5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 9)
49 câu hỏi
Công thức tính số tổ hợp là:
\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\);
\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\);
\(A_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\);
\(A_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\).
Đáp án đúng là: A.
Số các tổ hợp chập k của một tập hợp n phần tử, kí hiệu là \(C_n^k\) và được cho bởi công thức: \(C_n^k = \frac{{n!}}{{k\left( {n - k} \right)!}}\).
Phân tích đa thức thành nhân tử: x8 + x7 + 1.
x8 + x7 + 1 = (x8 – x2) + (x7 – x) + x2 + x + 1
= x2(x6 – 1) + x(x6 – 1) + x2 + x + 1
= x(x + 1)(x6 – 1) + (x2 + x + 1)
= x(x + 1)(x3 – 1)(x3 + 1) + (x2 + x + 1)
= x(x + 1)(x – 1)(x3 + 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[(x3 – x)(x3 + 1) + 1]
= (x2 + x + 1)(x6 – x4 + x3 – x +1).
Gọi a, b, c lần lượt là ba cạnh của tam giác; ha, hb, hc lần lượt là các đường cao tương ứng với ba cạnh đó và r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đó. Chứng minh rằng: \(\frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{1}{r}\).

Ta có:
\(S = \frac{1}{2}a.{h_a} \Rightarrow \frac{1}{{{h_a}}} = \frac{a}{{2S}}\);
\(S = \frac{1}{2}b.{h_b} \Rightarrow \frac{1}{{{h_b}}} = \frac{b}{{2S}}\);
\(S = \frac{1}{2}c.{h_c} \Rightarrow \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{c}{{2S}}\).
Do đó: \(\frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{{a + b + c}}{{2S}} = \frac{{2p}}{{2S}} = \frac{p}{S} = \frac{p}{{p.r}} = \frac{1}{r}\).
Hay \(\frac{1}{{{h_a}}} + \frac{1}{{{h_b}}} + \frac{1}{{{h_c}}} = \frac{1}{r}\) (đpcm).
Phân tích đa thức x5 + x + 1 thành nhân tử.
x5 + x + 1 = x5 – x2 + x2 + x + 1
= x2(x3 – 1) + (x2 + x + 1)
= x2(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x+ 1)[x2(x – 1) + 1]
= (x2 + x + 1)(x3 – x2 + 1).
Ông và bà An cùng có 6 đứa con đang lên máy bay theo một hàng dọc. Có bao nhiêu cách xếp hàng khác nhau nếu ông hay bà An đứng ở đầu hoặc cuối hàng.
720;
1440;
18 720;
40 320.
Đáp án đúng là: B
• TH1. Ông An đứng ở đầu hàng, bà An đứng ở cuối hàng và 6 người con đứng ở giữa.
Khi đó có tất cả 6! cách sắp xếp.
• TH2. Ông An đứng ở cuối, bà An đứng ở đầu hàng và 6 người con đứng ở giữa.
Khi đó có tất cả 6! cách sắp xếp.
Số cách xếp hàng khác nhau nếu ông hay bà An đứng ở đầu hoặc cuối hàng là:
2 . 6! = 2 . 720 = 1 440 (cách)
Vậy có 1 440 cách cần tìm.
Tìm số nguyên tố x, y thỏa mãn x2 – 2y2 = 1.
Ta có: x2 – 2y2 = 1 ⇔ x2 = 2y2 + 1; \({y^2} = \frac{{{x^2} - 1}}{2}\).
Suy ra x2 là một số chính phương lẻ, x là số lẻ.
Đặt x = 2k + 1 (k nguyên dương).
Ta có \({y^2} = \frac{{{{\left( {2k + 1} \right)}^2} - 1}}{2} = \frac{{4{k^2} + 4k}}{2} = 2k(k + 1)\) (*)
Y là một số nguyên tố nên y2 sẽ là một số nguyên dương mà có duy nhất 3 ước là {1; y; y2}.
Từ (*) dễ thấy \({y^2} \vdots 2\) và do y là số nguyên tố nên suy ra y = 2 \( \Rightarrow \)k = 1 \( \Rightarrow \) x = 3.
Vậy x = 3 và y = 2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tổng tất cả các ước của 4 là:
–7;
4;
0;
7.
Đáp án đúng là: C.
Ước của 4 gồm các số: –4; –2; –1; 1; 2; 4.
Tổng các ước của 4 là:
−4 – 2 – 1 + 1 + 2 + 4 = (4 – 4) + (2 – 2) + (1 – 1) = 0.
Vậy tổng các ước của 4 là 0.
Tìm x, biết: 4x2 – 25 – (2x – 5)(2x + 7) = 0.
4x2 – 25 – (2x – 5)(2x + 7) = 0
⇔(4x2 – 25) – (2x – 5)(2x + 7) = 0
⇔ (2x – 5)(2x + 5) – (2x – 5)(2x + 7) = 0
⇔ (2x – 5)(2x + 5 – 2x – 7) = 0
⇔ (2x – 5).(–2) = 0
⇔ 2x – 5 = 0
⇔ \(x = \frac{5}{2}\)
Vậy \(x = \frac{5}{2}\).
Tìm x biết 8x3 – 12x2 + 6x – 1 = 0.
8x3 – 12x2 + 6x – 1 = 0
⇔ (2x)3 – 3. (2x)2. 1 + 3. 2x . 12 – 13 = 0
⇔ (2x – 1)3 = 0
⇔ 2x – 1 = 0
⇔\(x = \frac{1}{2}\).
Tìm giá trị y thỏa mãn 49(y – 4)2 – 9(y + 2)2 = 0.
\(\left[ \begin{array}{l}y = \frac{{11}}{5}\\y = \frac{{17}}{2}\end{array} \right.\);
\(\left[ \begin{array}{l}y = \frac{{ - 11}}{5}\\y = 6\end{array} \right.\);
\(\left[ \begin{array}{l}y = \frac{{11}}{5}\\y = - 6\end{array} \right.\);
\(\left[ \begin{array}{l}y = \frac{{ - 11}}{5}\\y = - \frac{{17}}{2}\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là: A
Ta có 49(y – 4)2 − 9(y + 2)2 = 0
⇔ 49(y2 − 8y + 16) − (y2 + 4y + 4) = 0
⇔ 49y2 − 392y + 784 – 9y2 − 36y − 36 = 0
⇔ 40y2 − 428y + 748 = 0
⇔ 4(y2 − 107y + 187) = 0
⇔ 4[(10y2 − 22y) − ( 85y − 187)] = 0
⇔ 4[2y(5y − 11) − 17(5y − 11)] = 0
⇔ 4(5y − 11)(2y − 17) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5y - 11 = 0\\2y - 17 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = \frac{{11}}{5}\\y = \frac{{17}}{2}\end{array} \right.\)
Rút gọn: A = x(5x – 3) – x2(x – 1) + x(x2 – 6x) – 10 + 3x.
A = x(5x – 3) – x2(x – 1) + x(x2 – 6x) – 10 + 3x
= 5x2 – 3x – x3 + x2 + x3 – 6x2 – 10 + 3x = −10.
Cho hai tập hợp khác rỗng: A = (m – 1; 4], B = (−2; 2m + 2), với m ∈ ℝ. Xác định m để:
a) A ∩ B = Ø;
b) A ⊂ B;
c) B ⊂ A;
d) (A ∩ B) ⊂ (−1; 3).
Với A = (m – 1; 4], B = (−2; 2m + 2) là các tập khác tập rỗng, ta có điều kiện:
\(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 < 4\\2m + 2 > - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 5\\m > - 2\end{array} \right.\)⇔ −2 < m < 5 (*)
a) Ta có: A ∩ B = Ø ⇔ m – 1 < 2m + 2 ⇔ m > −3.
So sánh với điều kiện (*) ta thấy các giá trị m thỏa mãn yêu cầu là: −2 < m < 5.
b) A ⊂ B \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ge - 2\\2m + 2 > 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m > 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m > 1\).
So sánh với điều kiện (*) ta có các giá trị thỏa mãn yêu cầu bài toán là: 1 < m < 5.
c) B ⊂ A \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \le - 2\\2m + 2 \ge 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le - 1\\m \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le 1\).
So sánh với (*) ta thấy các giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán là: −2 < m ≤ −1.
d) (A ∩ B) ⊂ (−1; 3) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ge - 1\\2m + 2 \le 3\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le m \le \frac{1}{2}\) (*).
Vậy với \(0 \le m \le \frac{1}{2}\) thoản mãn yêu cầu bài toán.
Phân tích đa thức thành nhân tử:A = ab(a + b) – bc(b + c) + ac (a – c).
A = ab(a + b) – bc(b + c) + ac (a – c)
= a2b + ab2 – b2c – bc2 + a2c – ac2
= (a2b + a2c) + (ab2 – ac2) – (b2c + bc2)
= a2(b + c) + a(b2 – c2) – bc(b + c)
= a2(b + c) + a(b + c)(b – c) – bc(b + c)
= (b + c)[a2 + a(b – c) − bc]
= (b + c)(a2 + ab – ac − bc)
= (b + c)[a(a + b) – c (a + b)]
= (b + c)(a + b)(a – c).
Cho x, y, z > 0 thỏa mãn x + y + z = 1. Tìm giá trị lớn nhất của
\(Q = \frac{x}{{x + \sqrt {x + yz} }} + \frac{y}{{y + \sqrt {y + zx} }} + \frac{z}{{z + \sqrt {z + xy} }}\).
Ta có: x + yz = x(x + y + z) + yz
= x2 + yz + x(y + z) = A
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:
A \( \ge 2x\sqrt {yz} + x\left( {y + z} \right)\left( {{x^2} + yz \ge 2\sqrt {{x^2}yz} } \right)\)\( = x{\left( {\sqrt y + \sqrt z } \right)^2}\).
Hay \(x + yz \ge x{\left( {\sqrt y + \sqrt z } \right)^2}\).
Tương tự ta có: \(y + zx \ge y{\left( {\sqrt z + \sqrt x } \right)^2}\);
\(z + xy \ge z{\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)^2}\).
Khi đó ta có:
\(P \le \frac{x}{{x + \sqrt {x{{\left( {\sqrt y + \sqrt z } \right)}^2}} }} + \frac{y}{{y + \sqrt {y{{\left( {\sqrt z + \sqrt x } \right)}^2}} }} + \frac{z}{{z + \sqrt {z{{\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}^2}} }}\)
\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + \sqrt y + \sqrt z }} + \frac{{\sqrt y }}{{\sqrt y + \sqrt z + \sqrt x }} + \frac{{\sqrt z }}{{\sqrt z + \sqrt x + \sqrt y }}\)
\( = \frac{{\sqrt x + \sqrt y + \sqrt z }}{{\sqrt x + \sqrt y + \sqrt z }} = 1\).
Vậy Pmax = 1 khi \(x = y = z = \frac{1}{3}\).
Cho tam giác ABC có P là trung điểm của AB và hai điểm M, N thỏa các hệ thức: \(\overrightarrow {MB} - 2\overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \) và \(\overrightarrow {NA} + 2\overrightarrow {NC} = \overrightarrow 0 \). Chứng minh rằng 3 điểm M, N, P thẳng hàng.
Xét \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {CN} = \overrightarrow {CB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {CA} \)
\( \Rightarrow 3\overrightarrow {MN} = 3\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CA} \)(1)
Xét \(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {BP} = 2\overrightarrow {CB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} \)
\( = 2\overrightarrow {CB} + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {CB} } \right) = 2\overrightarrow {CB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {CA} - \frac{1}{2}\overrightarrow {CB} \)
\( = \frac{3}{2}\overrightarrow {CB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {CA} \)
\( \Rightarrow 2\overrightarrow {MP} = 3\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {CA} \)
Từ (1) và (2) suy ra \(3\overrightarrow {MN} = 2\overrightarrow {MP} \Leftrightarrow \overrightarrow {MN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {MP} \).
Từ đây ta có:\(\overrightarrow {MN} \) cùng phương với \(\overrightarrow {MP} \).
Do đó điểm M, N, P thẳng hàng.
Phân tích đa thức thành nhân tử: (ab – 1)2 + (a + b)2.
(ab – 1)2 + (a + b)2
= a2b2 – 2ab + 1 + a2 + 2ab + b2
= a2b2 + a2 + b2 + 1
= a2(b2 + 1) + (b2 + 1)
= (b2 + 1)(a2 + 1).
Tính A = 1.2 + 2.3 + 3.4 +…+ n(n + 1).
Ta thấy mỗi số hạng của tổng trên là tích của hai số tự nhiên liên tiếp, khi đó ta có:
Gọi a1 = 1. 2 ⇒ 3.a1 = 1. 2. 3 ⇒ 3.a1 = 1. 2. 3 – 0. 1. 2
a2 = 2. 3 ⇒ 3.a2 = 2. 3. 3 ⇒ 3.a2 = 2. 3. 4 – 1. 2. 3
a3 = 3. 4 ⇒ 3.a3 = 3. 3. 4 ⇒ 3.a3 = 3. 4. 5 – 2. 3. 4
…
an – 1 = (n – 1)n ⇒3. an – 1 = 3(n – 1)n ⇒ 3.an – 1 = (n – 1)n(n + 1) – (n – 2)(n – 1)n
an = n(n + 1) ⇒3an = 3n(n + 1) ⇒3an = n(n + 1)(n + 2) – (n – 1)n(n + 1)
Cộng từng vế của các hằng đẳng thức, ta có:
3(a1 + a2 + … + an) = n(n + 1)(n + 2)
⇔3A= n(n + 1)(n + 2)⇒\(A = \frac{{n(n + 1)(n + 2)}}{3}\).
Vậy \(A = \frac{{n(n + 1)(n + 2)}}{3}\).
Khổ giấy A1 lớn gấp bao nhiêu lần khổ giấy A3?
4 lần;
8 lần;
6 lần;
16 lần.
Đáp án đúng là: A
Khổ giấy A1 lớn hơn 4 lần khổ giấy A3.
Cho hai hàm số y = x2 và y = mx + 4, với m là tham số. Khi m = 3, tìm tọa độ các giao điểm A, B của hai đồ thị của hai hàm số trên.
Ta có phương trình hoành độ giao điểm: x2 = mx + 4
⇔ x2 – mx – 4 = 0.
Với m = 3 ta có:x2 – 3m – 4 = 0.
Ta thấy 1 – (−3) – 4 = 0 nên ta có nghiệm của phương trình trên có hai nghiệm là:
x1 = −1 và x2 = 4.
Với x1 = −1 suy ra y1 = 1 \[ \Rightarrow \]A( −1; 1).
Với x2 = 4 suy ra y2 = 16 \[ \Rightarrow \]B(4; 16).
Vậy với m = 3 ta có tọa độ của hai giao điểm là: A( −1; 1); B(4; 16).
Cho hai tập hợp khác rỗng A = (m – 1; 4]; B = (−2; 2m + 2), m ∈ ℝ. Tìm m để A ∩ B ≠ Ø.
−2 < m < 5;
m > −3;
−1< m < 5;
1 < m < 5.
Đáp án đúng là: A
Do \(A \ne \emptyset ;\,\,B \ne \emptyset \) ta có điều kiện:
\(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 < 4\\2m + 2 > - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 5\\m > - 2\end{array} \right.\)⇔ −2< m < 5 (*)
Để A ∩ B = Ø ⇔ 2m + 2 ≤ m – 1 ⇔ m ≤ −3 (không thuộc khoảng (*)).
Do đó không có giá trị nào của m để A ∩ B = Ø.
Vậy với mọi m ∈ (−2; 5) thì A ∩ B ≠ Ø.
Vậy A đúng.
Tìm tất cả số tự nhiên x, y sao cho 2x + 5y là số chính phương.
Đặt 2x + 5y = k2, k ∈ ℕ (1)
Với y = 0 ta có: 2x + 1 = k2 \( \Rightarrow \) (k – 1)(k + 1) = 2x (2)
Dễ thấy x = 0 không phải là nghiệm của (1)
Với x > 0 thì k2 = 2x + 1 > 1 \( \Rightarrow \) k > 1.
Một bó hoa 12 bông gồm: 5 hoa hồng, 4 hoa lan còn lại là hoa cúc. Chọn ngẫu nhiên 5 bông hoa. Tính xác suất sao cho chọn đủ ba loại và số cúc không ít hơn 2.
\(\frac{{115}}{{396}}\);
\(\frac{{18}}{{35}}\);
\(\frac{1}{{30}}\);
\(\frac{2}{{30}}\).
Đáp án đúng là: A
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{12}^5 = 792\).
Gọi A là biến cố “chọn đủ ba loại hoa và số cúc không ít hơn 2”.
TH1: 2 cúc, 1 hồng, 2 lan có: \(C_3^2.C_5^1.C_4^2 = 90\) (cách chọn).
TH2: 2 cúc, 2 hồng, 1 lan có: \(C_3^2.C_5^2.C_4^1 = 120\) (cách chọn).
TH3: 3 cúc, 1 hồng, 1 lan có: \(C_3^3.C_5^1.C_4^1 = 20\) (cách chọn)
n(A) = 90 + 120 + 20 = 230 ( cách).
Vậy \(P(A) = \frac{{230}}{{792}} = \frac{{115}}{{396}}\).
Trong khai triển (x – 2)100 = a0 + a1x1 + … + a100x100. Tổng hệ số
a0 + a1 + a2 + … + a100 bằng:
−1;
1;
3100;
2100.
Đáp án đúng là: B
Ta có: a0 + a1x1 + … + a100x100 = (x – 2)100 (*)
Với x = 1 thì khi đó (*) trở thành:
a0 + a1 + a2 + … + a100 = (1 – 2)100 = 1100 = 1.
Tính tổng min và max của hàm số: \[y = \sqrt {2 + x} + \sqrt {2 - x} + 2\sqrt {4 - {x^2}} \].
ĐKXĐ: −2 ≤ x ≤ 2.
Đặt \(\sqrt {x + 2} = a;\sqrt {2 - x} = b\) (a, b ≥ 0).
\( \Rightarrow \) a2 + b2 = 4.
Ta có: y = a + b + 2ab.
• Tìm min:
\(y = \sqrt {{{\left( {a + b} \right)}^2}} + 2ab = \sqrt {{a^2} + {b^2} + 2ab} + 2ab\)\( = \sqrt {4 + 2ab} + ab\).
Vì a, b ∈ [0; 2] ⇒ab ≥ 0.
\( \Rightarrow \)\[y \ge \sqrt {4 + 0} + 0 \Leftrightarrow y \ge 2\].
Vậy ymin = 2 ⇔ ab = 0 ⇔ x = ± 2.
• Tìm max:
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có:
\(ab \le \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{4} \Rightarrow y \le a + b + \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{2}\) (1)
Tiếp tục áp dụng bất đẳng thức Cô-si:
a2 + b2 ≥ 2ab ⇔ 2(a2 + b2) ≥ (a + b)2
⇔ (a + b)2 ≤ 8 \( \Rightarrow a + b \le 2\sqrt 2 \) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow y \le 2\sqrt 2 + \frac{8}{2} = 4 + 2\sqrt 2 \)
Do đó ymax \( = 4 + 2\sqrt 2 \).
Dấu “=” xảy ra khi a = b \( \Leftrightarrow \sqrt {2 + x} = \sqrt {2 - x} \Leftrightarrow x = 0\).
Vậy ymax + ymin =\(2 + 4 + 2\sqrt 2 = 6 + 2\sqrt 2 \).
Hình lăng trụ có thể có số cạnh nào sau đây?
2015;
2017;
2018;
2016.
Đáp án đúng là: D
Nếu hình lăng trụ có đáy là đa giác n cạnh thì số cạnh đáy của hình lăng trụ là 2n và số cạnh bên là n.
Do đó tổng số cạnh của hình lăng trụ là 3n.
Vậy số cạnh của hình lăng trụ là một số chia hết cho 3.
Suy ra loại các đáp án A, B, C.
Đáp án D đúng vì 2016 chia hết cho 3.
Phân tích đa thức thành nhân tử x2 + 5x – 6.
x2 + 5x – 6 = x2 + 6x – x – 6
= x(x + 6) – (x + 6)
= (x + 6)(x – 1).
Công thức tính diện tích tam giác đều cạnh a.
Công thức tính diện tích tam giác đều cạnh a là: \(S = {a^2}\frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
Trong đó: S là diện tích tam giác đều;a là độ dài cạnh của tam giác.
Cho hàm số f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:
x | −∞ 1 2 3 4 +∞ |
f’(x) |
− 0 + 0 − 0 − 0 + |
Hàm số y = 3f(x + 2) – x3 + 3x đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(1; +∞);
(−∞; 1);
(−1; 0);
(0; 2).
Đáp án đúng là: C
Ta có: y = 3f(x + 2) – x3 + 3x.
⇒ y’ = 3f’(x + 2) – 3x2 + 3.
Xét –1 < x < 0 ta có: 1<x+2<2⇒f'x+2>0x2<1⇒x2−1<0
⇒ 3f’(x + 2) – 3x2 + 3 > 0 ∀x ∈ (–1; 0)
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên (–1; 0).
Cho đồ thị hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực của phương trình \(f(x) = \frac{1}{2}\) là:

2;
4;
1;
3.
Đáp án đúng là: A
Số nghiệm thực của phương trình \(f(x) = \frac{1}{2}\) chính là số giao điểm của đồ thị hàm số f(x) với đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\).

Dựa vào hình trên ta thấy đồ thị hàm số f(x) với đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) có hai giao điểm.
Vậy phương trình f(x) = \(\frac{1}{2}\) có hai nghiệm.
Tìm số nguyên tố p để p + 2 và p + 10 cũng là số nguyên tố.
TH1: p = 2.
Khi đó p + 2 = 4 là hợp số (loại).
TH2: p = 3
Khi đó p + 2 = 5; p + 3 = 13 đều là những số nguyên tố. ( thỏa mãn).
TH3: p > 3.
Khi đó p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 (k ∈ ℕ*)
• p = 3k + 1 \( \Rightarrow \)p + 2 = 3k + 3 = 3(k + 3) luôn có một ước là 3.
Do đó p = 3k + 1 là hợp số (loại).
• p = 3k + 2 \( \Rightarrow \)p + 10 = 3k + 2 + 10 = 3k + 12 = 3(k + 4) luôn có một ước là 3.
Do đó p = 3k + 2 là hợp số (loại).
Vậy ta có một số nguyên tố p = 3 thỏa mãn duy nhất.
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x2 – 2x – 4y2 – 4y.
x2 – 2x – 4y2 – 4y= x2 – 4y2 – 2x – 4y
= (x2 – 4y2) – (2x + 4y)
= (x – 2y)(x + 2y) – 2(x + 2y)
= (x + 2y)(x – 2y – 2).
Một lớp học có 25 học sinh học khá các môn tự nhiên, 24 học sinh học khá các môn xã hội, 10 học sinh học khá cả môn tự nhiên lẫn môn xã hội, đặc biệt vẫn còn 3 học sinh chưa học khá cả hai nhóm môn ấy. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh chỉ khá đúng một nhóm môn (tự nhiên hoặc xã hội).
39;
26;
29;
36.
Đáp án đúng là: A
Số học sinh trong lớp chỉ khá đúng một nhóm môn (tự nhiên hoặc xã hội) là:
25 + 24 – 10 = 39 (học sinh)
Vậy lớp có 39 học sinh chỉ khá đúng một nhóm môn (tự nhiên hoặc xã hội).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tổng của hai vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) là một vectơ khác \(\overrightarrow 0 \).
Hai vectơ cùng phương với một vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) vectơ thì hai vectơ đó cùng phương với nhau.
Hiệu của hai vectơ có độ dài bằng nhau là \(\overrightarrow 0 \).
Hai vectơ không bằng nhau thì có độ dài không bằng nhau.
Đáp án B
Hai vectơ cùng phương với một vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) thì giá của chúng song song hoặc trùng nhau nên hai vectơ này cùng phương với nhau.
Tổng các góc của hình thang cân là bao nhiêu?
180°;
360°;
90°;
720°.
Đáp án đúng là: B.
Tổng các góc của một hình thang cân là 360°.
Chứng minh tích của 4 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 24.
Gọi 4 số tự nhiên liên tiếp là x; x + 1; x + 2; x + 3.
Ta có tích 4 số đó là x(x + 1)(x + 2)(x + 3).
• Vì x(x + 1) là tích 2 số liên tiếp nên chia hết cho 2;
• Vì x(x+1)(x+2) là tích 3 số liên tiếp nên chia hết cho 3;
• Vì x(x+1)(x+2)(x+3) là tích 4 số liên tiếp nên chia hết cho 4.
Mà 2 . 3 . 4 = 24 ⇒ x(x + 1)(x + 2)(x + 3) là bội của 24
Hay x(x + 1)(x + 2)(x + 3) chia hết cho 24.
Định lý talet trong tam giác.

Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
GT | \(\Delta ABC\), B’C’ // BC (B’ ∈ AB, C’ ∈ AC). |
KL | \(\frac{{AB'}}{{AB}} = \frac{{AC'}}{{AC}}\); \(\frac{{AB'}}{{B'B}} = \frac{{AC'}}{{C'C}}\); \(\frac{{B'B}}{{AB}} = \frac{{C'C}}{{AC}}\). |
Cho hàm số bậc nhất y = (2m – 1)x + m – 1 (d). Tìm m để khoảng cách từ O(0; 0) đến (d) là \(\sqrt 3 \).
Ta có y = (2m – 1)x + m – 1 (d).
Điều kiện 2m – 1 ≠ 0 \(m \ne \frac{1}{2}\).
Gọi A là giao điểm của (d) và Ox \( \Rightarrow A\left( {\frac{{ - m + 1}}{{2m - 1}};0} \right)\).
Gọi B là giao điểm của (d) và Oy nên B(0; m – 1).
Gọi H là chân đường cao kẻ từ O xuống (d).
Để khoảng cách từ O đến (d) bằng \(\sqrt 3 \) thì \(OH = \sqrt 3 \).
Khi đó \(OA = \left| {\frac{{ - m + 1}}{{2m - 1}}} \right|\); OB = |m – 1|.
Xét \(\Delta \)OAB vuông tại O, đường cao AH có:
\(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{B^2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{3} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{ - m + 1}}{{2m - 1}}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}}\) (điều kiện: m ≠ 1).
\( \Leftrightarrow \frac{1}{3} = \frac{{{{\left( {2m - 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {m - 1} \right)}^2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{3} = \frac{{4{m^2} - 4m + 1 + 1}}{{{m^2} - 2m + 1}}\)
⇔ m2 – 2m + 1 = 12m2 – 12m + 6
⇔ 11m2 – 10m + 5 = 0
⇔ \(11\left( {{m^2} - 2\frac{5}{{11}}m + \frac{{25}}{{121}}} \right) = \frac{{30}}{{11}} = 0\)
\[ \Leftrightarrow 11{\left( {m - \frac{5}{{11}}} \right)^2} + \frac{{30}}{{11}} = 0\] (vô nghiệm).
Vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn khoảng cách từ O đến (d) bằng \(\sqrt 3 \).
Tìm x biết:
\(\frac{1}{3}x + \frac{2}{5}\left( {x + 1} \right) = 0\).
\(\frac{1}{3}x + \frac{2}{5}\left( {x + 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{3}x + \frac{2}{5}x + \frac{2}{5} = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {\frac{1}{3} + \frac{2}{5}} \right) + \frac{2}{5} = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{11}}{{15}}x + \frac{2}{5} = 0\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{{ - 6}}{{11}}\).
Vậy \(x = \frac{{ - 6}}{{11}}\).
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình 16x – m4x+1 + 5m2 – 45 = 0 có hai nghiệm phân biệt. Hỏi S có bao nhiêu phần tử?
13;
3;
6;
4.
Đáp án đúng là: B
Đặt t = 4x (t > 0). Phương trình đã cho trở thành
t2 – 4mt + 5m2 – 45 = 0 (*)
Với mỗi nghiệm t > 0 của phương trình (*) sẽ tương ứng với duy nhất một nghiệm x của phương trình ban đầu. Do đó, yêu cầu bài toán tương đương phương trình (*) có hai nghiệm dương phân biệt.
Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {m^2} + 45 > 0\\4m > 0\\5{m^2} - 45 > 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3\sqrt 5 < m < 3\sqrt 5 \\m > 0\\\left[ \begin{array}{l}m < - 3\\m > 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow 3 < m < 3\sqrt 5 \)
Do m ∈ ℤ nên m ∈ {4; 5; 6}.
Vậy S = 4 + 5 + 6 = 15.
Biết giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + 3x - 4\) trên [−4; 0] lần lượt M và m. Giá trị của M + m bằng:
\(\frac{4}{3}\);
\(\frac{{ - 28}}{3}\);
−4;
\(\frac{{ - 4}}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Hàm số \(y = \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + 3x - 4\) xác định và liên tục trên [−4; 0].
y’ = x2 + 4x + 3, y’ = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 3\end{array} \right.\)
Ta có: f(0) = −4; f(−1) \( = \frac{{ - 16}}{3}\); f(−3) = −4; \(f( - 4) = \frac{{ - 16}}{3}\).
Vậy M = −4, \(m = \frac{{ - 16}}{3}\) nên \(M + n = - \frac{{28}}{3}\).
Rút gọn biểu thức: 3x(x – 2) – 5x(1 – x) – 5(x2 – 3).
3x(x – 2) – 5x(1 – x) – 5(x2 – 3)
= 3x2 – 6x – 5x + 5x2 – 5x2 + 15
= 3x2 – 11x + 15.
Phân tích đa thức x2 – 2x – 15.
Ta có: x2 – 2x – 15 = x2 – 5x + 3x – 15
= (x2 + 3x) – (5x + 15) = x(x + 3) – 5(x + 3)
= (x + 3)(x – 5).
Cho hai số a, b thỏa mãn điều kiện a + b = 1.
Chứng minh a3 + b3 + ab \( \ge \frac{1}{2}\).
Ta có: a3 + b3 + ab = (a + b)3 – 3ab(a + b) + ab
= 1 – 3ab + ab (do a + b = 1)
= 1 – 2ab = 1 – 2a( 1 – a)
= 2a2 – 2a + 1 =\(2\left( {{a^2} - a + \frac{1}{4}} \right) + \frac{1}{2}\)
\( = 2{\left( {a - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} \ge \frac{1}{2}\).
Vậy \({a^3} + {b^3} + ab \ge \frac{1}{2}\) (đpcm).
Người ta muốn xây một cái bể chứa nước dạng khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích \(\frac{{500}}{3}\) m3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng, giá thuê nhân công để xây bể là 500 000 đồng/m3. Nếu biết xác định kích thước của bể hợp lí thì chi phí thuê nhân công sẽ thấp nhất, chi phí thấp nhất đó là:
70 triệu đồng;
85 triệu đồng;
80 triệu đồng;
75 triệu đồng.
Đáp án đúng là: D
Gọi các yếu tố như hình vẽ, diện tích phần phải xây của bể là phần xung quanh và đáy.
\(\left\{ \begin{array}{l}V = 2{x^3}.h = \frac{{500}}{3}\\S = 2{x^2} + 6xh\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow S = 2{x^2} + \frac{{500}}{x} = 2{x^2} + \frac{{250}}{x} + \frac{{250}}{x}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có:
S ≥ \(3.\sqrt[3]{{2{x^2}.\frac{{250}}{x}.\frac{{250}}{x}}} = 3.50 = 150\)
Vậy số chi phí thấp nhất là: 150 . 500 000 = 75 000 000 (đồng).
Một liên đoàn bóng rổ có 10 đội, mỗi đội đấu với mỗi đội khác 2 lần, một lần ở sân nhà và một lần ở sân khách. Số trận đấu được sắp xếp là bao nhiêu?
45;
90;
100;
180.
Đáp án đúng là: B.
Cứ hai đội nếu đá cả lượt đi và lượt về thì có 2 trận đấu diễn ra.
Vậy có tất cả: \(2.C_{10}^2 = 90\) (trận).
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = 11 - \sqrt {{x^2} + 7x + 4} \).
Ta có: \(A = 11 - \sqrt {{{\left( {x + \frac{7}{2}} \right)}^2} - \frac{{25}}{4}} \le 11\) ( do \(\sqrt {{{\left( {x + \frac{7}{2}} \right)}^2} - \frac{{25}}{4}} \ge 0\))
Đẳng thức xảy ra khi \({\left( {x + \frac{7}{2}} \right)^2} = \frac{{25}}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 6\end{array} \right.\)
Vậy Amax = 11.
Cho các vecto \(\overrightarrow a ;\overrightarrow b \ne 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b \) cùng phương khi và chỉ khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\);
\(\overrightarrow a \); \(\overrightarrow b \) cùng phương khi và chỉ khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\);
\(\overrightarrow a \); \(\overrightarrow b \) cùng phương khi và chỉ khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \ne \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\);
\(\overrightarrow a \); \(\overrightarrow b \) cùng phương khi và chỉ khi \(\left| {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).
Đáp án đúng là: D.
Nếu 2 vecto \(\overrightarrow a \); \(\overrightarrow b \) cùng phương thì \(\left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)\) = 180° hoặc \(\left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right) = 0^\circ \).
\( \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right) = - 1\) hoặc \(\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow \left| {\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)} \right| = 1\)
Ta có: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right)\)
\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ;\overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.1 = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\).
Vậy D là đáp án đúng.
Chứng minh n3 – n chia hết cho 3 với mọi số nguyên n.
Ta có n3 – n = n(n2 – 1) = n(n + 1)(n – 1)
Vì n(n + 1)(n – 1) là tích ba số nguyên liên tiếp nên \(n(n + 1)(n - 1)\,\, \vdots \,\,3\).
Vậy \(({n^3} - n)\,\, \vdots \,\,3\) (đpcm).
Tìm x biết: (x – 5)(x – 4) – (x + 1)(x – 2) = 7.
(x – 5)(x – 4) – (x + 1)(x – 2) = 7
⇔ x2 – 9x + 20 – (x2 – x – 2) = 7
⇔ −8x + 22 = 7
⇔ 8x = 15\[ \Leftrightarrow x = \frac{{15}}{8}\]
Vậy \(x = \frac{{15}}{8}\).

