5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 85)
118 câu hỏi
Cho a + b + c = 2. Tìm giá trị lớn nhất của: P=abab+2c+bcbc+2a+caca+2b
Theo BĐT Cauchy-Schwarz ta có:
abab+2c=abab+a+b+cc=abab+ac+bc+c2=aba+cb+c≤12aba+c+abb+c
Tương tự ta cũng có:
bcbc+2a≤12bca+b+bca+c
caca+2b≤12caa+b+cab+c
Cộng theo vế 3 BĐT trên ta có:
P≤12ab+bca+c+bc+caa+b+ab+cab+c
=12ba+ca+c+ca+ba+b+ab+cb+c=12a+b+c=12⋅2=1.
Dấu “ = ” xảy ra khi a=b=c=23.
Cho hàm số y = ax4 + bx2 + c có đồ thị như hình vẽ bên.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
a > 0, b < 0, c > 0;
a < 0, b > 0, c < 0;
a < 0, b < 0, c < 0;
a > 0, b < 0, c < 0.
Đáp án đúng là: B
Nhánh ngoài cùng bên phải của hàm số bậc bốn trùng phương đi xuống nên a < 0.
Đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương có ba cực trị nên a.b < 0 ⇒ b > 0
Do đồ thị cắt trục Oy tại điểm có tung độ âm nên c < 0
Vậy đáp án đúng là đáp án B.
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ có chiều cao bằng 6, diện tích đáy bằng 8. Gọi M là trung điểm AB. Mặt phẳng (A’C’M) cắt BC tại N. Tính thể tích của khối đa diện có các đỉnh là D, M, N, A’, C’.
10;
18;
12;
24.
Đáp án đúng là: B

Trong mặt phẳng (ABB’A’) gọi I = BB’ ∩ A’M
Trong mặt phẳng (BCC’B’) gọi N = BC ∩ IC’
Gọi S, h lần lượt là diện tích đáy và chiều cao của khối hộp ABCD.A’B’C’D’.
Ta có VI.A'B'C'=13⋅12⋅S⋅2h=13S.h
VI.BMN=13⋅18⋅S⋅h=124S.h
⇒V1=VBMN.B'A'C'=13Sh−124Sh=724Sh=724V
Ta có: V2=VD.D'A'C'=13.12.S.h=16Sh=16V
Do đó: VDMNC’A’ = V – V1 – V2 – V3 – V4
=V−724V−16=V−112V−112V=924V=18
Vậy đáp án đúng là B.
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Gọi M là điểm trên cạnh AC sao cho AC = 3MC. Lấy N trên cạnh C’D sao cho C’N = xC’D. Với giá trị nào của x thì MN // BD’.
x=23
x=13
x=14
x=12
Đáp án đúng là: A

Ta có M là điểm trên cạnh AC sao cho AC = 3MC. Nên M là trọng tâm của tam giác BCD.
Gọi O và I lần lượt là trung điểm của AC và DD’. Khi đó ta có: BD’ // (IAC).
Trong (CDD’C’), gọi N” = CI ∩ C’D. Suy ra N’ là trọng tâm tam giác CDD’.
Do đó CMCO=23=CN'CI ⇒ MN’ // OI, mà OI // BD’ nên MN’ // BD’
Vậy N’ ≡ N và x = 23
Vậy đáp án đúng là A.
Một hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’có ba kích thướclà 2cm,3cm và 6cm. Thể tích của khối tứ diện ACB’D’ bằng:
12 cm3;
8 cm3;
6 cm3;
4 cm3.
Đáp án đúng là: A

Thể tích khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ là: V = 2.3.6 = 36 (cm3).
Ta có: VA.A’B’D’ = VC.C’B’D’ = VD’.DAC = VB’.BAC = 16V
Vậy: VACB’D’ = V – (VA.A’B’D’ + VC.C’B’D’ + VD’.DAC + VB’.BAC)
= V−46V=13V=13⋅36=12 (cm3)
Vậy đáp án đúng là đáp án A
Cho tam giác ABC đều cạnh a. Gọi M là trung điểm BC. Khẳng định nào sau đây đúng?
MB→=MC→
AM→=a32
AM→ = a
AM→=a32
Đáp án đúng là: D
Ta có: AM2=AC2+AB22−BC24=a2+a22−a24=3a4
⇒AM=3a2⇒AM→=3a2
Đáp án đúng là: D
Chứng minh a2 + b2 + c2 + 3 ≥ 2(a + b + c).
Ta có: a2 + b2 + c2 + 3 ≥ 2(a + b + c)
⇔ a2 + b2 + c2 + 3 – 2(a + b + c) ≥ 0
⇔ a2 – 2a + 1 + b2 – 2b + 1 + c2 – 2c + 1 ≥ 0
⇔ (a – 1)2 + (b – 1)2 + (c – 1)2 ≥ 0 (luôn đúng)
Vậy ta có điều phải chứng minh.
Chứng minh rằng:
a) (a + b + c)2 ≤ 3(a2 + b2 + c2)
a) Ta có: (a + b + c)2 ≤ 3(a2 + b2 + c2)
⇔ a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc ≤ 3a2 + 3b2 + 3c2
⇔ -2a2 – 2b2 – 2c2 + 2ab + 2ac + 2bc ≤ 0
⇔ -(a – b)2 – (b – c)2 – (c – a)2 ≤ 0 (đúng với mọi a, b, c)
Dấu “=” xảy ra khi a = b = c.
b) (a + b)2 ≤ 2(a2 + b2)
b) (a + b)2 ≤ 2(a2 + b2)
⇔ a2 – 2ab + b2 ≤ 2a2 + 2b2
⇔ –a2 – 2ab – b2 ≤ 0
⇔–(a + b)2 ≤ 0 (đúng với mọi a, b)
Dấu “=” xảy ra khi a = –b
Tính tổng S=Cn0+Cn1+...+Cnn
S = 2n – 1;
S = 2n;
S = 2n-1;
S = 2n + 1.
Đáp án đúng là: B
Xét khai triển: x+1n=Cn0.xn.10+Cn1.xn−1.11+Cn2.xn−2.12+...+Cnn.x0.1n
Thay x = 1 vào 2 vế, ta có:
1+1n=Cn0+Cn1+Cn2+...+Cnn⇔2n=S
Vậy đáp án đúng là B.
Cho phương trình x2 – mx + m – 1 = 0 (m là tham số)
a) Giải phương trình với m = 3.
a) Thay m = 3 vào phương trình ta có:
x2 – 3x + 3 – 1 = 0
Û x2 – 3x + 2 = 0
Û x2 – 2x – x + 2 = 0
Û x(x – 2) – (x – 2) = 0
Û (x – 1)(x – 2) = 0
⇔x−1=0x−2=0⇔x=1x=2
Vậy khi m = 3 thì phương trình có tập nghiệm S = {1; 2}.
b) Tìm tất cả các giá trị m để phương trình có 2 nghiêm x1, x2 thỏa mãn x1 – 2x2 = 3.
b) D = (–m)2 – 4.1.(m – 1) = m2 – 4m+ 4 = (m – 2)2 ≥ 0
⟹ Phương trình luôn có 2 nghiệm x1; x2
Khi đó theo hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=m (1)x1.x2=m−1 (2)
Theo đề bài: x1 – 2x2 = 3 Û x1 = 3 + 2x2 (3)
Thay (3) vào (1) ta có: 3 + 2x2 + x2 = m Û 3x2 = m – 3 ⇔x2=m−33
Thay x2=m−33 vào (3) ta có:
x1=3+2⋅m−33
⇔x1=3+2m−63
⇔x1=9+2m−63
⇔x1=2m+33
Thay x1=2m+33; x2=m−33 vào (2) ta có:
2m+33⋅m−33=m−1
⇔2m+3m−39=9m−19
Û (2m+3)(m – 3) = 9(m – 1)
Û 2m2 – 6m + 3m – 9 = 9m – 9
Û 2m2 – 3m – 9 = 9m – 9
Û 2m2 – 12m = 0
Û 2m(m – 6) = 0
⇔2m=0m−6=0⇔m=0m=6
Vậy m ∈ {0; 6} là giá trị cần tìm.
Giải phương trình: 3+x+6−x=3+3+x.6−x.
Đặt t=3+x+6−x t≥0
⇔t2=9+2x+36−x
⇔x+36−x=t2−92
⇔t=3+t2−92⇔2t=6+t2−9
⇔t2−2t−3=0
⇔t=−1 ktmt=3 tm
⇒x+36−x=32−92=0⇔x=6x=−3
Giải phương trình x2 – 2nx – 5 = 0. Biết số nguyên dương n thỏa mãn: Cnn−1+C5n=9.
x=4±21;
x = ±4;
x=4±2
x=2±5
Đáp án đúng là: A
Xét phương trình: Cnn−1+C5n=9⇔n=4
Với n = 4 thì phương trình trở thành: x2 – 8x – 5 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm: x=4±21
Đáp án đúng là A.
Phương trình 32x+1 – 4.3x + 1 = 0 có nghiệm x1, x2 với x1 < x2. Chọn phát biểu đúng?
x1.x2 = –1;
2x1 + x2 = 0;
x1 + 2x2 = –1;
x1 + x2 = 2.
Đáp án đúng là: C
32x+1 – 4.3x + 1 = 0
⇔3.32x – 4.3x + 1 = 0
⇔xx=13x=13⇔x=1=x1x=0=x2
⇒ x1 + 2x2 = –1
Đáp án đúng là C
Giải phương trình: log2x.log2(2x) – 2 = 0
ĐKXĐ: x > 0
log2x.log2(2x) – 2 = 0
⇔ log2x . (log22 + log2x) – 2 = 0
⇔ log2x + log2x. log2x – 2 = 0
Đặt log2x = t, ta có: t + t2 – 2 = 0 ⇔ (t + 1)(t – 2) = 0
⇔t+1=0t−2=0⇔t=−1t=2⇔log2x=−1log2x=2⇔x=2−1=12(TM)x=22=4(TM)
Một học sinh muốn chọn 20 trong 30 câu trắc nghiệm. Học sinh đó đã chọn được 5 câu. Tìm số cách chọn các câu còn lại?
C3015
Α3015
C305
C2515
Đáp án đúng là: D
Trong 30 câu đã chọn 5 câu nên còn lại 25 câu.
Ta cần chọn 15 câu trong 25 câu nên có C2515 cách chọn.
Vậy đáp án đúng là D.
Tổng các nghiệm của phương trình log25−2x=2−x bằng:
3;
1;
2;
0.
Đáp án đúng là: C
log25−2x=2−x⇔5−2x=22−x⇔5−2x=42x
⇔5.2x−2x2=4⇔2x=42x=1⇔x=2x=0
Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng 2
Đáp án đúng là C.
Phương trình logx2+log2x=52
Vô nghiệm;
Có một nghiệm âm;
Có một nghiệm âm và một nghiệm dương;
Có hai nghiệm dương.
Đáp án đúng là: C
ĐKXĐ: x >0
logx2+log2x=52⇔1log2x+log2x=52
Đặt log2x = t
⇒1t+t=52
⇒2t2−5t+2=0
⇒t−22t−1=0
⇒t∈2,12
⇒log2x∈2,12
⇒ x ∈ {1; –1}
Vậy đáp án đúng là C.
Phương trình 4x2+2=16 có số nghiệm là
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: A
4x2+2=16=42⇔x2+2=2⇔x=0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.
Đáp án đúng là A.
Số nghiệm thực của phương trình 4x−1+2x+3−4=0 là:
1;
2;
3;
0.
Đáp án đúng là: A
4x−1+2x+3−4=0⇔14.22x+8.2x−4=0
⇔2x=−16+417(TM)2x=−16−417(KTM)⇔x=log2417−6
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.
Đáp án đúng là A.
Trong hệ trục tọa độ Oxy cho hình bình hành OABC, điểm C thuộc trục hoành. Khẳng định nào sau đây đúng?
AB→có tung độ khác 0;
Hai điểm A, B có tung độ khác nhau;
C có hoành độ bằng 0;
xA + xC – xB = 0
Đáp án đúng là: D
Vì OABC là hình bình hành nên: AB→=OC→
Û xB – xA =xC ⇔ xA + xC – xB = 0
Vậy đáp án đúng là đáp án D.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hình bình hành OABC có tọa độ điểm A(3;1), C(–1;2) (tham khảo hình vẽ bên).

Số phức nào sau đây có điểm biểu diễn là điểm B?
z1 = –2 + 3i;
z2 = 2 + 3i;
z3 = 4 – i;
z4 = –4 + i.
Đáp án đúng là: B
Vì OABC là hình bình hành nên:
OA→=BC→⇒xA−0=xB−xCyA−0=yB−yC⇒xB=2yB=3
Suy ra số phức z2 = 2 + 3i có điểm biểu diễn là B.
Đáp án đúng là B.
Trong hệ tọa độ Oxy, cho ba điểm A(1; 3); B(–1; 2); C(–2; 1). Tìm tọa độ của vectơ AB→−AC→
(–5; –3);
(1; 1);
(–1; 2);
(–1; 1).
AB→=−2;−1AC→=−3;−2⇒AB→−AC→=−2−−3;−1−−2=1;1
Vậy đáp án đúng là B.
Trong hệ tọa độ Oxy, cho ba điểm A(1; 1); B(2; –1); C(4; 3). Tọa độ điểm D để ABDC là hình bình hành là
D(1; 3);
D(3; 5);
D(3; 1);
D(5; 1).
Đáp án đúng là: D
Gọi D(x; y) ⇒CD→=x–4; y–3;AB→=1;−2
Để ABCD là hình bình hành thì AB→=CD→
⇔x−4=1y−3=−2⇔x=5y=1 nên D(5; 1)
Vậy đáp án đúng là D.
Tìm số hạng chứa x trong khai triển 1+2x−3x34.
144x;
–72x;
–84x;
132x.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 1+2x−3x34=∑k=04C4k.14−k.2x−3x3k
=∑k=04C4k.∑m=0kCkm2xm−3x3k−m
=∑k=04C4k.∑m=0kCkm.2m.xm2.−3k−mxk−m3 m≤k≤4,m∈ℕ
=∑k=04C4k.∑m=0kCkm.2m.−3k−m.xm2+k−m3
Số hạng chứa x trong khai triển là xm2+k−m3=x
Khi đó m2+k−m3=1 ⇔3m+2k−2m=6⇔m=6−2k
Mà m≤k≤4 nên 6−2k≤k≤4 ⇒k∈2;3;4
Với k=2⇒m=2
Với k=3⇒m=0
Với k=4⇒m=−2ktm
Khi đó hệ số của số hạng chứa x là C42C22.22.−32−2+C43C30.20.−33−0=−84
Vậy số hạng cần tìm là –84x.
Tìm x biết: x3 + 27 + (x + 3)(x – 9) = 0.
x3 + 27 + (x + 3)(x - 9) = 0
⇔ x3 + 33 + (x + 3)(x - 9) = 0
⇔ (x + 3)(x2 – 3x + 9) + (x + 3)(x - 9) = 0
⇔ (x + 3)(x2 – 3x + 9 + x - 9) = 0
⇔ (x + 3)( x2 – 2x) = 0
⇔ x.(x + 3).(x – 2) = 0
⇔x=0x+3=0x−2=0⇔x=0x=−3x=2
Vậy x∈0;−3;2.
Gọi X là tập hợp các số tự nhiên gồm 6 chữ số đôi một khác nhau được tạo thành từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp X. Tính xác suất để số được chọn chỉ chứa 3 chữ số lẻ.
Gọi Ω là không gian mẫu của phép thử: “Chọn ngẫu nhiên một số từ tập X”
Khi đó Ω=Α96=60 480
Gọi A là biến cố: “Số được chọn chỉ chứa 3 chữ số lẻ”. Khi đó:
+ Chọn 3 chữ số lẻ đôi một khác nhau từ các chữ số 1; 3; 5; 7; 9 có C53 cách
+ Chọn 3 chữ số chẵn đôi một khác nhau từ các chữ số 2; 4; 6; 8 có C43 cách
+ Sắp xếp các chữ số trên để được số thỏa mãn biến cố A có 6! cách
Do đó ΩA=C53.C43.6!=28 800
Vậy xác suất cần tìm là: PA=ΩAΩ=2880060480=1021
a) Tìm các ước của mỗi số sau: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 17, 34.
a) Các ước của 2 là: 1; 2
Các ước của 3 là: 1; 3
Các ước của 4 là: 1; 2; 4
Các ước của 5 là: 1; 5
Các ước của 6 là: 1; 2; 3; 6
Các ước của 7 là: 1; 7
Các ước của 34 là: 1; 2; 17; 34.
b) Trong các số trên, những số nào có hai ước, những số nào có nhiều hơn hai ước?
b) Các số 2, 3, 5, 7, 17 chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Các số đó được gọi là số nguyên tố.
Các số 4, 6, 34 có nhiều hơn hai ước. Các số đó được gọi là hợp số.
Số lượng các nghiệm của bất phương trình 1Cn1−1Cn+22>76Cn+41.
9;
11;
12;
10.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 1Cn1−1Cn+22>76Cn+41 n≥1,n∈ℕ
⇔1n!1!n−1!−1n+2!2!n+2−2!>76n+4!1!n+4−1!
⇔1n−1n+2n+12>76n+4
⇔1n−2n+2n+1>76n+4
⇔6n+4n+2n+1−2n.6n+4−7nn+2n+16nn+2n+1n+4>0
⇔6n+24n2+3n+2−12n2−48n−7nn2+3n+2>0
⇔6n3+18n2+12n+24n2+72n+48−12n2−48n−7n3−21n2−14n>0
⇔−n3+9n2+22n+48>0
Xét n=12 ta có VT=−123+9.122+22.12+48=−120<0
Xét n=11 ta có VT=−113+9.112+22.12+48=48>0
Do đó 1≤n≤11 và n∈ℕ nên n∈1;2;3;...;11
Vậy có 11 giá trị thỏa mãn.
Phân tích đa thức thành nhân tử: (x – y)2 + 4(x – y) – 12.
(x – y)2 + 4(x – y) – 12
= (x – y)2 + 4(x – y) + 4 – 16
= (x – y)2 + 2(x – y).2 + 22 – 16
= (x – y + 2)2 – 42
= (x – y + 2 − 4)(x – y + 2 + 4)
= (x – y – 2)(x – y + 6)
Giải phương trình: (x + 1)(x² – x + 1) – 2x = x(x – 1)(x + 1).
(x + 1)(x² – x + 1) – 2x = x(x – 1)(x + 1)
⇔ x3 + 1 – 2x = x(x² – 1)
⇔ x3 + 1 – 2x = x3 – x
⇔ x3 – x3 – 2x + x = –1
⇔ –x = –1
⇔ x = 1
Vậy nghiệm của phương trình là x = 1
Giải phương trình: 2x−1=1+2xx+2
2x−1=1+2xx+2
⇔ 2(x + 2) = (x – 1)(2x + 1)
⇔ 2x + 4 = 2x² – 1
⇔ 2x² – 3x – 5 = 0
⇔x2−32x−52=0⇔x2−2x.34+916−4916=0⇔x−342−4916=0⇔x−342=742⇔x−34=74x−34=−74⇔x=52x=−1
Vậy nghiệm của phương trình là: 52;−1.
Cho a, b > 0 thỏa mãn 1a2+1b2=2. Chứng minh a + b ≥ 2.
Ta có: 2=1a2+1b2=a2+b2ab2≥a+b22a+b242
⇒a+b2≥4
Dấu “ = ” xảy ra khi a = b = 1 ⇔ a + b = 1 + 1 = 2
Chứng minh rằng: 1a2+1b2+2≥8a+b
Ta có:
1a2+1b2≥2⋅1a⋅1b⇔21a2+1b2≥1a2+1b2+2⋅1a⋅1b⇔21a2+1b2≥1a+1b2(1)
Mặt khác:
1a+1b−22≥0⇔1a+1b2−41a+1b+4≥0⇔1a+1b2+4≥41a+1b(2)
Lại có: (a + b)2 ≥ 4ab
⇔a+bab≥4a+b⇔1a+1b≥4a+b(3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ 21a2+1b2+4≥1a+1b2+4≥41a+1b≥16a+b
⇔1a2+1b2+2≥8a+b (với a, b > 0)
Cho 3 số dương a, b, c thỏa mãn: a + b + c + ab + ca + bc = 6abc.
Chứng minh rằng: 1a2+1b2+1c2≥3.
Từ a + b + c + ab + ca + bc = 6abc ta có: 1a+1b+1c+1ab+1bc+1ca=6
Ta có: 1a2+1≥2a;1b2+1≥2b;1c2+1≥2c
Và 1a2+1b2≥2ab;1b2+1c2≥2bc;1a2+1c2≥2ac
Cộng các vế các BĐT trên ta có:
31a2+1b2+1c2+1≥21a+1b+1c+1ab+1bc+1ca⇔31a2+1b2+1c2+1≥12⇔1a2+1b2+1c2+1≥4⇔1a2+1b2+1c2≥3
Dấu “ = ” xảy ra khi a = b = c = 1
Thực hiện phép tính: (4x – 1)(2x2 – x – 1).
(4x – 1)(2x2 – x – 1)
= 8x3 – 4x2 – 4x – 2x2 + x + 1
= 8x3 – 6x2 – 3x + 1.
Rút gọn biểu thức: P=3xx+2+xx−2−x−xx−4:3xx+2 với x > 0, x ≠ 4
P=x−1x−2
P=x+1x−2
P=x−1x+2
P=x−1x−6
Đáp án đúng là: A
ĐKXĐ: x > 0, x ≠ 4.
P=3xx+2+xx−2−x−xx−4:3xx+2=3xx+2+xx−2−x−xx+2x−2:3xx+2=3xx−2+xx+2−x+xx+2x−2:3xx+2=3x−6x+x+2x−x+xx+2x−2⋅x+23x=3x−3xx−2⋅13x=3xx−13xx−2=x−1x−2
Vậy đáp án đúng là A.
Tập nghiệm S của bất phương trình x−3x−2≥0 là:
S = [3; +∞);
S = (3; +∞);
S = {2} ∪ [3; +∞);
S = {2} ∪ (3; +∞).
Đáp án đúng là: C
ĐKXĐ: x ≥ 2.
Bất phương trình tương đương với x−2=0x−3≥0⇔x=2x≥3
Vậy đáp án đúng là C.
Cho giá trị gần đúng 37 là 0,429. Sai số tuyệt đối của số 0,429 là:
0,0001;
0,0003;
0,0005;
0,0006.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 37 = 0,428571... nên sai số tuyệt đối của 0,429 là:
Δ=0,429−37<0,429−0,4285=0,0005
Vậy đáp án đúng là C.
Chứng minh: 13+132+133+...+1399<12
Đặt: A = 13+132+133+...+1399(1)
⇒3A=1+13+132+...+1398(2)
Lấy (2) – (1) ⇒2A=1−1399<1
⇒A<12 (đpcm)
Độ dài đường sinh của một hình nón bằng 2a. Thiết diện qua trục của nó là một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng 120° Diện tích toàn phần của hình nón là:
2πa23+3
πa23+23
6πa2
π23+3

Chọn hình nón đỉnh S, đường tròn tâm O đường kính đáy AB như hình vẽ.
Ta có: l = SA = 2a và ASB^=120° nên ASO^=60°
Xét ∆SOA vuông tại O ta có: OA = SA.sin 60o = a3
Diện tích toàn phần của hình nón:
Stp=πR2+πRl=π.OAOA+SA=3πaa3+2a=πa23+23
Vậy đáp án đúng là B.
Đồ thị hàm số nào dưới đây nhận trục tung làm trục đối xứng?
y = sin x – cos x;
y = 2sin x;
y = 2sin (–x);
y = –2cos x.
Đáp án đúng là: D
Hàm số đó phải là hàm chẵn.
Xét y = –2cos x, có y(–x) = y(x) nên hàm D là hàm chẵn
Vậy đáp án đúng là đáp án D
Một hộp đựng 9 viên bi trong đó có 4 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để trong 3 viên bi lấy được có ít nhất 2 viên bi màu xanh.
Gọi A là biến cố lấy được ít nhất 2 viên bi xanh
TH1: Trong 3 viên bi lấy được có 2 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ: có C52.C41=40 cách
TH2: Ba viên bi lấy ra toàn màu xanh: có ℂ53=10 cách
Suy ra nA=C52.C41+C53=50
Vậy PA=nAnΩ=5054=2527
Một hộp đựng 5 bi đỏ, 2 bi đen và 4 bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 bi từ trong hộp
a) Tính xác suất để được 2 bi khác màu
Không gian mẫu: C112
a) Số cách lấy ra 2 viên cùng màu: C52+C22+C42
Số cách lấy ra 2 viên khác màu: C112−C52+C22+C42
Xác suất để được 2 bi khác màu: P=C112−C52+C22+C42C112=3855
b) Tính xác suất để được ít nhất 1 bi đỏ.
b) Số cách lấy ra 2 viên không có bi đỏ nào: C62
Số cách lấy ra ít nhất 1 bi đỏ: C112−C62
Xác suất để được ít nhất 1 bi đỏ: P=C112−C62C112=4055
Nếu lấy 3,14 làm giá trị gần đúng của π thì sai số tuyệt đối là:
0,001;
0,002;
0,003;
0,01.
Đáp án đúng là: A
Ta có số đúng π = 3,141… nên sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,14 là:
∆ = |3,14 – π| < |3,141 – 3,14| = 0,001.
Vậy sai số tuyệt đối của số gần đúng 3,14 là 0,001.
Đáp án đúng là A.
Tính diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình tứ diện đều cạnh a.
2πa23;
3πa22;
3πa24;
4πa23.
Đáp án đúng là: B

Xét tứ diện ABCD có cạnh đều bằng a. Gọi G là tâm tam giác ABC, I và J lần lượt là trung điểm của CD, BC
⇒DG⊥(ABC)CG=23CK=23⋅a32=a33
Dựng mặt trung trực của CD, cắt DG tại O. Khi đó O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.
∆DGC vuông tại G ⇒DG=DC2−GC2=a2−a23=6a3
∆DOI đồng dạng với ∆DCG
⇒ODDC=DIDG⇒ODa=a2a63⇒OD=3a26=a64⇒R=a64
Diện tích mặt cầu là: Smc=4πR2=4πa642=32πa2
Vậy đáp án đúng là B
Phương trình 4xlog8x+xlog84x=4 có tập nghiệm là
{2;8}
12;8
12;18
2;18
Đáp án đúng là: D
Điều kiện: x > 0
4xlog8x+xlog84x=4
⇔xlog84x+xlog84x=4
⇔xlog84x=2
⇔log8xlog84x=log82
⇔log8x23+log8x=13
Đặt t=log8x
Phương trình trở thành:
t23+t=13⇔t2+23t−13=0⇔t=13t=−1
Với t=13⇒log8x=13⇔x=2
Với t=−1⇒log8x=−1⇔x=18
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S=2;18.
Thiết diện qua trục của một hình trụ là một hình vuông có cạnh bằng 2a. Tính theo a thể tích khối trụ đó.
πa3;
2πa2;
4πa3;
23πa3.
Đáp án đúng là: B
Gọi chiều cao và bán kính đáy của hình trụ lần lượt là h và r.
Thiết diện qua trục của hình trụ là một hình vuông có cạnh bằng 2a nên h = 2a, r = a
Thể tích của khối trụ đó là: V = πr2h = πa2.2a = 2πa3
Vậy đáp án đúng là B.
Trong không gian cho ba điểm phân biệt không thẳng hàng, ta có thể xác định được nhiều nhất bao nhiêu mặt phẳng phân biệt?
1;
2;
3;
4
Đáp án đúng là: A
Qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm đó
Vậy đáp án đúng là đáp án A
Vật thể nào dưới đây không phải là khối đa diện?




Đáp án đúng là: C
Vật thể cho bởi hình A, B, D là các khối đa diện.
Vật thể cho bởi hình C không phải khối đa diện vì vi phạm điều kiện mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh chung của đúng hai đa giác.
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) x2 + 4xy – 21y2
b) 5x2 + 6xy + y2
c) x2 + 2xy – 15y2
d) (x – y)2 + 4(x – y) – 12
e) x2 – 7xy + 10y2
f) x2yz + 5xyz – 14yz
g) x4 + 4x2 – 5
h) x3 – 19x – 30
i) x3 – 5x2 – 14x
j) x3 – 7x – 6
k) x3 – 5x2 – 14
a) x2 + 4xy – 21y2
= x2 + 7xy – 3xy – 21y2
= x(x + 7y) – 3y(x + 7y)
= (x + 7y)(x – 3y)
b) 5x2 + 6xy + y2
= 5x2 + 5xy + xy + y2
= 5x(x + y) + y(x + y)
= (x + y)(5x + y)
c) x2 + 2xy – 15y2
= x2 + 5xy – 3xy – 15y2
= x(x + 5y) – 3y(x + 5y)
= (x + 5y)(x – 3y)
d) (x – y)2 + 4(x – y) – 12
= (x – y)2 + 6 (x – y) – 2(x – y) – 12
= (x – y) (x – y + 6) – 2 (x – y + 6)
= (x – y + 6)(x – y – 2)
e) x2 – 7xy + 10y2
= x2 – 2xy – 5xy + 10y2
= x(x – 2y) – 5y(x – 2y)
= (x – 2y)(x – 5y)
f) x2yz + 5xyz – 14yz
= x2yz + 7xyz – 2xyz – 14yz
= xyz (x + 7) – 2yz(x + 7)
= yz(x + 7)(x – 2)
g) x4 + 4x2 – 5
= x4 – x2 + 5x2 – 5
= x2 (x2 – 1) + 5 (x2 – 1)
= (x2 – 1) (x2 + 5)
= (x – 1)(x + 1)(x2 + 5)
h) x3 – 19x – 30
= x3 + 5x2 + 6x – 5x2 – 25x – 30
= x (x2 + 5x + 6) – 5 (x2 + 5x + 6)
= (x2 + 5x + 6) (x – 5)
= (x – 5)(x2 + 2x + 3x + 6)
= (x – 5)[x(x + 2) + 3(x + 2)]
= (x – 5)(x + 2)(x + 3).
i) x3 – 5x2 – 14x
= x(x2 – 5x – 14)
= x(x2 – 7x + 2x – 14)
= x[x(x – 7) + 2 (x – 7)]
= x(x – 7)(x + 2)
j) x3 – 7x – 6
= x3 + 3x2 + 2x – 3x2 – 9x – 6
= x(x2 + 3x + 2) – 3(x2 + 3x + 2)
= (x – 3)(x2 + 3x + 2)
= (x – 3)(x2 + x + 2x + 2)
= (x – 3)[x(x + 1) + 2(x + 1)]
= (x – 3)(x + 1)(x + 2).
Liệt kê các số nguyên tố có 2 chữ số nhỏ hơn 25
Các số nguyên tố có 2 chữ số nhỏ hơn 25 là: 11; 13; 17; 19; 23.
Tìm số tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số y=x+1x3−3x−2
2;
3;
1;
0.
Đáp án đúng là: C
Hàm số có tập xác định D = ℝ \ {-1; 2}.
Ta có: y=x+1x3−3x−2=x+1x+12x−2=1x+1x−2
⇒limx→+∞y=limx→−∞y=0 ⇒ Đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang.
(x + 1)(x – 2) = 0 ⇔x=−1x=2⇒ Đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng
Vậy đáp án đúng là C.
Tất cả điều kiện của tham số thực m sao cho đồ thị hàm số y=x−1x3+3x2+m+1 có đúng 1 tiệm cận đứng là:
–5 ≤ m < –1
m≤−5m>−1
m<−5m>−1
m≤−4m>0
Đáp án đúng là: B
Đồ thị hàm số có đúng 1 tiệm cận đứng khi:
TH1: x3 + 3x2 + m + 1 = 0 có đúng 1 nghiệm khác 1
Xét x3 + 3x2 + m + 1 = 0 ⇔ x3 + 3x2 + 1 = –m, nghiệm khác 1 khi m ≠ –5
Phương trình x3 + 3x2 + 1 có đúng 1 nghiệm khi −m>5−m<1⇔m<−5m>−1
Vậy m<−5m>−1 thì đồ thị hàm số có 1 tiệm cận đứng (1)
TH2: x3 + 3x2 + m + 1 = 0 (*) có 2 nghiệm phân biệt trong đó có 1 nghiệm bằng 1.
Thay x = 1 vào (*) được m = –5. Khi đó phương trình (*) trở thành:
x3 + 3x2 – 4 = 0 ⇔x=1x=−2 thỏa mãn
Vậy m = –5 thỏa mãn (2).
Từ (1) và (2) suy ra m ∈ (–∞; –5] ∪ (–1; +∞)
Tính tổng: S=316C160−315C161+314C162−...+C1616
316;
416;
216;
516.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức a+bn=∑k=0nCnkakbn−k và tính chất Cnk=Cnn−k ta có
S=316C160−315C161+314C162−...+C1616S=C160−3C161+32C162−...+316C1616S=1−316=216
Vậy đáp án đúng là C.
Chứng minh rằng:
a) a2 + b2 ≥ 0.
a) a2 ≥ 0, b2 ≥ 0 nên a2 + b2 ≥ 0
b) m2 + n2 + 2 ≥ 2(m + n).
b) m2 + n2 + 2 ≥ 2(m + n)
m2 + n2 + 2 – 2m – 2n ≥ 0
(m2 – 2m + 1) + (n2 – 2n + 1) ≥ 0
(m – 1)2 + (m – 1)2 ≥ 0 (luôn đúng)
c) a+b1a+1b≥4 với a, b > 0.
c) Áp dụng BĐT Cô si cho 2 số dương a, b ta có: a+b≥2ab (1)
Áp dụng BĐT Cô si cho 2 số dương 1a,1b có: 1a+1b≥21ab (2)
Nhân từng vế của (1) và (2) ta có: a+b1a+1b≥2ab.21ab=4 (đpcm)
Khi phương trình bậc hai ax2 + bx + x = 0 có biệt thức D = b2 – 4ac < 0 thì có bao nhiêu nghiệm?
Khi phương trình bậc hai ax2 + bx + x = 0 có biệt thức D = b2 – 4ac < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d: x – 2y + 3 = 0 và I(1; –2). Viết phương trình đường thẳng d' sao cho d’ là ảnh của đường thẳng d qua phép đối xứng tâm I.
Lấy M(–3; 0) thuộc d, khi đó M’ = ĐI(M) là điểm thuộc d’.
Ta có M’ = ĐI(M) nên I(1; –2) là trung điểm của MM’
⇒xM'=2.1−−3=5yM'=2.−2−0=−4⇒M'5;−4
d’ là ảnh của d qua phép đối xứng tâm I nên d’ // d và d’ đi qua M’(5; –4)
⇒ (d’): x – 2y – 13 = 0.
Cho a, b, c là những số nguyên thỏa mãn: 1a+1b+1c2=1a2+1b2+1c2
Chứng minh: a3 + b3 + c3 chia hết cho 3.
1a+1b+1c2=1a2+1b2+1c2
⇔1a+1b+1c2=1a2+1b2+1c2
Phân tích vế trái ta được:
1a+1b+1c2=1a+1b2+2ac+2bc+1c2=1a2+2ab+1b2+2ac+2bc+1c2⇒1a2+1b2+1c2+2ab+2ac+2bc=1a2+1b2+1c2⇒2.1ab+1ac+1bc=0⇒cabc+babc+aabc=0⇒a+b+c=0.abc=0⇒a+b=−c⇒−a+b=c
Thay vào ta có: a3 + b3 + c3 = a3 + b3 – (a + b)3 = –3a2b – 3ab2 = 3 (–a2b – ab2) ⋮ 3
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ thỏa mãn f(3x) = f(x) – 2x, ∀x ∈ ℝ và ∫01f(x)dx=5 . Tính I = ∫03f(x)dx.
I = 7;
I = 12;
I = 4;
I = 10;
Đáp án đúng là: A
Từ giả thiết ta có: ∫01f(3x)dx=∫01f(x)−2xdx=∫01f(x)dx−∫012xdx=5−x210=4
Đặt u = 3x ⇒ du = 3dx ⇒ dx = du3
Đổi cận: x=0⇒u=0x=1⇒u=3
Khi đó: ∫01f(3x)dx=∫03f(u)du3=4⇔I=∫03f(x)dx=12
Vậy đáp án B là đáp án đúng.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình.

Gọi m là số nghiệm của phương trình f(f(x)) = 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
m = 6;
m = 7;
m = 5;
m = 9.
Đáp án đúng là: B
Đặt f(x) = u khi đó nghiệm của phương trình f(f(x)) = 1 chính là hoành độ giao điểm của đồ thị f(u) với đường thẳng y = 1.

Dựa vào đồ thị ta có ba nghiệm:
f(x)=u1f(x)=u2f(x)=u3
Với u1 ∈ (-1; 0), u2 ∈ (0; 1), u3 ∈ ( 52; 3)
Tiếp tục xét số giao điểm của đồ thị hàm số f(x) với từng đường thẳng y = u1, y = u2, y = u3.

Dựa vào đồ thị ta có được 7 giao điểm.
Suy ra phương trình ban đầu f(f(x)) = 1 có 7 nghiệm
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích là V. Gọi M là điểm thuộc cạnh CC' sao cho CM = 3C'M. Tính thể tích khối chóp M.ABC
V4;
3V4;
V12;
V6.
Đáp án đúng là: A
Do CM = 3C'M ⇒ d(M; (ABC)) = 34d(C'(ABC))
Ta có: VM.ABC = 34, VC'.ABC = 34⋅V3=V4
Vậy đáp án đúng là A.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a, AC = 2a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD), SC tạo với mặt phẳng (SAB) một góc 30o. Gọi M là một điểm trên cạnh AB sao cho BM = 3MA. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCM) là:
34a51
234a51
334a51
434a51
Đáp án đúng là: B

Đặc điểm của hình: SC tạo với mặt phẳng (SAB) góc CSB^=30°.
BC = 3a; SB = BC.tan 30o = a; MC = 3a42+3a2=574a
MA = a4; AC = 2a; AS = 22a; AK = 2SAMCMC=199a
Xác định khoảng cách: d(A, (SBC)) = AH
1AH2=1AK2+1AS2=1199a2+122a2=1538a2
Vậy d(A, (SBC)) = AH = 23451
Vậy đáp án B là đáp án đúng.
Cho đường tròn (O;R) và điểm A nằm ngoài đường tròn. Kẻ 2 tiếp tuyến AM, AN và cát tuyến ABC với đường tròn (AB < AC). Qua O kẻ OK vuông góc với BC tại K, OK cắt MN tại S. Chứng minh SC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Gọi AO ∩ MN ≡ H
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau: AM = AN
Mà OM = ON nên OA là trung trực của MN
Do đó OA ⊥ MN ⇔SHA^=90° (1)
Mặt khác BC ⊥ OK ⟹ AC⊥ OS ⟹ SKA^=90° (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác SKHA nội tiếp (hai góc cùng nhìn một cạnh bằng nhau)
Do đó theo tính chất tứ giác nội tiếp thì: OK.OS = OH.OA (*)
Vì AM là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên AM ⊥ OM
Xét tam giác vuông AMO có đường cao MH, theo hệ thức lượng trong tam giác vuông thì: OC2 = R2 = OM2 = OH.OA (**)
Từ (*) và (**) ⟹ OC2 = OK.OS ⇔OCOK=OSOC
Do đó tam giác OCK đồng dạng với tam giác OSC (cạnh – góc – cạnh)
⇒OCS^=OKC^=90°
⇒ SC ⊥ OC ⇒ SC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Tập nghiệm của phương trình 2sin2x + 1 = 0 là:
S=−π6+kπ,7π12+kπ,k∈ℤ
S=−π12+kπ,7π12+kπ,k∈ℤ
S=−π6+kπ,7π12+k2π,k∈ℤ
S=−π12+k2π,7π12+k2π,k∈ℤ
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2sin2x + 1 = 0
⇔sin2x=−12⇔2x=−π6+k2π2x=7π6+k2π⇔x=−π12+kπx=7π12+kπk∈ℤ
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=−π12+kπ,7π12+kπ,k∈ℤ
Vậy đáp án đúng là B.
Tìm phần thực, phần ảo của số phức z=3−i1+i+2+ii
Phần thực: a = 2, phần ảo: b = -4i;
Phần thực: a = 2, phần ảo: b = -4;
Phần thực: a = 2, phần ảo: b = 4i;
Phần thực: a = 2, phần ảo: b = 4.
Đáp án đúng là: B
z=3−i1+i+2+ii=3−i1−i12−i2+2+iii2=i2−4i+31+1+−1+2i−1=−1−4i+32−−1+2i=2−4i
Vậy phần thực: a = 2, phần ảo: b = –4
Đáp án đúng là B.
Tính chu vi hình thang biết đáy lớn bằng 14cm, đáy bé bằng 10cm, 2 cạnh bên lần lượt bằng 6cm, và 8cm.
36 cm;
38 cm;
32 cm;
34 cm.
Áp dụng theo công thức tính chu vi hình thang ta có
P = a + b + c + d
= 14 + 10 + 6 + 8
= 38cm
Đáp số: 38cm
Chọn B
Xét số phức z thỏa mãn z+2z−2i là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn các số phức z luôn thuộc một đường tròn cố định. Bán kính của đường tròn đó bằng:
1
2
22
2
Đáp án đúng là: B
Gọi z = a + bi ta có:
z+2z−2i=a+2+bia+b−2ii=a+2+bia−b−2ia+b−2ia−b−2i=a+2a−a+2b−2i+abi+bb−2a2+b−22=a2+2a+b2−2ba2+b−22−a+2b−2−aba2+b−22i
Để số trên là số thuần ảo thì phải có phần thực bằng 0 ⇒ a2 + 2a + b2 – 2b = 0
Vậy tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm I(-1;1) bán kính: R=−12+12−0=2
Vậy đáp án B là đáp án đúng
Giải phương trình sau (12x + 7)2 (3x + 2) (2x + 1) = 3
(12x + 7)2 (3x + 2) (2x + 1) = 3
⇔ (12x + 7)2 . 4 . (3x + 2) . 6 . (2x + 1) = 3.4.6
⇔ (12x + 7)2 (12x + 8) (12x + 6) = 72
Đặt 12x + 7 = t.
Ta có phương trình ẩn t:
t2 (t + 1)(t – 1) = 72
⇔ t2 (t2 – 1) = 72
⇔ t4 – t2 – 72 = 0
⇔ t4 – 9t2 + 8t2 – 72 = 0
⇔ t2(t2 – 9) + 8(t2 – 9) = 0
⇔ (t2 – 9)(t2 + 8) = 0
mà t2 + 8 > 0 với mọi t ⇒ t2 – 9 = 0 ⇔ (t - 3)(t + 3) = 0
⇔t=3t=−3⇔12x+7=312x+7=−3⇔x=−13x=−56
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là S = −13;−56.
Tìm GTNN của P=3x2+1x với x > 0.
P=3x2+1x=3x2+12x+12xP≥3.3x2.12x.2x3=3.343
Khi 3x2=12x⇒x=163
Thực hiện phép tính:
a) 483 + (-56) + 263 + (-64)
a) 483 + (-56) + 263 + (-64)
= 483 + 263 + (-56) + (-64)
= 746 + (-120)
= 626
b) 371 + (-531) + (-271) + 731
b) 371 + (-531) + (-271) + 731
= 371+ (-271) + (-531) + 731
= 100 + 200
= 300
c) 3251 – 243 - 3250
c) 3251 – 243 – 3250
= 3251 – 3250 – 243
= 1 – 243
= -242
d) 279 – (145 + 279)
d) 279 – (145 + 279)
= 279 – 279 – 145
= 0 – 145 = -145
Tính hợp lí:
a) 942 – 2567 + 2563 – 1942
a) 942 – 2567 + 2563 – 1942
= (942 – 1942) + (2563 – 2567)
= (-1000) + (-4)
= -1004
b) 42.53 + 47.156 – 47.114
b) 42.53 + 47.156 – 47.114
= 42.53 + 47.(156 – 114)
= 42.53 + 47.42
= 42.(53 + 47)
= 42.100
= 4200
Cho a, b, c > 0. Chứng minh rằng: a3b+b3c+c3a≥ab+bc+ca
Áp dụng BĐT Cô si với 3 số không âm ta có:
a3b+a3b+a2≥3a3.a3.b23b2=3a2
b3c+b3c+b2≥3b2c3a+c3a+c2≥3c2⇒2a3b+b3c+c3a+a2+b2+c2≥3a2+b2+c2⇒a3b+b3c+c3a≥a2+b2+c2
Mà a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca
⇒a3b+b3c+c3a≥ab+bc+ca
Cho tam giác MNP vuông tại M, đường cao MH. Biết NH = 5 cm, HP = 9 cm. Độ dài MH bằng:
4 cm;
7 cm;
35cm;
4,5 cm.
Đáp án đúng là: C

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông MNP ta có:
MH2 = NH.HP = 5.9 = 45
⇒MH=45=35 cm
Vậy đáp án đúng là C.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M là trung điểm cạnh AB, N thuộc cạnh AC sao cho AN=2NC, P thuộc cạnh BD sao cho BP = 3PD.
a) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (BCD).

a) Từ giả thiết có P là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng (MNP) và (BCD).
Vì MN không song song với BC nên gọi E = MN ∩ BC, thì M là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng (MNP) và (BCD).
Vậy PE = (MNP) ∩ (BCD)
b) Xác định giao điểm I của đường thẳng CD và mặt phẳng (MNP); giao điểm J của đường thẳng AD và mặt phẳng (MNP). Từ đó suy ra ba điểm N, I, J thẳng hàng.
b) Giả sử PE ∩ CD = I thì I là điểm chung của CD và mặt phẳng (MNP)
Suy ra CD ∩ (MNP) = I
Trong mặt phẳng (ABD), kéo dài MP và AD cắt nhau tại J, suy ra AD ∩ (MNP) = J
Từ đó ta thấy N, I, J đều thuộc hai mặt phẳng (MNP) và (ACD) nên N, I, J thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (ACD). Vậy 3 điểm N, I, J thẳng hàng.
c) Giả sử điểm P di động trên cạnh BD. Gọi K là giao điểm của MI và NP. Chứng minh K thuộc một đường thẳng cố định.
c) Trong mặt phẳng (ABC) gọi F = MC ∩ NB
Xét hai mặt phẳng (NBD) và (MCD) có hai điểm chung là điểm D và điểm F.
Suy ra, (NBD) ∩ (MCD) = DF
Vì M, N cố định nên F cố định, do đó đường thẳng DF cố định.
Hơn nữa K = MI ∩ NP nên K thuộc cả hai mặt phẳng (NBD) và (MCD)
Suy ra K thuộc đường thẳng DF cố định.
Cho tứ diện ABCD có I, J lần lượt là trung điểm AC, BC. Gọi K thuộc BD sao cho KD < KB. Gọi E là giao điểm của JK và CD, F là giao điểm của AD và IE. Giao tuyến của (IJK) và (ACD) là:
đường thẳng AI;
đường thẳng IF;
đường thẳng JE;
đường thẳng IE.

Gọi E là giao điểm của JK và CD
⇒E∈IJ⊂(IJK)E∈CD⊂(ACD)⇒ E là điểm chung thứ nhất
Lại có: I∈IE⊂(IJK)I∈AC⊂(ACD)⇒ I là điểm chung thứ hai
Vậy (ACD) ∩ (IJK) = IE
Vậy đáp án đúng là D.
Cho đoạn thẳng AB và M là một điểm nằm trên đoạn AB sao cho AM = 15AB. Giá trị của k để có đẳng thức AM→=k.AB→ là:
k = −15;
15;
5;
-5.
Đáp án đúng là: B
Ta có: AM = 15AB ⇒AMAB=15
Theo đề bài ta có: AM→=k.AB→⇒AM→=k.AB→⇒k=AM→AB→=15
Mà AM→ và AB→ cùng hướng nên k = 15
Vậy đáp án đúng là B.
Chứng minh rằng: x2 + y2 +z2 ≥ xy + yz + xz với mọi x, y, z.
x2 + y2 + z2 ≥ xy + yz + xz (1)
⇔ 2x2 + 2y2 + 2z2 ≥ 2xy + 2yz + 2xz
⇔ 2x2 + 2y2 + 2z2 – 2xy – 2yz – 2xz ≥ 0
⇔ (x2 – 2xy + y2) + (y2 – 2yz + z2) + (z2 – 2xz + x2) ≥ 0
⇔ (x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 ≥ 0 (đpcm)
Dấu “ = ” xảy ra khi x = y = z
Cho x2 + y2 +z2 = xy + yz + xz. Chứng minh z = x = y.
x2 + y2 +z2 = xy + yz + xz
⇔ x2 + y2 +z2 – xy – yz – xz= 0
⇔ 2x2 + 2y2 + 2z2 – 2xy – 2yz – 2xz = 0
⇔ (x2 – 2xy + y2) + (y2 – 2yz + z2) + (z2 – 2xz + x2) = 0
⇔ (x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 = 0
⇔ x−y=0y−z=0z−x=0⇔x=yy=zz=x⇔x=y=z(đpcm)
Hình nón có thiết diện qua trục là tam giác đều và có thể tích V=33πa3. Diện tích xung quanh S của hình nón đó là:
S=12πa2
S=4πa2
S=2πa2
S=πa2
Đáp án đúng là: C
Vì thiết diện là tam giác đều nên l = 2r và h = r 3
Ta có: V=33πa3⇔13πr2h=33πa3⇔r=a⇒l=2a
S=πrl=2πa2
Tìm m nguyên để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên.
a) mx+2y=m+12x+my=2m−1
a) Từ phương trình thứ nhất suy ra 2y = m + 1 – mx ⇒y=m+1−mx2
Thay vào phương trình thứ hai ta được:
2x+m⋅m+1−mx2=2m−1
⇔ 4x + m2 + m – m2x = 4m – 2
⇔ x(m2 – 4) = m2 – 3m + 2
⇔ x(m – 2)(m + 2) = (m – 2)(m – 1) (*)
Nếu m = 2 thì (*) ⇔ 0x = 0, phương trình này vô số nghiệm.
Nếu m = -2 thì (*) ⇔ 0x = 12, phương trình này vô nghiệm
Nếu m ≠ 2 và m ≠ -2 thì (*) ⇔ x=m−1m+2⇒y=m+1−mx2=2m+1m+2
Như vậy trong trường hợp này hệ có nghiệm duy nhất:
x=m−1m+2=1−3m+2y=2m+1m+2=2−3m+2
Ta cần tìm m ∈ ℤ sao cho x, y ∈ ℤ.
⇒3m+2∈ℤ ⇔ m + 2 ∈ {-1, 1, 3, -3} ⇔ m ∈ {-3, -1, 1, -5}
Các giá trị này thỏa mãn m ≠ 2 và m ≠ -2.
Vậy m ∈ {-3, -1, 1, -5}
b) m+1x−2y=m−1m2x−y=m2+2m
b) m+1x−2y=m−1m2x−y=m2+2m⇔m+1x−2y=m−1(1)2m2x−2y=2m2+4m(2)
Từ (1) và (2) ⇒ (2m2 – m – 1)x = 2m2 + 3m + 1
⇒x=2m2+3m+12m2−m−1=2m2−m−12m2−m−1+4m+22m2−m−1=1+4m+22m2−m−1=1+2m+1m−1m+12(3)
Từ (3) ta thấy điều kiện để hệ đã cho có nghiệm là m ≠ 1
Và điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất là m ≠ 1 và m ≠ −12
Với các điều kiện đó từ (3) ⇒ x=1+2m−1 (*)
Thay (*) vào (1) ta được: m+1+2m+1m−1−2y=m−1⇒y=1+m+1m−1=2+2m−1 (**)
Từ (*) và (**) suy ra x, y là nghiệm nguyên duy nhất ⇔ m – 1 là ước của 2
⇒ m – 1 ∈ {-2, -1, 1, 2} ⇒ m ∈ {-1, 0, 2, 3}.
Các giá trị này thỏa mãn m ≠ 1 và m ≠ −12
Vậy m ∈ {-1, 0, 2, 3}.
Tìm tập xác định của hàm số y = (7x)2 + x – 2.
Tập xác định của hàm số y = (7x)2 + x – 2 là ℝ
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tìm bán kính R của đường tròn giao tuyến của mặt phẳng 2x – 2y – z + 9 = 0 và mặt cầu x2 + y2 + z2 – 6x + 4y – 2z – 86 = 0.
R = 9;
R = 4;
R = 2;
R = 8.
Đáp án đúng là: D
Mặt cầu có tâm O (3; -2; 1), bán kính R = 10
Khoảng cách từ tâm đến mặt phẳng là: d=2.3−2.−2−1+922+−22+−12=6
Vậy bán kính đường tròn giao tuyến là: r=R2−d2=102−62=8
Đáp án đúng là đáp án D.
Tính bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu S(O;r) và mặt phẳng (α) biết rằng khoảng cách từ tâm O đến (α) bằng r3
2r3
6r3
8r9
22r3
Đáp án đúng là: D
Gọi khoảng cách từ O đến (α) là d, bán kính đường tròn giao tuyến là R
Áp dụng định lí Pytago ta có: R2+d2=r2⇒R=r2−d2=r2−r32=22r3
Vậy đáp án đúng là D.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, AB = 2a, AD = DC = a, SA = a 2, SA ⊥ (ABCD). Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SCD).
53
73
33
63
Đáp án đúng là: D
Vì AB // CD ⇒ AB // (SDC) ⇒ d(B; (SDC)) = d(A; (SDC)) = AK = 6a3.
Dễ thấy BC⊥ACBC⊥SA⇒BC⊥SC ⇒ d(B; SC) = BC = 2a
Vậy sinα=dB;SCDdB;SC=33⇒cosα=1−13=23=63
Đáp án đúng là D.
Tính P=12+13+14+...+1201220111+20102+20093+...+12011
P=12+13+14+...+1201220111+20102+20093+...+12011P=12+13+14+...+120121+1+20102+1+20093+...+1+12011P=12+13+14+...+1201220122012+20122+20123+...+20122011P=12+13+14+...+12012201212+13+...+12011+12012P=12012
Tìm tập xác định của hàm số y=3x+2x−1
y=3x+2x−1 có nghĩa khi x – 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1
Vậy tập xác định của hàm số: y=3x+2x−1 là D = ℝ \ {1}.
Tìm tập xác định của hàm số y=3x+2x−1
y=3x+2x−1 có nghĩa khi x – 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1
Vậy tập xác định của hàm số: y=3x+2x−1 là D = ℝ \ {1}.
Tập xác định của hàm số y=x+2x−1 là:
ℝ \ {1};
ℝ \ {2};
ℝ \ {-1};
ℝ \ {-2}.
Đáp án đúng là: A
y=x+2x−1 có nghĩa khi x – 1 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1
Vậy tập xác định của hàm số: y=x+2x−1 là D = ℝ \ {1}.
Vậy đáp án đúng là A
Tìm giá trị nhỏ nhất m của hàm số: y=x2+2x trên đoạn 12;2
m = 3;
m = 5;
m = 174;
m = 4.
Đáp án đúng là: A
Hàm số xác định trên đoạn 12;2, y'=2x−2x2=0⇔x=1∈12;2
y12=174;y1=3;y2=5
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x2+2x trên đoạn 12;2 là m = 3.
Vậy đáp án đúng là A.
Phân tích đa thức sau thành nhân tử x2 –xy + x – y
Cách 1: Nhóm hai hạng tử thứ 1 và thứ 2, hạng tử thứ 3 và thứ 4
x2 – xy + x – y
= (x2 – xy) + (x – y)
(Nhóm thứ nhất có nhân tử chung là x)
= x(x – y) + (x – y)
(Xuất hiện nhân tử chung x – y)
= (x + 1)(x – y)
Cách 2: Nhóm hạng tử thứ 1 và thứ 3 ; hạng tử thứ 2 và thứ 4
x2 – xy + x – y
= (x2 + x) – (xy + y)
(nhóm thứ nhất có nhân tử chung là x ; nhóm thứ hai có nhân tử chung là y)
= x.(x + 1) – y.(x + 1)
(Xuất hiện nhân tử chung x + 1)
= (x – y)(x + 1)
Đội thanh niên xung kích có của một trường phổ thông có 12 học sinh, gồm 5 học sinh lớp A, 4 học sinh lớp B và 3 học sinh lớp C. Cần chọn 4 học sinh đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá 2 trong ba lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?
225;
495;
372;
219.
Đáp án đúng là: A
TH1: 4 học sinh được chọn thuộc một lớp:
Thuộc lớp A: Có C54 cách chọn
Thuộc lớp B: Có C44 cách chọn
Trong trường hợp này có: C54+C44 = 6 cách chọn.
TH2: 4 học sinh thuộc hai lớp:
Thuộc lớp A và B: có C94−C54+C44=120 cách chọn
Thuộc lớp B và C: có C74−C44=34cách chọn
Thuộc lớp A và C: có C84−C54=65cách chọn
Trong trường hợp này có: 120 + 34 + 65 = 219 cách chọn
Vậy có 219 + 6 = 225 cách chọn đội thanh niên xung kích thỏa mãn yêu cầu đầu bài.
Vậy đáp án đúng là A.
Giải phương trình (x2 − 1)(x2 + 4x + 3) = 192
Biến đổi phương trình thành:
(x2 – 1)(x + 1)(x + 3) = 192 ⇔ (x – 1)(x + 1)2 (x + 3) = 192
Đặt x + 1 = y, phương trình trở thành:
(y – 2)y2 (y + 2) = 192 ⇔ y2(y2 – 4) = 192
Đặt y2 – 2 = z thì z + 2 ≥ 0, phương trình trở thành:
(z + 2)(z – 2) = 192 ⇔ z2 = 196 ⇔ z = ±14
Loại z = -14 vì trái với điều kiện z + 2 ≥ 0
Với z = 14 thì y2 = 16, do đó y = ±4
Với y = 4 thì x + 1 = 4 nên x = 3
Với y = -4 thì x + 1 = -4 nên x = -5
Vậy phương trình có nghiệm là {3; -5}.
Thực hiện phép tính:
a) 17 – 25 + 55 – 17
b) 25 – (-75) + 32 – (32 + 75)
c) (-5).8.(-2).3
d) (-15) + (-122)
e) (7 – 10) + 3
f) |-127| – 18.(5 – 6)
a) 17 – 25 + 55 – 17
= (17 – 17) + (-25 + 55)
= 0 + 30
= 30
b) 25 – (-75) + 32 – (32 + 75)
= 25 + 75 + 32 – 32 – 75
= 25 + (75 – 75) + (32 – 32)
= 25 + 0 + 0
= 25
c) (-5).8.(-2).3
= (-5).(-2).8.3
= 10.8.3
= 80.3
= 240
d) (-15) + (-122)
= -15 – 122
= -137
e) (7 – 10) + 3
= 7 – 10 + 3
= (7 + 3) – 10
= 10 – 10
= 0
f) |-127| – 18.(5 – 6)
= 127 – 18.(-1)
= 127 + 18
= 145
Tìm giá trị nhỏ nhất của C(x) = 3x2 + x -1
C(x) = 3x2 + x – 1
C(x)=3x2+13x−13=3x2+2⋅16x+136−136−13 =3x+162−336−33=3x+162−1312
Ta thấy: 3x+162≥0⇒3x+162−1312≥−1312
Dấu “ = ” xảy ra khi x+16=0⇔x=−16
Vậy minC(x) = −132 khi x = −16
Rút gọn các phân thức: 9−x+52x2+4x+4
9−x+52x2+4x+4=3+x+5.3−x−5x+22=x+8−x−2x+22=−x+8x+2x+22=−x+8x+2
Chứng minh rằng a+b≤a+b, với mọi a, b không âm
Hai vế của bất đẳng thức luôn không âm nên bình phương hai vế, ta được:
a+b2≤a+b2⇔a+b≤a+2ab+b
⇔2ab≥0 (luôn đúng).
Dấu “ = ” xảy ra khi a = 0 hoặc b = 0
Do đó a+b≤a+b, với mọi a, b không âm.
Cho hàm số y = f(x) thỏa mãn f’(x) = x2 – 5x + 4. Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-∞; 3);
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (3; +∞);
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2; 3);
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (1; 4).
Đáp án đúng là: C
Ta có: f’(x) = x2 – 5x + 4 = 0 ⇔x=1x=4⇒x∈1;4⇒f'x<0x∈−∞;1∪4;+∞⇒f'x>0
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 4) và đồng biến trên khoảng (-∞; 1) và (4;+∞).
Vì (2; 3) ⊂ (1; 4) suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2; 3).
Vậy đáp án đúng là C.
Cho hàm số y=5x+9x−1. Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞; 1) ∪ (1; +∞);
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 1) và (1; +∞);
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 1) và (1; +∞);
Hàm số nghịch biến trên ℝ \ {1}.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định: D = ℝ \ {1}.
y=−14x−12<0, mọi x ∈ D ⇒ hàm số nghịch biến trên hai khoảng (-∞; 1) và (1; +∞)
Vậy đáp án đúng là B.
Cho hàm số y = ax3 + 3x + d (a, d ∈ ℝ) có đồ thị như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

a > 0, d > 0;
a < 0, d > 0;
a > 0, d < 0;
a < 0, d < 0.
Đáp án đúng là: D
Ta có: limx→+∞y=−∞⇒ đồ thị nhánh ngoài cùng của hàm số hướng đi xuống nên hệ số a < 0.
Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung Oy: x = 0 là điểm nằm bên dưới trục hoành nên khi x = 0 ⇒ y = d < 0
Vậy đáp án đúng là D.
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị trên một khoảng K như hình vẽ bên. Trên K, hàm số có bao nhiêu cực trị?

3;
2;
0;
1.
Đáp án đúng là: B
Trên K, hàm số có 2 cực trị
Vậy đáp án đúng là B.
Cho ∆ABC có Â < 90o. Vẽ ra phía ngoài tam giác đó hai đoạn thẳng AD vuông góc và bằng AB; AE vuông góc và bằng AC.
a) Chứng minh: DC = BE và DC ⊥ BE

a) Ta có: AD = AB, AE = AC, DAB^=EAC^=90°
⇒ ∆DAC = ∆BAE (c.g.c) ⇒ DC = BE
Xét ∆AIE và ∆TIC:
Có I1 và I2 là hai góc đối đỉnh nên I1^=I2^
AEI^=TCI^ (do ∆DAC = ∆BAE)
⇒EAI^=CTI^=90° ⇒ DC ⊥ BE
b) Gọi N là trung điểm của DE. Trên tia đối của tia NA lấy M sao cho NA = NM. Chứng minh: AB = ME và ∆ABC = ∆EMA.
b) Xét ∆MNE và ∆AND có: NE = ND, NA = NM, DNA^=MNE^(2 góc đối đỉnh)
⇒ ∆MNE = ∆AND (c.g.c) ⇒ NDA^=MEN^ và AD = ME
Mà AD = AB (gt) nên AB = ME (đpcm) (1)
Vì NDA^=MEN^ ⇒ DA // ME ⇒ DAE^+EAM^=180° (hai góc trong cùng phía)
Mà DAE^+BAC^=180°⇒BAC^=AEM^ (2)
Ta lại có: AC = AE (gt) (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒ ∆ABC = ∆EMA (đpcm)
c) Chứng minh: MA ⊥ BC.
c) Kéo dài MA cắt BC tại H. Từ E hạ EP ⊥ MH
Xét ∆AHC và ∆EPA có:
CAH^=AEP^ (Do cùng phía với PAE^ )
AE = CA (gt)
HCA^=PAE^ (Do ∆ABC = ∆EMA)
⇒ ∆AHC = ∆EPA (g.c.g)
⇒EPA^=AHC^=90° ⇒ MA ⊥ BC (đpcm)
Cho tam giác ABC vuông tại A với AB = a, AC = 2a quay xung quanh cạnh AB ta được một khối nón tròn xoay có đường sinh l bằng bao nhiêu ?
l = a 5;
l = a 3;
l = 3a;
l = 2a 2.
Đáp án đúng là: A
l = BC = l=BC=AB2+AC2=a2+4a2=5a2=a5
Vậy đáp án đúng là A.
Cho tam giác ABC với A(-3; 6); B(9; -10) và G 13;0 là trọng tâm. Tìm tọa độ điểm C
C(5; -4);
C(5; 4);
C(-5; 4);
C(-5; -4).
Đáp án đúng là: C
Ta có:
xA+xB+xC=3xGyA+yB+yC=3yG⇔xC=3xG−xA+xByC=3yG−yA+yBxC=3.13−−3+9yC=3.0−6+−10⇔xC=−5yC=4
⟹ C(-5; 4)
Vậy đáp án đúng là C.

