5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 78)
79 câu hỏi
Giải hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{(x + y)}^2}\left( {8{x^2} + 8{y^2} + 4xy - 13} \right) + 5 = 0}\\{2x + \frac{1}{{x + y}} = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
Điều kiện: x ¹–y
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{(x + y)}^2}\left( {8{x^2} + 8{y^2} + 4xy - 13} \right) + 5 = 0}\\{2x + \frac{1}{{x + y}} = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{8{x^2} + 8{y^2} + 4xy - 13 + \frac{5}{{{{(x + y)}^2}}} = 0\,}\\{x + y + \frac{1}{{x + y}} + x - y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) + 3\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + \frac{5}{{{{(x + y)}^2}}} = 13}\\{x + y + \frac{1}{{x + y}} + x - y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5{{\left( {x + y} \right)}^2} + \frac{5}{{{{(x + y)}^2}}} + 3{{\left( {x - y} \right)}^2} = 13}\\{x + y + \frac{1}{{x + y}} + x - y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5{{\left( {x + y + \frac{1}{{x + y}}} \right)}^2} + 3{{\left( {x - y} \right)}^2} = 23}\\{x + y + \frac{1}{{x + y}} + x - y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
Đặt \[x + y + \frac{1}{{x + y}} = a;\,\,\,x - y = b\,\,\,\,\,\,\]
Ta có:\[\left( {\frac{{ - 5}}{4};\,\frac{9}{4}} \right)\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5{a^2} + 3{a^2} - 6a + 3 = 23}\\{b = 1 - a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{8{a^2} - 6a - 20 = 0}\\{b = 1 - a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{(a - 2)(4a + 5) = 0}\\{b = 1 - a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{b = - 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 5}}{4}}\\{b = \frac{9}{4}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\]
•Với \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{b = - 1}\end{array}} \right.\], ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y + \frac{1}{{x + y}} = 2}\\{x - y = - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x + y} \right)}^2} - 2(x + y) + 1 = 0}\\{x - y = - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{(x + y - 1)}^2} = 0}\\{x - y = - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{y = 1}\end{array}} \right.\]
•Với \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 5}}{4}}\\{b = \frac{9}{4}}\end{array}} \right.\], ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y + \frac{1}{{x + y}} = \frac{{ - 5}}{4}}\\{x - y = \frac{9}{4}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x + y + \frac{5}{8}} \right)}^2} + \frac{{39}}{{64}} = 0}\\{x - y = \frac{9}{4}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\] (2)
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x + y} \right)}^2} + 2 \cdot \frac{5}{8}(x + y) + \frac{{25}}{{64}} + \frac{{39}}{{64}} = 0}\\{x - y = \frac{9}{4}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x + y + \frac{5}{8}} \right)}^2} + \frac{{39}}{{64}} = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{x - y = \frac{9}{4}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
Vì \[{\left( {x + y + \frac{5}{8}} \right)^2} + \frac{{39}}{{64}} > 0,\,\,\forall m\] nên không có giá trị m thoả mãn hệ phương trình (2)
Vậy nghiệm (x; y) của hệ phương trình là (0; 1).
Giải hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5{a^2} + 3{b^2} = 23}\\{a + b = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5{a^2} + 3{b^2} = 23}\\{a + b = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5{a^2} + 3{{(1 - a)}^2} = 23}\\{b = 1 - a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5{a^2} + 3{a^2} - 6a + 3 = 23}\\{b = 1 - a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{8{a^2} - 6a - 20 = 0}\\{b = 1 - a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{(a - 2)(4a + 5) = 0}\\{b = 1 - a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{b = - 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{ - 5}}{4}}\\{b = \frac{9}{4}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\]
Vậy các nghiệm (a; b) của hệ phương trình là: (2; –1) và \[\left( {\frac{{ - 5}}{4};\,\frac{9}{4}} \right)\].
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB // CD và AB = 2CD). Gọi M là trung điểm của cạnh SC. Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)và (SCD).

S là điểm chung của (SAB) và (SCD).
Kẻ Sx // AB // CD
Ta có: AB // CD
AB ⊂ (SAB)
CD ⊂ (SCD)
Suy ra (SAB) ∩ (SCD) = {Sx}
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB)và (SCD) là Sx.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB // CD và AB = 2CD). Gọi M là trung điểm của cạnh SC. Xác định giao điểm K của đường thẳng AM với (SBD).

Ta có: AM ⊂ (SAC)
Dễ thấy S ∈ (SAC) ∩ (SBD)
Gọi O là giao điểm của AC và BD
Khi đó O ∈ AC⊂ (SAC),
O ∈ BD ⊂ (SBD)
Do đó O ∈ (SAC) ∩ (SBD)
Þ SO = (SAC) ∩ (SBD)
Trong (SAC) gọi AM ∩ SO = {K}
Ta có: K ∈ AM, K ∈ SO ⊂ (SBD)
Þ AM ∩ (SBD) = {K},
Vậy giao điểm K của đường thẳng AM với (SBD) là giao điểm của AM và SO.
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các cạnh bên SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một. Biết thể tích của khối chóp bằng \[\frac{{{a^3}}}{6}\]. Tính bán kính r của mặt cầu nội tiếp của hình chóp S.ABC.

Áp dụng công thức \[r = \frac{{3V}}{{{S_{tp}}}}\,\,\] (*) và tam giác đều cạnh x có diện tích \[S = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4}\,\,\]
Từ giả thiết S.ABC đều có SA = SB = SC. Lại có SA, SB, SC đôi một vuông góc và thể tích khối chóp S.ABC bằng \[\frac{{{a^3}}}{6}\]nên ta có SA = SB = SC = a.
Suy ra \[AB = BC = CA = a\sqrt 2 \]và tam giác ABC đều cạnh có độ dài \[a\sqrt 2 \]. Do đó diện tích toàn phần của khối chóp S.ABC là
Stp = SSAB + SSBC + SSCA + SABC
\[ = \frac{{3{a^2}}}{2} + \frac{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^2}\left( {3 + \sqrt 3 } \right)}}{2}\]
Thay vào (*) ta được:\[\frac{{4\pi }}{3}\].
Vậy r = \[r = \frac{a}{{3 + \sqrt 3 }}\].
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a. Gọi M là trung điểm của SD. Tính khoảng cách d giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ACM).

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, trong đó:
A(0;0;0); B(a;0;0); C(a;a;0); D(0;a;0); S(0;0;2a)
Vì M là trung điểm của SD nênM(0;a2;a)
Gọi O là giao điểm của AC, BD
MO // SB Þ SB // (ACM)
Þ d(SB, (ACM)) = d(B, (ACM))
Ta có:\[\left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AM} } \right] = \left( {{a^2}; - {a^2};\frac{{{a^2}}}{2}} \right)\]
\[ \Rightarrow \overrightarrow n (2; - 2;1)\] là một vecto chỉ phương của mặt phẳng (ACM).
Vậy phương trình mặt phẳng (ACM): 2x – 2y + z = 0
Þ d(SB, (ACM)) = d(B,(ACM)) = \[\frac{{2a}}{3}\].
Vậy khoảng cách d giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ACM) là \[\frac{{2a}}{3}\].
Cho tam giác ABC nhọn, vẽ đường tròn (O) đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại F và E; CF cắt BE tại H. Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp.

Vì \[\widehat {BFC}\]= 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[\widehat {AFC}\]= 90°.
Vì \[\widehat {BEC}\]= 90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[\widehat {AEC}\] = 90°.
Tứ giác AEHF có: \[\widehat {AFC}\] = 90°; \[\widehat {AEC}\] = 90°
Suy ra \[\widehat {AFC}\]+ \[\widehat {AEC}\] = 180°.
Vậy AEHF là tứ giác nội tiếp
Cho tam giác ABC nhọn, vẽ đường tròn (O) đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại F và E. CF cắt BE tại H. Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF, Tính số đo cung EHF, diện tích hình quạt IEHF của đường tròn (I) nếu \[\widehat {BAC} = 60^\circ \], AH = 4 cm.

\[R = AI = \frac{{AH}}{2} = 2\,\,cm\]
Ta có: \[\widehat {BAC} = 60^\circ \]
Þ\[\widehat {FIE = }2\widehat {BAC} = 120^\circ \](góc nội tiếp bằng \[\frac{1}{2}\] góc ở tâm cùng chắn một cung)
Þ Số đo \[\widehat {EHF} = 120^\circ \]
Diện tích hình quạt IEHF là:
\[s = \frac{{\pi {R^2}N}}{{360}} = \frac{{\pi {{.2}^{^2}}.120}}{{360}} = \frac{{4\pi }}{3}\]
Vậy diện tích hình quạt IEHF là \[\frac{{4\pi }}{3}\].
Cho tam giác ABC có \[\widehat B = 60^\circ \], BC = 8 cm, AB+AC= 12 cm. Tính độ dài AB, AC.

Kẻ đường cao AH (H ∈ BC)
Theo định lý Py-ta-go, ta có:
AB2−BH2 = AH2
AC2 − CH2 = AH2
⇔ AB2 − BH2 = AC2 − (BC − BH)2
⇔AB2 − BH2 = (12 − AB)2 − (8 − BH)2
⇔ 80 − 24AB + 16BH = 0
⇔ 10 − 3AB + 2BH= 0 (1)
Mặt khác: \[\frac{{BH}}{{AB}} = \cos \widehat B = \cos 60 = \frac{1}{2}\]
Suy ra AB = 2BH (2)
Từ (1) và (2) suy ra AB = 5 cm
Þ AC = 12 – 5 = 7
Vậy AB = 5 cm, AC = 7 cm.
Cho tam giác ABC có \[\widehat B = 60^\circ \], BC = 10 cm. Chu vi của tam giác ABC là 24 cm. Tính độ dài AB, AC.

Chu vi của tam giác ABC là 24 cm nên:
AB + BC + AC = 24
Þ AB + AC = 24 – BC = 24 – 10 = 14
Kẻ đường cao AH (H ∈ BC)
Theo định lý Py-ta-go:
AB2−BH2 = AH2
AC2 − CH2 = AH2
⇔ AB2 − BH2 = AC2 − (BC − BH)2
⇔AB2 − BH2 = (14 − AB)2 − (10 − BH)2
⇔ 96 − 28AB + 20BH = 0
⇔ 24 − 7AB + 5BH= 0 (1)
Mặt khác: \[\frac{{BH}}{{AB}} = \cos \widehat B = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\]
Þ AB = 2BH (2)
Từ (1) và (2) ⇒\[ \Rightarrow \widehat C = \widehat E\]
\[ \Rightarrow AC = 14 - \frac{{16}}{3}\, = \frac{{26}}{3}\,\,cm\]
Vậy \[AB = \frac{{16}}{3}\,\,cm,\,\,\,AC = \frac{{26}}{3}\,\,cm.\]
Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH. Kẻ HD vuông góc với AB và HE vuông góc với AC (D trên AB, E trên AC). Gọi O là giao điểm của AH và DE. Chứng minh AH = DE.

Xét tứ giác ADHE có 3 góc vuông
\[\widehat A = \widehat D = \widehat E = 90^\circ \]
⇒ ADHE là hình chữ nhật
Mà AH, DE là 2 đường chéo
⇒ AH = DE (đpcm)
Vậy AH = DE.
Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH. Kẻ HD vuông góc với AB và HE vuông góc với AC (D trên AB, E trên AC). Gọi O là giao điểm của AH và DE. Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của BH và HC. Chứng minh tứ giác DEQP là hình thang vuông.

HD ⊥ AB và AC ⊥ AB
Þ HD // AC
\[ \Rightarrow \widehat {PHD} = \widehat {HCA}\](đồng vị)
ΔDBH vuông tại D có DP là trung tuyến ứng với cạnh huyền
⇒ DP = PH ⇒ ΔDPH cân tại P
\[ \Rightarrow \widehat {PHD} = \widehat {PDH}\]
ADHE là hình chữ nhật
\[ \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {AHE}\]
Mà \[\widehat {HCA} = \widehat {AHE}\](cùng phụ với \[\widehat {AHE}\])
\[ \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {HCA} = \widehat {PHD} = \widehat {PDH}\]
Ta có: \[\widehat {ADE} + \widehat {EDH} = 90^\circ \]
\[\widehat {PHD} + \widehat {EDH} = 90^\circ \]
\[ \Rightarrow \widehat {PDE} = 90^\circ \]
⇒ DP ⊥ DE
Chứng minh tương tự ta có EQ ⊥ DE
⇒ Tứ giác DEQP là hình thang vuông tại D và E (đpcm)
Vậy tứ giác DEQP là hình thang vuông tại D và E.
Cho tam giác ABC. Trên tia đối của tia AB lấy D sao cho AD = AC. Trên tia đối của AC lấy E sao cho AE = AB. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của BE và CD. Chứng minh ΔMAC = ΔNAE.

Xét ΔABC và ΔADE có:
AB = AD (gt)
\[\widehat {BAC} = \widehat {DAE}\](2 góc đối đỉnh)
AC = AE (gt)
Do đó: ΔABC = ΔADE (c.g.c)
\[ \Rightarrow \widehat {MAN} = \widehat {CAE} = 180^\circ \]
Xét ΔMAC và ΔNAE có:
AC = AE (gt)
\[\widehat C = \widehat E\]
CM = EN
Þ ΔMAC = ΔNAE (c.g.c)
Vậy ΔMAC = ΔNAE.
Cho tam giác ABC. Trên tia đối của tia AB lấy D sao cho AD = AC. Trên tia đối của AC lấy E sao cho AE = AB. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của BE và CD. Chứng minh M; A; N thẳng hàng.

Xét ΔABC và ΔADE có:
AB = AD (gt)
\[\widehat {BAC} = \widehat {DAE}\](2 góc đối đỉnh)
AC = AE (gt)
Do đó: ΔABC = ΔADE (c.g.c)
\[ \Rightarrow \widehat C = \widehat E\]
Xét ΔMAC và ΔNAE có:
AC = AE (gt)
\[\widehat C = \widehat E\]
CM = EN
Þ ΔMAC = ΔNAE (c.g.c)
\[ \Rightarrow \widehat {MAC} = \widehat {NAE}\]
\[ \Rightarrow \widehat {MAC} + \widehat {CAD} + \widehat {DAN} = \widehat {NAE} + \widehat {DAN} + \widehat {CAD}\]
\[ \Rightarrow \widehat {MAN} = \widehat {CAE} = 180^\circ \]
Vậy M, A, N thẳng hàng.
Cho đường tròn (O; R), đường kính AB và tiếp tuyến Ax. Từ điểm C thuộc Ax, kẻ tiếp tuyến thứ hai CD với đường tròn (O) (D là tiếp điểm). Gọi giao điểm của CO và AD là I. Chứng minh: CO ⊥ AD.

Ta có CA, CD là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại C.
Suy ra CA = CD.
Khi đó C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AD (1)
Lại có OA = OD = R.
Suy ra O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AD (2)
Từ (1), (2), suy ra CO là đường trung trực của đoạn thẳng AD.
Vậy CO ⊥ AD tại I.
Cho đường tròn (O; R), đường kính AB và tiếp tuyến Ax. Từ điểm C thuộc Ax, kẻ tiếp tuyến thứ hai CD với đường tròn (O) (D là tiếp điểm). Gọi giao điểm của CO và AD là I. Gọi giao điểm của CB và đường tròn (O) là E (E ≠ B). Chứng minh CE.CB = CI.CO.

Xét ∆CED và ∆CDB, có:
\[\widehat C\]chung
\[\widehat {CDE} = \widehat {CBD}\](góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung).
Do đó ∆CED ᔕ ∆CDB (g.g)
Suy ra \[\frac{{CE}}{{CD}} = \frac{{CD}}{{CB}}\]
Do đó CE.CB = CD2 (3)
Xét ∆CDO vuông tại D có DI là đường cao:
CD2 = CI.CO (hệ thức lượng trong tam giác vuông) (4)
Từ (3), (4), suy ra CE.CB = CI.CO (đpcm)
Vậy CE.CB = CI.CO.
Số các ước tự nhiên của 252 là bao nhiêu? Liệt kê các ước của 252.
Ta có:
252 = 22.32.7
Số 252 có số ước là:
(2 + 1).(2 + 1).(1 + 1) = 18 (ước)
Ư(252) = {1; 2; 3; 4; 6; 7; 9; 12; 14; 18; 21; 28; 36; 42; 63; 84; 126; 252}
Vậy số 252 có 18 ước.
Tìm các ước nguyên tố của 36.
Ta có: 36 = 22.32
Số 36 có số ước là:
(2 + 1).(2 + 1) = 9 (ước)
Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}
Vậy Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}.
Một sân chơi hình chữ nhật có chiều rộng là 28 m và chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. người ta dùng loại gạch hình vuông có cạnh 50 cm để lát kín sân chơi đó . Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe gạch đủ sân chơi trên? Biết 1 chuyến chở 350 viên gạch và diện tích các mạch vữa không đáng kể.
Chiều dài của sân chơi đó là:
28 ×4 = 112 (m)
Diện tích sân chơi đó là:
112 × 28 = 3136 (m2) = 31 360 000 (cm2)
Diện tích 1 viên gạch là:
50 × 50 = 2500 (cm2)
Cần số viên gạch để lát kín sân chơi đó là:
31 360 000 : 2500 = 12544 (viên)
Ta có: 12544 : 350 = 35 (dư 294)
Vì 294 viên gạch vẫn cần 1 chuyến nữa để chuyển nên cần số chuyến là:
35 + 1 = 36 (chuyến)
Đáp số: 36 chuyến
Một mảnh đất trong công viên hình chữ nhật có chiều dài 16m và chiều rộng bằng nửa chiều dài. Người ta dự định làm một giàn hoa bên trong mảnh đất đó có hình thoi như hình bên, còn lại sẽ trồng hoa hồng nếu mỗi mét vuông trồng được 4 cây hoa hồng. Hỏi cần bao nhiêu cây hoa hồng để trồng hết phần đất còn lại?
Chiều rộng là:
16 : 2 = 8 (m)
Diện tích mảnh đất là:
16 ´ 8=128 (m2)
Số hoa hồng cần trồng là:
128 : 4 = 32 (cây)
Đáp số: 32 cây
Tìm số \[\overline {abcdef} \] (d ¹ 0) sao cho \[\overline {abcdef} = 999.\,\overline {abc} + 200\].
Ta có:
\[\overline {abcdef} = 1000.\,\overline {abc} + \overline {def} \]
Mà \[\overline {abcdef} = 999.\,\overline {abc} + 200\]
Do đó: \[999.\,\overline {abc} + 200 = 1000.\,\overline {abc} + \overline {def} \]
Suy ra \[\overline {abc} + \overline {def} = 200\] (1)
Do a ¹ 0; d ¹ 0 nên \[\overline {abc} ,\,\,\overline {def} \] đều phải lớn hơn hoặc bằng 100.
Suy ra \[\overline {abc} + \overline {def} \ge 200\] (2)
Từ (1) và (2) suy ra \[\overline {abc} = \overline {def} = 100\]
Vậy số cần tìm là 100100.
Cho tam giác ABC, kẻ AH ^ BC. Trên tia đối của tia HA, lấy điểm K sao cho HK = HA. Nối KB, KC. Tìm các cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ.

Các cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ là:
ΔABH = ΔKBH (c.g.c)
ΔACH = ΔKCH (c.g.c)
ΔABC = ΔKBC (c.c.c)
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC, đường cao AH. Trên tia đối của tia HA lấy điểm D sao cho HD = HA. Chứng minh: ΔABH = ΔDBH.

Xét ΔABH và ΔDBH có:
HA = HD
BH chung
\[\widehat {BHA} = \widehat {BHD} = 90^\circ \]
Þ ΔABH = ΔDBH (c.g.c)
Vậy ΔABH = ΔDBH.
Tìm các hệ số a, b, c sao cho đa thức 3x4 + ax2 + bx + c chia hết cho đa thức (x – 2) và chia cho đa thức (x2 – 1) được thương và còn dư (−7x – 1).
3x4 + ax2 + bx + c chia hết x – 2
Þ 3x4 + ax2 + bx + c = (x – 2).q(x)
3x4 + ax2 + bx + c chia x2 – 1 được thương v(x) dư –7x – 1
Þ 3x4 + ax2 + bx + c = (x2 – 1).v(x) –7x – 1
Cho x = 2
Þ 48 + 4a + 2b + c = 0 (1)
Þ a + b + c = −11 (2)
Cho x = −1
Þ 3 + a – b + c = 6
Þ a – b + c = 3 (3)
Lấy (2) + (3)Þ a + c = −4 (4)
Þ −4 – b = 3
Þ b = −7
Từ (1)Þ 4a + c = −34 (5)
(4) – (5) Þ −3a = 30 Þ a = −10
Þ c = 6
Vậy (a; b; c) = (−10; −7; 6)
Tìm a, b, c để đa thức f(x) = x3 + ax2 + bx + c chia hết cho x − 2 và chia cho x2 − 1 thì dư 2x.
Gọi q(x); g(x) lần lượt là thương của phép chia f(x) cho x – 2; f(x) cho x2 – 1
Þ f(x) = q(x)(x– 2)
Và f(x) = g(x)(x2 – 1) + 2x
Þ f(2) = 8 + 4a + 2b + c = 0
f(1) = 1 + a + b + c = 2
f(–1) = – 1 + a – b + c = –2
Từ các hệ thức trên ta tìm được:
\[a = \frac{{10}}{3}\]; b = 1; \[c = \frac{{10}}{3}\]
Tìm số có 2 chữ số biết rằng nếu viết thêm chữ số 0 vào vào giữa 2 chữ số của số đó thì ta được số mới gấp 7 lần số phải tìm.
Gọi số cần tìm là \[\overline {ab} \](0 < a < 10; 0 ≤ b < 10)
Theo đề ra ta có:
\[\overline {a0b} :\overline {ab} = 7\]
Ta có: 100a + b = 7(10a + b)
100a + b = 70a + 7b
100a − 70a = 7b − b
30a = 6b
5a = b
a = 1 (vì nếu b lớn hơn hoặc bằng 2 thì a lớn hơn hoặc bằng 10)
Suy ra b = 5
Vậy số cần tìm là 15.
Tìm số có hai chữ số biết rằng nếu viết chữ số 3 vào giữa hai chữ số đó ta được một số có 3 chữ số gấp 11 lần số cần tìm?
Gọi số cần tìm là \[\overline {ab} \](0 < a < 10; 0 ≤ b < 10)
Theo đề ra ta có:
\[\overline {a3b} :\overline {ab} = 11\]
Ta có: 100a + b = 11(10a + b)
100a + 30 + b = 110a + 11b
110a − 100a = 30 − 10b
10a = 30 − 10b
Ta có bảng:
a | 1 | 2 | 3 | 4 |
b | 2 (TM) | 1 (TM) | 0 (TM) | –1 (TM) |
Vậy các số cần tìm là 12; 21; 30.
Cho x + y + z = 1. Chứng minh: \[{x^2} + {y^2} + {z^2} \ge \frac{1}{3}\].
\[{x^2} + {y^2} + {z^2} \ge \frac{1}{3}\]
⇔ 3(x2 + y2 + z2) ≥ 1
⇔ 3(x2 + y2 + z2) ≥ (x+y+z)2
⇔ 3x2 + 3y2 + 3z2 − x2 − y2 − z2 − 2xy − 2yz − 2zx ≥ 0
⇔ 2x2 + 2y2 + 2z2 − 2xy − 2yz − 2zx ≥ 0
⇔ (x2 − 2xy + y2) + (y2 − 2yz + z2) + (z2 − 2zx + x2) ≥ 0
⇔ (x − y)2 + (y − z)2 + (z − x)2 ≥ 0(luôn đúng)
Vậy \[{x^2} + {y^2} + {z^2} \ge \frac{1}{3}\].
Cho (x + y + z)2 = x2 + y2 + z2.
Chứng minh rằng: \[\frac{1}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{y^3}}} + \frac{1}{{{z^3}}} = \frac{3}{{xyz}}\]
Ta có: (x + y + z)2 = x2 + y2 + z2
Û x2 + y2 + z2 + 2(xy + yz + zx) = x2 + y2 + z2
Û xy + yz + zx = 0
Lại có: \[\frac{1}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{y^3}}} + \frac{1}{{{z^3}}} - \frac{3}{{xyz}}\]
\[ = \left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)\left( {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}} - \frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}} \right)\]
\[ = \left( {\frac{{xy + yz + zx}}{{xyz}}} \right)\left( {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}} - \frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}} \right) = 0\]
Suy ra \[\frac{1}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{y^3}}} + \frac{1}{{{z^3}}} = \frac{3}{{xyz}}\](đpcm)
Vậy \[\frac{1}{{{x^3}}} + \frac{1}{{{y^3}}} + \frac{1}{{{z^3}}} = \frac{3}{{xyz}}\].
Cho lục giác ABCDEF. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA. Chứng minh rằng hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm.
Gọi G là trọng tâm tam giác MPR \[ \Rightarrow \overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GP} + \overrightarrow {GR} = \overrightarrow 0 \]
Ta cần đi chứng minh G cũng là trọng tâm của ΔNQS bằng cách chứng minh \[\overrightarrow {GN} + \overrightarrow {GQ} + \overrightarrow {GS} = \overrightarrow 0 \]
Ta có:\[2.(\overrightarrow {GN} + \overrightarrow {GQ} + \overrightarrow {GS} )\]
\[ = 2.\overrightarrow {GN} + 2.\overrightarrow {GQ} + 2.\overrightarrow {GS} \]
\[ = (\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} ) + (\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {GE} ) + (\overrightarrow {GF} + \overrightarrow {GA} )\]
(Vì N, Q, S lần lượt là trung điểm của BC, DE, FA)
\[ = (\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GA} ) + (\overrightarrow {GD} + \overrightarrow {GC} ) + (\overrightarrow {GF} + \overrightarrow {GE} )\]
\[ = 2.\overrightarrow {GM} + 2.\overrightarrow {GP} + 2.\overrightarrow {GR} \]
(Vì M, P, R là trung điểm AB, CD, EF)
\[ = 2.(\overrightarrow {GM} + \overrightarrow {GP} + \overrightarrow {GR} )\]
\[ = 2.\overrightarrow 0 = \overrightarrow 0 \]
\[ \Rightarrow \overrightarrow {GN} + \overrightarrow {GQ} + \overrightarrow {GS} = \overrightarrow 0 \]hay G cũng là trọng tâm của ΔNQS.
Vậy trọng tâm ΔMPR và ΔNQS trùng nhau.
Cho p, q là số nguyên tố và phương trình x2 − px + q = 0 có nghiệm nguyên dương. Tìm p, q.
Để phương trình đã cho có nghiệm nguyên dương thì Δ = p2 − 4q là số chính phương.
Đặt p2 − 4q = k2 ⇔ 4q = (p − k)(p + k)với k là số tự nhiên.
Do p − k, p + k cùng tính chẵn, lẻ mà tích của chúng chẵn nên hai số này cùng chẵn.
Mặt khác p − k < p + k và q là số nguyên tố nên:
p − k = 2 và p + k = 2q hoặc p − k = 4 và p + k = q
Nếu p − k = 4 và p + k = q thì q chẵn do đó q = 2 (vô lí vì p + k > p − k).
Nếu p − k = 2 và p + k = 2q thì 2p = 2q + 2 tức p = q + 1. Do đó q chẵn tức q = 2. Suy ra p = 3.
Thử lại ta thấy phương trình: x2 − 3x + 2= 0 có nghiệm nguyên dương x = 1 và x = 2.
Vậy p = 3; q = 2.
Tìm các số nguyên tố p và q sao cho 7p + q và pq + 11 cũng là các số nguyên tố.
Vì p, q là số nguyên tố mà pq+11 cũng là số nguyên tố
⇒ pq chẵn
Giả sử p = 2
⇒ 7p + q = 14 + q
Mà 7p + q là số nguyên tố nên q lẻ
⇒ q = 3; 3k + 1; 3k + 2
Nếu q = 3 thì 14 + 3 =17 là số nguyên tố
2.3 + 11 = 17 là số nguyên tố
⇒ Thỏa mãn
Nếu q = 3k + 1 thì 14 + 3k + 1 = 15 + 3k = 3(5 + k) chia hết cho 3.
⇒ Không thỏa mãn
Nếu q = 3k + 2 thì 2(3k + 2) + 11 = 2.3k + 15 = 3(2k+5) chia hết cho 3.
⇒ Không thỏa mãn
⇒ p = 2; q = 3
Giả sử q = 2
⇒ p lẻ vì 7p+2 là số nguyên tố lớn hơn 3
⇒ p = 3; 3k + 1; 3k + 2
Nếu p = 3 thì 7.3 + 2 = 23 là số nguyên tố
2.3 +11 = 17là số nguyên tố
⇒ Thỏa mãn
Nếu p = 3k + 1 thì 7(3 + 1) + 2 = 7.3k + 9 = 3(7k + 3) chia hết cho 3
⇒ Không thỏa mãn
Nếu p = 3k + 2 thì 2(3k + 2) + 11 = 2.3k + 15 = 3(2k + 5) chia hết cho 3
⇒ Không thỏa mãn
Do đó p = 3; q = 2
Vậy p = 3; q = 2.
Cho x + y = 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: S = x2 + y2.
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki, ta có:
(x + y)2 ≤ (x2 + y2).(12 + 12)
Û 4 ≤ 2.S
Û 2 ≤ S
Dấu "=" xảy ra Û x = y = 1
Vậy GTNN của S là 2 tại x = y = 1.
Cho x, y là các số dương thỏa mãn 4xy = x + y + 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[x + y + \frac{1}{{x + y}}\]
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có (x + y)2 ≥ 4xy.
⇔ (x + y)2 ≥ x + y + 2
⇔ (x + y)2 – (x + y) – 2 ≥ 0
⇔ (x + y – 2)(x + y + 1) ≥ 0
y – 2 ≥ 0 (do x + y + 1 > 0, với mọi số dương x, y)
⇔ x + y ≥ 2
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
\[\frac{{x + y}}{4} + \frac{1}{{x + y}} \ge \sqrt[2]{{\frac{{x + y}}{4}.\frac{1}{{x + y}}}} = 2.\sqrt {\frac{1}{4}} = 1\]
Ta có: \[x + y + \frac{1}{{x + y}} = \frac{{3(x + y)}}{4} + \frac{{x + y}}{4} + \frac{1}{{x + y}} \ge \frac{{3.2}}{1} + 1 = \frac{5}{2}\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[x + y + \frac{1}{{x + y}}\]bằng \[\frac{5}{2}\]khi x = y = 1.
Cho đường tròn (O), điểm A nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Chứng minh rằng OA vuông góc với BC.

Vì AB, AC là các tiếp tuyến cắt nhau tại A nên AB = AC và \[{\widehat A_1} = {\widehat A_2}\] (do tính chất các tiếp tuyến cắt nhau)
Xét tam giác ABC có: AB = AC
Do đó, tam giác ABC cân tại A
Vì \[{\widehat A_1} = {\widehat A_2}\] nên AO là tia phân giác của \[\widehat A\]
Suy ra AO cũng là đường cao ứng với cạnh BC.
⇒ OA ⊥ BC
Vậy OA ⊥ BC.
Cho đường tròn (O), điểm A nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Vẽ đường kính CD. Chứng minh rằng BD song song với AO.

Điểm B nằm trên đường tròn tâm O có đường kính CD nên có ∆CBD vuông tại B (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Þ BC ⊥ BD (1)
Vì AB, AC là các tiếp tuyến cắt nhau tại A nên AB = AC và \[{\widehat A_1} = {\widehat A_2}\] (do tính chất các tiếp tuyến cắt nhau)
Xét tam giác ABC có: AB = AC
Do đó, tam giác ABC cân tại A
Vì \[{\widehat A_1} = {\widehat A_2}\] nên AO là tia phân giác của \[\widehat A\]
Suy ra AO cũng là đường cao ứng với cạnh BC.
⇒ OA ⊥ BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra BD // OA
Vậy BD // OA.
Giải phương trình:\[{x^2} + 6x + 1 = (2x + 1)\sqrt {{x^2} + 2x + 3} \].
Điều kiện: x2 + 2x + 3 ≥ 0
\[{x^2} + 6x + 1 = (2x + 1)\sqrt {{x^2} + 2x + 3} \]
\[ \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 3 + 4x + 2 = (2x + 1)\sqrt {{x^2} + 2x + 3} \]
Đặt \[a = \sqrt {{x^2} + 2x + 3} \]; b = 2x +1, phương trình trở thành:
a2 + 2b = ab + 4
⇔ a2 − 4− ab + 2b = 0
⇔ (a − 2)(a + 2) − b(a − 2) = 0
⇔ (a − 2)(a – b + 2) = 0
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{a - b = - 2}\end{array}} \right.\].
•Với a = 2 \[ \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 2x + 3} = 2\]
Û x2 + 2x – 1 = 0
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \sqrt 2 - 1\,\,(tm)}\\{x = - \sqrt 2 - 1\,\,(tm)}\end{array}} \right.\]
•Với a – b = −2\[ \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 2x + 3} - (2x + 1) = - 2\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + 2x + 3} = 2x - 1\]
⇔ x2 + 2x+ 3 = 4x2 − 4x + 1
⇔3x2 − 6x − 2 =0
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{3 + \sqrt {15} }}{3}\,\,(TM)}\\{x = \frac{{3 - \sqrt {15} }}{3}\,\,(TM)}\end{array}} \right.\]
Vậy tập hợp giá trị x thỏa mãn là: \[S = \left\{ { - 1 \pm \sqrt 2 ;\,\,\frac{{3 \pm \sqrt {15} }}{3}} \right\}\].
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên không chia hết cho 5, gồm 4 chữ số khác nhau?
Gọi số cần tìm có là \[\overline {abcd} \]
•d có 3 cách chọn (d ¹{0; 5})
•a có 3 cách chọn (a ¹{0; d})
•b có 3 cách chọn (b ¹{a; d})
•c có 2 cách chọn
Theo quy tắc nhân có 3 × 3 × 3 × 2 = 54
Vậy có 54 số thỏa mãn yêu cầu.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 6, gồm ba chữ số đôi một khác nhau?
Gọi số cần tìm có là \[\overline {abc} \]
Ta có:c ⋮2; (a + b + c)⋮ 3
Các bộ số (a; b; c) thảo mãn là:
{(1; 2; 3); (1; 2; 6); (2; 3; 4); (3; 4; 5)}
Các bộ (1; 2; 3); (3; 4; 5) có 2! = 2 số
Nên 2 bộ này có tổng cộng 4 số.
Các bộ (1; 2; 6); (2; 3; 4) có 2 . 2 . 1 = 4 (số).
Nên 2 bộ này có tổng cộng 8 số.
Vậy có tất cả 12 số thỏa mãn.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA = a và SA vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d giữa hai đường chéo nhau SC và BD.

Gọi O là tâm hình vuông ABCD
Ta có: AC ^ BD; BD ^ SA
Suy ra BD ^ (SAC)
Dựng OK ^ SC suy ra OK là đoạn vuông góc chung của BD và SC
Khi đó \[d(BD;SC) = OK = \frac{1}{2}d(A;SC)\]
\[ = \frac{1}{2} \cdot \frac{{SA.AC}}{{\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} }}\] (1)
Ta có: AC2 = AB2 + BC2 = 2a2
Suy ra \[AC = a\sqrt 2 \]
Thay vào (1) ta có \[d = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\]
Vậy \[d = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\].
Tìm tập hợp bội của 6.
Tập hợp bội của 6 là:
B(6) ={0; 12; 24; 30; 36; ...}
Vậy B(6) ={0; 12; 24; 30; 36; ...}.
Xác định parabol (P): y = ax2 + bx + 2, biết rằng (P) đi qua hai điểm
M (1; 5) và N (−2; 8).
Vì (P) đi qua điểm M (1; 5) và N (−2; 8) nên ta có hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a + b + 2 = 5\,\,\,\,\,\,}\\{4a - 2b + 2 = 8}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{b = 1}\end{array}} \right.\]
Vậy (P): y = 2x2 + x + 2.
Cho parabol (P): y = ax2 + bx + c có trục đối xứng là đường thẳng x = 1.
Tính 4a + 2b.
Do parabol (P): y = ax2 + bx + c có trục đối xứng là đường thẳng x = 1 nên \[\frac{{ - b}}{{2a}} = 1\]
⇔ 2a = – b ⇔ 2a + b = 0 ⇔ 2(2a + b) = 0 ⇔ 4a + 2b = 0
Vậy 4a + 2b = 0.
Cho biết 3 người làm cỏ một cánh đồng hết 6 giờ. Hỏi 12 người (có cùng năng suất) làm cỏ cánh đồng đó hết bao nhiêu thời gian?
Gọi thời gian để 12 người làm cỏ cánh đồng đó là x (giờ) (x > 0)
Trên cùng 1 cánh đồng thì thời gian làm cỏ và số người là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
\[ \Leftrightarrow \frac{3}{{12}} = \frac{x}{6}\]
⇒ x = 1,5
Vậy 12 người (có cùng năng suất) làm cỏ cánh đồng đó hết 1,5 giờ.
Tìm số nguyên n để n3 – 3 chia hết cho n − 2.
Ta có: n3 – 3 = n3 – 8 + 5
= (n − 2)(n2 + 2n + 4) + 5
Do đó: n3 – 3 chia hết cho n – 2
⇔ 5 chia hết cho n – 2
Suy ra n – 2 ∈ {±1; ±5}
Ta có bảng:
n – 2 | −1 | 1 | −5 | 5 |
n | 1 (TM) | 3 (TM) | −3 (TM) | 7 (TM) |
Vậy n ∈ {−3; 1; 3; 7}.
Tìm số nguyên n để n2 + 3n + 3 chia hết cho 2n + 1.
Ta có: \[{n^2} + 3n + 3 = {n^2} + \frac{n}{2} + \frac{{5n}}{2} + 3 - \frac{5}{4}\]
\[ = \frac{n}{2}(2n + 1) + \frac{5}{4}(2n + 1) + \frac{7}{4}\]
Ta thấy n2 + 3n + 3 chia hết cho 2n + 1 nên 4(n2 + 3n + 3) chia hết cho 2n + 1.
4(n2 + 3n + 3) = 4n2 + 12n + 12
= 4n2 + 2n + 10n + 5 + 7
= 2n(2n + 1) + 5(2n + 1) + 7
= (2n + 1)(2n + 5) + 7
Vì (2n + 1)(2n + 5) chia hết cho 2n + 1 nên 7 chia hết cho 2n + 1.
Û 2n + 1 ∈ {±1; ±7}
Ta có bảng:
2n + 1 | −1 | 1 | −7 | 7 |
n | −1 (TM) | 0 (TM) | −4 (TM) | 3 (TM) |
Vậy n ∈ {−4; −1; 0; 3}.
Phân tích đa thức thành nhân tử:x3 – x2y – xy2 + y3.
Ta có: x3 – x2y – xy2 + y3
= x2(x – y) – y2(x – y)
= (x2 – y2)(x – y)
= (x – y)2(x + y)
Phân tích đa thức thành nhân tử:–6x2 – 9xy + 15y2.
–6x2 – 9xy + 15y2
= –(6x2 + 9xy – 15y2)
= –(6x2 – 6xy + 15xy – 15y2)
= –[6x(x – y) + 15y(x – y)]
= –[(x – y)(6x + 15y)]
Tính nhanh:95,72 ´ 3,57 + 3,57 ´ 4,28
95,72 ´ 3,57 + 3,57 ´ 4,28
= 3,57 ´ (95,72 + 4,28)
= 3,57 ´ 100 = 357
Tính nhanh: 17,8 ´ 99 + 17 + 0,8.
17,8 ´ 99 + 17 + 0,8
= 17,8 ´ 99 + 17,8
= 17,8 ´ (99 + 1)
= 17,8 ´ 100= 1780.
Trong các số sau số nào là số nguyên tố: 20; 31; 45?
Ta có
• 20 = 22.5 nên 20 không phải là số nguyên tố
• 31 = 1.31 nên 31 là số nguyên tố
• 45 = 32.5 nên 45 không phải là số nguyên tố
Vậy 31 là số nguyên tố.
Chứng minh 6 không phải là số nguyên tố.
Ta có:6 = 2.3
Do đó 36 chia hết cho 2 và 3
Vậy 6 không phải là số nguyên tố.
Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu: Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi?
Giả sử hình chữ nhật ban đầu có chiều dài là a, chiều rộng là b
Diện tích: S = a.b
Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi
Þa’ = 2a, b’ = b
Þ S’ = a’.b’ = 2a.b = 2ab = 2.S
Vậy diện tích tăng 2 lần.
Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu: Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần?
Giả sử hình chữ nhật ban đầu có chiều dài là a, chiều rộng là b
Diện tích: S = a.b
Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần
Þ a’ = 3a; b’ = 3b
Þ S’ = a’.b’ = 3a.3b = 9ab = 9S
Vậy diện tích tăng 9 lần.
Xác định parabol (P): y = ax2 + bx + 4 có trục đối xứng là đường thẳng \[x = \frac{1}{3}\]và đi qua điểm A(1; 3).
Vì (P): y = ax2 + bx + 4 có trục đối xứng là đường thẳng \[x = \frac{1}{3}\] nên:
\[\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{1}{3}\]
⇔ 2a = – 3b ⇔ 2a + 3b = 0 (1)
Parabol đi qua điểm A(1; 3) nên a + b + 4 = 3
⇔ a + b = – 1
⇔ a = –1 – b (2)
Thay (2) vào (1) ta được:
2(– 1 – b) + 3b = 0 ⇔ b = 2.
Do đó a = – 1 – 2 = –3
Vậy (P) là y = −3x2 + 2x + 4.
Cho parabol (P): y = ax2 + bx + 2. Xác định hệ số a, b biết (P) có đỉnh I(2; – 2).
Điều kiện: a ≠ 0.
(P) có đỉnh I(2; – 2) nên ta có:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{ - b}}{{2a}} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{ - 2 = a{{.2}^2} + b.2 + 2}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4a + b = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{4a + 2b = - 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{b = - 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
Vậy a = 1; b = – 4.
Cho hàm số: y = x-4. Tìm khẳng định sai.
Đồ thị hàm số có một trục đối xứng
Đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 1)
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận
Đồ thị hàm số có một tâm đối xứng
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[y = {x^{ - 4}} = \frac{1}{{{x^4}}}\]
Do đó đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
Thay A(1; 1) vào đồ thị ta có:
\[1 = \frac{1}{{{1^4}}}\] (luôn đúng)
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 0 và tiệm cận ngang y = 0.
Vậy đáp án D có khẳng định sai.
Cho đường thẳng (d) có hàm số: y = (k – 3) + k' đi qua điểm A(1;2); B(– 3;4). Tìm k, k’.
Vì (d) đi qua điểm A(1;2); B(– 3;4) nên ta có hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{k + k' - 3 = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{ - 3(k - 3) + k' = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{k + k' = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{ - 3k + k' = - 5}\end{array}} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4k = 10\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{k + k' = 5\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{k = \frac{2}{5}\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{k' = \frac{{23}}{5}\,\,\,\,}\end{array}} \right.\]
Vậy \[k = \frac{2}{5};\,\,k' = \frac{{23}}{5}\].
Rút gọn biểu thức: \[3\sqrt 5 a - \sqrt {20} a + 4\sqrt {45} a + \sqrt a \] với a ≥ 0.
\[3\sqrt 5 a - \sqrt {20} a + 4\sqrt {45} a + \sqrt a \]
\[ = 3\sqrt 5 a - 2\sqrt 5 a + 12\sqrt 5 a + \sqrt a \]
\[ = 13\sqrt 5 a + \sqrt a \]
Vậy \[3\sqrt 5 a - \sqrt {20} a + 4\sqrt {45} a + \sqrt a = 13\sqrt 5 a + \sqrt a \].
Rút gọn biểu thức: \[5\sqrt {\frac{1}{5}} + \frac{1}{{20}}\sqrt {20} + \sqrt 5 \]
\[5\sqrt {\frac{1}{5}} + \frac{1}{{20}}\sqrt {20} + \sqrt 5 \]
\[ = \sqrt {\frac{{{5^2}}}{5}} + \frac{1}{{\sqrt {20} }} + \sqrt 5 \]
\[ = \sqrt 5 + \frac{1}{{2\sqrt 5 }} + \sqrt 5 \]
\[ = 2\sqrt 5 + \frac{1}{{2\sqrt 5 }}\]
\[ = \frac{{21}}{{2\sqrt 5 }}\]
Cho tứ giác ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi G; G’ theo thứ tự là trọng tâm của tam giác OAB và OCD. Biểu diễn vecto \[\overrightarrow {GG'} \].

Vì G’ là trọng tâm của tam giác OCD nên \[d = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\] (1)
Vì G là trọng tâm của tam giác OAB nên \[\overrightarrow {GO} + \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} = \overrightarrow 0 \]
\[ \Rightarrow \overrightarrow {GO} = - \overrightarrow {GA} - \overrightarrow {GB} \]
Từ (1) và (2) suy ra:
\[\overrightarrow {GG'} = \frac{1}{3}\left( { - \overrightarrow {GA} - \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} } \right) = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} } \right)\]
Vậy \[\overrightarrow {GG'} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} } \right)\].
Cho các số dương x, y, z thỏa mãn x + y + z = 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \[d(BD;SC) = OK = \frac{1}{2}d(A;SC) = \frac{1}{2} \cdot \frac{{SA.AC}}{{\sqrt {S{A^2} + A{C^2}} }}\]
Ta có:\[2{x^2} + xy + 2{y^2} = \frac{3}{2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \frac{1}{2}\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)\]
\[ = \frac{3}{2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \frac{1}{2}{\left( {x + y} \right)^2}\]
Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki, ta có:
(x2 + y2)(1 + 1) ≥ (x + y)2
Û 2(x2 + y2) ≥ (x + y)2
\[ \Leftrightarrow \frac{3}{2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) \ge \frac{3}{4}{\left( {x + y} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow \frac{3}{2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \frac{1}{2}{\left( {x + y} \right)^2} \ge \frac{5}{4}{\left( {x + y} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow 2{x^2} + xy + 2{y^2} \ge \frac{5}{4}{\left( {x + y} \right)^2}\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + xy + 2{y^2}} \ge \frac{{\sqrt 5 }}{2}\left( {x + y} \right)\]
Chứng minh tương tự, ta có:
• \[\sqrt {2{y^2} + yz + 2{z^2}} \ge \frac{{\sqrt 5 }}{2}\left( {y + z} \right)\]
• \[\sqrt {2{z^2} + xz + 2{x^2}} \ge \frac{{\sqrt 5 }}{2}\left( {x + z} \right)\]
Do đó: \[P = \sqrt {2{x^2} + xy + 2{y^2}} + \sqrt {2{y^2} + yz + 2{z^2}} + \sqrt {2{z^2} + xz + 2{x^2}} \ge \frac{{\sqrt 5 }}{2}(2x + 2y + 2z)\]
Suy ra \[P \ge \sqrt 5 (x + y + z) = \sqrt 5 \]
Dấu “=” xảy ra khi \[x = y = z = \frac{1}{3}\].
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là \[\sqrt 5 \] khi \[x = y = z = \frac{1}{3}\].
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: A = |x – 3| + |x – 5| + |x – 7|
Ta có: A = |x – 3| + |x – 5| + |x – 7|
= |x – 3| + |x – 5| + |7 – x| ≥ | x − 3 + 7 − x | + | x − 5 |
= | 4 | + | x − 5 |
= 4 + | x − 5 |.
Do |x – 5| ≥ 0 nên 4 + |x – 5| ≥ 4
Þ |x – 3| + |x – 5| + |7 – x| ≥ 4
Dấu "=" xảy ra khi |x – 5| = 0
⇔ x − 5 = 0
⇔ x = 5.
Vậy GTNN của A = 4 khi x = 5.
Dựa vào tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. Chứng minh rằng: a > b khi và chỉ khi a – b > 0.
Ta có: a > b Û a – b > b – b = 0
Vậy a > b khi và chỉ khi a – b > 0.
Dựa vào tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. Chứng minh rằng: a + b > c khi và chỉ khi a > c – b.
Ta có: a + b > c Û a + b – b > c – b
Û a > c – b
Vậy a + b > c khi và chỉ khi a > c – b.
Cho tam giác ABC cân tại A (AB = AC). Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh ΔAMB = ΔAMC.

Xét ΔAMB và ΔAMC có:
AB = AC(do ΔABC cân tại A)
AM cạnh chung
BM = MC (do M là trung điểm của BC)
Þ ΔAMB = ΔAMC(c.c.c)
Vậy ΔAMB = ΔAMC.
Cho tam giác ABC cân tại A (AB = AC). Gọi M là trung điểm của BC. Qua M kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC tại N. Chứng minh tam giác MNC cân.

Vì MN // AB (gt)
Þ\[\widehat B = \widehat {NMC}\](vì đồng vị)
Mà \[\widehat B = \widehat C\](do ΔABCcân tại A)
Þ\[\widehat C = \widehat {NMC}\]
ÞΔMNCcân tại N
Vậy ΔMNC cân tại N.
Một công trường dự định phân chia số đất cho 3 đội I, II, III tỉ lệ với 7; 6; 5. Nhưng sau đó vì số người của các đội thay đổi nên đã chia tỉ lệ lại với 6; 5; 4. Như vậy có một đội là nhiều hơn 6 m2 đất . Tính số đất đã phân chia cho mỗi đội.
Gọi số đất đội 1 là a; b; c, đội 2 là x; y; z
Ta có:
\[\frac{a}{7} = \frac{b}{6} = \frac{c}{5} & (1)\]
\[\frac{z}{4} = \frac{x}{6} = \frac{y}{5} & (2)\]
Vì một công trường dự định phân chia số đất cho 3 đội I, II, III tỉ lệ với 7; 6; 5. Nhưng sau đó vì số người của các đội thay đổi nên đẫ chia tỉ lệ lại với 6; 5; 4.
Như vậy có một đội là nhiều hơn 6 m2 đất
Þ (a + b + c) – (x + y + z) = 6
Áp dụng tính chất của dãy tỷ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{\left( {a + b + c} \right){\rm{ }} - {\rm{ }}\left( {{\rm{ }}x + y + z} \right)}}{{\left( {7 + 6 + 5} \right) - \left( {6 + 5 + 4} \right)}} = 2\]
Þ a = 14; b = 12; c = 10
Vậy số đất đã phân chia cho mỗi đội I; II; III là: 14 m2; 12 m2; 10 m2.
Biết đa thức f(x) = x3 + ax2 + bx + 2 chia cho x + 1 dư 5, chia cho x + 2 dư 8. Khi đó
Ta có: f(x) = x3 + ax2 + bx + 2 chia cho x + 1 dư 5
Suy ra f(x) – 5 chia hết cho x + 1
Hay x3 + ax2 + bx + 2 – 5 chia hết cho x + 1
Suy ra x3 + ax2 + bx – 3 chia hết cho x + 1
Do đó x = -1 là nghiệm của đa thức f(x)
Khi đó (-1)3 + a(-1)2 + b(-1) - 3 = 0
Þ-1 + a – b – 3 = 0
Þ a – b = 4 hay b = a – 4
Tương tự ta được f(x) – 8 chia hết cho x + 2
Hay x3 + ax2 + bx + 2 – 8 chia hết cho x + 2
Suy ra x3 + ax2 + bx – 6 chia hết cho x + 2
Þ x = –2 là nghiệm của đa thức f(x)
Þ (–2)3 + a(–2)2 + b(–2) – 6 = 0
Þ –8 + 4a – 2b – 6 = 0
Þ 4a – 2b = 14
Þ 2a – b = 7
Thay b = a – 4 vào ta có:
2a – (a – 4) = 7
2a – a + 4 = 7
a + 4 = 7
a = 3
Þ b = 3 – 4 = –1
Vậy (a; b) = (3; –1)
Biết đa thức f(x) = x3 + ax + b chia cho x – 2 dư 3, chia cho x – 3 dư 5. Tìm đa thức đó.
Ta có: (x) = x3 + ax + b chia cho x – 2 dư 3
Suy ra f(x) – 3 chia hết cho x – 2
Hay x3 + ax + b – 3 chia hết cho x – 2
Do đó x = 2 là nghiệm của đa thức f(x)
Khi đó 23 + 2a + b – 3 = 0
Þ 8 + 2a + b – 3 = 0
Þ 2a + b = –5 hay b = –2a – 5
Tương tự ta được f(x) – 5 chia hết cho x – 3
Hay x3 + ax + b – 5 chia hết cho x – 3
Do đó x = 3 là nghiệm của đa thức f(x)
Þ 33 + 3a + b – 5 = 0
Þ 27 +3a + b – 5 = 0
Þ 3a + b = –22
Thay b = –2a – 5 vào ta có:
3a + (–2a – 5) = –22
3a – 2a – 5 = –22
a – 5 = –22
a = –17
Þ b = (–2)(–17) – 5 = 29
Vậy đa thức f(x) = x3 – 22 + 29.
Cho đường tròn (O; 2cm), các tiếp tuyến AB và AC kẻ từ A đến đường tròn và vuông góc với nhau tại A (B và C là các tiếp điểm). Tứ giác ABOC là hình gì? Vì sao?

Xét tứ giác ABOC có: \[\widehat A = \widehat B = \widehat C = 90^\circ \]
Suy ra ABOC là hình chữ nhật
Mà AB = AC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Vậy ABOC là hình vuông.
Cho đường tròn (O; 2cm), các tiếp tuyến AB và AC kẻ từ A đến đường tròn và vuông góc với nhau tại A (B và C là các tiếp điểm). Gọi M là điểm bất kì thuộc cung nhỏ BC. Qua M kẻ tiếp tuyến với đường tròn, cắt AB và AC theo thứ tự tại D và E. Tính chu vi tam giác ADE.

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: DB = DM;EM = EC.
Chu vi của tam giác ADE = AD + DE + EA = AD + DM + ME + EA
= AD + DB + AE + EC = AB + AC = 2AB
Xét tứ giác ABOC có: \[\widehat A = \widehat B = \widehat C = 90^\circ \]
Suy ra ABOC là hình chữ nhật
Mà AB = AC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Þ ABOC là hình vuông
Þ AB = OB = 2 (cm)
Chu vi của tam giác ADE = 2AB = 2.2 = 4 (cm)
Vậy chu vi của tam giác ADE = 4 cm.
Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(–1; 2); B(5; 8). Điểm M thuộc Ox sao cho tứ giác MAB vuông tại A. Tính diện tích tam giác MAB.
Gọi M(a; 0)
\[\overrightarrow {AM} = (a + 1; - 2);\,\,\overrightarrow {AB} = (6;6)\]
ΔMAB vuông tại A \[ \Rightarrow \overrightarrow {MA} .\,\overrightarrow {AB} = 0\]
Û 6(a + 1) + (–2). 6 = 0
Û 6a + 6 – 12 = 0
Û 6a = 6
Û a = 1
\[ \Rightarrow \overrightarrow {AM} = (2; - 2)\]
\[ \Rightarrow AM = \sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2}} = 2\sqrt 2 \]
\[\overrightarrow {AB} = (6;6) \Leftrightarrow AB = \sqrt {{6^2} + {6^2}} = 6\sqrt 2 \]
Diện tích tam giác MAB là:
\[\frac{1}{2}AM.AB = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt 2 \cdot 6\sqrt 2 = 12\] (đvdt)
Vậy diện tích tam giác MAB là 12 đvdt.
Từ điểm M bên ngoài đường tròn (O) kẻ cát tuyến MAB (qua O) và tiếp tuyến MC, MD. Gọi K là giao của AC và BD. Chứng minh M,K,B,C cùng thuộc một đường tròn.

Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau (MC, MD) thì OM là tia phân giác
\[ \Rightarrow \widehat {DOA} = \widehat {COA}\]
\[ \Rightarrow {\widehat B_1} = {\widehat B_2}\] (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Mà \[{\widehat B_2} = \widehat {KCM}\] (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung thì bằng góc nội tiếp chắn cung đó)
\[{\widehat B_1} = \widehat {BAC} = 60^\circ \]
Xét tứ giác MKBCcó:
\[{\widehat B_1} = \widehat {KCM}\] và cùng nhìn cạnh KM nên MKBC là tứ giác nội tiếp hay M, K, B, C cùng thuộc một đường tròn.
Vậy M, K, B, C cùng thuộc một đường tròn.
Từ điểm M bên ngoài đường tròn (O) kẻ cát tuyến MAB (qua O) và tiếp tuyến MC, MD. Gọi K là giao của AC và BD. Chứng minh MK vuông góc với AB.

Ta có: \[\widehat {ACB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau (MC, MD) thì OM là tia phân giác
\[ \Rightarrow \widehat {DOA} = \widehat {COA}\]
\[ \Rightarrow {\widehat B_1} = {\widehat B_2}\] (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Mà \[{\widehat B_2} = \widehat {KCM}\] (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung thì bằng góc nội tiếp chắn cung đó)
\[ \Rightarrow {\widehat B_1} = \widehat {KCM}\]
Xét tứ giác MKBCcó:
\[{\widehat B_1} = \widehat {KCM}\] và cùng nhìn cạnh KM nên MKBC là tứ giác nội tiếp
\[ \Rightarrow \widehat {KMB} = \widehat {KCB} = \widehat {ACB} = 90^\circ \]
Suy ra MK ^ AB (vì M, A, B thẳng hàng).
Vậy MK ^ AB.
Bác Kim gửi một số tiền vào ngân hàng với lãi suất là 7% và kì hạn là một năm. Sau một năm bác Kim tới ngân hàng rút cả vốn lẫn lãi được 128 400 000 đồng. Hỏi lúc đầu bác Kim gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền?
Gọi số tiền bác Kim gửi vào ngân hàng là x (đồng) (\[x \in {\mathbb{N}^*}\])
Số tiền lãi sau một năm là:
x.7% = 0,07x (đồng)
Sau một năm bác tới ngân hàng rút là 128 400 000 nên ta có phương trình là:
x + 0,07x = 128 400 000
⇔1,07x = 128 400 000
⇔x = 120 000 000 (TMĐK)
Vậy lúc đầu bác Kim gửi vào ngân hàng120 000 000 đồng.
Bà Mai vay ngân hàng 200 triệu trong thời gian 2 năm để mở một cửa hàng chuyên sản xuất và bán quà lưu niệm. Theo hợp đồng vay vốn, lãi suất vay trong một năm là 10%. Sau 1 năm, tiền lãi của năm đầu sẽ được cộng vào vốn của năm sau. Hỏi sau 2 năm, Bà Mai phải trả ngân hàng bao nhiêu tiền?
Số tiền lãi bà Mai phải trả năm đầu là:
200. 10 : 100 = 20 (triệu đồng)
Số tiền bà phải trả cả gốc lẫn lãi năm đầu là: 200 + 20 = 220 (triệu đồng)
Số tiền lãi năm 2 bà Mai phải trả là:
220. 10 : 100 = 22 (triệu đồng)
Số tiền bà Mai phải trả trong 2 năm là:
220 + 22 = 242 (triệu đồng)
Đáp số: 242 triệu đồng.
Cho a, b, c là các số thực dương và thỏa mãn điều kiện abc = 1. Chứng minh \[\frac{1}{{2 + a}} + \frac{1}{{2 + b}} + \frac{1}{{2 + c}} \le 1\].
Ta có: \[\frac{1}{{2 + a}} + \frac{1}{{2 + b}} + \frac{1}{{2 + c}} \le 1\]
⇔(b+2)(c+2)+(a+2)(c+2)+(a+2)(b+2)≤(a+2)(b+2)(c+2)
⇔ab+bc+ca+4(a+b+c)+12≤abc+2(ab+bc+ca)+4(a+b+c)+8
⇔ab+bc+ca+4(a+b+c)+12≤1+2(ab+bc+ca)+4(a+b+c)+8
⇔ ab + bc + ca ≥ 3
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 3 số dương ta có:
\[ab + bc + ca \ge 3\sqrt[3]{{{{\left( {abc} \right)}^2}}} \ge 3\]
Dấu “=” xảy ra khi a = b = c.
Cho hàm số \[y = \frac{{mx - 2m - 3}}{{x - m}}\] với m là tham số. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞). Tìm số phần tử của S.
Ta có: \[y' = \frac{{ - {m^2} + 2m + 3}}{{{{(x - m)}^2}}}\]
Hàm số đồng biến trên:
(2; +¥) Û y’ > 0, " x Î (2; +¥)
\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {m^2} + 2m + 3 > 0\\x \ne m \in (2; + \infty )\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 < m < 3\\m \le 2\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow - 1 < m \le 2\]
Þ m Î {0; 1; 2}
Vậy S có 3 phần tử.

