\circ \].
Vì \[\Delta OCD\]cân tại \[O\] \[\left( {OC = OD = R} \right)\]\[ \Rightarrow \widehat {OCD} = \widehat {ODC} = 40^\circ \]\[ \Rightarrow \widehat {COD} = 180^\circ - \widehat {OCD} - \widehat {ODC}\]
\[\widehat {COD} = 180^\circ - 40^\circ - 40^\circ = 100^\circ \] suy ra số đo cung nhỏ CD⏜ bằng: \[\widehat {COD} = 100^\circ \].
Trên đường tròn \[\left( {O,R} \right)\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[90^\circ \]. Độ dài dây cung \[AB\] bằng?
\[R\].
\[R\frac{{\sqrt 3 }}{2}\].
\[R\sqrt 2 \].
\[R\sqrt 3 \].
Chọn C
Số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[90^\circ \] suy ra \[\widehat {AOB} = 90^\circ \].
Áp dụng Pythagore vào tam giác vuông cân \[OAB\] ta có: \[AB = \sqrt {O{A^2} + O{B^2}} = R\sqrt 2 \].
Đường thẳng \[m\] cắt đường tròn \[\left( {O;\,\,R} \right)\] tại hai điểm \[A,B\] sao cho \[AB = R\sqrt 3 \]. Số đo góc \[AOB\] bằng
\[150^\circ \].
\[120^\circ \].
\[90^\circ \].
\[60^\circ \].
Chọn B

Kẻ \[OH \bot AB\left( {H \in AB} \right)\] thì \[H\] là trung điểm của \[AB\].
Tam giác \[OAB\] cân tại \[O\] \[\left( {OA = OB = R} \right)\] nên đường cao \[OH\] cũng là đường trung tuyến và đường phân giác, suy ra \[AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\] và \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOH}\].
Xét tam giác vuông \[HOA\], ta có
\[\sin \widehat {AOH} = \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{{R\sqrt 3 }}{{2R}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\]\[ \Rightarrow \widehat {AOH} = 60^\circ \Rightarrow \widehat {AOB} = 2\widehat {AOH} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \].
Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\], lấy điểm \[M\] nằm ngoài \[\left( O \right)\] sao cho \[OM = 2R\]. Từ \[M\] kẻ tiếp tuyến \[MA\] và \[MB\] với \[\left( O \right)\] (\[A,\,B\]là các tiếp điểm). Số đo cung \[AB\] nhỏ bằng
\[240^\circ \].
\[120^\circ \].
\[360^\circ \].
\[210^\circ \].
Chọn B

Xét đường tròn \[\left( O \right)\]có \[MA;MB\]là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \[M\] nên \[OM\] là tia phân giác của góc \[\widehat {AOB}\].
Suy ra \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOM} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \] mà \[\widehat {AOB}\] là góc ở tâm chắn cung \[AB\]nên số đo cung nhỏ \[AB\] là \[120^\circ \].
Cho \[\Delta ABC\] nội tiếp trong đường tròn \[\left( O \right)\]. Biết \[AB = a\]; \[\widehat {ACB} = 60^\circ \]. Bán kính của \[\left( O \right)\]là
\(\frac{a}{2}\).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
\(a\).
\(2a\).
Chọn B

Ta có: \[\widehat {ACB} = 60^\circ \] \[ \Rightarrow \widehat {AOB} = 120^\circ \].
Kẻ \[OH \bot AB\] \[ \Rightarrow HA = HB = \frac{a}{2}\] (Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây).
\[\Delta AOB\] cân tại \[O\]; \[OH\] là đường cao nên \[OH\] là đường phân giác của \[\widehat {AOB}\]. Do đó: \[\widehat {AOH} = 60^\circ \].
Trong tam giác vuông \[AOH\] có: \[OA = \frac{{AH}}{{\sin \,\widehat {AOH}}}\]\[ = \frac{a}{{2\sin \,60^\circ }}\]\[ = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\].
Hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';R'} \right)\] tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Trên nửa mặt phẳng bờ \[OO'\] lấy \[B \in \left( O \right),\]\[C \in \left( {O'} \right)\] sao cho sđ AB⏜=20°, sđ AC⏜=90°. Hỏi góc \[BAC\] bằng bao nhiêu?
\[35^\circ \].
\[65^\circ \].
\[80^\circ \].
\[55^\circ \].
Chọn D

Ta có sđ AB⏜=20° nên \[\widehat {AOB} = 20^\circ \] mà \[\Delta OAB\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \].
Tương tự, ta có \[\widehat {O'AC} = 45^\circ \].
Vậy \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \widehat {OAB} - \widehat {O'AC}\]\[ = 180^\circ - 80^\circ - 45^\circ \]\[ = 55^\circ \].
Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB = 2R\]. Lấy \[M\] là điểm chính giữa cung \[AB\], hai điểm \[C\] và \[D\] di chuyển trên cung \[MA,MB\] sao cho \[CM//AD\]. Hỏi độ dài cạnh \[CD\] bằng bao nhiêu?
\[\frac{{2R}}{3}\].
\[R\sqrt 3 \].
\[\frac{{R\sqrt 3 }}{2}\].
\[R\sqrt 2 \].
Chọn D

\[M\] là điểm chính giữa của cung \[AB\] nên sđ AM⏜=90°.
Do \[MC//AD\] nên
AC⏜=MD⏜⇒CD⏜=CM⏜+MD⏜=CM⏜+CA⏜=MA⏜
\[ \Rightarrow \widehat {COD} = 90^\circ \] (góc ở tâm chắn cung \[CD\])
\[ \Rightarrow \Delta COD\] vuông cân tại \[O \Rightarrow CD = CO\sqrt 2 = R\sqrt 2 \].
Với bài tập này ta cũng có thể lí luận \[ACMD\] là hình thang cân nên \[CD = AM = R\sqrt 2 \].
Đường thẳng \(m\) cắt đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)tại hai điểm \(A;\,B\)sao cho \(AB = R\sqrt 3 \). Số đo góc \(AOB\) bằng
\(150^\circ \).
\(120^\circ \).
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
Chọn B

Kẻ \(OH \bot AB\,\left( {H \in AB} \right)\) thì \(H\) là trung điểm của \(AB\).
Tam giác \(OAB\) cân tại \(O\) \(\left( {OA = OB = R} \right)\) nên \(OH\)cũng là đường trung tuyến và đường phân giác
\( \Rightarrow AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\) và \(\widehat {AOB} = 2\widehat {AOH}\)
Xét tam giác vuông \(HOA\) có:
\(\sin \,\widehat {AOH} = \frac{{AH}}{{AO}} = \frac{{R\sqrt 3 }}{{2R}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\( \Rightarrow \widehat {AOB} = 2\widehat {AOH} = 2.60^\circ = 120^\circ \).
Cho hình vẽ có đường thẳng \(xy\) tiếp xúc với \(\left( O \right)\) tại \(A\), sđ, sđ . Số đo góc \(BAC\) là
.
\(50^\circ \).
\(65^\circ \).
\(80^\circ \).
\(90^\circ \).
Chọn B
Do \(xy\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(A\) nên
\(\widehat {xAB} = \frac{1}{2}\)sđ(\(360^\circ - \)sđ)\( = \frac{1}{2}\left( {360^\circ - 220^\circ } \right) = 70^\circ \);
\(\widehat {yAC} = \frac{1}{2}\)sđ=\(\frac{1}{2}\)(\(360^\circ - \)sđ)\( = \frac{1}{2}\left( {360^\circ - 270^\circ } \right) = 45^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {BAC} = 180^\circ - 70^\circ - 45^\circ = 65^\circ \)
Cho điểm \(A\) cố định trên \(\left( {O;R} \right)\), một góc nhọn \(\widehat {xAy}\) quay quanh điểm \(A\) sao cho hai tia \[Ax,Ay\] tương ứng cắt đường tròn tại hai điểm \(B,C\). Các đường cao đi từ \(B\) và \(C\) của tam giác \(ABC\) tương ứng cắt đường tròn tại \(D,E\). Biết \(\widehat {xAy} = \alpha \), số đo cung \(DAE\) là
\(360 - 4\alpha \).
\(180 - 2\alpha \).
\(2\alpha \).
\(90 + \alpha \).
Chọn A

Ta có
sđ DmA⏜=2DBA^.
sđ AnE⏜=2ACE^.
sđ\(\widehat {DAE}\)=sđDmA⏜+sđAnE⏜\( = 2\widehat {DBA} + 2\widehat {ACE}\)
\( = 2\left( {\widehat {DBA} + \widehat {ACE}} \right) = 2\left( {90^\circ - \widehat A + 90^\circ - \widehat A} \right) = 360^\circ - 4\alpha \)
Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\)đường kính \(AB = 2R\). Lấy \(M\) là điểm chính giữa cung \(AB\), hai điểm \(C,D\) di chuyển trên cung \(MA,MB\) sao cho \(CM{\rm{//}}AD\). Hỏi độ dài cạnh \(CD\) bằng bao nhiêu?
\(\frac{{2R}}{3}\).
\(R\sqrt 3 \).
\(\frac{{R\sqrt 3 }}{2}\).
\(R\sqrt 2 \).
Chọn D

\(M\) là điểm chính giữa của cung \(AB\) nên sđ
Do MC//AD⇒AC⏜=MD⏜⇒CD⏜=CM⏜+MD⏜=CM⏜+CA⏜=AM⏜
\[ \Rightarrow \] sđCD⏜=sđMA⏜=90°\[ \Rightarrow \widehat {COD} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow \Delta COD\] vuông cân tại \[O \Rightarrow CD = CO\sqrt 2 = R\sqrt 2 \]
Hai đường tròn \[\left( {O\,;\,R} \right)\] và \[\left( {O'\,;\,R'} \right)\] tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Trên nửa mặt phẳng bờ \[{\rm{OO'}}\] lấy \[{\rm{B}} \in \left( O \right)\,,\,C \in \left( {O'} \right)\] sao cho sđAB⏜=20°, sđAC⏜=90°. Hỏi góc \[BAC\] bằng bao nhiêu?
\(35^\circ \).
\(65^\circ \).
\(80^\circ \).
\[55^\circ \].
Chọn D

Ta có sđAB⏜=20° \[ \Rightarrow \widehat {AOB} = 20^\circ \] mà \[\Delta OAB\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {OAB} = \frac{{180^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \].
Tương tự ta có \[\widehat {O'AC} = 45^\circ \].
Vậy \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \widehat {OAB} - \widehat {O'AC}\]=\[\widehat {BAC} = 180^\circ - 80^\circ - 45^\circ = 55^\circ \].
Trên đường tròn \(\left( {O;R} \right)\)lấy các điểm \(A,B,C,D\)theo chiều kim đồng hồ sao cho sđ AB⏜=60°,,sđ BC⏜=90°, sđ CD⏜=120° . Hỏi chu vi tứ giác \(ABCD\)bằng bao nhiêu?
\(R\left( {1 + 2\sqrt 2 + \sqrt 3 } \right)\).
\(R\left( {1 + \sqrt 2 + \sqrt 3 } \right)\).
\(R\left( {1 + 2\sqrt 2 + 2\sqrt 3 } \right)\).
\(R\left( {1 + \sqrt 2 + 2\sqrt 3 } \right)\).
Chọn A

Ta có sđ AD⏜=360°−sđ AB⏜+sđ BC⏜+sđ CD⏜=360°−60°+90°+120°=90°.
⇒BC⏜=AD⏜⇒AB∥CD suy ra \(ABCD\)là hình thang cân.
• sđ AB⏜=60° hay \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) nên \(\Delta OAB\) đều, do đó \(AB = R\).
• sđ BC⏜=90°hay \(\widehat {BOC} = 90^\circ \) nên \(\Delta OBC\) vuông cân tại \(O\) nên \(BC = OB\sqrt 2 = R\sqrt 2 \).
• sđ CD⏜=120°⇒COD^=120°, OH⊥CD⇒H là trung điểm \(CD\) và
\(\widehat {COH} = \frac{1}{2}\widehat {COD} = {60^o} \Rightarrow CD = 2.CH = 2.CO.\sin 60^\circ = CO.\sqrt 3 = R\sqrt 3 \).
Chu vi tứ giác \(ABCD\)là \(AB + CD + 2BC = R + R\sqrt 3 + 2R\sqrt 2 = R\left( {1 + 2\sqrt 2 + \sqrt 3 } \right)\).
Một hình tròn có chu vi \[20\,{\rm{cm}}\]. Diện tích của hình tròn đó xấp xỉ bằng
\(31,8\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
\(63,7\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
\(127,3\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
\(314,2\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Chọn A
Gọi \(R\) là bán kính của hình tròn.
Có \(R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{20}}{{2\pi }} = \frac{{10}}{\pi }\,({\rm{cm}})\)
Diện tích hình tròn là \[S = \pi {R^2} = \pi {\left( {\frac{{10}}{\pi }} \right)^2} = \frac{{100}}{\pi } \approx 31,8\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\].
Cung \(AB\) của một đường tròn bán kính \(R\) có độ dài \(\frac{{\pi R}}{6}\). Số đo cung \(AB\) bằng
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
Chọn B
Gọi số đo của cung \(AB\) là \(n^\circ \). Khi đó độ dài cung \(AB\) là
Vậy số đo cung \(AB\) là \(30^\circ \)
Một tam giác đều có cạnh bằng \(2\,{\rm{cm}}\). Độ dài đường tròn ngoại tiếp tam giác đều đó bằng
\(\frac{{2\pi }}{{\sqrt 3 }}\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{4\pi }}{3}\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{2\pi }}{3}\,{\rm{cm}}\).
\(\frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}\,{\rm{cm}}\).
Chọn D

Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều trùng với trực tâm và trọng tâm của tam giác đó.
Gọi tam giác \(ABC\) đều có cạnh bằng \(2\,{\rm{cm}}\), tâm đường tròn ngoại tiếp là \(O\).
Kẻ đường cao \(AH\)của tam giác \(ABC\). Tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\) có
+) \[AC = 2\,{\rm{cm, HC = }}\frac{1}{2}BC = 1\,{\rm{cm}}\]
+) \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\)
\( \Rightarrow A{H^2} + {1^2} = {2^2} \Rightarrow AH = \sqrt 3 \)
\(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,({\rm{cm}})\)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là
\(R = AO = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,({\rm{cm}})\)
Độ dài đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là
\(C = 2\pi R = 2\pi \frac{{2\sqrt 3 }}{3} = \frac{{4\pi }}{{\sqrt 3 }}\,\,({\rm{cm}})\)
Diện tích hình viên phân có bán kính \(R\), số đo cung bằng \(90^\circ \) là
\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).
\(\frac{{\left( {\pi - 1} \right){R^2}}}{2}\).
\(\frac{{\left( {\pi - 2} \right){R^2}}}{4}\).
\(\frac{{{R^2}}}{2}\).
Chọn C

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), cung \(AB\) có số đo \(n = 90^\circ \). Ta có
\({S_{vp}} = {S_{q\,AOB}} - {S_{AOB}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} - \frac{{OA.OB}}{2} = \frac{{\pi {R^2}90}}{{360}} - \frac{{R.R}}{2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4} - \frac{{{R^2}}}{2} = \frac{{\left( {\pi - 2} \right){R^2}}}{4}\)
Một vườn hoa hình tròn có bán kính \(OA = 5\,{\rm{m}}\). Ở phía ngoài vườn ta làm một lối đi xung quanh hình vành khăn. Biết diện tích của lối đi bằng diện tích của vườn hoa. Chiều rộng \(AB\) của lối đi xấp xỉ bằng

\(4,3\,{\rm{m}}\).
\(2,1\,{\rm{m}}\).
\(2,5\,{\rm{m}}\).
\(3,5\,{\rm{m}}\).
Chọn A
Diện tích của mảnh vườn là \(\pi O{A^2}\)
Diện tích của lối đi là \(\pi O{B^2} - \pi O{A^2}\)
Vì diện tích vuòn hoa bằng diện tích lối đi nên
\(\pi O{A^2} = \pi O{B^2} - \pi O{A^2}\) hay \(\pi O{B^2} = 2\pi O{A^2}\) nên \(OB = \sqrt 2 OA\)
Chiều rộng lối đi là
\(AB = OB - OA = \sqrt 2 OA - OA = \sqrt 2 .5 - 5 \approx 2,1\,({\rm{m}})\)
Cho hình tròn có đường kính bằng \[8\]cm. Chu vi của hình tròn đó xấp xỉ bằng
\(16,0\)cm.
\(25,1\)cm.
\(24,0\)cm.
\[50,3\]cm.
Chọn B
Ta có đường kính \[d = 8cm\]
Suy ra chu vi của hình tròn bằng \[\pi d = 8\pi \approx 25,1\].
Độ dài cung tròn có số đo \[60^\circ \], bán kính \(R\) là
\(\frac{{\pi R}}{3}\).
\(\frac{{\pi R}}{2}\).
\(\frac{{\pi R}}{6}\).
\(\frac{{\pi R}}{4}\).
Chọn A
Độ dài cung tròn có số đo \[n = 60^\circ \], bán kính \(R\) là \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi R.60}}{{180}} = \frac{{\pi R}}{3}\].
Cung \[AB\] của một đường tròn bán kính \[R\] có độ dài bằng \(\frac{{\pi R}}{4}\). Số đo cung \[AB\] bằng
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
Chọn B
Gọi số đo cung \[AB\] là \[n^\circ \]. Khi đó độ dài cung \[AB\] bằng \[\frac{{\pi Rn}}{{180}}\].
Theo giả thiết, ta có \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi R}}{4}\] hay \[\frac{n}{{180}} = \frac{1}{4}\] nên \[n = 45\].
Vậy số đo cung \[AB\] bằng \(45^\circ \).
Diện tích hình tròn có đường kính bằng \[8\]cm xấp xỉ bằng
\(25,1c{m^2}\).
\(16,0c{m^2}\).
\(50,3c{m^2}\).
\(39,5c{m^2}\).
Chọn C
Bán kính hình tròn là \[R = 8:2 = 4\,(cm)\].
Suy ra diện tích hình tròn bằng \(\pi {R^2} = \pi {.4^2} = 16\pi \approx 50,3\left( {c{m^2}} \right)\).
Một hình tròn có chu vi bằng \[6\pi \,dm\]. Diện tích của hình tròn đó bằng
\(9\pi \,d{m^2}\).
\(12\pi \,d{m^2}\).
\(18\pi \,d{m^2}\).
\(36\pi \,d{m^2}\).
Chọn A
Gọi bán kính hình tròn là \[R\].
Do chu vi hình tròn bằng \[6\pi \,dm\] nên \[2\pi R = 6\pi \Leftrightarrow R = 3\,\left( {dm} \right)\].
Suy ra diện tích hình tròn đó bằng \(\pi {R^2} = \pi {.3^2} = 9\pi \left( {d{m^2}} \right)\).
Một hình quạt tròn có bán kính \[R\], độ dài cung bằng đường kính. Diện tích của hình quạt đó là
\({R^2}\).
\(\frac{{{R^2}}}{2}\).
\(\frac{{\pi {R^2}}}{2}\).
\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).
Chọn A
Theo giả thiết độ dài cung của hình quạt \[l = 2R\].
Vậy diện tích hình quạt tròn đó là \[S = \frac{{lR}}{2} = \frac{{2R.R}}{2} = {R^2}\].
Độ dài cung \[AB\] của đường tròn \[\left( {O;\,R} \right)\] bằng \[R\]. Số đo góc \[AOB\] xấp xỉ bằng
\(57^\circ 18'\).
\(28^\circ 39'\).
\(32^\circ 42'\).
\(61^\circ 21'\).
Chọn A
Gọi \[\widehat {AOB} = n^\circ \]. Khi đó Sđ, độ dài cung \[AB\] bằng \[\frac{{\pi Rn}}{{180}}\].
Theo giả thiết, ta có \[\frac{{\pi Rn}}{{180}} = R\] hay \[\frac{{\pi n}}{{180}} = 1\] nên \[n = \frac{{180}}{\pi } \approx 57^\circ 18'\].
Chọn phát biểu sai.
Diện tích hình tròn tỉ lệ thuận với bình phương bán kính của nó.
Độ dài cung của đường tròn tỉ lệ thuận với số đo góc của cung.
Chu vi hình tròn tỉ lệ thuận với bình phương bán kính của nó.
Diện tích hình quạt tròn tỉ lệ thuận với độ dài cung của hình quạt.
Chọn C
A đúng
B đúng
C sai, vì độ dài cung \({n^o}\)của đường tròn bán kính \(R\) là \(l = \frac{{\pi Rn}}{{180}}\) tỉ lệ thuận với \(n\), tức là tỉ lệ thuận với số đo góc của cung.
D đúng.
Diện tích của hình tròn thay đổi như thế nào nếu tăng bán kính của nó lên \(3\) lần?
Tăng \(3\) lần.
Tăng \(6\) lần.
Tăng \(9\) lần.
Tăng \(12\) lần.
Chọn C
Diện tích của hình tròn tỉ lệ thuận với bình phương bán kính của nó.
Vậy khi tăng bán kính của hình tròn lên \(3\)lần thì diện tích của nó tăng lên \({3^2} = 9\)lần.
Độ dài cung của đường tròn thay đổi như thế nào nếu giảm số đo góc của cung đi \(2\)lần?
Giảm \(2\) lần.
Giảm \(4\) lần.
Giảm \(6\) lần.
Giảm \(8\) lần.
Chọn A
Độ dài cung của đường tròn tỉ lệ thuận với số đo góc của cung. Do vậy nếu giảm số đo góc của cung đi \(2\)lần thì độ dài cung sẽ giảm \(2\)lần.
Một hình vuông có cạnh bằng \(a\). Độ dài đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó bằng
\(2\pi a\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\pi a\).
\(\sqrt 2 \pi a\).
\(2\sqrt 2 \pi a\).
Chọn C
Tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông trùng với tâm của hình vuông.
Gọi \(ABCD\)là hình vuông cạnh \(a\), có đường tròn ngoại tiếp là \(\left( O \right)\).
Hình vuông cạnh \(a\)có độ dài đường chéo bằng \(\sqrt 2 a\).
Suy ra đường tròn \(\left( O \right)\) có đường kính \(d = AC = \sqrt 2 a\).
Vậy độ dài đường tròn ngoại tiếp hình vuông bằng \(\pi d = \pi .\sqrt 2 a = \sqrt 2 \pi a\).

Một sân vận động có đường chạy đua dài \(400\)m. đường chạy gồm các đoạn \(AB,CD\)là chiều dài của hình chữ nhật \(ABCD\)và hai nửa đường tròn. Biết \(AB = 100\)m, độ dài \(BC\) xấp xỉ bằng

\(50\)m.
\(63,7\)m.
\(31,8\)m.
\(78,5\)m.
Chọn B
Độ dài của hai nửa đường tròn bằng \(400 - 100 - 100 = 200\)m.
Do đó \(\pi .BC = 200 \Rightarrow BC = \frac{{200}}{\pi } \approx 63,7\)m.
Cho hình vuông \(ABCD\)cạnh \(a\). Vẽ bốn cung phần tư đường tròn nằm trong hình vuông có tâm theo thứ tự là \(A,B,C,D\)và bán kính bằng \(a\),ta được một hình hoa bốn cánh. Chu vi của hình hoa đó bằng

\(\frac{2}{3}\pi a\).
\(\pi a\).
\(\frac{1}{3}\pi a\).
\(\frac{4}{3}\pi a\).
Chọn D
Gọi \(AEBFCGDH\)là hình hoa bốn cánh.
Tam giác \(DEC\)có ba cạnh bằng nhau nên \(DEC\)là tam giác đều.
Do đó .
Độ dài cung \(EB\)bằng \(\frac{{\pi a.30}}{{180}} = \frac{{\pi a}}{6}\).
Vì mỗi cũng của cánh hoa đều bằng nhau, suy ra chu vi hình hoa bằng \(8.\frac{{\pi a}}{6} = \frac{4}{3}\pi a\).

Diện tích hình viên phân có bán kính \(20cm\), số đo cung \(120^\circ \) bằng khoảng
\(123\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(332\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(246\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
\(665\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Chọn C

\({S_{quatAOB}} = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}.120}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3}\).
\(\widehat {AOH} = 180^\circ - \widehat {AOB} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \)
\( \Rightarrow AH = OA.\sin \widehat {AOH} = R.\sin 60^\circ = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\).
\({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}AH.OB = \frac{1}{2}.\frac{{R\sqrt 3 }}{2}.R = \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4}\)
\({S_{vienphanAB}} = {S_{quatAOB}} - {S_{\Delta OAB}} = \frac{{\pi {R^2}}}{3} - \frac{{{R^2}\sqrt 3 }}{4} = {R^2}\left( {\frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right) = {20^2}\left( {\frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4}} \right) \approx 246\left( {c{m^2}} \right)\)
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\), \[C\] là điểm chính giữa của cung \[AB\]. Cung AmB⏜ có tâm \[C\], bán kính \[CA\]. Diện tích phần tô đậm bằng

\({R^2}\).
\(\frac{{\pi {R^2}}}{4}\).
\(\frac{{\pi {R^2}}}{3}\).
\(\frac{{3{R^2}}}{4}\).
Chọn A
Ta có \(\Delta CAB\) vuông cân tại \(C\) \( \Rightarrow CA = CB = R\sqrt 2 \).
Diện tích hình viên phân \(AmB\) bằng
\({S_{AmB}} = {S_{quatCAB}} - {S_{\Delta CAB}} = \frac{{\pi C{A^2}.90}}{{360}} - \frac{{C{A^2}}}{2} = \frac{{\pi {{\left( {R\sqrt 2 } \right)}^2}}}{4} - \frac{{{{\left( {R\sqrt 2 } \right)}^2}}}{2} = \frac{{\pi {R^2}}}{2} - {R^2}\)
Diện tích nửa hình tròn đường kính \(AB\) bằng \(\frac{{\pi {R^2}}}{2}\).
Vậy diện tích phần tô đậm bằng \(\frac{{\pi {R^2}}}{2} - \left( {\frac{{\pi {R^2}}}{2} - {R^2}} \right) = {R^2}\).
Cho tam giác đều \(ABC\) cạnh \(20cm\). Các nửa đường tròn đường kính \(AB\), \(BC\), \(CA\) tạo thành một hình hoa ba cánh có diện tích xấp xỉ bằng

\(141,0c{m^2}\).
\(173,2c{m^2}\).
\(227,6c{m^2}\).
\(541,7c{m^2}\).
Chọn C
Diện tích tam giác đều \(ABC\) cạnh \(20cm\) là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{{{20}^2}\sqrt 3 }}{4} = 100\sqrt 3 \left( {c{m^2}} \right)\).
Diện tích hình quạt tròn \(MAN\) là \({S_{quatMAN}} = \frac{{\pi {{.10}^2}.60}}{{360}} = \frac{{50\pi }}{3}\left( {c{m^2}} \right)\).
Diện tích tam giác đều \(MAN\) là \({S_{\Delta MAN}} = \frac{{{{10}^2}\sqrt 3 }}{4} = 25\sqrt 3 \left( {c{m^2}} \right)\).
Diện tích hình viên phân \(AN\) là \({S_{quatMAN}} - {S_{\Delta MAN}} = \frac{{50\pi }}{3} - 25\sqrt 3 \left( {c{m^2}} \right)\)
\( \Rightarrow \) Diện tích bông hoa ba cánh bằng tổng diện tích tam giác đều \(ABC\) và \(6\) lần diện tích hình viên phân \(AN\): \(S = 100\sqrt 3 + 6\left( {\frac{{50\pi }}{3} - 25\sqrt 3 } \right) = 100\pi - 50\sqrt 3 \approx 227,6\left( {c{m^2}} \right)\).





