5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 8)
Đề thi

5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 8)

A
Admin
ToánLớp 1245 lượt thi
119 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x + 4 (d).

a) Vẽ đồ thị của hàm số trên mặt phẳng tọa độ Oxy

Xem đáp án

Cho hàm số y = x + 4 (d).  a) Vẽ đồ thị của hàm số trên mặt phẳng tọa độ Oxy (ảnh 1)

a) y = x + 4 (d).

• Với x = 0 => y = 4;

• Với y = 0 => x = −4.

Vậy đồ thị hàm số (d): y = x + 4 đi qua hai điểm A(0; 4) và B(−4; 0).

2. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích của ∆AOB (đơn vị đo trên các trục tọa độ là xen ti mét)

Xem đáp án

b) Ta có OA = 4 và OB = 4.

Do đó, diện tích của ∆AOB là: SOAB=12.4.4=8 cm2

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y = (m − 1)x + 3 (1) (với m ≠ 1)a) Xác định m để đồ thị hàm số (1) song song với đường thắng y = −x + 1

Xem đáp án

a) Để đồ thị hàm số (1) song song với đường thắng y = −x+1 thì
m − 1= −1 <=> m = 0.

4. Tự luận
1 điểm

b) Xác định m để đường thắng y =13x , đường thẳng y=0,5x1,5 và đồ thị hàm số (1) cùng đi qua một điểm.

Xem đáp án

b) Hoành độ giao điểm của đường thắng y =13x , đường thẳng y=0,5x1,5 là nghiệm của phương trình:

13x=0,5x1,5

<=> 3x − 0,5x= 1 + 1,5

<=> 2,5x = 2,5

<=> x = 1

Với x = 1 => y = 1 − 3.1 = −2.

Vậy hai đường thẳng y =13x vày=0,5x1,5 cắt nhau tại điểm M(1; −2).

Để đường thắng y =13x , đường thẳng y=0,5x1,5 và đồ thị hàm số (1) cùng đi qua một điểm thì đồ thị hàm số (1) phải đi qua điểm M.

Suy ra −2 =(m1).1 +3

<=> −2 =(m1) + 3 Û m = −4.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y= (m1)x+m3 (m ≠ 1) có đồ thị là đường thẳng d.

a) Khi m = 0, hãy vẽ đồ thị hàm số trên;

Xem đáp án

a) Với m = 0 => y = − x − 3

Ta lập bảng:

Cho hàm số bậc nhất y  (m − 1)x + m − 3 (m ≠ 1) có đồ thị là đường thẳng d.  a) Khi m  0, hãy vẽ đồ thị hàm số trên;  (ảnh 1)

Hàm số y = − x − 3 đi qua hai điểm M(0; −3) và N(−3; 0).

Cho hàm số bậc nhất y  (m − 1)x + m − 3 (m ≠ 1) có đồ thị là đường thẳng d.  a) Khi m  0, hãy vẽ đồ thị hàm số trên;  (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để d cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1;

Xem đáp án

b) (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1

=> 1 = (m − 1).0 + m − 3

<=> 1 = m − 3

<=> m = 4.

Vậym = 4 thì (d) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1.

7. Tự luận
1 điểm

c) Gọi A, B lần lượt là giao điểm của d với hai trục Ox,Oy. Tìm m để tam giác OAB cân.

Xem đáp án

c) Vì A là giao điểm của (d) với trục Ox nên yA = 0.

Khi đó (m1)xA+m3= 0

⇔xA=−m−3m−1⇒OA=−m−3m−1 m≠1

B là giao điểm của (d) vưới trục Oy nên xB = 0

Khi đó yB =(m1).0 +m3= m − 3

⇒OB=m−3

Để tam giác OAB cân tại O thì OA = OB

⇔−m−3m−1=m−3

+) TH1:

−m−3m−1=m−3⇒m−3m−1=−m−3⇔m−3m−1+m−3=0

<=> m(m − 3) = 0

⇒m=0 TMm=3 TM

+) TH2: 

−m−3m−1=−m−3

⇒m−3m−1=m−3⇔m−3m−1−m−3=0

<=> (m − 2)(m − 3) = 0

⇒m=2 TMm=3 TM

Vậy các giá trị của m thỏa mãn là m = 1; m = 2; m = 3.

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O đường kính AB. Vẽ dây cung CD vuông góc với AB tại I (I nằm giữa A và O). Lấy điểm E trên cung nhỏ BC (E khác B và C), AE cắt CD tại F. Chứng minh:

a) BEFI là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O đường kính AB. Vẽ dây cung CD vuông góc với AB tại I (I nằm giữa A và O). Lấy điểm E trên cung nhỏ BC (E khác B và C), AE cắt CD tại F (ảnh 1)

a) Tứ giác BEFI có: BIF^=90° (giả thiết)

Suy ra I thuộc đường tròn đường kính BF.

BEF^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Nên E thuộc đường tròn đường kính BF

=> BEFI nội tiếp đường tròn đường kính BF.

9. Tự luận
1 điểm

b) AE . AF = AC2.

Xem đáp án

b) AB CD

• Xét ∆OCD cân có OI là đường cao nên cũng là đường trung tuyến, nên I là trung điểm của CD.

• Xét ∆ACD có AI vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên ∆ACD cân tại đỉnh A nên AC = AD

=> ACF^=AEC^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Xét ∆ACF và ∆AEC có:

A^ chung

ACF^=AEC^ (cmt)

=> ∆ACF ∆AEC (g.g)

⇒ACAE=AFAC (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

=> AE.AF = AC2

10. Tự luận
1 điểm

c) Khi E chạy trên cung nhỏ BC thì tâm đường tròn ngoại tiếp ∆CEF luôn thuộc một đường thẳng cố định.

Xem đáp án

c) ACF^=AEC^ => AC là tiếp tuyến đường tròn ngoại tiếp ∆CEF (1)

Mặt khác ACB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

=> AC ⊥ CB (2)

Từ (1) và (2) suy ra CB chứa đường kính đường tròn ngoại tiếp ∆CEF

Mà CB cố định nên tâm đường tròn ngoại tiếp ∆CEF thuộc CB cố định khi E thay đổi trên cung nhỏ BC.

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) bán kính R, đường kính AB, vẽ dây cung CD vuông góc với AB(CD không đi qua (O)), trên tia đối của BA lấy S, SC cắt đường tròn tại M thuộc cung nhỏ BC

a) Chứng minh ∆SMA ∆SBC.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) bán kính R, đường kính AB, vẽ dây cung CD vuông góc với AB (CD không đi qua (O)), trên tia đối của BA lấy S, SC cắt đường tròn tại M thuộc cung nhỏ BC  (ảnh 1)

a) Xét ∆SMA và ∆SBC có:

S^ chung

SAM^=SCB^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung MB của (O))

=>∆SMA ∆SBC (g.g)

12. Tự luận
1 điểm

b) Gọi H là giao điểm của MA và BC, K là giao điểm của MD và AB. Chứng minh tứ giác BMHK nội tiếp và HK // CD.

Xem đáp án

b) Do CD ⊥ AB (giả thiết)

=> AB là đường trung trực của CD (mối liên hệ giữa đường kính và dây cung)

=> AC = AD (tính chất đường trung trực)

⇒AC⏜=AD⏜ (hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau)

⇒AMD^=ABC^ (góc nội tiếp cùng chắn hai cung bằng nhau)

⇒KBH^=KMH^

Mà hai góc này cùng nhìn cạnh KH nên suy ra BMHK nội tiếp.

13. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh OK . OS=R2.

Xem đáp án

c) Kẻ đường kính MN

Xét ∆AON và ∆BOM có:

OA = OB = R

AON^=BOM^

ON = OM = R

=> ∆AON = ∆BOM (c.g.c)

=> AN = BM (hai cạnh tương ứng bằng nhau)

AN⏜=BM⏜ (hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau)

Ta có:

ASC^=sđ AC⏜−sđBM⏜2 (tính chất góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn) (1)

NMD^=12sđ DN⏜ (tính chất góc nội tiếp)

⇒NMD^=sđ AD⏜−sđ AN⏜2 (2)

Mà AC⏜=AD⏜ (3)

AN⏜=MB⏜ (4)

Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra ASC^=NMD^ hay OMK^=OSM^

Xét ∆OKM và ∆OMS có:

MOS^ chung

OMK^=OSM^ (cmt)

=> ∆OKM ∆OMS (g.g)

⇒OKOM=OMOS (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

=> OK.OS = OM2 = R2.

14. Tự luận
1 điểm

Số đo các góc của một đa giác lồi có 9 cạnh lập thành một cấp số cộng có công sai d = 3°. Tìm số đo của các góc đó

Xem đáp án

Tổng số đo các góc của đa giác lồi 9 cạnh là: (9 − 2).180° = 1260°

⇒Sn=n2u1+n−1d2=1260⇒9u1+9−1.32=1260

=> u1 = 128°.

Vậy số đo các góc là: 128°; 131°; 134°; 137°; 140°; 143°; 146°; 149°; 152°.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số đo các góc của đa giác đều 9 cạnh là:

900°

1026°

1080°

1260°

Xem đáp án

Chọn D

Tổng các góc của đa giác 9 cạnh bằng: (9 − 2).180° = 1260°.

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm A(1; 2) và B(3; 4).

Xem đáp án

Ta có: AB→=2; 2⇒nAB→=1; −1

Phương trình đường thẳng qua A(1; 2) và có vectơ pháp tuyến nAB→=1; −1 là:

1(x − 1) − 1(y − 2) = 0

<=> x − y + 1 = 0.

17. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm A(−1; −2) và B(3; −10)

Xem đáp án

Ta có: AB→=4; −8⇒nAB→=2; 1

Phương trình đường thẳng qua A(−1; −2) và có vectơ pháp tuyến nAB→=2; 1 là:

2(x + 1) + 1(y + 2) = 0

<=> 2x + y + 4 = 0.

18. Tự luận
1 điểm

Xác định hàm số bậc hai thỏa mãn điều kiện.

a) Cho (P): y = ax2 + bx + c. Tìm a, b, c biết (P) đi qua điểm A(1; 2) và có đỉnh I(−1; −2).

Xem đáp án

a) (P) đi qua điểm A(1; 2) nên ta có: a + b + c = 2 (1)

(P) có đỉnh I(−1; −2) nên ta có: a − b + c = −2 (2)

(P) có đỉnh là I(−1; −2) nên −b2a=−1

=> −2a + b = 0 (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có hệ phương trình:

a+b+c=2a−b+c=−2−2a+b=0⇔a+c=0a=b−c−2b=2a⇔c=−aa=3a−2b=2a⇔c=−1a=1b=2

Vậy a = 1; b = 2; c = −1.

19. Tự luận
1 điểm

b) Tìm hàm số y = ax2 + bx − 3 biết đồ thị có tọa độ đỉnh là I12; −5

Xem đáp án

b) (P): y = ax2 + bx − 3

Vì (P) có đỉnh là I12; −5 nên ta có hệ phương trình:

−b2a=12a.122+b.12−3=−5⇔a=−b14a+12b−3=−5⇔a+b=0a+2b=−4⇔b=−4a=4

Vậy (P): y = 4x2 − 4x – 3.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đồ thị hàm số y = x2 − mx + 1 đi qua điểm M(1; 2)

Xem đáp án

Đồ thị hàm số đi qua điểm M(1; 2) nên ta có phương trình:

2 = 12 − m.1 + 1

<=> 2 − m = 2 <=> m = 0

Vậy m = 0 là giá trị cần tìm.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau

Cho hàm số y  f(x) có bảng xét dấu đạo hàm như sau   Hàm số f (2x − 2) − 2ex nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số f(2x2)2exnghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(0; 1)

(1; +)

(−; −1)

(−2; 0)

Xem đáp án

Chọn A

Đặt g (x) =f(2x2)2ex ta có:

g '(x) = 2f'(2x2)2ex

= 2[f'(2x2)ex]

Với x (0; 1) ta có:

2x−2∈2; 0⇒f'2x−2<0x∈0; 1⇒ex∈1; e>0

=> g '(x) = 2[f'(2x2)ex] < 0, x Î (0; 1)

=> Hàm số f(2x2)2exnghịch biến trên khoảng (0; 1).

22. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 2x2+3x+2x2+3x+9=33

Xem đáp án

TXĐ: D = R2x2+3x+2x2+3x+9=33⇔2x2+3x+9+2x2+3x+9−42=0⇔2x2+3x+9−62x2+3x+9+72x2+3x+9−42=0⇔2x2+3x+92x2+3x+9−6+72x2+3x+9−6=0⇔2x2+3x+9−62x2+ 3x+9+7=0⇒2x2+3x+9=6 (Do 2x2+3x+9+7>0)Bình phương 2 vế ta được:

2x2 + 3x + 9 = 36

<=>2x2 + 3x − 27 = 0

<=> 2x2 − 6x + 9x − 27 = 0

<=> 2x(x − 3) + 9(x − 3) = 0

<=> (x − 3)(2x + 9) = 0

Vậy phương trình trên có hai nghiệm x1=3; x2=−92

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình 2x2+3x+2x2+3x+9=33 có hai nghiệm là x1, x2. Tích x1x2 bằng:

-272

272

-42

42

Xem đáp án

Chọn A

TXĐ: D = ℝ

2x2+3x+2x2+3x+9=33⇔2x2+3x+9+2x2+3x+9−42=0⇔2x2+3x+9−62x2+3x+9+72x2+3x+9−42=0⇔2x2+3x+92x2+3x+9−6+72x2+3x+9−6=0⇔2x2+3x+9−62x2+3x+9+7=0

⇒2x2+3x+9=6 (Do 2x2+3x+9+7>0)

Bình phương 2 vế ta được:

2x2 + 3x + 9 = 36

<=> 2x2 + 3x − 27 = 0

<=> 2x2 − 6x + 9x − 27 = 0

<=> 2x(x − 3) + 9(x − 3) = 0

<=> (x − 3)(2x + 9) = 0

⇔x=3      (TM)x=−92   (TM)

Vậy phương trình trên có hai nghiệm x1=3; x2=−92

Tích x1x2 bằng: x1x2=3.−92=−272

24. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = 3x − 2

a) Xác định các hệ số a, b. Tìm hai điểm thuộc đồ thị hàm số trên.

Xem đáp án

a) Hàm số y = 3x − 2 có các hệ số a = 3 và b = −2.

Với x = 0 => y = 3.0 − 2=− 2. Suy ra đồ thị hàm số đi qua điểm A(0; −2).

Với y = 0 => 3x − 2 = 0 ⇔x=32. Suy ra đồ thị hàm số đi qua điểm B32; 0

25. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để đường thẳng y =3x − 2 cắt đường thẳngy = mx + 2.

Xem đáp án

b) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng y =3x − 2 vày = mx + 2 là:

3x − 2 = mx + 2

<=> (m − 3)x = −4 (*)

Để đường thẳng y =3x − 2 cắt đường thẳngy = mx + 2 thì phương trình (*) có 1 nghiệm => m ≠ 3.

Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng là x=43−m

⇒y=3.43−m−2=6+2m3−m

Vậy với m ≠ 3 thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm có tọa độ 43−m; 2m+63−m

26. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = 3x – 2. Vẽ đồ thị (d) của hàm số.

 

Xem đáp án

Với x = 0 => y = 3.0 − 2=− 2. Suy ra đồ thị hàm số đi qua điểm A(0; −2).

Với y = 0 => 3x − 2 = 0 ⇔x=32. Suy ra đồ thị hàm số đi qua điểm B32; 0

Đồ thị hàm số (d):

Cho hàm số y = 3x – 2. Vẽ đồ thị (d) của hàm số. (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, AB=6 cm, AC= 8cm.
a) Tính BC, BH, HC, AH
.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, AB  6 cm, AC  8 cm. a) Tính BC, BH, HC, AH . (ảnh 1)

a) Vì ∆ABC vuông tại A nên ta có:

BC2 = AB2 + AC2

=> BC2 = 62 + 82 = 100

=> BC = 10 cm.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

1AH2=1AB2+1AC2⇔1AH2=162+182=25576⇒AH=245=4,8 (cm)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

AB2 = BA.BC

<=> 62 = BH.10

⇔BH=3610=3,6 (cm)

=> HC = BC − BH = 10 − 3,6 = 6,4 (cm)

Vậy BC = 10 cm, BH = 3,6 cm, HC = 6,4 cm, AH = 4,8 cm.

28. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ phân giác AD. Tính BD, DC.

Xem đáp án

b) Áp dụng tính chất đường phân giác ta có: BDCD=ABAC=68=34

⇔BD3=CD4=BD+CD3+4=BC7=107

⇒BD=107 . 3=307 (cm) và CD=107 . 4=407 (cm)

29. Tự luận
1 điểm

c) Tính diên tích tam giác AHD.

Xem đáp án

c) HD=BD−BH=307−3,6=2435   (cm)

Diện tích tam giác AHD là: 

SAHD=12AH . HD=12 . 4,8 . 2435=288175   cm2

30. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A vẽ đường cao AH có AB=6 cm, AC= 8cm.

a) Chứng minh ∆HBA ∆ABC.

Xem đáp án

Cho ∆ABC vuông tại A vẽ đường cao AH có AB = 6 cm, AC = 8 cm. a) Chứng minh ∆HBA ᔕ ∆ABC. (ảnh 1)

a) Xét ∆HBA ∆ABC có:

B^ chung

AHB^=BAC^=90°

=>∆HBA ∆ABC (g.g).

31. Tự luận
1 điểm

b) Tính BC, AH, HC.

Xem đáp án

b) Áp dụng định lí Py-ta-go với ∆ABC vuông tại A nên ta có:

BC2 = AB2 + AC2

=> BC2 = 62 + 82 = 100

=> BC = 10 cm

∆HBA ∆ABC

⇒HAAC=ABCB⇒AH8=610⇒AH=4,8 cm

Áp dụng định lí Pytago vào ∆AHC vuông tại H nên ta có: 

HC=AC2−AH2=82−4,82=3,6 (cm)

32. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh AH2 = HB.HC.

Xem đáp án

c) Xét ∆AHB và ∆CHA có:

AHB^=CHA^=90°

BAH^=ACH^ (cùng phụ với ABC^)

=>∆AHB ∆CHA (g.g)

⇒AHCH=HBHA⇒AH2=HB.HC

33. Tự luận
1 điểm

a) Tìm hệ số của x12y13 trong khai triển (x+y)25.

Xem đáp án

a) Số hạng tổng quát: C25k.x25−k.yk

Ta có: x12y13=> k = 13.

Vậy hệ số của x12y13 trong khai triển (x+y)25 là C2513

34. Tự luận
1 điểm

b) Tìm hệ số của x12y13 trong khai triển (xy)25.

Xem đáp án

b) Số hạng tổng quát: C25k.x25−k.−yk=C25k.−1k.x25−k.yk

Ta có: x12y13 => k = 13

Vậy hệ số của x12y13 trong khai triển (x y)25 là C2513.−113=− C2513

35. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của x12y13 trong khai triển (2x+3y)25.

Xem đáp án

2x+3y25=C25k2x25−k.3yk=C25k.225−k.3k.x25−k.yk

Ta có: x12y13 => k = 13.

Vậy hệ số của x12y13 trong khai triển (2x+3y)25 là C2513.212.313

36. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc bốn f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số bậc bốn f (x) có bảng biến thiên như sau:   Số điểm cực trị của hàm số g(x) = x2[f (x − 1)]4 là: (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số g(x)=x2[f(x1)]4là:

Xem đáp án

Ta có:

g(x)=x2[f(x1)]4

=> g '(x) = 2x[f(x1)]4 + 4x2f '(x − 1)[f(x1)]3

<=> g '(x) = 2x[f(x1)]3[f(x1) + 2xf '(x − 1)] = 0

⇔x=0fx−1=0fx−1+2xf'x−1=0

Đặt t = x − 1 => x = t + 1

Xét phương trình f (x − 1) = 0 <=> f (t) = 0

Dựa vào BBT ta thấy phương trình f (t) = 0 có 4 nghiệm phân biệt khác 1 nên phương trình f (x − 1) = 0 có 4 nghiệm phân biệt khác 0.

Xét phương trình f(x1) + 2xf '(x − 1) = 0

=>f(t) + 2(t + 1)f '(t) = 0 (*)

Dựa vào BBT ta thấy:

f (x) là hàm bậc bốn trùng phương, đặt f (x) = ax4 + bx2 + c (a ≠ 0)

Đồ thị hàm số đi qua 3 điểm (−1; 3), (0; −1), (1; 3) và có ba điểm cực trị x = 0, x =±1 nên ta có:

c=−1a+b+c=3f'1=0⇔c=−1a+b+c=34a+2b=0⇔a=−4b=8c=−1

=> f (x) = −4x4 + 8x2 − 1 => f '(x) = −16x3 + 16x.

Thay vào (*) ta có:

−4t4 + 8t2 − 1 + 2(t + 1)( −16t3 + 16t) = 0

<=> −4t4 + 8t2 − 1 − 32t4 + 32t2 − 32t3 + 32t = 0

<=> −36t4 − 32t3 + 40t2 + 32t − 1 = 0

Xét hàm số h (t) = −36t4 − 32t3 + 40t2 + 32t − 1 ta có:

h '(t) = − 144t3 − 96t2 + 80t + 32

Ta có: h't=0⇔t=23t=−13t=−1

Ta có BBT:

Cho hàm số bậc bốn f (x) có bảng biến thiên như sau:   Số điểm cực trị của hàm số g(x) = x2[f (x − 1)]4 là: (ảnh 2)

Dựa vào BBT ta thấy phương trình h (t) = 0 có 4 nghiệm phân biệt khác 1

=> Phương trình f (x − 1) − 2xf '(x − 1) = 0 có 4 nghiệm phân biệt khác 0.

Do đó, phương trình g '(x) = 0 có tất cả 9 nghiệm phân biệt.

Vậy hàm số g(x)=x2[f(x1)]4 có tất cả 9 điểm cực trị.

37. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc bốn f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số bậc bốn f (x) có bảng biến thiên như sau:   Số điểm cực trị của hàm số g(x)  x4[f (x − 1)]2 là: (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số g(x)=x4[f(x1)]2là:

Xem đáp án

Ta có: f (x) = 4x4 − 8x2 + 3 Þ f '(x) = 16x3 − 16x = 16x(x2 − 1)

Ta có g '(x) = 2x3f (x − 1)[2f (x − 1) + xf '(x − 1)]

g'x=0⇔x3=0                               1fx−1=0                      22fx−1+xf'x−1=0  3

Phương trình (1) có x = 0 (nghiệm bội ba).

Phương trình (2) có cùng số nghiệm với phương trình y = f (x) nên (2) có 4 nghiệm đơn.

Phương trình (3) có cùng số nghiệm với phương trình:

2f (x) + (x + 1)f '(x) = 0

<=> 2(4x4 − 8x2 + 3) + 16x(x + 1)(x2 − 1) = 0

<=> 24x4 + 16x3 − 32x2 − 16x + 6 = 0 có 4 nghiệm phân biệt.

Dễ thấy 9 nghiệm trên phân biệt nên hàm số g (x) = 0 có tất cả 9 điểm cực trị.

38. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: y = x3 − 3mx2 + 9x + 1, có đồ thị (Cm), với m là tham số. Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng (dm): y = x + 10 − 3m cắt đồ thị (Cm) tại 3 điểm phân biệt A, B, C. Gọi k1, k2, k3 là hệ số góc tiếp tuyến của (Cm) lần lượt tại A, B, C. Tìm giá trị của m để k1 + k2 + k3 > 15.

Xem đáp án

y = x3 − 3mx2 + 9x + 1 => y' =3x2 − 6mx + 9.

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (Cm) và đường thẳng (dm) là:

x3 − 3mx2 + 9x + 1=x + 10 − 3m

<=>x3 − 3mx2 + 8x + 3m − 9 =0

<=> (x3 + 8x − 9) − (3mx2 3m) =0

<=> (x − 1)(x2 + x + 9) − 3m(x − 1)(x + 1) =0

<=> (x − 1)[x2 + (1 − 3m)x + 9 − 3m] =0

⇔x=1x2+1−3mx+9−3m=0 *

Cho A là điểm có hoành độ x1 = 1.

Suy ra hệ số góc tiếp tuyến của (Cm) tại A là k1 =3.12 − 6m.1 + 9 = 12 − 6m

Để (Cm) cắt đường thẳng (dm) tại 3 điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt và khác 1.

⇒Δ=1−3m2−49−3m>012+1−3m.1+9−3m≠0⇔9m2+6m−35>011−6m≠0⇔m>53m<−73m≠116⇔m>53m≠116m<−73

Hoành độ của B và C là hai nghiệm của phương trình (*) với theo Vi-ét:

x2+x3=3m−1x2x3=9−3m

Hệ số góc tiếp tuyến của (Cm) tại B, C lần lượt là:

k2 =3x22 − 6mx2 + 9 và k3 =3x32 − 6mx3 + 9

Để k1 + k2 + k3 > 15

<=> (12 − 6m) + (3x22 − 6mx2 + 9) + (3x32 − 6mx3 + 9) > 15

<=> 3(x22 + x32) − 6m(x2 + x3) + 30 − 6m > 15

<=> 3[(x2 + x3)2 − 2x2x3] − 6m(x2 + x3) + 30 − 6m > 15

<=> 3[(3m − 1)2 − 2(9 − 3m)] − 6m(3m − 1) + 30 − 6m > 15

<=> 3(9m2 − 6m + 1 − 18 + 6m) − 18m2 + 6m + 30 − 6m > 15

<=> 9m2 > 36 Û m2 > 4

⇒m>2m<−2

Kết hợp các điều kiện của m suy ra m∈−∞; −73∪2; +∞

39. Tự luận
1 điểm

Giá trị nào của m để điểm I(−1;6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y = x3 − 3mx2 − 9x + 1(Cm).

Xem đáp án

Ta có y'=3x2−6mx−9

Để I(−1;6)điểm cực đại của đồ thị hàm số y = x3 − 3mx2 − 9x + 1(Cm) thì trước hết x = −1 là nghiệm của phương trình 3x2 − 6mx − 9 = 0

<=> 3(−1)2 − 6m(−1) − 9 = 0

<=> 3 + 6m − 9 = 0

<=> m = 1.

Thử lại với m = 1, ta được:

y=x3−3x2−9x+1 (Cm)

Khi đó với x = −1 ta có y = 6. Vây I(−1;6) là điểm thuộc đồ thị hàm số.

Lại có y'=3x2−6x−9=3x+1x−3=0

⇒x+1=0x−3=0⇔x=−1x=3

Ta xét BBT:

Giá trị nào của m để điểm I(−1; 6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y = x3 − 3mx2 − 9x + 1 (Cm). (ảnh 1)

Dựa vào BBT ta thấy x = −1 là điểm cực địa của đồ thị hàm số

Vậy để điểm I(−1;6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y = x3 − 3mx2 − 9x + 1(Cm) thì m = 1.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện của tham số m để hàm số là hàm số bậc nhất:

a) y=5−mx−1

Xem đáp án

a) Để hàm số y=5−mx−1 là hàm số bậc nhất nên suy ra:

5−m≥05−m≠0⇔m≤5m≠5⇔m<5

Vậy m < 5 là giá trị của tham số m cần tìm.

41. Tự luận
1 điểm

b) y=m+1m−1x+3,5

Xem đáp án

b) Để hàm số y=m+1m−1x+3,5 là hàm số bậc nhất nên suy ra:

m+1m−1≠0m−1≠0⇔m+1≠0m−1≠0⇔m≠±1

Vậy m ≠ ±1 là giá trị của tham số m cần tìm.

42. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: y = (m − 5)x+1 (m là tham số).

a) Tìm m để hàm số trên là hàm số bậc nhất 

Xem đáp án

a) Để hàm số trên là hàm số bậc nhất thì:

m − 5 0 <=> m ≠ 5.

43. Tự luận
1 điểm

b) Với giá trị nào của m thì hàm số trên đồng biến; nghịch biến trên ?

Xem đáp án

b) Với m ≠ 5 thì y' = m – 5.

Để hàm số trên đồng biến thì y' = m − 5 > 0 <=> m > 5.

Để hàm số trên nghịch biến thì y' = m − 5 < 0 <=> m < 5.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC đều tâm O. M là điểm tùy ý trong tam giác. MD, ME, MF tương ứng vuông góc với BC, CA, AB. Chọn khẳng định đúng?

MD→+ME→+MF→=12MO→

MD→+ME→+MF→=2MO→

MD→+ME→+MF→=32MO→

MD→+ME→+MF→=3MO→

Xem đáp án

Chọn CCho tam giác ABC đều tâm O. M là điểm tùy ý trong tam giác. MD, ME, MF tương ứng vuông góc với BC, CA, AB. Chọn khẳng định đúng? (ảnh 1)

Qua M, kẻ các đường thẳng IJ // BC, HK // AC, PQ // AB.

∆ABC đều nên ABC^=ACB^=60°.

Mà PQ // AB nên MQK^=ABC^=60°;

HK // AC nên MKQ^=ACB^=60°

∆MQK có: MQK^=MKQ^=60° nên là tam giác đều.

Lại có MD là đường cao kẻ từ M nên MD đồng thời là đường trung tuyến

Do đó D là trung điểm của QK.

⇒MQ→+MK→=2MD→ (1)

Chứng minh tương tự ta cũng có:

+) MH→+MI→=2MF→ (2)

+) MP→+MJ→=2ME→ (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có:

MQ→+MK→+MH→+MI→+MP→+MJ→=2MD→+2MF→+2ME→⇒2MD→+MF→+ME→=MQ→+MI→+MK→+MJ→+MH→+MP→

Vì MI // BQ, MQ // BI nên tứ giác MIBQ là hình bình hành

⇒MI→+MQ→=MB→

Tương tự ta có: MK→+MJ→=MC→; MH→+MP→=MA→

Khi đó: 2MD→+MF→+ME→=MB→+MC→+MA→

⇒MD→+MF→+ME→=12MB→+MC→+MA→

Lại có O là trọng tâm của tam giác ABC nên MB→+MC→+MA→=3MO→

⇒MD→+MF→+ME→=12.3MO→=32MO→

Vậy MD→+ME→+MF→=32MO→

45. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng thứ năm trong khai triển x+2x10 mà trong khai triển đó số mũ của x giảm dần.

Xem đáp án

Số hạng thứ k + 1 trong khai triển là:

tk+1=C10kx10−k2xk

Vậy t5=C104x10−4.2x4=210.x6.16x4=3360x2

46. Tự luận
1 điểm

Ba số hạng đầu tiên theo lũy thừa tăng dần của x trong khai triển của (1 + 2x)10 là?

Xem đáp án

Số hạng thứ k + 1 trong khai triển là:

tk+1=C10k2xk.110−k=C10k.2kxk

Vậy số hạng đầu tiên là: t1=C100.20.x0=1

Số hạng thứ hai là: t2=C101.21.x1=20x

Số hạng thứ ba là: t3=C102.22.x2=180x2

47. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A, AB < AC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AB. Lấy điểm K đối xứng với B qua H, qua A dựng đường thẳng song song với BC cắt HI tại Da) Tứ giác AKHD là hình gì? Chứng minh?

Xem đáp án

Cho ∆ABC vuông tại A, AB < AC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AB. Lấy điểm K đối xứng với B qua H, qua A dựng đường thẳng song song với BC cắt HI tại D (ảnh 1)

a) Xét ∆BAK có:

I là trung điểm của AB;

H là trung điểm của BK.

=> IH là đường trung bình của ∆BAK

=> IH // AK.

Xét tứ giác ADHK có: DH // AK và AD // HK nên suy ra ADHK là hình bình hành.

48. Tự luận
1 điểm

b) CM tứ giác AHBD là hình chữ nhật. Từ đó tính diện tích tứ giác AHBD nếu AH = 6 cm, AB = 10 cm

Xem đáp án

b) Do AKHD là hình bình hành suy ra HK // AD và HK = AD.

Mà HK = BH (gt) và H, K Î BC

=> BH // AD và BH = AD.

Xét tứ giác AHBD có: BH // AD và BH = AD

=> AHBD là hình bình hành.

Mà AH CB hay AHB^=90°

=> AHBD là hình chữ nhật.

Xét ∆ABH vuông ở H có:

AH2 + BH2 = AB2

<=> 62 + BH2 = 102

<=> BH2 = 64

=> BH = 8 (cm)

Xét hình chữ nhật AHBD có diện tích là:

8 . 6 = 48 (cm2).

49. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình logx2−x−6+x=logx+2+4 là

Xem đáp án

Điều kiện:

x2−x−6>0x+2>0⇔x>3x<−2x>−2⇔x>3

Khi đó: logx2−x−6+x=logx+2+4

⇔logx−3x+2+x=logx+2+4⇔logx−3+logx+2+x=logx+2+4

⇔logx−3=4−x (*)

Với x = 4 => log (x − 3) = 4 − x = 0 nên x = 4 là nghiệm của phương trình (*).

Với x > 3 suy ra log (x − 3) là hàm đồng biến mà 4 − x là hàm nghịch biến nên suy ra phương trình chỉ có một nghiệm duy nhất x = 4.

50. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình log2x2−6x+7=log2x−3 là

Xem đáp án

Điều kiện: x2−6x+7>0x−3>0⇔x>3+2x<3−2x>3⇔x>3+2

Khi đó: log2x2−6x+7=log2x−3

<=> x2 − 6x + 7 = x − 3

<=> x2 − 7x + 10 = 0

<=> (x − 2)(x − 5) = 0

⇔x=2 KTMx=5 TM

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {5}.

51. Tự luận
1 điểm

cho hai đường thẳng: y = x + 3 (d1), y = 3x + 7 (d2).
a
) Vẽ đồ thị của các hàm số đã cho trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy.

Xem đáp án

a) +) y = x + 3 (d1)

Với x = 0 => y = 3. Suy ra (d1) đi qua điểm có tọa độ A(0; 3).

+) y = 3x + 7 (d2).

Với x = 0 => y = 7. Suy ra (d2) đi qua điểm có tọa độ B(0; 7).

+) Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) là nghiệm của phương trình:

x + 3 = 3x + 7

<=> x = −2 => y = 1

Vậy giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) là J(−2; 1).

cho hai đường thẳng: y = x + 3 (d1), y = 3x + 7 (d2). a) Vẽ đồ thị của các hàm số đã cho trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy. (ảnh 1)

52. Tự luận
1 điểm

b) Gọi giao điểm của đường thẳng (d1) và (d2) với trục Oy lần lượt là A và B. Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn AB.

Xem đáp án

b) I là trung điểm của đoạn thẳng AB nên ta có:

xI=xA+xB2=0+02=0yI=yA+yB2=3+72=5=> I(0; 5)

53. Tự luận
1 điểm

c) Gọi J là giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2). Chứng minh tam giác OIJ là tam giác vuông. Tính diện tích của tam giác đó.

Xem đáp án

c) Ta có:

OI=02+52=5; OJ=−22+12=5 (đvđd);

IJ=−22+1−52=25 (đvđd).

Suy ra IJ2 + OJ2 = OI2.

Theo định lí Pytago đảo nên suy ra ∆OIJ là tam giác vuông tại J.

Vậy diện tích tam giác OIJ là:

SOIJ=12IJ.OJ=12.25.5=5 (đvdt).

54. Tự luận
1 điểm

Cho 2 đường thẳng: d1: y=12x+2 và (d2): y=−x+2.

Gọi A,B lần lượt là giao điểm của (d1)và (d2) với trục Ox, C là giao điểm của (d1), (d2).Tính chu vi và diện tích của tam giác ABC (đơn vị trên hệ trục tọa độ là cm).

Xem đáp án

Alà giao điểm của (d1)với trục Ox nên 12x+2=0⇔x=−4

=> A(−4; 0).

Vì B là giao điểm của (d2)với trục Ox nên −x+2= 0 <=> x = 2

=> B(2; 0).

C là giao điểm của (d1), (d2) nên 12x+2=−x+2⇔x=0=> y = 2

=> C(0; 2)

Ta có:

AC=−42+22=25 (đvđd);

BC=22+22=22 (đvđd);

AB = 6 (đvđd); OC = 2 (đvđd).

Chu vi của tam giác ABC là:

PABC=AB+BC+AC=6+22+25 (đvđd)

Diện tích tam giác ABC là:

SABC=12OC.AB=12.2.6=6 (đvdt).

55. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y=(m1)x+4 (d).
a
) Vẽ đồ thị khi m=2.

Xem đáp án

a) Với m =2 =>y=x+4 (d)

Với x = 0 => y = 4. Suy ra đồ thị đi qua điểm có tọa độ (0; 4)

Với y = 0 => x = −4. Suy ra đồ thị đi qua điểm có tọa độ (−4; 0)

Cho hàm số bậc nhất y  (m − 1)x + 4 (d). a) Vẽ đồ thị khi m  2. (ảnh 1)

56. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để (d) song song với đồ thị hàm số y=−3x+2(d1).

Xem đáp án

b) Để (d) song song với đồ thị hàm số y=−3x+2(d1)

=> m − 1 = −3 <=> m = −2

Vậy m = −2 là giá của m thỏa mãn.

57. Tự luận
1 điểm

c) Tìm m để (d) cắt đồ thị hàm số y= x −7 (d2) tại 1 điểm nằm bên trái trục tung.

Xem đáp án

c) Hoành độ giao điểm của (d) (d2) là nghiệm của phương trình:

(m1)x+4= x − 7

<=>(m2)x= −11.

Để (d) cắt đồ thị hàm số y= x − 7 (d2) tại 1 điểm nằm bên trái trục tung thì:

m−2≠0−11m−2<0⇔m≠2m>2⇔m>2

Vậy m > 2 là giá trị của m thỏa mãn.

58. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất y=(m1)x+4 có đồ thị là đường thẳng (d) (m là tham số và m ≠ 1).

a) Vẽ đồ thị khi m=2.

Xem đáp án

a) Với m =2 =>y=x+4 (d).

Với x = 0 => y = 4. Suy ra đồ thị đi qua điểm có tọa độ (0; 4).

Với y = 0 => x = −4. Suy ra đồ thị đi qua điểm có tọa độ (−4; 0).

Cho hàm số bậc nhất y = (m − 1)x + 4 có đồ thị là đường thẳng (d) (m là tham số và m ≠ 1). a) Vẽ đồ thị khi m = 2. (ảnh 1)

59. Tự luận
1 điểm

b) Với giá trị nào của m thì đường thẳng (d) song song với đường thẳng y=−3x+2(d1).

Xem đáp án

b) Để (d) song song với đồ thị hàm số y=−3x+2(d1)

=> m − 1 = −3 <=> m = −2

Vậy m = −2 là giá của m thỏa mãn.

60. Tự luận
1 điểm

c) Tìm m để đường thẳng (d) cắt trục Ox, Oy lần lượt tại hai điểm A, B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 2.

Xem đáp án

c) Đường thẳng (d) cắt trục Ox tại điểm có hoành độ x=41−m

⇒A 41−m; 0⇒OA=41−m

Đường thẳng (d) cắt trục Oy tại điểm có tung độ y = 4

=> B(0; 4) => OB = 4.

Khi đó diện tích của tam giác OAB là:

SOAB=12OA.OB=12.41−m.4=81−m=2⇔|1 − m| = 4⇒1−m=41−m=−4⇔m=−3m=5

Vậy m = −3 và m = 5 là giá trị cần tìm thỏa mãn của tham số m.

61. Tự luận
1 điểm

ho đường tròn (O;R) và một điểm A sao cho OA = 2R, vẽ cáctiếp tuyến AB, AC với (O;R), B và C là các tiếp điểm. Vẽ đường kính BOD.

a) Chứng minh 4 điểm A, B, O, C cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) và một điểm A sao cho OA = 2R, vẽ các tiếp tuyến AB, AC với (O; R), B và C là các tiếp điểm. Vẽ đường kính BOD. a) Chứng minh 4 điểm A, B, O, C cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

a) Ta có AB và AC là tiếp tuyến của (O) ⇒ABO^=ACO^=90°

Xét tứ giác ABOC có:

ABO^+ACO^=90°+90°=180°

Suy ra tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Hay A, B, O, C thuộc 1 đường tròn.

62. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng: DC // OA.

Xem đáp án

b) Ta có: AB và AC là tiếp tuyến của (O) => AB = AC.

Mà OB = OC = R => OA là đường trung trực của BC hay OA BC (1)

Xét ∆CBD nội tiếp (O) có BD là đường kính của (O).

Suy ra ∆CBD vuông tại C hay DC BC (2)

Từ (1), (2) => DC // OA.

63. Tự luận
1 điểm

c) Đường trung trực của BD cắt AC và CD lần lượt tại S và E. Chứng minhrằng OCEA là hình thang cân.

Xem đáp án

ODE^=BOA^

c) Ta có: DC // OA => CE // OA => OCEA là hình thang (3)

Ta có: ODE^+OBC^=90°

OBC^+BOA^=90°

Suy ra ODE^=BOA^

Xét ∆BOA và ∆ODE có:

ODE^=BOA^ (cmt)

DOE^=OBA^=90°

OB = OD = R

=> ∆BOA = ∆ODE (g.c.g)

=> AB = OE (hai cạnh tương ứng)

Mà AB = AC (AB và AC đều là tiếp tuyến chung của (O))

Suy ra OE = AC (4)

Từ (3) và (4) => OCEA là hình thang cân.

64. Tự luận
1 điểm

d) Gọi I là giao điểm của đoạn OA và (O), K là giao điểm của tia SI và AB.Tính theo R diện tích tứ giác AKOS.

Xem đáp án

d) Ta có: SOI^+AOB^=90°

AOB^+OAB^=90°OAB^=SAO^

Suy ra SOA^=SAO^ => ∆SOA cân tại S

Lại có SI là đường trung tuyến

Suy ra SI OA => KS OA (5)

Ta có ∆KAS có

AI KS suy ra KI = SI.

Mà OI AI

Suy ra OKAS là hình bình hành (6)

Từ (5) và (6) suy ra AKOS là hình thoi.

Ta có ∆OAB vuông tại A có OA = 2OD = 2R

⇒OAB^=30°⇒tanOAB^=tan30°=KIAI⇒KI=tan30°.AI=33R⇒KS=233R

Vậy SAKOS=OA.SK2=2R.233R2=233R2.

65. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình nghiệm nguyên 12x2+6xy+3y2=28(x+y)

Xem đáp án

12x2+6xy+3y2=28(x+y)

<=>3y2 + 2y(3x − 14) + 12x2 − 28x = 0 (1)

Ta xem (1) là phương trình bậc hai ẩn y thì (1) có nghiệm nguyên khi ∆' là số chính phương

Ta có: ∆' = (3x − 14)2 − 3(12x2 − 28x) = −27x2 + 196 (2)

=> −27x2 + 196 = k2 ≥ 0 => 27x2 196

<=>x2 7

Mà x ℤ nên x {0; ±1; ±2}.

Lần lượt thử các giá trị của x vào (2) ta có:

+) Với x = 0 => ∆' = 196 = 142 (thỏa mãn) nên khi đó phương trình (1) trở thành

(1) <=>3y2 − 28y = 0 ⇔y=0   TMy=283 KTM

+) Với x =±1 => ∆' = 169 = 132 (thỏa mãn) nên khi đó

x = 1, phương trình (1) trở thành

(1) <=>3y2 − 22y − 16 = 0

⇔y=8   (TM)y=−23 (KTM)

Với x = −1, phương trình (1) trở thành

(1) <=>3y2 − 34y + 40 = 0 ⇔y=10 (TM)y=43  (KTM)

•Với x =±2 => ∆' = 88 (không thỏa mãn) nên khi đó không cho y là số nguyên.

Vậy cặp nghiệm nguyên (x; y) thỏa mãn là {(0; 0), (1; 8), (−1; 10)}.

66. Tự luận
1 điểm

Cho uOz^=30° và tia Ou là tia đối của tia Ov. Khi đó hai góc uOz^;   vOz^ được gọi là hai góc gì? Và góc vOz^ bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Ta có tia Ou là tia đối của tia Ov nên uOz^; vOz^ là hai góc kề bù.

Suy ra uOz^+vOz^=180°

⇔30°+vOz^=180°⇔vOz^=180°−30°=150°

67. Tự luận
1 điểm

Viết tên các cặp góc phụ nhau, bù nhau có trong hình sau:

Viết tên các cặp góc phụ nhau, bù nhau có trong hình sau:  (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90°. Vì vậy, trong hình vẽ có các cặp góc nhụ nhau là:

aOb^ và bOd^

aOc^ và cOd^

Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180°. Vì vậy, trong hình vẽ có các cặp góc bù nhau là:

cOd^ và cOm^

bOd^ và bOm^

aOd^ và aOm^

68. Tự luận
1 điểm

Cho a2 + b2 +c2 = ab + bc + ca. Chứng minh a = b = c

Xem đáp án

Ta có: a2 + b2 +c2 = ab + bc + ca

<=> 2(a2 + b2 +c2) = 2(ab + bc + ca)

<=> 2a2 + 2b2 + 2c2 = 2ab + 2bc + 2ca

<=> (a2 2ab + b2)+ (b2 2bc +c2) + (c2 − 2ca + a2) = 0

<=> (a b)2 + (b c)2 + (c a)2 = 0

Mà (a b)2 0; (b c)2 ≥ 0; (c a)2 ≥ 0 nên suy ra

a−b2=0b−c2=0c−a2=0⇔a=bb=cc=a⇔a=b=c (đpcm)

69. Tự luận
1 điểm

Chứng minh bất đẳng thức: a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca.

Xem đáp án

Giả sử a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca

<=> 2(a2 + b2 +c2) ≥ 2(ab + bc + ca)

<=> 2a2 + 2b2 + 2c2 ≥ 2ab + 2bc + 2ca

<=> (a2 2ab + b2)+ (b2 2bc +c2) + (c2 − 2ca + a2) ≥ 0

<=> (a b)2 + (b c)2 + (c a)2 ≥ 0

Mà (a b)2 ≥ 0; (b c)2 ≥ 0; (c a)2 ≥ 0 nên suy ra

(a b)2 + (b c)2 + (c a)2 ≥ 0 (luôn đúng)

Vậy a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca (đpcm).

70. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x22(m+3)x+m21=0.

Tìm m để Q=x1+x23x1x2 có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

x22(m+3)x+m21=0

Ta có: ∆' = (m + 3)2 − (m2 − 1) = 6m + 10

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì ∆' > 0

Hay 6m + 10 > 0 ⇔m>−53

Theo hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=2m+3x1x2=m2−1

Xét Q=x1+x23x1x2 = 2(m + 3) − 3(m2 − 1)

= −3m2 + 2m + 9

=−m32−2.m3.13+13+283=283−m3−132≤283 , ∀m

Dấu “=” xảy ra <=> m3−132=0⇔m=13 (thỏa mãn)

Vậy m=13 là giá trị của m thỏa mãn.

71. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình: x2mx+ m − 1=0(1). Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 thoả mãn: x12 + 3x1x2 = 3x2 + 3m + 16.

Xem đáp án

• Xét phương trình: x2mx+ m − 1=0(1)

Ta có: ∆ = m2 − 4(m − 1) = m2 − 4m + 4 = (m − 2)2

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì > 0

Hay (m − 2)2 > 0 <=> m 2

Theo hệ thức Vi-ét ta có:

x1+x2=mx1x2=m−1⇔x1=m−x2m−x2x2=m−1⇔x1=m−x2x22−mx2+m−1=0⇔x1=m−x2x2−1x2+1−mx2−1=0⇔x1=m−x2x2−1x2+1−m=0⇔x1=m−x2x2=1x2=m−1⇔x1=m−1x2=1x1=1x2=m−1

• Xét phương trình: x12 + 3x1x2 = 3x2 + 3m + 16 (2)

+) TH1: x1=m−1x2=1

Khi đó phương trình (2) trở thành:

(2) <=> (m − 1)2 + 3(m − 1) = 3 + 3m + 16

<=> m2 − 2m − 21 = 0

⇔m=1+22m=1−22

+) TH2: x1=1x2=m−1

Khi đó phương trình (2) trở thành:

(2) <=> 12 + 3(m − 1) = 3(m − 1) + 3m + 16

<=> 3m + 15 = 0

<=> m = −5.

Vậy m=1±22 và m = −5 là các giá trị của m thỏa mãn.

72. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau:A = 4x2 + 4x + 11.

Xem đáp án

A = 4x2 + 4x + 11

<=> A = 4x2 + 4x + 1 + 10

<=> A = (2x + 1)2 + 10

Vì (2x + 1)2 ≥ 0 nên (2x + 1)2 + 10 ≥ 10.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 2x + 1 = 0 ⇔x=−12

Vậy GTNN của A = 10 khi x=−12

73. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của A = 4x2 − 4x + 11.

Xem đáp án

A = 4x2 − 4x + 11

<=>A = 4x2 − 4x + 1 + 10

<=> A = (2x − 1)2 + 10

Vì (2x − 1)2 ≥ 0 nên (2x − 1)2 + 10 ≥ 10

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi 2x − 1 = 0 ⇔x=12

Vậy GTNN của A = 10 khi x=12

74. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình nghiệm nguyên: x2 + 2xy = 5y + 6.

Xem đáp án

x2 + 2xy = 5y + 6

<=> x2 + 2xy + y2 =y2 + 5y + 6 (1)

<=> (x + y)2 =(y + 2)(y + 3).

(x + y)2 bằng tích của hai số nguyên liên tiếp là (y + 2) và (y + 3) nên một trong hai số (y + 2) và (y + 3) phải có một số bằng 0.

Khi đó:

Với y + 2 = 0 <=> y = −2 => x = 2;

Với y + 3 = 0 <=> y = −3 => x = 3.

Vậy cặp nghiệm nguyên (x; y) của phương trình là {(2; −2); (3; −3)}.

75. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình nghiệm nguyên: x2 − 2xy + 5y2 = y + 1.

Xem đáp án

x2 − 2xy + 5y2 = y + 1 (1)

<=>x2 − 2xy + y2 = −4y2+ y + 1

<=> (x − y)2 =−4y2+ y + 1

(x − y)2 ≥ 0 nên −4y2+ y + 1 ≥ 0

Suy ra 1−178≤y≤1+178

Vì y ℤ => y = 0.

Với y = 0 thì phương trình (1) trở thành:

(1) <=>x2 = 1 <=> x =±1.

Vậy cặp nghiệm nguyên (x; y) của phương trình là {(1; 0); (−1; 0)}.

76. Tự luận
1 điểm

Cho 1a+1b+1c=0. Tính giá trị biểu thức P=abc2+bca2+acb2

Xem đáp án

Ta có: 

P=abc2+bca2+acb2P=abcc3+abca3+abcb3=abc1c3+1a3+1b3

Vì 1a+1b+1c=0

⇔1a+1b=−1c⇔1a+1b3=−1c3⇔1a3+1b3+3ab1a+1b=−1c3⇔1a3+1b3+1c3+3ab−1c=0⇔1a3+1b3+1c3−3abc=0

⇔1a3+1b3+1c3=3abc (1)

Thay (1) vào P ta được: P=abc.3abc=3

77. Tự luận
1 điểm

Chứng minh bất đẳng thức: a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca.

Xem đáp án

Giả sử a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca

<=> 2(a2 + b2 +c2) ≥ 2(ab + bc + ca)

<=> 2a2 + 2b2 + 2c2 ≥ 2ab + 2bc + 2ca

<=> (a2 2ab + b2)+ (b2 2bc +c2) + (c2 − 2ca + a2) ≥ 0

<=> (a b)2 + (b c)2 + (c a)2 ≥ 0

Mà (a b)2 ≥ 0; (b c)2 ≥ 0; (c a)2 ≥ 0 nên suy ra

(a b)2 + (b c)2 + (c a)2 ≥ 0 (luôn đúng)

Vậy a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca (đpcm).

78. Tự luận
1 điểm

Chứng minh a2 + b2 +c2 <2(ab + bc + ca) với mọi số thực a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Xem đáp án

Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên ta có:

0 < a < b + c => a2 < a(b + c) = ab + ca;

0 < b < c + a => b2 < b(c + a) = bc + ab;

0 < c < a + b => c2 < c(a + cb) = ca + bc

Do đó suy ra a2 + b2 +c2 < (ab + ca) + (bc + ab) + (ca + bc)

=>a2 + b2 +c2 < 2(ab + bc + ca).

79. Tự luận
1 điểm

Chứng minh a3b+b3c+c3a≥ab+bc+ca

Xem đáp án

Áp dụng BĐT AM - GM ta có:

a3b+ab≥2a3b.ab=2a2 (1)

b3c+bc≥2b3c.bc=2b2 (2)

c3a+ca≥2c3a.ca=2c2 (3)

Cộng vế theo vế của (1), (2), (3) nên ta có:

a3b+ab+b3c+bc+c3a+ca≥2a2+2b2+2c2⇔a3b+b3c+c3a≥2a2+b2+c2−ab+bc+ca

Theo hệ quả của BĐT AM - GM thì: a2+b2+c2≥ab+bc+ca

Do đó a3b+b3c+c3a≥2ab+bc+ca−ab+bc+ca=ab+bc+ca

Dấu “=” xảy ra khi a = b = c > 0

80. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c > 0 thỏa a2 + b2 + c2 = 3. CMR: a3b3c+b3c3a+a3c3b≥3abc

Xem đáp án

BĐT trên tương đương với việc chứng minh a4b4+b4c4+a4c4≥3a2b2c2

Áp dụng BĐT AM - GM ta có:

a4b4+b4c4≥2a4b4.b4c4=2a2b4c2 (1)

b4c4+c4a4≥2b4c4.c4a4=2b2c4a2 (2)

c4a4+a4b4≥2c4a4.a4b4=2c2a4b2 (3)

Cộng vế theo vế của (1), (2), (3) nên ta có:

2a4b4+b4c4+a4c4≥2a2b4c2+b2c4a2+c2a4b2⇔a4b4+b4c4+a4c4≥a2b4c2+b2c4a2+c2a4b2

⇔a4b4+b4c4+a4c4≥a2b2c2a2+b2+c2=3a2b2c2 (*)

Chia 2 vế của (*) với abc > 0 ta suy ra:

a3b3c+b3c3a+a3c3b≥3abc (đpcm).

Dấu “=” xảy ra khi a = b = c = 1.

81. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y, z thuộc ℤ thỏa mãn: 3x2 + 6y2 + z2 + 3y2.z2 − 18x = 6.

Xem đáp án

Ta có: 3x2 + 6y2 + z2 + 3y2.z2 − 18x = 6 (1)

<=> 3(x − 3)2 + 6y2 + z2 + 3y2.z2= 33 (2)

=>z2 3 và z2 33

=>z2 {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30; 33}

z nên z2= 0 và z2= 9

Suy ra z = 0 và |z| = 3

+) TH1: z = 0 => Phương trình (2) trở thành:

(2) <=> 3(x − 3)2 + 6y2 = 33

<=> (x − 3)2 + 2y2 = 11

=>2y2 11 => |y| 2.

+ Với y = 0 thì (x − 3)2 = 11 nên x không có giá trị nguyên nào thỏa mãn (loại)

+ Với |y| = 1 thì (x − 3)2 = 9

⇒x−3=3x−3=−3⇔x=6x=0

+ Với |y| = 2 thì (x − 3)2 = 3 nên x không có giá trị nguyên nào thỏa mãn (loại).

+) TH2: |z| = 3 => Phương trình (2) trở thành:

(2) <=> 3(x − 3)2 + 33y2 = 24

<=> (x − 3)2 + 11y2 = 8

=>11y2 8 => y = 0

Với y = 0 thì (x − 3)2 = 8 nên x không có giá trị nguyên nào thỏa mãn (loại)

Vậy bộ nghiệm nguyên (x; y; z) của phương trình là: {(6; 1; 0), (0; 1; 0), (6; −1; 0), (0; −1; 0)}.

82. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số nguyên x, y, z thỏa mãn: 3x2 + 6y2 + 2z2 + 3y2z2 − 18 = 6

Xem đáp án

Ta có: 3x2 + 6y2 + 2z2 + 3y2z2 − 18 = 6 (1)

<=> 3x2 + 6y2 + 2z2 + 3y2z2= 24 (2)

=>z2 3 và 2z2≤ 24

=>z2 {0; 3; 6; 9; 12}

z nên z2= 0 và z2= 9

Suy ra z = 0 và |z| = 3

+) TH1: z = 0 => Phương trình (2) trở thành:

(2) <=> 3x2 + 6y2 = 24

<=> x2 + 2y2 = 8

=>2y2 8 => |y| 2

+ Với y = 0 thì x2 = 8 nên x không có giá trị nguyên nào thỏa mãn (loại)

+ Với |y| = 1 thì x2 = 6 nên x không có giá trị nguyên nào thỏa mãn (loại)

+ Với |y| = 2 thì x = 0.

+) TH2: |z| = 3 => Phương trình (2) trở thành:

(2) <=> 3x2 + 33y2 = 6

<=> x2 + 11y2 = 2

=>11y2 2 => y = 0.

Với y = 0 thì x2 = 2 nên x không có giá trị nguyên nào thỏa mãn (loại).

Vậy bộ nghiệm nguyên (x; y; z) của phương trình là: {(0; 2; 0), (0; −2; 0)}.

83. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có hai đường trung tuyến BM, CN vuông góc với nhau và có BC=3, góc BAC^ =30°. Tính diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

Tam giác ABC có hai đường trung tuyến BM, CN vuông góc với nhau và có BC = 3, góc BAC = 30°. Tính diện tích tam giác ABC. (ảnh 1)

Gọi E là giao điểm của BM và CN.

Ta có công thức đường trung tuyến:

CN2=CA2+CB22−AB24=b2+a22−c24⇒CE2=49CN2=49b2+a22−c24BM2=BA2+BC22−CA24=c2+a22−b24⇒BE2=49BM2=49c2+a22−b24

Trong tam giác ABC có: BM CN nên tam giác CEB vuông tại E

=> CE2 + BE2 = BC2

⇒49b2+a22−c24+49c2+a22−b24=a2⇔19b2+19c2+49a2=a2⇔5a2=b2+c2

Tam giác ABC có:

a2 = b2 + c2 − 2bc.cos A = 5a2 − 2bc.cos A

⇒bc=2a2cosA

Khi đó: S=12bc.sinA=12.2a2cosA.sinA=a2.tanA=a2.tan30°=33

84. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC có AB = 4, AC = 6, cosB^=18 và cosC^=34. Tính cạnh BC.

Xem đáp án

Ta có:

cosB^=AB2+BC2−AC22AB.BC⇔18=42+BC2−622.4.BC⇔BC=42+BC2−62

<=> BC2 − BC − 20 = 0

<=> (BC − 5)(BC + 4) = 0

⇒BC=5   (TM)BC=−4 (KTM)

Vậy BC = 5 cm.

85. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 4, AC = 5, BC = 6. Tính cosB^+C^

Xem đáp án

cosB^+C^=cos180°−A^=−cosA^

Mà cosA^=AC2+AB2−BC22AC.AB=52+42−622.5.4=18

⇒cosB^+C^=−18

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình x3 - 12x + m - 2 = 0 có 3 nghiệm phân biệt với m:

−16 < m < 16;

−18 < m < 14;

−14 < m < 18;

−4 < m < 4.

Xem đáp án

Chọn C

x3−12x+m−2=0 <=> x3−12x−2=−m (1)

Phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt

=> Đường thẳng y = −m cắt đồ thị hàm số y = x3 − 12x − 2 tại 3 điểm phân biệt.

Xét hàm số f (x) = x3 − 12x − 2 => f '(x) = 3x2 − 12 = 0

<=> x =±2.

Ta có BBT của hàm số f (x) = x3 − 12x − 2 với tập xác định là ℝ

Phương trình x3 - 12x + m - 2 = 0 có 3 nghiệm phân biệt với m: (ảnh 1)

Dựa vào BBT ta có: −18 < −m < 14 <=> −14 < m < 18.

87. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình sau có 3 nghiệm phân biệt: x3 − 6x2 + 3(m + 2)x − m − 6 = 0.

Xem đáp án

x3 − 6x2 + 3(m + 2)x − m − 6 = 0

<=>x36x2 + 3mx + 6x − m − 6 = 0

<=>x36x2 + 6x − 6 = m(1 − 3x) (1)

TH1: 13x=0 ⇔x=13

Khi đó, phương trình (*) trở thành −12527=m.0 (vô nghiệm).

TH2:13x=0 ⇔x≠13

Khi đó, phương trình (1) trở thành m=x3−6x2+6x−61−3x=fx (*)

Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x)và đường thẳng y=m.

Ta có: 

f'x=3x2−12x+61−3x+3x3−6x2+6x−61−3x2⇒f'x=−6x3+21x2−12x−121−3x2=0⇒−6x3+21x2−12x−12=0

<=> 2x3 − 7x2 + 4x + 4 = 0

<=> (2x + 1)(x − 2)2 = 0

⇒x=−12x=2

Ta có BBT:

Tìm m để phương trình sau có 3 nghiệm phân biệt: x3 − 6x2 + 3(m + 2)x − m − 6 = 0. (ảnh 1)

Dựa vào BBT ta thấy phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m=−174.

88. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O;R). Vẽ 2 tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O), (B, C là các tiếp điểm). Vẽ đường kính CD của đường tròn (O).

a) Chứng minh rằng: OA  BC và OA // BD.

Xem đáp án

Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R). Vẽ 2 tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O), (B, C là các tiếp điểm). Vẽ đường kính CD của đường tròn (O). (ảnh 1)

a) Ta có:AB = AC (Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau);

OB = OC = R.

=> OA là đường trung trực của BC =>OA  BC (1)

∆BCD nội tiếp đường tròn (O) có CD là đường kính.

=>∆BCD vuông tại B => BD BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra OA // BD.

89. Tự luận
1 điểm

b) Gọi E là giao điểm của AD và đường tròn (O) (E khác D), H là giao điểm của OA và BC. Chứng minh rằng: AE.AD = AH.AO.

Xem đáp án

b) ∆ECD nội tiếp đường tròn (O) có CD là đường kính.

=>∆ECD vuông tại E => CE ED

∆ACO vuông tại C có CH là đường cao

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

AH.AO = AC2 (3)

∆ACD vuông tại C có CE là đường cao

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

AE.AD = AC2 (4)

Từ (3) và (4) suy ra AE.AD = AH.AO.

90. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O), điểm A nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn(B, C là các tiếp điểm).

a)Chứng minh rằng OA vuông góc với BC.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O), điểm A nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). a) Chứng minh rằng OA vuông góc với BC. (ảnh 1)

a) Ta có:AB = AC (Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau);

OB = OC = R.

=> OA là đường trung trực của BC =>OA  BC (1)

91. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ đường kính CD. Chứng minh rằng BD // AO.

Xem đáp án

b) ∆BCD nội tiếp đường tròn (O) có CD là đường kính.

=>∆BCD vuông tại B => BD BC (2)

Từ (1) và (2) suy ra OA // BD.

92. Tự luận
1 điểm

c)Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC, biết OB = 2 cm; OA = 4 cm.

Xem đáp án

c) Xét ∆OBA vuông tại O. Áp dụng định lí Py-ta-go, ta có:

AB=OA2−OB2=42−22=23⇒AC=AB=23

Xét ∆ABO vuông tại B có BH là đường cao.

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

BH.AO = AB.BO ⇒BH=AB.BOAO=23 . 24=3

⇒BC=2BH=23

93. Tự luận
1 điểm

d) Đường thẳng AD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là M.

Chứng minh: AM.AD = AH.AO.

Xem đáp án

d) ∆MCD nội tiếp đường tròn (O) có CD là đường kính.

=>∆MCD vuông tại M => CM MD

Xét ∆ACO vuông tại C có CH là đường cao

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

AH.AO = AC2 (3)

Xét ∆ACD vuông tại C có CM là đường cao

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

AM.AD = AC2 (4)

Từ (3) và (4) suy ra AM . AD = AH . AO.

94. Tự luận
1 điểm

e) Qua O vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh AD tại K và cắt đường BC tại E. Chứng minh ED là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

e) Ta có:OE AD, BD BC

⇒EBD^=EKD^=AKO^=90°

=> Tứ giác BKDE nội tiếp.

Mà AKO^=ABO^=ACO^=90°

=>A,B,K,O,Ccùng thuộc đường tròn đường kính AO

⇒EDB^=EKB^=BCO^=BCD^

=> ED là tiếp tuyến của (O).

95. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD. Đáy nhỏ AB bằng cạnh bên BC và đường chéo AC vuông góc với cạnh bên AD.

a) Tính các góc của hình thang cân.

Xem đáp án

Cho hình thang cân ABCD. Đáy nhỏ AB bằng cạnh bên BC và đường chéo AC vuông góc với cạnh bên AD.  a) Tính các góc của hình thang cân.  (ảnh 1)

a) ABCD là hình thang cân ⇒D^=C^; A^=B^

Xét ∆ACD có: ADC^+ACD^=180°−DAC^=180°−90°=90°

Xét ∆ABC có: AB = BC => ∆ABC cân tại B

⇒BAC^=BCA^

Ta có: DAB^=DAC^+CAB^

=90°+CAB^=ADC^+ACD^+ACB^=BCD^+BCD^=2BCD^

Mà DAB^+BCD^=180°⇒2BCD^+BCD^=180°

⇒3BCD^=180°⇒BCD^=60°⇒C^=D^=60°⇒A^=B^=180°−C^=180°−60°=120°

96. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng trong hình thang cân đó đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ.

Xem đáp án

b) Xét ∆ADC có D^=60°⇒ACD^=90°−60°=30°

Trong một tam giác vuông, cạnh đối diện với góc 30° có độ dài bằng nửa cạnh huyền

Suy ra AD=12DC

Mà AD=BC=AB⇒AB=12DC

97. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD có đáy lớn AD, đường chéo AC vuông góc với cạnh bên CD, BAC^=CAD^. Tính AD nếu chu vi của hình thang bằng 20 cm và góc D^=60°

Xem đáp án

Cho hình thang ABCD có đáy lớn AD, đường chéo AC vuông góc với cạnh bên CD, góc BAC = góc CAD. Tính AD nếu chu vi của hình thang (ảnh 1)

Tia AB cắt DC tại E.

=> AC là tia phân giác của DAE^ (gt)

ACCD => AC DE.

Tam giác ADE có AC là đường cao vừa là đường phân giác nên ∆ADE là tam giác cân tại A.

Lại có: ADC^=ADE^=60°⇒ ΔADE là tam giác đều.

=> C là trung điểm của DE (DoAC đồng thời là trung tuyến) .

Mà: BC//AD => BC là đường trung bình của ΔADE.

Ta có: AB=DC=AD2; BC=AD2

Giả thiết: AB+BC+CD+AD=20

⇔AD2+AD2+AD2+AD=20⇔52AD=20⇔AD=8

98. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng x2002 + x2000 + 1 chia hết cho x2 + x + 1.

Xem đáp án

Ta có:

A =x2002 + x2000 + 1=x2002 + x2001+ x2000 − (x2001 1)

=x2000(x2 + x + 1) − [(x3)667 − 1]

=x2000(x2 + x + 1) − (x3 − 1)[(x3)666 + (x3)665 + … + 1]

=x2000(x2 + x + 1) − (x − 1)(x2 + x + 1)[(x3)666 + (x3)665 + … + 1]

= (x2 + x + 1){x2000 − (x − 1)[(x3)666 + (x3)665 + … + 1]}.

Vây x2002 + x2000 + 1 chia hết cho x2 + x + 1.

99. Tự luận
1 điểm

Tìm x để x2 + x + 1 chia hết cho x – 1.

Xem đáp án

Ta có:

A =x2 + x + 1 = x2 − x + 2x − 2 + 3

= x(x − 1) + 2(x − 1) + 3

= (x + 2)(x − 1) + 3.

(x + 2)(x − 1) (x − 1) nên để x2 + x + 1 x − 1 thì 3 (x − 1).

Vậy x − 1 Ư(3) = {±1; ±3} => x = {−2; 0; 2; 4}.

100. Tự luận
1 điểm

Cho (O; R), lấy điểm A cách O một khoảng bằng 2R. Kẻ các tiếp tuyến AB và AC với đườngtròn (B, C là các tiếp điểm). Đoạn thẳng OA cắt đường tròn (O) tại I. Đường thẳng qua O vàvuông góc với OB cắt AC tại K.
a) Chứng minh: ∆OBA vuông tại B và ∆OAK cân tại K.

Xem đáp án

Cho (O; R), lấy điểm A cách O một khoảng bằng 2R. Kẻ các tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Đoạn thẳng OA cắt đường tròn (O) tại I.  (ảnh 1)

a) AB là đường tiếp tuyến của đường tròn (O)

=> OB BA => ∆OBA vuông tại B.

Ta có:  AB OB (1)

OK OB (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB // OK

=> O1^=A2^ (so le trong).

Mà A1^=A2^ (Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

⇒O1^=A1^

Vậy ∆OKA cân tại K.

101. Tự luận
1 điểm

b) Đường thẳng KI cắt AB tại M. Chứng minh rằng KM là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

b) Ta có: KM và (O) có điểm chung là I (3)

Mặt khác: OI = R, OA = 2R => IA = R

=> KI là trung tuyến của ∆OKA

Mà ∆OKA cân tại K (cmt)

=> KI OA hay KM OI (4)

Từ (3) và (4) => KM là tiếp tuyến của (O).

102. Tự luận
1 điểm

c) Tính chu vi tam giác AMK theo R.

Xem đáp án

c) ∆AMK cân tại A (AI vừa là đường cao vừa là đường phân giác)

=> AM = AK

sinA2^=OBOA=12⇒A2^=30°⇒MAK^=60°

Khi đó, ∆AMK là tam giác đều ⇒AI=MK32⇒MK=2R3

Do đó, chu vi ∆AMK là: 3MK=3.2R3=2R3

103. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O;R) và điểm A cách O một khoảng 2R. Từ A vẽ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Đường thảng vuông góc với B tại O cắt AC tại N. Đường thẳng vuông góc với OC tại O cắt AB tại M.

a) Chứng minh: AMON là hình thoi.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) và điểm A cách O một khoảng 2R. Từ A vẽ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Đường thảng vuông góc với B tại O cắt AC tại N (ảnh 1)

a) Do AB là tiếp tuyến của (O) => OB AB

Mà OB ON (gt) => AB // ON hay AM // ON (1)

Do AC là tiếp tuyến của (O) => OC AC

Mà OC OM (gt) => AC // OM hay AN // OM (2)

Từ (1) và (2) nên suy ra AMON là hình thoi

104. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: MN là tiếp tuyến của đường tròn.

Xem đáp án

b) Đặt I là trung điểm của OA ⇒OI=OA2=2R2=R

Hay OI là bán kính của (O).

Do AMON là hình thoi nên suy ra OA MN tại I.

Hay OI MN tại I.

Mà OI là bán kính của (O) => MN là tiếp tuyến của (O).

105. Tự luận
1 điểm

c) Tính diện tích AMON.

Xem đáp án

c) Xét tam giác OAB có OA AB.

⇒sinOAB^=OBAB=12⇒OAB^=30°

⇒ION^=30° (Hai góc ở vị trí so le trong).

Xét hình thoi AMON có OA cắt MN tại I => I là trung điểm MN.

Hay IN = IM = MN2

Xét tam giác ION có OIN^=90°; ION^=30°

⇒OI=IN.cosION^=MN2.cos30°⇒MN=4.OI3=4R3SAMON=12OA.MN=12.2R.4R3=4R23

106. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB và M là điểm nằm trên đoạn AB sao cho AM=15AB. Tìm k trong MA→=kMB→

Xem đáp án

M là điểm nằm trên đoạn AB và AM=15AB⇒AM→=15AB→⇔AM→=15AM→+15MB→⇔45AM→=15MB→⇔AM→=14MB→⇔MA→=−14MB→

107. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và K là điểm chính giữa cung AB. Trên cung KB lấy một điểm M (khác K, B). Trên tia AM lấy điểm N sao cho AN = BM. Kẻ dây BP // KM. Gọi Q là giao điểm của các đường thẳng AP và BM; E là giao điểm của PB và AM.

a) Chứng minh rằng tứ giác PQME nội tiếp đường tròn.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và K là điểm chính giữa cung AB. Trên cung KB lấy một điểm M (khác K, B). Trên tia AM lấy điểm N sao cho AN  BM. Kẻ dây BP // KM.  (ảnh 1)

a) Xét đường tròn tâm O, đường kính AB có:

APB^=AMB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Nên QPB^=90°; QMA^=90° (hai góc kề bù với hai góc trên).

Suy ra QPE^+QME^=90°+90°=180°

Do đó, tứ giác PQME nội tiếp đường tròn.

108. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh:∆AKN= ∆BKM.

Xem đáp án

b) K là điểm chính giữa cung AB nên sd KA⏜=sd KB⏜

=> AK = KB (liên hệ giữa cung và dây)

Xét ∆AKN và ∆BKM có:

AK = BK (cmt)

NAK^=MBK^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung KM)

AN = BM (gt)

=> ∆AKN = ∆BKM (c.g.c).

109. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh: AM . BE = AN . AQ.

Xem đáp án

c) Xét ∆AMQ và ∆BME có:

AMQ^=BME^=90°

QAM^=EBM^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung MP)

=> ∆AMQ ∆BME (g.g)

⇒AMBM=AQBE⇒AM.BE=BM.AQ

Mà AN = BM => AM.BE = AN.AQ

110. Tự luận
1 điểm

d) Gọi R, S lần lượt là giao điểm thứ hai của QA, QB với đường tròn ngoại tiếp ∆OMP. Chứng minh rằng khi M di động trên cung KB thì trung điểm I của RS luôn nằm trên một đường cố định

Xem đáp án

d) ABM^=RPM^ (ABMP nội tiếp)

RPM^=QSR^ (RPMS nội tiếp)

⇒ABM^=QSR^ (Hai góc ở vị trí đồng vị)

=> RS // AB

BP // KM => KP⏜=MB⏜

=> sđ PM⏜=sđ PK⏜+sđ KM⏜=sđ BM⏜+sđ KM⏜=sd KB⏜

⇒MOP^=KOB^=90° (Hai góc ở tâm chắn hai cung bằng nhau)

=> ∆OMP nội tiếp đường tròn đường kính PM

PQME nội tiếp đường tròn nên suy ra

Kẻ IC // AQ, ID // BQ ⇒CID^=PQM^=45°

RS = OM = OA = OB = R (không đổi)

=> C, D là trung điểm của OA, OB Þ C, D cố định

I luôn nhìn CD cố định dưới góc 45°

=> I nằm trên cung chứa góc 45° vẽ trên đoạn CD cố định.

111. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và K là điểm chính giữa cung AB. Trên cung KB lấy một điểm M (khác K;B). Trên tia AM lấy điểm N sao cho AN =BM. Kẻ dây BP song song với KM. Gọi Q là giao điểm của các đường thẳng AP, BM.

a) So sánh hai tam giác: ΔAKN và ΔBKM.

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và K là điểm chính giữa cung AB. Trên cung KB lấy một điểm M (khác K; B). Trên tia AM lấy điểm N sao cho AN  BM.  (ảnh 1)

a) K là điểm chính giữa cung AB nên

=> AK = KB (liên hệ giữa cung và dây)

Xét ∆AKN và ∆BKM có:

AK = BK (cmt)

NAK^=MBK^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung KM)

AN = BM (gt)

=> ∆AKN = ∆BKM (c.g.c)

112. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: ΔKMN vuông cân.

Xem đáp án

b) ∆AKN = ∆BKM

⇒AKN^=BKM^ và KN = KM

Khi đó: NKM^=NKB^+BKM^=NKB^+AKN^=AKB^=90°

Mà KN = KM (cmt)

=> ∆KMN là tam giác vuông cân tại K

113. Tự luận
1 điểm

c) Tứ giác ANKP là hình gì? Vì sao?

Xem đáp án

c) Vì K nằm chính giữa cung AB với AB là đường kính ⇒KPB^=45°

Mà BP // KM => KMBP là hình thang cân

=> KB = PM ⇒PAM^=PBM^=45°

Mà KPA^=180°−KBA^=135°⇒KPA^+PAM^=180°

=> PK // AM

Lại có PK = MB = AN => ANKP là hình bình hành.

114. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^=90°, AB=AC, điểm D thuộc cạnh AB. Đường thẳng qua B và vuông góc với CD cắt đường thẳng CA ở K. Chứng minh rằng AK=AD

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có góc A = 90 độ , AB = AC, điểm D thuộc cạnh AB. Đường thẳng qua B và vuông góc với CD cắt đường thẳng CA ở K. Chứng minh rằng AK = AD (ảnh 1)

Xét ∆AKB vuông tại A và ∆ADC vuông tại A, ta có:

AB = AC (gt)

ABK^=ACD^ (cùng phụ với )

=> ∆AKB = ∆ADC (cạnh góc vuông - góc nhọn).

=> AK = AD (hai cạnh tương ứng).

115. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a và AM là trung tuyến của tam giác. Tính tích vô hướng sau: AC→2AB→−3AC→

Xem đáp án

Cho tam giác ABC đều cạnh a và AM là trung tuyến của tam giác. Tính tích vô hướng sau: vecto AC = (2 vecto AB - 3 vecto AC) (ảnh 1)AC→2AB→−3AC→=2AC→.AB→−3AC→.AC→

= 2AC.AB.cos 60° − 3AC2

=2.a.a.12−3a2=−2a2

116. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tính tích vô hướng AB→ . BC→

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tính tích vô hướng vecto AB . vecto BC (ảnh 1)AB→ . BC→=AB.BC.cos180°−ABC^

=a.a.cos120°=−a22

117. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Tính xác suất để biến cố có tổng hai mặt bằng 8.

Xem đáp án

Số phần tử của không gian mẫu là: nΩ=6.6=36

Gọi A là biến cố “Số chấm trên mặt hai lần gieo có tổng bằng 8”.

Gọi số chấm trên mặt khi gieo lần một là x.

Số chấm trên mặt khi gieo lần hai là y.

Theo bài ra, ta có:

1≤x≤61≤y≤6x+y=8

=> (x; y) = {(2; 6), (3; 5), (4; 4), (6; 2), (5; 3)}.

Khi đó số kết quả thuận lợi của biến cố là: nA=5

Vậy xác suất cần tính là PA=536

118. Tự luận
1 điểm

Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần. Tính xác suất của biến cố:

a) Tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng 8.

Xem đáp án

a) Số phần tử của không gian mẫu là: nΩ=6.6=36

Gọi A là biến cố “Số chấm trên mặt hai lần gieo có tổng bằng 8”.

Gọi số chấm trên mặt khi gieo lần một là x.

Số chấm trên mặt khi gieo lần hai là y.

Theo bài ra, ta có:

1≤x≤61≤y≤6x+y=8

=> (x; y) = {(2; 6), (3; 5), (4; 4), (6; 2), (5; 3)}.

Khi đó số kết quả thuận lợi của biến cố là: nA=5

Vậy xác suất cần tính là PA=536

119. Tự luận
1 điểm

b) Tích số chấm hai mặt xuất hiện là số lẻ.

Xem đáp án

b) Số phần tử của không gian mẫu là: nΩ=6.6=36

Gọi B là biến cố “Tích số chấm trên mặt hai lần gieo là số lẻ”.

Gọi số chấm trên mặt khi gieo lần một là x.

Số chấm trên mặt khi gieo lần hai là y.

Theo bài ra, ta có:

1≤x≤61≤y≤6x⋮2, y⋮2

=> x, y = {1; 3; 5}.

Khi đó, số kết quả thuận lợi của biến cố là: nB=3.3=9

Vậy xác suất cần tính là PB=936=14