5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 84)
59 câu hỏi
Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho u→=2;−1 và v→=4;3. Tính u→.v→
u→.v→=−2;7
u→.v→=2;−7
u→.v→=5
u→.v→=−5
Đáp án đúng là: C
Tích vô hướng của hai vectơ u→.v→=2.4−1.3=8−3=5
Vậy ta chọn đáp án C.
Chứng minh nếu p và 8p2 + 1 là hai số nguyên tố lẻ thì 8p2 + 2p + 1 là số nguyên tố.
Số tự nhiên p có một trong các dạng:
3k,3k+1,3k+2, với k∈ℕ.
•Nếu p = 3k mà p là số nguyên tố lẻ nên p = 3
Khi đó:
8p2 + 1 = 8 . 32 + 1 = 73 là số nguyên tố lẻ;
8p2 + 2p + 1= 8 . 32 + 2 . 3 + 1 = 79 là số nguyên tố.
•Nếu p = 3k + 1 thì 8p2 + 1 = 8(3k + 1)2 + 1 = 72k2 + 48k + 9 ⋮ 3 là hợp số nên loại.
•Nếu p = 3k + 2 thì 8p2 + 1 = 8(3k + 2)2 + 1 = 72k2 + 96k + 33 ⋮ 3 là hợp số nên loại.
Vậy minh nếu p và 8p2 + 1 là hai số nguyên tố lẻ thì 8p2 + 2p + 1 là số nguyên tố.
Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm E trên cạnh AB, điểm F trên cạnh CD sao cho AE = CF. Chứng minh rằng ba đường thẳng AC, BD, EF đồng quy.

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, hay AE // CF
Mà AE = CF (giả thiết)
Suy ra AECF là hình bình hành
Do đó hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Gọi O là giao điểm của AC và AF (1)
Vì ABCD là hình bình hành
Nên hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Mà O là trung điểm AC
Suy ra O là trung điểm của BD và AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra ba đường thẳng AC, BD, EF đồng quy
Vậy ba đường thẳng AC, BD, EF đồng quy.
Cho hàm số y = – x3 + (2m + 1)x2 – (m2 – 3m + 2)x – 4 (Cm) với m là tham số
a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số khi m = 1.
a) Với m = 1 ta có
y = – x3 + (2 . 1 + 1)x2 – (12 – 3 . 1 + 2)x – 4
y = – x3 + 3x2 – 4
Tập xác định D = ℝ
Ta có: limx→+∞=−∞;limx→−∞=+∞
y’ = – 3x2 + 6x = 0 ⇔x=0x=2
Ta có bảng biến thiên

Tính đồng biến trên khoảng (0; 2) và nghịch biến trên các khoảng (–∞; 0) và (2;+∞)
Điểm cực đại (2; 0) và điểm cực tiểu (0; 4)
Đồ thị hàm số nhận (1; –2) làm tâm đối xứng
Ta có đồ thị hàm số

b) Tìm m để đồ thị hàm số (Cm) có các điểm cực đại và cực tiểu nằm về hai phía của trục tung.
b) Ta có: y’ = – 3x2 + 2(2m + 1)x – (m2 – 3m + 2)
Để đồ thị hàm số (Cm) có các điểm cực đại và cực tiểu nằm về hai phía của trục tung thì y’ = 0 có 2 nghiệm trái dấu
⇔ m2 – 3m + 3 < 0
⇔ 1 < m < 2
Vậy m ∈ (1; 2).
Phát biểu định lí về hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba.
Định lí: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Cho đường thẳng d: y = 2x + 6. Giao điểm của d với trục tung là:
P0;16
N(6; 0);
M(0; 6);
D(0; –6).
Đáp án đúng là: C
Giao điểm của đường thẳng d và trục tung có hoành độ x = 0
Thay x = 0 vào y = 2x + 6 ta được
y = 2 . 0 + 6 = 6
Khi đó tọa độ giao điểm là M(0; 6)
Vậy ta chọn đáp án C.
Cho hàm số y = x3 – 3x2 – 3x – 2 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại giao điểm của (C) với trục tung.
Gọi A là giao điểm của đồ thị (C) và trục tung
Suy ra xA = 0, yA = 03 – 3 . 02 – 3 . 0 – 2 = – 2
Do đó A(0; – 2)
Ta có: y’ = 3x2 – 6x – 3
y’ (0) = – 3
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm A(0; – 2) là
y = y’(0)(x – 0) – 3 = – 3x – 2
Vậy phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại giao điểm của (C) với trục tung là y = – 3x – 2.
Một hình thang có đáy nhỏ là 4 cm , chiều cao là 5 cm, diện tích là 40 cm2. Tính chiều dài đáy lớn.
Diện tích hình thang là: S=a+b.h2
Suy ra b=2S4−a
Đáy lớn hình thang là
40 . 2 : 5 – 4 = 12 (cm)
Vậy chiều dài đáy lớn là 12 cm.
Giải phương trình: log2x + log3x + log4x = log20x.
Điều kiện x > 0
Áp dụng công thức đổi cơ số, ta có:
log2x+log3x+log4x=log20x
⇔log2x+log2xlog23+log2xlog24=log2xlog220
⇔log2x1+1log23+12+1log220=0
⇔log2x32+log22−log202=0
Ta có: 32+log22−log202>32+0−1>0
Do đó từ phương trình trên, ta phải có log2x = 0 hay x = 20 = 1
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.
Tổng của tất cả các số nguyên a mà –7 < a ≤ 7 là:
7;
–7;
–1;
0.
Đáp án đúng là: A
Các số a thỏa mãn –7 < a ≤ 7 là –6, –5, –4, –3, –2, –1, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Tổng là: (–6) + (–5) + (–4) + ... + 7
= (6 – 6) + (5 – 5) + (4 – 4) + (3 – 3) + (2 – 2) + (1 – 1) + 0 + 7
= 7
Vậy ta chọn đáp án A.
Trong các hàm số sau đây, hàm số nào là hàm số tuần hoàn?
y=sinxx;
y = tanx + x;
y = 10x2 + 19;
y = – 9cotx.
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số y = – 9cotx
Tập xác định D = ℝ \ {kπ, k ∈ ℤ}
Với mọi x ∈ D, k ∈ ℤ ta có:
x – kπ ∈ D và x + kπ ∈ D
cot(x + kπ) = cotx
Suy ra y = – 9cotx là hàm số tuần hoàn
Vậy ta chọn đáp án D.
Tìm giá trị nhỏ nhất của A=1xy+1yz+1zx (x, y, z > 0) biết x2 + y2 + z2 ≤ 3.
Áp dụng bất đẳng thức
a+b+c1a+1b+1c≥9
Với a = xy, b = yz, c = xz ta có
xy+yz+xz1xy+1yz+1xz≥9 (1)
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si ta có:
x2 + y2 ≥ 2xy (x, y > 0)
z2 + y2 ≥ 2yz (y, z > 0)
x2 + z2 ≥ 2xz (x, z > 0)
Suy ra x2 + y2 + z2 + y2 + x2 + z2 ≥ 2xy + 2yz + 2xz
⇔ x2 + y2 + z2 ≥ xy + yz + xz (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
x2+y2+z21xy+1yz+1xz≥9
Hay 3A ≥ 9
Do đó A ≥ 3
Dấu “ = ” xảy ra khi x = y = z
Vậy giá trị nhỏ nhất của A bằng 3 khi x = y = z.
Tìm m để hệ bất phương trình x−1>0x2−2mx+1≤0 có nghiệm.
Ta có x – 1 > 0 ⇔ x > 1
Để hệ bất phương trình có nghiệm
⇔Δ'=m2−1≥0x2=m+m2−1>1
⇔m≥1m≤−1m2−1>1−m 1
Xét bất phương trình (1)
+) Với m = 1 thì (1) trở thành 0 > 0 (vô lí).
+) Với m > 1 ta có m2−1≥01−m<0
Suy ra bất phương trình luôn đúng.
+) Với m ≤ –1 hai vế không âm
Suy ra m2 – 1 ≥ (1 – m)2
⇔ m2 – 1 ≥ m2 – 2m + 1
⇔ m ≥ 1 (không thỏa mãnm ≤ –1)
Vậy m > 1 thì hệ bất phương trình đã cho có nghiệm.
Giải phương trình: 3x2 – x – 1 = 0.
Ta có:
3x2 – x – 1 = 0
⇔x2−13x−13=0
⇔x2−2⋅x⋅16+136−1336=0
⇔x−162=1336 ⇔x−16=136x−16=−136⇔x=1+136x=1−136
Vậy phương trình có nghiệm x=1±136.
Cho phương trình cotx=3. Các nghiệm của phương trình là:
π3+kπ
π6+kπ
5π6+kπ
−π6+k2π
Đáp án đúng là: B
Ta có:
cotx=3
⇔cotx=cotπ6
⇔x=π6+kπ (k ∈ ℤ)
Vậy ta chọn đáp án B.
Giải phương trình 4x+3−x−1=x+7.
Điều kiện xác định x ≥ 1
Ta có:
4x+3−x−1=x+7
⇔x+3−4x+3+4+x−1=0
⇔2−x+32+x−1=0
Vì 2−x+32≥0;x−1≥0 với mọi x
Suy ra 2−x+32+x−1=0⇔2−x+3=0x−1=0
⇔x+3=2x−1=0⇔x+3=4x=1⇔x=1 (thỏa mãn)
Vậy x = 1.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa SA và mặt phẳng (SBC) bằng 45° (tham khảo hình bên). Thể tích của khối chóp S.ABC bằng:

a38
3a38
3a312
a34
Đáp án đúng là: A

Gọi M là trung điểm của BC
Suy ra AM là trung tuyến của tam giác ABC
Do đó AM=a32
Mà tam giác ABC đều nên AM ⊥ BC
Mà SA ⊥ BC nên BC ⊥ (SAM)
Suy ra (SBC) ⊥ (SAM)
Ta có SA ⊥ (ABC)
Suy ra (SAM) ⊥ (ABC)
Do đó góc giữa (SBC) và (ABC) là SMA^=45°
Xét tam giác SAM vuông tại A có SMA^=45°
Nên tam giác SAM vuông cân tại A
Suy ra SA=AM=a32
Ta có: VS.ABC=13.SA.SABC=13.a32.12.a32.a=a38.
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho tam giác ABC nhọn. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Kẻ đường cao AH. Chứng minh rằng tứ giác MNPH là hình thang cân.

Xét tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC.
Suy ra MN là đường trung bình.
Do đó MN // BC, hay MN // PH.
Suy ra tứ giác MNPH là hình thang
Xét tam giác ABH vuông tại H có HM là trung tuyến
Suy ra HM=12AB (1)
Xét tam giác ABC cóP, N lần lượt là trung điểm của CB, AC
Suy ra PN là đường trung bình
Do đó PN=12AB (2)
Từ (1) và (2) suy ra HM = PN
Xét hình thang MNPH có PN = HM (chứng minh trên)
Suy ra MNPH là hình thang cân (dấu hiệu)
Vậy tứ giác MNPH là hình thang cân.
Một cấp số cộng gồm 5 số hạng. Hiệu số hạng đầu và số hạng cuối bằng 20. Tìm công sai d của cấp số cộng đã cho
d = –5;
d = 4;
d = –4;
d = 5.
Đáp án đúng là: A
Gọi năm số hạng của cấp số cộng đã cho là: u1; u2; u3; u4; u5
Theo đề bài ta có:
u1 – u5 = 20
⇔ u1 − (u1 + 4d) = 20
⇔ d = −5
Vậy ta chọn đáp án A.
Giải phương trình sinx+cosx.sin2x+3cos3x=2cos4x+sin3x.
Ta có:
sinx+cosx.sin2x+3cos3x=2cos4x+sin3x
⇔sinx+cosx.sin2x+3cos3x=2cos4x+2sin3x
⇔sinx−2sin3x+cosx.sin2x+3cos3x=2cos4x
⇔sinx1−2sin2x+cosx.sin2x+3cos3x=2cos4x
⇔sinx.cos2x+cosx.sin2x+3cos3x=2cos4x
⇔sinx + 2x+3cos3x=2cos4x
⇔sin3x+3cos3x=2cos4x
⇔12sin3x+32cos3x=cos4x
⇔cosπ3.sin3x+sinπ3.cos3x=cos4x
⇔sinπ3+3x=sinπ2−4x
⇔3x+π3=π2−4x+k2π3x+π2=π−π2+4x+k2π ⇔x=π42+k2π7x=−π6+k2πk∈ℤ
Tìm số điểm cực trị của hàm số y = sinx – cos2x trên [0; 2π].
4;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: A
Ta có: y = sinx – cos2x
Nên y’ = cosx + 2sinxcosx
y'=0⇔cosx=0sinx=−12⇔x=−π2+kπx=−π6+k2πx=7π6+k2πk∈ℤ
Mà x ∈ [0; 2π]
Suy ra x∈π2;3π2;7π6;11π6
Ta có y’ = cosx + 2sinxcosx
Suy ra y” = – sinx + 2cos2x
y''π2=−1+2cosπ=−3<0 nên x=π2 là điểm cực đại
y''3π2=−sin3π2+2cos3π=1−2=−1<0 nên x=3π2 là điểm cực đại
y''7π6=−sin7π6+2cos7π3=12+1=32>0 nên x=7π6 là điểm cực tiểu
y''11π6=−sin11π6+2cos11π3=12+1=32>0 nên x=11π6 là điểm cực tiểu
Do đó hàm số đã cho có 4 điểm cực trị
Vậy ta chọn đáp án A.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức x2 + y2 + xy – 3x – 3y – 3.
Gọi A = x2 + y2 + xy – 3x – 3y – 3
= (x2 – 2x + 1) + (y2 – 2y + 1) + (xy – x – y + 1) – 6
= (x – 1)2 + (y – 1)2 + (x – 1)(y – 1) – 6
=x−12+2x−1.12y−1+14y−12+34y−12−6
=x−1+12y−12+34y−12−6
Vì x−1+12y−12≥0,∀x,y
34y−12≥0,∀y
Suy ra A ≥ – 6 với mọi x, y
Dấu “ = ” xảy ra khi x−1+12y−12=034y−12=0
⇔x−1+12y−1=0⇔y−1=0⇔x=y=1
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là –6 khi x = y = 1.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A = x2 + 5x + 7.
Ta có:
A=x2+5x+7=x2+2⋅52x+254+34=x+522+34
Mà x+522≥0 với mọi x
Nên x+522+34≥34 với mọi x
Hay A≥34 với mọi x
Dấu “=” xảy ra khi x+522=0⇔x=−52
Vậy A đạt giá trị nhỏ nhất bằng 34 khi x=−52.
Cho phương trình x−b−ca+x−c−ab+x−a−bc−3=0 (với abc ≠ 0 và bc + ac + ab ≠ 0). Trong các kết luận sau, kết luận đúng là:
Phương trình có thể có nhiều hơn 1 nghiệm.
Phương trình có thể vô nghiệm.
Phương trình không thể có 1 nghiệm duy nhất.
Phương trình luôn có nghiệm duy nhất.
Đáp án đúng là: D
Ta có: x−b−ca+x−c−ab+x−a−bc−3=0
⇔x−b−ca−1+x−c−ab−1+x−a−bc−1=0
⇔x−a−b−ca+x−a−b−cb+x−a−b−cc=0
⇔(x−a−b−c)1a+1b+1c=0 (1)
Mà bc + ac + ab ≠ 0
Nên ababc+bcabc+caabc≠0
Suy ra 1a+1b+1c≠0 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x – a – b – c = 0
Hay x = a + b + c
Vậy ta chọn đáp án D.
Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 – 7x – 6.
Ta có:
x3 – 7x – 6 = x3 + x2 – x2 – x – 6x – 6
= (x3 + x2) – (x2 + x) – (6x + 6)
= x2(x + 1) – x(x + 1) – 6(x + 1)
= (x + 1)(x2 – x – 6)
= (x + 1)(x2 + 2x – 3x – 6)
= (x + 1)[(x2 + 2x) – (3x + 6)]
= (x + 1)[x(x + 2) – 3(x + 2)]
= (x + 1)(x + 2)(x – 3).
Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu phủ định của nó.
a) 3+2=13−2.
a) Mệnh đề 3+2=13−2 là đúng
Mệnh đề phủ định là 3+2≠13−2 là mệnh đề sai.
b) 2−182>8.
b) Mệnh đề sai 2−182>8 vì 2−182=8
Mệnh đề phủ định là 2−182≤8 là mệnh đề đúng.
c) 3+122 là một số hữu tỉ.
c) Mệnh đề 3+122 là một số hữu tỉ là đúng
Mệnh đề phủ định là 3+122 là một số vô tỉ là mệnh đề sai.
d) x = 2 là một nghiệm của phương trình x2−4x−2=0.
d) Mệnh đề x = 2 là một nghiệm của phương trình x2−4x−2=0 là sai vì x = 2 không thỏa mãn điều kiện xác định
Mệnh đề phủ định là x = 2 không là nghiệm của phương trình x2−4x−2=0 là mệnh đề đúng.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; –1; 3) và hai đường thẳng d1:x−41=y+24=z−1−2;d2:x−21=y+1−1=z−11. Viết phương trình đường thẳng d đi qua điểm A, vuông góc với đường thẳng d1 và cắt đường thẳng d2.
d:x−14=y+11=z−34
d:x−12=y+11=z−33
d:x−12=y+1−1=z−3−1
d:x−1−2=y+12=z−33
Đáp án đúng là: C
Gọi M là giao điểm của d và d2
Khi đó M ∈ d2
Suy ra M(2 + t; –1 – t; 1 + t)
Suy ra AM→1+t;−t;t−2,ud1=1;4;−2
Vì d ⊥ d1
Nên AM→.ud1=0
⇔ 1 + t – 4t – 2t + 4 = 0
⇔ 5 – 5t = 0
⇔ t = 1
Suy ra AM→2;−1;−1
Khi đó phương trình đường thẳng d là
x−12=y+1−1=z−3−1
Vậy ta chọn đáp án C.
Trong không gian Oxyz, cho 2 điểm A(1; 2; –3), M(–2; –2; 1) và đường thẳng d:x+12=y−52=z−1. ∆ là đường thẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng d đồng thời cách A một khoảng lớn nhất, khi đó ∆ đi qua điểm nào trong các điểm sau:
(–1; –2; 3);
(2; –7; –1);
(–1; 2; 3);
(–1; –1; –3).
Đáp án đúng là: B
∆ là đường thẳng đi qua M và vuông góc với đường thẳng d đồng thời cách A một khoảng lớn nhất khi AM ⊥ ∆
Khi đó ∆ có 1 VTPT là AM→−3;−4;4
Đường thẳng d có 1 VTCP ud→2;2;−1
Vì ∆ ⊥ d nên ∆ nhận ud→2;2;−1 là 1 VTPT
Ta có: AM→;ud→=−4;5;2
Khi đó ∆ có 1 VTCP u→−4;5;2
Phương trình đường thẳng ∆ là: x=−2−4ty=−2+5tz=1+2t
Xét điểm (–1; –2; 3) ta có −1=−2−4t−2=−2+5t3=1+2t⇔t=−14t=0t=1 (vô lý)
Suy ra (–1; –2; 3) ∉ ∆
Xét điểm (2; –7; –1)ta có 2=−2−4t−7=−2+5t−1=1+2t⇔t=−1
Suy ra (2; –7; –1) ∈ ∆
Xét điểm (–1; 2; 3) ta có −1=−2−4t2=−2+5t3=1+2t⇔t=−14t=45t=1 (vô lý)
Suy ra (–1; 2; 3) ∉ ∆
Xét điểm (–1; –1; –3) ta có −1=−2−4t−1=−2+5t−3=1+2t⇔t=−14t=15t=−2 (vô lý)
Suy ra (–1; –1; –3) ∉ ∆
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho A = [m; m + 1] và B = (–1; 3). Điều kiện để (A ∩ B) = ∅ là gì?
Để (A ∩ B) = ∅ thì có thể xảy ra 2 trường hợp sau:
+) TH1: m + 1 ≤ – 1 ⇔ m ≤ – 2
Khi đó khoảng biểu diễn của A nằm bên trái B và không trùng điểm nào với đoạn biểu diễn B
+) TH2: m ≥ 3
Khi đó khoảng biểu diễn của A nằm bên phải B và không trùng điểm nào với đoạn biểu diễn B.
Thực hiện phép tính: 57−75−12−−27−110.
Ta có: 57−75−12−−27−110
=2535−4935−12−−2070−770
=−2435−12−−2770
=−2435−3135=−117.
Một hộp đựng có 4 bi đỏ, 5 bi xanh và 7 bi vàng. Hỏi có bao nhiêu cách lấy được 3 viên bi trong đó chỉ có hai màu.
Gọi A là biến cố “ ba viên bi lấy được chỉ có hai màu”
Ta có số phần tử của không gian mẫu là C163=560
Số cách chọn được 3 viên bi chỉ có 1 màu là C43+C53+C73=49
Số cách chọn được 3 viên bi có đủ 3 màu là C41+C51+C71=140
Vậy xác xuất cần tìm là PA=1−49+140560=5380.
Tìm x, y, z thỏa mãn: x2 + y2 + 2z2 + xy + 2yz + 2zx + x + y + 1 = 0.
Ta có:
x2 + y2 + 2z2 + xy + 2yz + 2zx + x + y + 1 = 0
⇔ 2(x2 + y2 + 2z2 + xy + 2yz + 2zx + x + y + 1) = 0
⇔ 2x2 + 2y2 + 4z2 + 2xy + 4yz + 4zx + 2x + 2y + 2 = 0
⇔ (x2 + 2xy + y2) + 4z(x + y) + 4z2 + (x2 + 2x + 1) + (y2 + 2y + 1) = 0
⇔ (x + y)2 + 4z(x + y) + 4z2 + (x + 1)2 + (y + 1)2 = 0
⇔ (x + y + 2z)2 + (x + 1)2 + (y + 1)2 = 0
Vì (x + y + 2z)2 ≥ 0 với mọi x, y, z
(x + 1)2 ≥ 0 với mọi x
(y + 1)2 ≥ 0 với mọi y
Nên (x + y + 2z)2 + (x + 1)2 + (y + 1)2 ≥ 0 với mọi x, y, z
Suy ra x+y+2z=0x+1=0y+1=0⇔2z=−x−4x=−1y=−1⇔z=1x=−1y=−1
Vậy x = –1, y = –1, z = 1.
Tìm x: 4x2 – 25 = 0.
Ta có:4x2 – 25 = 0
⇔ (2x – 5)(2x + 5) = 0
⇔2x−5=02x+5=0
⇔x=52x=−52
Vậy x∈52;−52.
Cho hàm số y = – x3 + 3mx2 – 3m – 1 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị đối xứng với nhau qua đường thẳng d: x + 8y – 74 = 0.
m = 1;
m = –2;
m = –1;
m = 2.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
y’ = – 3x2 + 6mx = – 3x(x – 2m)
y'=0⇔−3x=0x−2m=0⇔x=0x=2m
Để đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị thì m ≠ 0
Khi đó A(0; – 3m – 1) và B(2m; 4m3 – 3m – 1) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
Suy ra trung điểm I của AB là I(m; 2m3 – 3m – 1)
Và AB→=2m;4m3=2m1;2m2
Đường thẳng d có 1 vectơ chỉ phương là u→=8;−1
Để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị đối xứng với nhau qua đường thẳng d
⇔I∈dAB→.u→=0
⇔m+82m3−3m−1−74=08−2m2=0
⇔m+16m3−24m−8−74=0m2=4
⇔16m3−23m−82=0m2=4⇔m=2
Vậy ta chọn đáp án D.
Chứng minh rằng 7 . 52n + 12 . 6n chia hết cho 19.
Ta có:
7 . 52n + 12 . 6n
= 7 . 52n + (19 – 7) . 6n
= 7 . 52n + 19 . 6n – 7 . 6n
= 7 . (52n – 6n) + 19 . 6n
= 7 . (25n – 6n) + 19 . 6n
Vì 7 . (25n – 6n) ⋮ 19 và 19 . 6n ⋮ 19
Nên 7 . (25n – 6n) + 19 . 6n ⋮ 19
Vậy 7 . 52n + 12 . 6n chia hết cho 19.
Cho a, b, n thuộc ℕ. Hãy so sánh a+nb+n và ab.
Xét a+nb+n−ab=ba+nbb+n−ab+nbb+n=ba+bn−ab−anbb+n=bn−anbb+n
=b−anbb+n=nbb+nb−a
Nếu a ≤ b thì b – a ≥ 0
Suy ra a+nb+n−ab≥0
Do đó a+nb+n≥ab
Nếu a ≥ b thì b – a ≤ 0
Suy ra a+nb+n−ab≤0
Do đó a+nb+n≤ab.
Tính nhanh: 502 – 492 + 482 – 472 + ... + 22 – 12.
Đặt A = 502 – 492 + 482 – 472 + ... + 22 – 12
A = (502 – 492) + (482 – 472) + ... + (22 – 12)
A = (50 – 49)(50 + 49) + (48 – 47)(48 + 47) + ... + (2 – 1)(2 + 1)
A = 50 + 49 + 48 + 47 + ... + 2 + 1
A = (50 + 1) + (49 + 2) + ... + (25 + 26)
A = 51 + 51 + ... + 51
A=51×502=1275
Vậy A = 1275.
Cho tam giác ABC vuông tại A có B^=60°. Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho CAM^=30°. Chứng minh rằng:
a) Tam giác CAM cân tại M;

a) Tam giác ABC vuông tại A (theo giả thiết) nên tổng hai góc nhọn bằng 90°, do đó
B^+C^=90°
Hay 60°+C^=90°
Suy ra C^=90°−60°=30°
Xét tam giác CAM có CAM^=C^=30°
Suy ra tam giác CAM cân tại M
b) Tam giác BAM là tam giác đều;
b) Vì CAM^<CAB^30°<90° nên tia AM nằm giữa hai tia AB và AC
Khi đó CAB^=CAM^+MAB^
Suy ra MAB^=CAB^−CAM^=90°−30°=60°
Xét tam giác ABM có
B^+BAM^+BMA^=180° (tổng ba góc trong một tam giác)
Hay 60°+60°+BMA^=180°
Suy ra BMA^=60°
Xét tam giác AMB có B^=BAM^=BMA^=60°
Suy ra tam giác BAM là tam giác đều
c) M là trung điểm của đoạn thẳng BC.
c) Tam giác AMC cân tại M (chứng minh câu a) nên MA = MC (định nghĩa tam giác cân)
Tam giác BAM là tam giác đều (chứng minh câu b) nên MA = MB (định nghĩa tam giác đều)
Suy ra MB = MC (= MA)
Mà M nằm trên cạnh BC (theo giả thiết)
Do đó M là trung điểm của BC
Vậy M là trung điểm của BC.
Chứng minh 121+132+143+...+120052004<2.
Với mọi n ∈ ℕ* ta có
1n+1n<21n−1n+1
⇔1<21n−1n+1n+1n
⇔1<2n+1−2nn+1
⇔n+1−2nn+1+n>0
⇔n+1−n2>0 (luôn đúng)
Áp dụng bất đẳng thức trên ta có
121<211−12
132<212−13
...
120052004<212004−12005
Suy ra
121+132+143+...+120052004<211−12+12−13+...+12004−12005
⇔121+132+143+...+120052004<21−12005<2
Vậy 121+132+143+...+120052004<2.
Với a dương, chứng minh a+1a≥2.
Với a > 0 ta có
a−1a2≥0
⇔a−2a.1a+1a≥0
⇔a−2+1a≥0
⇔a+1a≥2
Vậy với a dương, ta có a+1a≥2.
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và điểm C thuộc nửa đường tròn đó. Từ C kẻ CH vuông góc với AB (H thuộc AB). Gọi M là hình chiếu của H trên AC, N là hình chiếu của H trên BC.
a) Chứng minh tứ giác HMCN là hình chữ nhật.

a) Vì tam giác ABC nội tiếp (O) đường kính AB
Nên tam giác ABC vuông tại C, suy ra ACB^=90°
Vì M là hình chiếu của H trên AC nên HM ⊥ AC, suy ra HMC^=90°
Vì N là hình chiếu của H trên BC nên HN ⊥ BC, suy ra HNC^=90°
Xét tứ giác CMHN có MCN^=CMH^=CNH^=90°
Suy ra CMHN là hình chữ nhật.
b) Chứng minh MN là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BH.
b) Gọi Q là giao điểm của MN và CH
Xét hình chữ nhật CMHN có hai đường chéo MN cắt CH tại Q
Suy ra MN = CH và QN=12MN,QH=12CH
Do đó QN = QH
Suy ra tam giác QNH cân tại Q nên QHN^=QNH^
Gọi P là trung điểm của BH
Xét tam giác BHN vuông tại N có NP là đường trung tuyến
Suy ra PN=HP=PB=12BH
Do đó tam giác PHN cân tại P nên PHN^=PNH^
Ta có CHB^=QHN^+NHP^
Mà QHN^=QNH^, PHN^=PNH^ và CHB^=90°
Suy ra QNH^+NHP^=90°, hay QNP^=90°
Do đó MN ⊥ NP
Xét (P) đường kính BH cóMN ⊥ NP và NP là bán kính
Suy ra MN là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BH.
c) Chứng minh MN vuông góc với CO.
c) Gọi I là giao điểm của MN và CO
Vì CMHN là hình chữ nhật nên CMN^=CHN^
Vì tam giác BHN vuông ở N
Nên NHB^+NBH^=90° (trong một tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°)
Mà NHB^+CHN^=90°
Suy ra NBH^=CHN^
Lại có CMN^=CHN^ (Chứng minh trên)
Do đó NBH^=CMN^
Vì tam giác ABC vuông ở C
Nên CAB^+CBA^=90° (trong một tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°)
Mà CBA^=CMN^,CAB^=ICM^ (chứng minh trên)
Suy ra CMN^+ICM^=90°
Xét tam giác CMI có CMI^+ICM^+CIM^=180° (tổng ba góc trong một tam giác)
Hay 90°+CIM^=180°
Suy ra CIM^=90°
Vậy MN vuông góc với CO
d) Xác định vị trí của điểm C trên nửa đường tròn đường kính AB để đoạn thẳng MN có độ dài lớn nhất.
d) Vì tam giác CHO vuông tại H nên CH ≤ CO
Mà MN = CH
Suy ra MN ≤ CO
Dấu “ = ” xảy ra khi H ≡ O
Vậy C nằm chính giữa cung AB thì MN có độ dài lớn nhất.
Rút gọn biểu thức:
P=xx−1x−x−xx+1x+x+x+1x
Ta có:
P=xx−1x−x−xx+1x+x+x+1x
P=x−1x+x+1xx−1−x+1x−x+1xx+1+x+1x
P=x+x+1x−x−x+1x+x+1x
P=x+x+1−x+x−1+x+1x
P=x+2x+1x.
Tìm m để phương trình m=cosx+2sinx+32cosx−sinx+4 có nghiệm
–2 ≤ m ≤ 0;
0 ≤ m ≤ 1;
211≤m≤2;
–2 ≤ m ≤ –1.
Đáp án đúng là: C
Do 2cosx – sinx + 4 > 0 với mọi x nên
m=cosx+2sinx+32cosx−sinx+4⇔cosx+2sinx+3=m2cosx−sinx+4 có nghiệm
⇔ (2m – 1)cosx – (m + 2)sinx = 3 – 4m
⇔ (2m – 1)2 – (m + 2)2 ≥ (3 – 4m)2
⇔ 4m2 – 4m + 1 + m2 + 4m + 4 ≥ 9 – 24m + 16m2
⇔ 11m2 – 24m + 4 ≤ 0
⇔211≤m≤2
Vậy ta chọn đáp án C.
Giải phương trình sin2x + sin22x = 1.
Ta có:
sin2x + sin22x = 1
⇔1−cos2x2+1−cos22x=1
⇔cos22x+12cos2x−12=0
⇔cos2x=−1cos2x=12⇔2x=π+k2π2x=π3+m2π2x=−π3+n2π⇔x=π2+kπx=π6+mπx=−π6+nπ
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho I(2; 1) và đường thẳng d: 2x + 3y + 4 = 0. Ảnh của d qua Q(I; 45°) là:
−x+5y−2+32=0
−x+5y−3+102=0
x−5y+3+2=0
−x+5y−3+112=0
Đáp án đúng là: D
Với mọi điểm M(x; y) ∈ d ta có Q(I; 45°)(M) = M’(x’; y’) ∈ d’
Với I(2; 1) ta có biểu thức tọa độ
x'−2=x−2⋅cos45°−y−1sin45°=x−222−y−122y'−1=x−2⋅sin45°+y−1cos45°=x−222+y−122
⇔x−y=1−22+2xx+y=3−2+2y'
⇔x=2−32+12x'+12y'y=1+12−12x'+12y,
Thay x, y vào phương trình đường thẳng d ta được d’
22−32+12x'+12y'+31+12−12x'+12y'+4=0
⇔4−32+2x'+2y'+3+32−32x'+32y'+4=0
⇔11−32−12x'+52y'=0
⇔−x+5y−3+112=0
Vậy ta chọn đáp án D.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình x3 – 3mx + 2 = 0 có nghiệm duy nhất
m < 1;
m ≤ 0;
m < 0;
0 < m < 1.
Đáp án đúng là: A
Xét phương trình x3 – 3mx + 2 = 0 (*)
+) x = 0 không phải là nghiệm của phương trình (*)
+) x ≠ 0
(*)⇔x3+2=3mx⇒x3x+2x=3m⇔x2+2x=3m
Xét hàm số
y=x2+2x(x≠0)⇒y'=2x−2x2=0⇔x3−1x2=0⇒x3−1=0⇔x=1⇒y(1)=3
Ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta thấy để phương trình (*) có nghiệm duy nhất thì đường thẳng y = 3m cắt đồ thị hàm số y=x2+2x tại một điểm duy nhất nên 3m < 3 ⇔ m < 1
Vậy ta chọn đáp án A.
Xác định giá trị của x để số dư trong phép chia sau bằng 0:
(3x5 – x4 – 2x3 + x2 + 4x + 5) : (x2 – 2x+ 2).
Ta đặt tính chia như sau:

Số dư của phép chia bằng 0
⇔−10x+15=0⇔10x=15⇔x=32
Vậy x=32.
Tập xác định của hàm số y = cotx là:
D=ℝ\kπ2|k∈ℤ
D=ℝ\kπ|k∈ℤ
D=ℝ\k2π|k∈ℤ
D=ℝ\π2+kπ|k∈ℤ
Đáp án đúng là: B
Hàm số đã cho xác định khi sinx ≠ 0
⇔ x ≠ kπ (k ∈ ℤ)
Vậy ta chọn đáp án B.
Giải phương trình:
x−5100+x−4101+x−3102=x−1005+x−1014+x−1023
Ta có:
x−5100+x−4101+x−3102=x−1005+x−1014+x−1023
⇔x−5100−1+x−4101−1+x−3102−1=x−1005−1+x−1014−1+x−1023−1
⇔x−105100+x−105101+x−105102=x−1055+x−1054+x−1053
⇔x−1051100+1101+1102−15+14+13=0
⇔x−105=01100+1101+1102−15+14+13=0
⇔x−105=0⇔x=105
Vậy x = 105.
Tính: x6−y6x4−y4−x3y+xy3.
Ta có: x6−y6x4−y4−x3y+xy3
=x32−y32x3x−y+y3x−y
=x3+y3x3−y3x3+y3x−y
=x3−y3x−y
=(x−y)x2+xy+y2x−y
=x2+xy+y2
Vậy x6−y6x4−y4−x3y+xy3=x2+xy+y2.

