5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 7)
122 câu hỏi
Cho hàm số y=mx+3 d1 và y=−xm+3 d2. Gọi A là giao điểm của d1 và d2, B và C lần lượt là giao của d1 và d2, với Ox. Tìm m nhỏ nhất để tam giác ABC có diện tích nhỏ nhất.
• Vì A là giao điểm của d1 và d2 nên hoành độ giao điểm của A là nghiệm của phương trình nên:
mx+3=−xm+3⇔mx=−xm⇔mx+xm=0⇔xm+1m=0⇒x=0
Khi đó tọa độ của điểm A là A(0; 3).
• Vì B là giao điểm của d1 và Ox nên hoành độ giao điểm của B là nghiệm của phương trình nên:
mx + 3 = 0⇔x=−3m
Khi đó, tọa độ của điểm B là B−3m; 0
• Vì C là giao điểm của d2 và Ox nên hoành độ giao điểm của C là nghiệm của phương trình nên:
−xm+3=0⇔x=3m
Khi đó, tọa độ của điểm C là C(3m; 0).
Hệ số góc của d1 là m và hệ số góc của d2 là −1m có m.−1m=−1 nên hai đường thẳng d1 và d2 vuông góc với nhau tại A.
Khi đó, tam giác ABC là tam giác vuông tại A và có diện tích là 12AB.AC
Ta có: AB=−3m2+−32=31m2+1=31+m2m2;
AC=3m2+−32=3m2+1
⇒12AB.AC=12⋅31+m2m2⋅3m2+1=9m2+12m=92m+1m
Áp dụng BĐT Cô-si vào 2 số dương m và 1m ta có:
12AB.AC=92m+1m≥92⋅2m⋅1m=9
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi m=1m
⇔m2=1⇔m=±1
Vậy giá trị m nhỏ nhất là m = −1 thì diện tích tam giác ABC đạt giá trị nhỏ nhất là 9.
Cho hai đường thẳng D1:y=12x+2 và D2:y=−x+2
Gọi A và B theo thứ tự giao điểm của (D1) và (D2) với các trục hoành, C là giao điểm của hai đường thẳng đó (đơn vị trên các trục tọa độ là centimet).
Khẳng định nào sau đây sai?
Số đo góc ∆ABC là: A^=26°33', B^=45°, C^=108°27'
Chu vi ∆ABC bằng 5,6 cm
Diện tích ∆ABC bằng 6 cm2
Chọn B
• Vì A là giao điểm của (D1) với trục hoành nên hoành độ giao điểm của A là nghiệm của phương trình: 12x+2=0⇔x=−4
Khi đó, tọa độ của điểm A là A(– 4, 0).
=> OA = 8 (cm)
• Vì B là giao điểm của (D2) với trục hoành nên hoành độ giao điểm của A là nghiệm của phương trình:
– x + 2 = 0 Û x = 2
Khi đó, tọa độ của điểm B là B(2, 0).
=> OB = 2 (cm)
• Vì C là giao điểm của hai đường thẳng (D1) và (D2) nên hoành độ giao điểm của C là nghiệm của phương trình: 12x+2=−x+2⇔x=0
Khi đó, tọa độ của điểm C là C(0; 2).
=> OC = 2 (cm)
Xét khẳng định A.
tanA=OCOA=24=12⇒A^=26°33'.tanB=OCOB=22=1⇒B^=45°.
Do đó C^=180°−A^+B^=180°−26°33'+45°=108°27'.
Vậy khẳng định A đúng.
Xét khẳng định B.
Ta có AB = 6 (cm).
Theo định lí Py-ta-go, ta có:
AC2 = OA2 + OC2 = 42 + 22 = 20
⇒AC=20=4,47 cm.
Theo định lí Py-ta-go, ta có:
BC2 = OB2 + OC2 = 22 + 22 = 8
⇒BC=8=2,83 cm.
Chu vi tam giác ABC là:
P∆ABC= AB + AC + BC = 6 + 4,47 + 2,83 = 13,3 (cm).
Vậy khẳng định B sai.
Xét khẳng định C.
Diện tích tam giác ABC là: SABC=12AB.OC=12.6.2=6 cm2
Vậy khẳng định C đúng.
Chứng minh: S=1+12+13+⋅⋅⋅+163+164>4
Ta có:
S=1+12+13+⋅⋅⋅+163+164=1+12+13+14+15+16+17+18+⋅⋅⋅+133+134+⋅⋅⋅+164>1+12+14+14+18+18+18+18+⋅⋅⋅+164+⋅⋅⋅+164=1+12+2⋅14+4⋅18+8⋅116+16⋅132+32⋅164=1+12+12+12+12+12+12=4
Vậy S=1+12+13+⋅⋅⋅+163+164>4
Tìm m để hàm số y=x−2m+3x−m+3x−1−x+m+5 xác định trên khoảng (0; 1)?
Điều kiện: x−2m+3≥0x−m≠0−x+m+5≥0⇔x≥2m−3x≠mx≤m+5
=> TXĐ: D=2m−3; m+5\m
Để hàm số xác định trên khoảng (0; 1) thì (0; 1) là con của D=2m−3; m+5\m
⇔2m−3≤0m+5≥1m≤0m≥1⇔m≤32m≥−4m≤0m≥1⇔m≤32m≥−4m≤0m≤32m≥−4m≥1⇔−4≤m≤01≤m≤32
Vậy m∈−4; 0∪1;32.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=x−m+1+2x−x+2m xác định trên khoảng (−1; 3).
Không có giá trị m thỏa mãn;
m ≥ 2;
m ≥ 3;
m ≥ 1.
Chọn A
Điều kiện: x−m+1≥0−x+2m>0⇔x≥m−1x<2m
=> TXĐ: D=m−1; 2m
Để hàm số xác định trên khoảng (−1; 3) thì (−1; 3) là con của D=m−1; 2m
⇔m−1≤−12m≥3⇔m≤0m≥32
Vậy không có giá trị của m nào thỏa mãn.
Tìm x biết x3 − 3x + 2 = 0.
x3 − 3x + 2 = 0
<=> x3 − x − 2x + 2 = 0
<=> x(x2 − 1) − 2(x − 1) = 0
<=> x(x − 1)(x + 1) − 2(x − 1) = 0
<=>(x − 1)(x2 + x − 2) = 0
<=> (x − 1)[x2 − x + 2x − 2] = 0
<=> (x − 1)[x(x − 1) + 2(x − 1)] = 0
<=> (x − 1)2(x + 2) = 0
⇒x−1=0x+2=0⇔x=1 x=−2
Vậy nghiệm của phương trình là x = 1 và x = −2.
Cho hình bình hành ABCD, gọi O là giao điểm của AC và BD. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a) AB→+AD→=AC→;
b) AB→+BD→=CB→;
c) OA→+OB→=OC→+OD→.

+ Do ABCD là hình bình hành nên AB→+AD→=AC→
Do đó: AB→+AD→=AC→
Vậy khẳng định a) đúng.
+ Ta có: AB→+BD→=AD→
Mà AD→=BC→ (Do ABCD là hình bình hành)
Do đó: AB→+BD→=AD→=BC→=−CB→
Vậy khẳng định b) sai.
+ Do O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của AC và BD.
Khi đó ta có: OA→=CO→; OD→=BO→
Do đó: OA→+OB→=CO→+OB→=CB→=−BC→→OC→+OD→=OC→+BO→=BO→+OC→=BC→→
Suy ra: OA→+OB→=−OC→+OD→
Vậy khẳng định c) sai.
Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD. Qua O vẽ đường thẳng a cắt AD, BC lần lượt tại E, F. Qua O vẽ đường thẳng b cắt AB và CD lần lượt tại K, H. Chứng minh tứ giác EKFH là hình bình hành.

Do ABCD là hình bình hành nên ta có:
+) AB // CD⇒ABD^=BDC^ (Haigóc ở vị trí sole trong).
⇒KBO^=HDO^
+) AD // BC⇒DAC^=ACB^ (Haigóc ở vị trí sole trong).
⇒EAO^=FCO^
Xét ∆KOB và ∆HOD có:
KBO^=HDO^ (cmt)
OB= OD (gt)
KOB^=HOD^ (Hai góc đối đỉnh)
=>∆KOB = ∆HOD (g.c.g)
=> OK= OH (Hai cạnh tương ứng bằng nhau) (1)
Xét ∆EOA và △FOC có:
EAO^=FCO^ (cmt)
OA= OC (gt)
EOA^=FOC^ (Hai góc đối đỉnh)
=>∆EOA = ∆FOC (g.c.g)
=> OE= OF (Hai cạnh tương ứng bằng nhau) (2)
Từ (1) và (2) ta có tứ giác EKFH có hai cặp cạnh đối thỏa mãn OK= OH vàOE=OF.
Suy ra EKFH là hình bình hành.
Cho hai tập hợp E = (2;5] và F = [2m - 3; 2m + 2]. Tìm tất cả các giá trị của tham số m để E hợp F là một đoạn có độ dài bằng 5.
Do (2m + 2) − (2m − 3) = 5 nên độ dài của tập F bằng 5.
Để C=E∪F là một đoạn có độ dài bằng 5 khi và chỉ khi C = F. ⇔E⊂F
⇔2m−3≤22m+2≥5⇔m≤52m≥32⇔32≤m≤52
Vậy các giá trị của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán là m∈32; 52
Tìm m để đa thức: A(x) = x3 − 3x2 + 5x +m chia hết cho đa thức B(x) = x − 2
Ta có A(x) = x3 − 3x2 + 5x +m
= (x3 − 2x2) − (x2 − 2x) + (3x − 6) + m + 6
=x2(x − 2) − x(x − 2) + 3(x − 2) + m + 6
= (x2 − x + 3)(x − 2)
Thực hiện phép chia A(x) = x3 − 3x2 + 5x +mcho đa thức B(x) = x −2.
Ta được thương là x2 − x + 3 và số dư là m + 6.
Để A(x) chia hết cho B(x) thì số dư của phép chia phải bằng 0.
Khi đó m + 6 = 0
<=> m = − 6
Vậy m = − 6 là giá trị m cần tìm.
Tính độ dài MN trên hình vẽ.

Xét tam giác ABC có:
M là trung điểm của đoạn thẳng AB (AM = MC)
N là trung điểm của đoạn thẳng AB (AN = NB)
=> MN là đường trung bình của tam giác ABC.
⇒MN=12BC=12⋅8=4 (cm)
Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD. Đường thẳng qua O không song song với AD cắt AB tại M và CD tại N.
a) Chứng minh M đối xứng với N qua O.

a) ABCD là hình bình hành
⇒AB // CD;O là trung điểm của AC
⇒OA=OC; MAO^=NCO^ (so le trong)
Xét ΔMAO và ΔNCO có:
MAO^=NCO^ (cmt)
OA=OC(cmt)
MOA^=NOC^ (đối đỉnh)
=>ΔMAO=ΔNCO (g.c.g)
=> OM = ON
=> O là trung điểm của MN
=>M đối xứng với N qua O.
b) Chứng tỏ rằng tứ giác AMCN là hình bình hành.
b) ΔMAO=ΔNCO (cmt) => AM = CN
AB // CD⇒AM // CN
Xét tứ giác AMCN có:
AM // CN và AM = CN
Vậy AMCN là hình bình hành
Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD. Qua O vẽ đường thẳng a cắt AD, BC lần lượt tại E, F. Qua O vẽ đường thẳng b cắt AB và CD lần lượt tại K, H. Chứng minh tứ giác EKFH là hình bình hành.

Do ABCD là hình bình hành nên ta có:
+) AB // CD⇒ABD^=BDC^ (Haigóc ở vị trí sole trong).
⇒KBO^=HDO^
+) AD // BC⇒DAC^=ACB^ (Haigóc ở vị trí sole trong).
⇒EAO^=FCO^
Xét ∆KOB và ∆HOD có:
KBO^=HDO^ (cmt)
OB= OD (gt)
KOB^=HOD^ (Hai góc đối đỉnh)
=>∆KOB = ∆HOD (g.c.g)
=> OK= OH (Hai cạnh tương ứng bằng nhau) (1)
Xét ∆EOA và ∆FOC có:
EAO^=FCO^ (cmt)
OA= OC (gt)
EOA^=FOC^ (Hai góc đối đỉnh)
=>∆EOA = ∆FOC (g.c.g)
=> OE= OF (Hai cạnh tương ứng bằng nhau) (2)
Từ (1) và (2) ta có tứ giác EKFH có hai cặp cạnh đối thỏa mãn OK= OH và OE= OF.
Suy ra EKFH là hình bình hành.
Tìm tập hợp X sao cho a; b⊂X⊂a; b; c; d
Tập X có thể xảy ra những trường hợp sau:
X = {a; b};
Hoặc X = {a; b; c};
Hoặc X = {a; b; d};
Hoặc X = {a; b; c; d}.
a) Xác định các tập hợp X sao cho: a; b⊂X⊂a; b; c; d; e
a) Tập X có thể xảy ra những trường hợp sau:
X = {a; b};
Hoặc: X = {a; b; c}; X = {a; b; d}; X = {a; b; e};
Hoặc: X = {a; b; c; d}; X = {a; b; c; e}; X = {a; b; d; e};
Hoặc: X = {a; b; c; d; e}.
b) Cho A = {1; 2}, B = {1; 2; 3; 4; 5}. Xác định các tập hợp X sao cho A∪X=B
b) Để A∪X=B thì tập X có thể xảy ra những trường hợp sau:
X = {3; 4; 5};
Hoặc: X = {1; 3; 4; 5}; X = {2; 3; 4; 5};
Hoặc: X = {1; 2; 3; 4; 5}.
a) Tìm m để đường thẳng y = (m+2)x+m song song với đường thẳng y = 3x – 2.
a) Để đường thẳng y = (m+2)x+m song song với đường thẳng y = 3x − 2 thì:
m+2=3m≠−2⇒m=1m≠−2⇒m=1
Vậy m = 1 là giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
b)Hãy vẽ đồ thị của hàm số y=−14x2
b) Đồ thị của hàm số y=−14x2
• Với x = 0 => y = 0 nên đồ thị hàm số đi qua O(0; 0).
• Với x = 2 ⇒y=−14⋅22=−1 nên đồ thị hàm số đi qua điểm M(2; −1).
Ta có đồ thị hàm số y=−14x2như sau:

Tìm m, n để đường thẳng y = mx + n song song với đường thẳng y = 3x + 2 và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là 2.
Để y = mx + n song song vớiy = 3x + 2 thì m=3m≠2
Phương trình đường thẳng có dạng: y = 3x + n (n ≠ 2).
Do đường thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 nên 0 = 3.2 + n => n = −6
Vậy m = 3 và n = −6.
Kiểm tra rằng cặp số (x; y) = (2; −1) vừa là nghiệm của phương trình thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai.
•Thay x = 2, y = −1 vào phương trình 2x + y = 3, ta được: VT=2.2+−1=3VP=3⇒VT=VP
Do đó (2; −1) là nghiệm của phương trình 2x + y = 3.
•Thay x = 2, y = −1vào phương trình x – 2y = 4, ta được: VT=2−2.−1=4VP=4⇒VT=VP
Do đó(2; −1) là nghiệm của phương trình x – 2y = 4.
Vậy cặp số (x; y) = (2; −1) vừa là nghiệm của phương trình thứ nhất, vừa là nghiệm của phương trình thứ hai.
Cho phương tình 3x − 2y = 6. (1)
a) Viết công thức nghiệm tổng quát của phương trình (1);
a) Xét 3x − 2y = 6. (1)
Suy ra y=3x−62
Cho x một giá trị t tùy ý ta tính được giá trị tương ứng của y.
Ta được công thức nghiệm tổng quát của phương trình (1) là: x=t∈ℝy=3t−62
b) Tìm nghiệm nguyên của phương trình (1).
b) Ta có y=3x−62=2x+x−62=x+x−62
Đặt x−62=t t∈ℤ suy ra x = 2t + 6.
Khi đó, nghiệm nguyên của phương trình (1) là:
x=2t+6y=2t+6+t⇔x=2t+6y=3t+6 t∈ℤ
Cho t một giá trị nguyên nào đó ta được một nghiệm nguyên của phương trình (1).
Chẳng hạn, với t = 1 thì x=8y=9
Với t = 2 thì x=10y=12
1 tấn bằng bao nhiêu tạ? 15 tấn bằng bao nhiêu kg?
1 tấn = 10 tạ = 1 000 kg.
Vậy (tấn) .
1,5 tấn bằng bao nhiêu kg?
1 tấn = 1 000 kg.
Vậy 1,5 tấn = 1,5.1 000 = 1 500 kg.
Cho tam giác ABC, trọng tâm G. Vẽ đường thẳng d đi qua G cắt các đoạn thẳng AB, AC. Goi A', B', C' thứ tự là hình chiếu của A, B, C trên d. Tìm liên hệ giữa các độ dài AA', BB', CC'.

Gọi M là trung điểm của BC
M' là hình chiếu của M lên d
=> MM' // BB' // CC'
=> MM' là đường trung bình của hình thang vuông BB'C'C
⇒MM'=12BB'+CC'
Xét ∆AA'G và ∆MM'G có:
A'^=M'^=90°
A'AG^=MM'G^ (so le trong)
Do đó ∆AA'Gᔕ ∆MM'G(g.g)
⇒AA'MM'=AGGM
Áp dụng tính chất của trọng tâm, ta có: AGAM=23⇒AGGM=2
Do đó: AA'MM'=2
⇒AA'=2MM'=2⋅12BB'+CC'=BB'+CC'
Vậy AA'=BB' + CC'.
Cho tam giác ABC, trọng tâm G.
a) Vẽ đường thẳng d qua G, cắt các đoạn thẳng AB, AC. Gọi A', B', C' là hình chiếu của A, B, C trên d. Tìm liên hệ giữa các độ dài AA', BB', CC'
a)
Gọi M là trung điểm của BC
M' là hình chiếu của M lên d
=> MM' // BB' // CC'
=> MM' là đường trung bình của hình thang vuông BB'C'C
⇒MM'=12BB'+CC'
Xét ∆AA'G và ∆MM'G có:
A'^=M'^=90°
A'AG^=MM'G^ (so le trong)
Do đó ∆AA'Gᔕ ∆MM'G(g.g)
⇒AA'MM'=AGGM
Áp dụng tính chất của trọng tâm, ta có: AGAM=23⇒AGGM=2
Do đó: AA'MM'=2
⇒AA'=2MM'=2⋅12BB'+CC'=BB'+CC'
Vậy AA'=BB' + CC'.
b) Nếu đường thẳng d nằm ngoài tam giác ABC và G' là hình chiếu của G trên d thì các độ dài AA', BB', CC', GG' có liên hệ gì?
b)

Gọi BE là đường trung tuyến của của AC, M là trung điểm của BG.
Vẽ AA', BB', CC', II', MM' vuông góc với d.
Ta có: G là trọng tâm của tam giác ABC nên suy ra
BGBE=23⇒BGGE=2⇒2.MGGE=2⇔MGGE=1⇒MGME=12
Suy ra G là trung điểm của ME
M', G', E' là hình chiếu của M, G, E lên d
=> MM' // GG' // EE'
=> GG' là đường trung bình của hình thang vuông MM'E'E
Chứng minh tương tự ta có MM' là đường trung bình của hình thang vuông BB'G'G.
Và EE' là đường trung bình của hình thang vuông AA'C'C.
Khi đó ta có:
MM' + EE'= 2GG'
=> 2MM' + 2EE' = 4GG'
=> BB' + GG' + AA' + CC'= 4GG'
=> AA' + BB' + CC'= 3GG'
Một tổ công nhân có 8 người dự định làm xong 1 sân bóng chuyền trong 6 ngày nhưng sau đó người ta quyết định là xong sân bóng sớm hơn 2 ngày. Hỏi như vậy phải bổ sung thêm bao nhiêu công nhân?
1 người làm xong sân trong số ngày là:
8 × 6 = 48 (ngày)
Sớm hơn 2 ngày thì làm xong sau:
6 − 2 = 4 (ngày)
Số công nhân để làm xong trong 4 ngày là:
48: 4 = 12 (công nhân)
Vậy cần bổ sung số công nhân là:
12 − 8 = 4 (công nhân)
Đáp số: 4 công nhân.
Cho hình chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và SC. Tìm giao tuyến của (SMN) và (SBD).

Ta có: M∈SM, N∈SC và SM cắt SC tại S ⇒MN∈SMC
Gọi I là giao điểm của BD và MC ⇒I∈SMC
Vì I∈BD, BD∈SBD nên I∈SBD
Ta thấy: (SBD) và (SMC) có điểm chung là S
=> SI là giao tuyến của (SBD) và (SMC)
=> SI giao tuyến của (SBD) và (SMN).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, SC.
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (ABN) và (SCD).

a) N là điểm chung của (ABN) và (SCD).
Mà AB // CD =>(ABN) ∩ (SCD)=Nx//CD//AB.
b) Chứng minh đường thẳng BN song song với mặt phẳng (SDM).
b) Gọi E là trung điểm của CD
⇒DE=MB=12CD=12AB
Xét tam giác CSD có ECCD=CNSC=12
Áp dụng định lý Ta-lét đảo suy ra: EN // SD (1)
Ta thấy BM // DE và BM = DE suy ra DMBE là hình bình hành.
=> BE // DM (2)
Từ (1) và (2) => (BNE) // (SDM)
=> BN // (SDM)
c) Xác định các điểm I, J lần lượt là giao điểm của đường thẳng AN và đường thẳng MN với mặt phẳng (SBD).
c) Gọi O là tâm của hình bình hành ABCD.
Ta có O ∈ (SBD) => SO ⊂ (SBD)
=> I = SO ∩ AN là điểm cần tìm.
Gọi K là giao điểm của MC và BD
=> K ∈ (SBD) => SK ⊂ (SBD)
=> J = SK ∩ MN là điểm cần tìm.
d) Tính tỉ số IBIJ
d) Xét tam giác SAC có I là giao điểm của hai đường trung tuyến là SO và AN nên I là trọng tâm của tam giác SAC
⇒AIAN=23
Do MB // CD nên theo định lí Ta-lét ta có: MBCD=MKKC=12⇒MKMC=13
Xét tam giác MSC có:
MCMK+MSMS=2MNMJ⇒3+1=2⋅MNMJ⇒MJMN=12
Xét tam giác BNA có:
BNBN+BABM=2BIBJ⇒1+2=2⋅BIBJ⇒IBBJ=32⇒IBIJ=3
Cho tam giác ABC có A(−5; 6), B(−4; −1), C(4; 3). Tìm tọa độ trung điểm I của AC. Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.

Gọi I là trung điểm của AC.
xI=−5+42=−12yI=6+32=92
Để tứ giác ABCD là hình bình hành suy ra I là trung điểm của BD.
Do đó, ta có: xD−42=−12yD−12=92⇒xD−4=−1yD−1=9⇒xD=3yD=10
Vậy tọa độ đỉnh D là (3; 10).
Cho tứ giác ABCD có B^=D^=90°
a) CMR: 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn, tìm tâm đường tròn đó.

a) Gọi I là trung điểm của AC.
Xét tam giác vuông BAC có BI là đường trung tuyến
⇒BI=12AC
=> BI = IA = IC (1)
Xét tam giác vuông DAC có DI là đường trung tuyến
⇒DI=12AC
=> DI = IA = IC (2)
Từ (1) và (2) => IA = IB = IC = ID.
Vậy 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc 1 đường tròn là đường tròn tâm I và bán kính là AI.
b) So sánh độ dài AC và BD. Tứ giác ABCD cần thêm điều kiện gì thì AC = BD
b) Xét tam giác BDI ta có: BI + ID > BD (theo bất đẳng thức tam giác).
Mà BI+ID=12AC+12AC=AC
Vậy AC > BD.
Để AC = BD thì BD cũng là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD.
Khi đó ABCD là hình chữ nhật.
Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số và số bé nhất có ba chữ số khác nhau
Số lớn nhất có 3 chữ số là 999.
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là 102.
Suy ra hiệu của chúng là:
999 − 102 = 897.
Đáp số: 897.
Tìm hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác nhau
Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau: 987.
Số bé nhất có ba chữ số khác nhau: 102.
Hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất có ba chữ số khác nhau là: 987 −102 = 885.
Đáp số: 885.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số phân biệt.
10
20
60
12
Chọn C
Gọi số tự nhiên thỏa mãn đề bài là abc¯ a, b, c∈1; 2; 3; 4; 5; a≠b≠c
Có 5 cách chọn a.
Có 4 cách chọn b.
Có 3 cách chọn c.
Số số lập được là: 5.4.3 = 60.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 2 chữ số khác nhau?
25
9
20
10
Chọn C
Mỗi số có 2 chữ số khác nhau được lập từ 5 chữ số là chỉnh hợp chập 2 của 5.
⇒A52=20.
Cho hai biểu thức A=2x−1x−1 và B=xx−1+3x+1−6x−4x−1, với x ≥ 0; x ≠1.
a) Tính A khi x = 25
a) x=25⇒A=225−125−1=2.5−15−1=94
b) Rút gọn biểu thức B
b) B=xx−1+3x+1−6x−4x−1
=xx+1x−1x+1+3x−1x−1x+1−6x−4x−1=x+xx−1+3x−3x−1−6x−4x−1=x+x+3x−3−6x+4x−1=x−2x+1x−1=x−12x−1x+1=x−1x+1
c) Đặt P = A.B. Tìm giá trị nguyên của x để P < 1
c) P=A.B=2x−1x−1⋅x−1x+1=2x−1x+1, với x ≥ 0; x ≠ 1.
Để P<1⇒2x−1x+1<1
Do x+1>0
⇒2x−1<x+1⇔x<2
=> 0 < x < 4.
Kết hợp ĐKXĐ Þ x Î (0; 4) \ {1}.
Cho A=x+2xvà B=xx−2
Đặt P = A.B. Tìm các giá trị của x để P=P
TXĐ: x≥0x≠0x−2≠0⇔x≥0x>0x≠4⇔x>0x≠4
Ta có P=A.B=x+2x⋅xx−2=x+2x−2
Để P=P thì P ≥ 0
⇒x+2x−2≥0⇒x−2>0⇔x>2
=> x > 4.
Kết hợp ĐKXĐ ta có các giá trị của x thỏa mãn là: x Î (4; +∞).
Tính 155,7 : 45
155,7 : 45 = 1 557 : 10 : 45 = 1 557 : 45 : 10
= 1 557 : 9 : 5 : 10 = 173 : 5 : 10
= 1730 : 10 : 5 : 10 = 1730 : 5 : 100
= 346 : 100 = 3,46.
Đặt tính rồi tính 155,9 : 45

Thử lại: 45 × 3,4 + 2,9 = 155,9
Vậy 155,9 : 45 = 3,4 (dư 2,9).
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB; Ax là tiếp tuyến của nửa đường tròn. Trên nửa đường tròn lấy điểm D (D khác A,B). Tiếp tuyến tại D của (O) cắt Ax ở S.
a) Chứng minh SO//BD.

a) Ta có: SA và SD là hai tiếp tuyến của (O) và cắt nhau tại S => SA = SD.
Mà OA = OD (Bán kính của đường tròn (O)).
Khi đó SO là đường trung trực của đoạn thẳng AD => SO ⊥ AD.
Tam giác ABD nội tiếp đường tròn (O) nên suy ra AD ⊥ BD.
Vậy suy ra SO // BD (đpcm).
b) BD cắt AS ở C. Chứng minh SA=SC.
b) Xét ∆ABC có:
O là trung điểm của AB;
SO // BD (cmt).
Suy ra SO là đường trung bình của ∆ABC.
Do đó S là trung điểm của AC.
Vậy SA=SC (đpcm).
c) Kẻ DH vuông góc với AB; DH cắt BS tại E. Chứng minh E là trung điểm của DH.
c) Do AC ⊥ AB và DH ⊥ AB nên suy ra AC // DH
Xét ∆BSC có ED // SC. Theo định lý Ta-lét, ta có: BEBS=EDSC (1)
Xét ∆BSA có EH // SA. Theo định lý Ta-lét, ta có: BEBS=EHSA (2)
Từ (1) và (2) ⇒EDSC=EHSA
Mà SC = SA => ED = EH.
Vậy E là trung điểm của DH.
Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Ax là tia tiếp tuyến của nửa đường tròn (Ax và nửa đường tròn cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AB), từ điểm C trên nửa đường tròn (C khác A, B) vẽ tiếp tuyến CM cắt Ax tại M, hạ CH vuông góc với AB, MB cắt (O) tại Q và cắt CH tại N.
a) Chứng minh MA2 = MQ.MB

a) ∆AQB nội tiếp đường tròn (O)
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
=> AQ ⊥ BM.
Tam giác ABM vuông tại A có AQ ⊥ BM, ta áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông suy ra: MA2 = MQ.MB (đpcm).
b) MO cắt AC tại I. Chứng minh tứ giác AIQM nội tiếp.
b) ∆ACB nội tiếp đường tròn (O)
⇒ACB^=90° (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> AC ⊥ BC (1)
Ta có: OA = OC (Bán kính của đường tròn tâm O)
Và MA = MC (Hai tiếp tuyến MA, MC cắt nhau tại M)
=> MO là đường trung trực của đoạn thẳng AC
=> MO ⊥ AC (2)
Từ (1) và (2) => BC // OM (Cùng vuông góc với AC)
⇒OMB^=MBC^ (Hai góc ở vị trí so le trong)
Hay IMQ^=MBC^ (3)
Mặt khác: QAI^=MBC^ (Hai góc nội tiếp đường tròn (O) cùng chắn cung QC) (4)
Từ (3) và (4) ⇒IMQ^=QAI^ =MBC^
Do M và A cùng nhìn QI cố định dưới hai góc bằng nhau nên tứ giác AIQM nội tiếp.
c) Chứng minh: IN ⊥CH.
c) Do tứ giác AIQM nội tiếp nên suy ra:
AMI^=AQI^ (Hai góc nội tiếp đường tròn cùng chắn cung AI) (5)
Ta có: IQN^=AQB^−AQI^=90°−AQI^ (6)
Xét tam giác AIM vuông tại I có AMI^+MAI^=90°
Và MAI^+IAO^=MAO^=90°
⇒AMI^=IAO^ (Hai góc cùng phụ với MAI^) (7)
Xét tam giác CAH vuông tại H có:
CAH^+ACH^=90°⇒ACH^=90°−CAH^
Hay ICN^=90°−IAO^ (8)
Từ (5), (6), (7) và (8) ⇒IQN^=ICN^
Do Q và C cùng nhìn IN cố định dưới hai góc bằng nhau nên tứ giác IQCN nội tiếp.
⇒CIN^=CQN^ (Hai góc nội tiếp đường tròn cùng chắn cung CN) (*)
Mà CAB^=CQB^ (Hai góc nội tiếp đường tròn (O) cùng chắn cung CB) (**)
Từ (*) và (**) nên suy ra CIN^=CAH^
=> IN // AH (Có hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau)
Mà AH ⊥ CH nên suy ra IN ⊥CH.
Cho tam giác ABC cân ở A. Gọi I là giao điểm các đường phân giác.
a) Xác định vị trí tương đối của đường thẳng AC với đường tròn (O) ngoại tiếp ∆BIC

a) Vì tam giác ABC cân ở A => AI vừa là đường phân giác vừa là đường cao.
Do 3 điểm A, I, O thẳng hàng => AO ⊥ BC
=> OIC^+ICB^=90° (1)
Vì OI = OC = R => ∆IOC cân tại O
=> OIC^=ICO^ (2)
Do CI là đường phân giác của C^ nên suy ra ICB^=ICA^ (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra ICA^+ICO^=90°
⇒ACO^=90°⇒AC⊥CO
Vậy AC là tiếp tuyến của đường tròn tâm O.
b) Gọi H là trung điểm của BC. Kẻ đường kính IK của đường tròn (O).
Chứng minh: AIAK=HIHK
b) Do ∆CIK nội tiếp đường tròn (O)
⇒ICK^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> CK ⊥ CI
Mà CI là đường phân giác góc trong C^
=> CK là đường phân giác góc ngoài của ACB^
Nên theo tích chất đường phân giác ta có:
AIAK=HIHK (đpcm).
Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB. Vẽ các tiếp tuyến Ax, By của đường tròn (O), trên đường tròn (O) lấy một điểm E bất kì (E khác A, B). Tiếp tuyến tại E của đường tròn (O) cắt Ax, By lần lượt tại C, D.
a) CM: CD = AC + BD.

a) Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau, ta có:
•Ax và CD là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại C => CA = CE;
•By và CD là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại D => DB= DE.
Suy ra: AC + BD = CE + DE = CD (đpcm)
b) Vẽ EF vuông góc AB tại F, BE cắt AC tại K. CM: AF.BC = KE.EB.
b) ΔAEB nội tiếp đường tròn đường kính AB
=> ΔAEB vuông tại E mà EF là đường cao
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta được: AF.AB = AE2 (1)
ΔBAK vuông tại A có AE là đường cao
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta được: KE.EB = AE2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AF.AB = KE.EB (đpcm)
c) EF cắt CB tại I. CM tam giác AFC đồng dạng với tam giác BFD, suy ra FE là tia phân giác của góc CFD.
c) Ax // By (cùng ⊥ AB), theo định lí Ta-lét tacó: CEED=CIIB=AFFB
Mà CE = CA và ED = BD
=> AFFB=CABD
Lại có CAF^=FBD^=90°
Do đó ΔAFC ᔕΔBFD (c.g.c) (đpcm)
d) EA cắt CF tại M. EB cắt DF tại N. CM: M, I, N thẳng hàng.
d) Ta có: CA = CE; OA = OE => OC là đường trung trực của AE
Mà AE ⊥ EB => OC // EB hay OC // BK
Lại có O là trung điểm của BC
=>C là trung điểm của AK => AC = CK
EF // AK => IECK=BIBC=IFAC
Mà AC = CK => IE = IF
Gọi P = IM ∩ Ax; Q = IN ∩ By
Ta có: CP // IF => CPIF=MPMI
PA // IE => MPMI=APIE
Mà IE = IF => CP = MP => P là trung điểm của AC.
Chứng minh tương tự ta có Q là trung điểm của BD.
IE // BD => CIIB=CEED=CABD=2CP2QB=CPQB
và PCI^=QBI^
=> ΔPCI ᔕΔQBI (c.g.c)
=> P, I, Q thẳng hàng Þ M, I, N thẳng hàng (đpcm)
Cho đường tròn (O), đường kính AB, vẽ các tiếp tuyến Ax, By. Từ M trên đường tròn (M khác A,B) vẽ tiếp tuyến thứ ba nó cắt Ax ở C cắt By ở D. Gọi Nlà giao điểm của BC và AD.
a) CMR: CNAC=NBBD

a) Ax là tiếp tuyến của đường tròn (O)
=> Ax ⊥ AB => AC ⊥ AB (1)
By là tiếp ruyến của đường tròn (O)
=> By ⊥ AB => BD ⊥ AB (2)
Từ (1) và (2) => AC // BD
Áp dụng định lý Ta-lét với AC // BD ta có:
ACBD=CNNB⇒CNAC=NBBD (đpcm)
b) CM: MN ⊥ AB.
b) Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau, ta có:
•Ax và CD là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại C => CA = CM;
•By và CD là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại D => DB= DM.
Ta có: CNAC=NBBD⇒CNCM=NBMD⇒CNNB=CMMD⇒CNCB=CMCD
Vậy MN // BD (Theo định lí Ta-lét).
Mà BD ⊥ AB => MN ⊥ AB.
c) Chứng minh rằng: COD^=90°
c) Ta có: CA = CM (cmt) và OA = OM = R
=> OC là đường trung trực của đoạn thẳng MA
=> OC cũng là đường phân giác của ∆OMA
⇒MOC^=AOC^=12MOA^ (3)
Lại có: DB= DM (cmt) và OB = OM = R
=> OD là đường trung trực của đoạn thẳng MB
=> OD cũng là đường phân giác của ∆OMB
⇒MOD^=BOD^=12MOB^ (4)
Từ (3) và (4) ta suy ra MOC^+MOD^=12MOA^+12MOB^
=12MOA^+MOB^=12AOB^=12⋅180°=90°
⇒COD^=90° (đpcm).
Cho đường tròn (O) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Qua M kẻ các tiếp tuyến MA, MB tới đường tròn (O) với A, B là các tiếp điểm.
a) Chứng minh bốn điểm A, B, M, O cùng thuộc một đường tròn.

a) Xét tứ giác AOBM có: MAO^+MBO^=90°+90°=180°
=> AOBM là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Vậy bốn điểm A, B, M, O cùng thuộc một đường tròn.
b) Kẻ đường kính AC của đường tròn (O). Chứng minh OM // CB.
b) Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau, ta có:
MA và MB là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại M => MA = MB.
Lại có OA = OB = R
=> OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB
=> OM ⊥ AB (1)
Mà ABC^=90° (Do góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
=> AB ⊥ BC (2)
Từ (1) và (2) => OM // BC
c) Vẽ BK vuông góc với AC tại K. Chứng minh: CK.OM = OB.CB.
c) Do OM // BC ⇒AOM^=ACB^(Hai góc ở vị trí đồng vị)
=> AOM^=KCB^
Lại có OM là đường trung trực trong tam giác cân OAB nên nó cũng là đường phân giác của tam giác OAB
⇒AOM^=BOM^
Nên suy ra KCB^=BOM^
Xét ∆BCK và ∆MOB có:
KCB^=BOM^ (cmt)
BKC^=MBO^ =90°
Þ ∆BCK ᔕ ∆MOB (g.g)
⇒CKOB=CBOM⇒CK.OM=OB.CB (đpcm)
d) Tiếp tuyến tại C của đường tròn (O) cắt AB tại D. Chứng minh OD ⊥CM.
d) Lấy E là giao điểm của CM và OD.
Ta có: BCD^=BAC^ (Hai góc cùng phụ với BCA^)
Mà BMO^=BAO^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung BO)
⇒BMO^=BCD^
Xét ∆BMO và ∆BCD có:
BMO^=BCD^ (cmt)
MBO^=CBD^ =90°
=> ∆BMO ᔕ ∆BCD (g.g)
⇒BMBC=BOBD
Mà MBC^=OBD^
=> ∆MBC ᔕ ∆OBD (c.g.c)
⇒BMC^=BOD^
=> Tứ giác BMOE nội tiếp đường tròn
⇒MEO^=MBO^=90° (Hai góc nôij tiếp cùng chắn cung MO)
=> OD ⊥ CM (đpcm).
Cho đường tròn tâm O và điểm M nằm ngoài đường tròn. Qua M kẻ các tiếp tuyến MA, MB với đường tròn(A, B là các tiếp điểm). Đường thẳng d thay đổi đi qua M cắt đường tròn tại 2 điểm phân biệt C và D(C nằm giữa M và D)
a) Chứng minh tứ giác AMBO nội tiếp

a) Xét tứ giác AOBM với MAO^ và MBO^ có:
MAO^+MBO^=90°+90°=180°
Do đó AOBM là tứ giác nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minhMA2=MC.MD
b) Xét ∆MCA và ∆MAD có:
MAC^=MDA^ (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc nội tiếp đường tròn cùng chắn cung AC)
M^ là góc chung
=> ∆MCA ᔕ ∆MAD (g.g)
⇒MCMA=MAMD⇒MA2=MC.MD
c) Chứng minh đường tròn ngoại tiếp tam giác OCD luôn đi qua điểm cố định khác O
c) Lấy H là giao điểm của MO và AB.
Vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác COD
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông MAO vuông tại A có AH là đường cao nên suy ra MA2 = MH.MO.
Mà MA2 = MC.MD (cmt)
=> MH.MO = MC.MD
=> MHMD=MCMO
Xét ∆MHD và ∆MCO có:
MHMD=MCMO (cmt)
M^ góc chung
=> ∆MHD ᔕ ∆MCO (g.g)
⇒MDH^=MOC^⇒CDH^=HOC^
=> Tứ giác CHOD nội tiếp đường tròn (Hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một cạnh chứa hai đỉnh còn lại với hai góc bằng nhau).
=> H thuộc đường tròn (I).
Vậy (I) đi qua điểm cố định H là giao của MO và AB; với A, B là hai tiếp điểm từ điểm M cố định đến đường tròn (O).
2(x − 1)=7+(−3)
2(x − 1)=7+(−3)
<=>2(x − 1)= 4
<=>x − 1= 4 : 2
<=>x − 1= 2
<=> x = 3.
Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.
Tìm x, biết:
a) x−1,7=2,3
a) x−1,7=2,3
+ TH1: x − 1,7 = 2,3
<=> x = 2,3 + 1,7
<=> x = 4
+TH2: x − 1,7 = −2,3
<=> x = −2,3 + 1,7
<=> x = −0,6.
Vậy nghiệm của phương trình là x = 4 và x = −0,6.
b) x+34−13=0
b) x+34−13=0
⇔x+34=13
+ TH1: x+34=13
⇔x=13−34⇔x=−512
+TH2: x+34=−13
⇔x=−13−34⇔x=−1312
Vậy x=−512 và x=−1312 là nghiệm của phương trình.
Trên đường tròn (O;R) vẽ dây cung BC cố định. Một điểm A di chuyển trên cung lớn BC. Hai đường cao AE và BF của tam giác ABC cắt nhau tại H.
a) Chứng minh tứ giác ABEF nội tiếp.

a) Tứ giác ABEF có 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn cung BA với hai góc bằng nhau:
BEA^=AFB^=90°
Do đó tứ giác ABEF nội tiếp đường tròn.
b) Chứng minh tam giác ABC đồng dạng tam giác EFC.
b) Tứ giác EBAF nội tiếp đường tròn.
⇒BAE^=BFE^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung BE).
Lại có: BAE^=90°−EBA^
Và BFE^=90°−EFC^
⇒EFC^=EBA^⇒CBA^=CFE^
Xét ∆ABC và ∆EFC có:
CBA^=CFE^ (cmt)
C^ : góc chung
=> ∆ABC ᔕ ∆EFC (g.g)
c) Đường thẳng AE cắt đường tròn (O) tại I. Chứng minh H và I đối xứng nhau qua BC.
c) Ta có: IBC^=IAC^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung IC)
Lại có: EBF^=EAF^(Hai góc nội tiếp cùng chắn cung EF)
=> IBE^=HBE^
=> BE là đường phân giác của góc IBH^
Mà BE cũng là đường cao của ∆IBH nên ∆IBH là tam giác cân tại B có BE là đường trung trực của cạnh HI.
Vậy H và I đối xứng với nhau qua BC.
d) Gọi K là hình chiếu của O trên BC. Chứng minh tỉ số AHOK không đổi và H chạy trên một cung tròn cố định khi A chuyển động trên cung lớn BC.
d) D, E lần lượt là giao của AO và AI với BC.
Do OK // EI nên theo định lí Ta-lét ta có:
EIOK=EGGK⇒EHOK=EGGK
Và EIG^=GOK^ (Hai góc ở vị trí so le trong) (1)
Do OK // EA nên theo định lí Ta-lét ta có:
OKAE=DKDE⇒AEOK=DEDK
Và DOK^=DAE^ (Hai góc ở vị trí đồng vị) (2)
Ta có:
AHOK=AEOK−EHOK=EDDK−EGGK (*)
Tam giác OIA cân tại O do có OI = OA (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra GOK^=DOK^
=> OK là đường phân giác của tam giác DOG mà OK cũng là đường cao nên OK là đường trung trực của tam giác DOG cân tại O
=> GK = DK
Khi đó (*) trở thành: AHOK=EDDK−EGGK=EDGK−EGGK=GDGK=2
Vậy tỉ số AHOK không đổi.
Do BC cố định nên ta luôn xây dựng được một đường tròn (J) là đường tròn ngoại tiếp của tam giác HBC. Vậy nên H luôn chuyển động trên một cung cố định.
Cho đường tròn tâm O và BC là dây cung không đi qua tâm. Trên tia đối của tia BC lấy điểm M sao cho M không trùng với B. Đường thẳng đi qua M cắt đường tròn (O) đã cho tại N và P (N nằm giữa M và P) sao cho O nằm trong PMC. Gọi A là điểm chính giữa của cung nhỏ NP. Các dây AB và AC lần lượt cắt NP tại D và E.
a) Chứng minh tứ giác BDEC nội tiếp.

a) Gọi I là giao điểm của OA và NP
Ta có độ dài cung AN bằng độ dài cung AP nên suy ra AN = AP
Và ON = OP = R.
=> OA là đường trung trực của đoạn thẳng NP
=> OA ⊥ NP tại I
=> AID^=90°⇒ADI^=90°−IAD^
Hay ADP^=90°−OAB^
Lại có: OA = OB => ∆OAB cân tại O.
⇒OAB^=180°−AOB^2=90°−AOB^2
Suy ra ADP^=90°−90°−AOB^2=AOB^2
Mà MDB^=ADP^ (Hai góc đối đỉnh) ⇒MDB^=AOB^2
Đường tròn (O) có: là góc nội tiếp chắn cung AB và là góc ở tâm chắn cung AB nên suy ra: ACB^=AOB^2⇒ACB^=MDB^
Hay ECB^=MDB^
Tứ giác BNDC có ECB^+EDB^=MDB^+EDB^=MDE^=180°
Suy ra BNDC là tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh MB.MC = MN.MP.
b) BNPC là tứ giác nội tiếp nên suy ra NPC^+NBC^=180°
Lại có MBN^+NBC^=MBC^=180°
⇒MBN^=MPC^
Xét ∆MBN và ∆MPC có:
MBN^=MPC^ (cmt)
M^: góc chung
=> ∆MBN ᔕ ∆MPC (g.g).
⇒MBMP=MNMC⇒MB.MC=MN.MP
Giải hệ phương trình: 6x2−3xy+x=1−yx2+y2=1
Ta có:
6x2 − 3xy + x = 1 − y
<=> 6x2 − 3xy + x + y − 1 = 0
<=> (6x2 − 2x) − (3xy − y) + (3x − 1) = 0
<=> (6x2 − 2x) − (3xy − y) + (3x − 1) = 0
<=> 2x(3x − 1) − y(3x − 1) + (3x − 1) = 0
<=> (2x − y + 1)(3x − 1) = 0
+ TH1: 2x − y + 1 = 0
<=> y = 2x + 1 (1)
Thay (1) vào phương trình x2 + y2 = 1 ta được
x2 + (2x + 1)2 = 1
<=> x2 + 4x2 + 4x + 1 = 1
<=> 5x2 + 4x = 0
<=> x(5x + 4) = 0
⇒x=05x+4=0⇔x=0x=−45
• Với x = 0, thay vào (1) ta được y = 1.
• Với x=−45, thay vào (1) ta được y=2⋅−45+1=−35
+ TH2: 3x − 1 = 0
⇔x=13 (2)
Thay (2) vào phương trình x2 + y2 = 1 ta được 132+y2=1
⇔19+y2=1⇔y2=89⇒y=±223
Vậy nghiệm của hệ phương trình trên là x; y=0; 1, −45; −35, 13, ±223
Vẽ đồ thị hàm số y=−23x
a) Tìm trên đồ thị điểm A có tung độ bằng −2;
Đồ thị hàm số y=−23x đi qua gốc tọa độ O(0;0) và điểm M1; −23

a) A là điểm trên đồ thị có tung độ bằng −2.
Khi đó −2=−23⋅xA⇔xA=−2:−23=3
Vậy A(3; −2).
b) Tìm trên đồ thị điểm B có hoành độ bằng 4;
b) B là điểm trên đồ thị có hoành độ bằng 4.
Khi đó yB=−23⋅4=−83
Vậy B4; −83
c) Tìm trên đồ thị điểm C có tung độ bằng 3 lần hoành độ
c) C là điểm trên đồ thị sao cho tung độ bằng 3 lần hoành độ hay yC=3xC
Khi đó yC=−23xC=3xC⇔xC=0⇒yC=0
Vậy C≡O0; 0
d) Tìm trên đồ thị điểm D có tung độ và hoành độ đối nhau.
d) D là điểm trên đồ thị có tung độ và hoành độ đối nhau hay yD=−xD
Khi đó yD=−23xD=−xD⇔xD=0⇒yD=0
Vậy D≡O0; 0
Cho đường thẳng (d): y = x − 2. Điểm A nằm trên (d) có hoành độ và tung độ đối nhau sẽ có tọa độ là (a; b).
Khi đó, a.b = …
Vì A có hoành độ và tung độ đối nhau nên a = −b (1)
Vì A nằm trên d nên b = a − 2 (2)
Thay (2) vào (1) ta được: a = − (a − 2)
<=> a = −a + 2
<=> a = 1
Suy ra b = − a = −1.
Vậy khi đó a.b = −1.
Cho P=xx+2. Hãy so sánh P và P
Ta có: P=xx+2=x+2−2x+2=1−2x+2
Ta thấy x≥0⇔x+2≥2
⇒2x+2≤22=1⇒−2x+2≥−1
=> 1−2x+2≥1−1=0
=> P ≥ 0.
Mặt khác: x≥0⇒x+2>0
⇒2x+2>0⇒1−2x+2<1
=> P < 1.
Vậy 0 ≤P < 1 ⇒P<P
Cho P=xx−1, với x > 1. Hãy so sánh P và P
Vi x > 1 ⇒x>1⇔x−1>0
⇒P=xx−1>0
Mà x>x−1
⇒P=xx−1>xx=1
Vậy P > 1 ⇒P>P
Tổng của hai số là 19,1. Nếu giảm số hạng thứ nhất đi 4 lần và giữ nguyên số hạng thứ hai thì được tổng mới là 7,4. Tìm hai số đó.
Tổng mới giảm số đơn vị là:
19,1 −7,4 = 11,7.
Do ở tổng mới số hạng thứ nhất bị giảm đi 4 lần nên số hạng thứ nhất còn lại 3 phần trên tổng 4 phần. Khi đó, số hạng thứ nhất là:
11,7 : 3 × 4 = 15,6.
Số hạng thứ hailà:
19,1−15,6 = 3,5.
Đáp số:Số hạng thứ nhất: 15,6; số hạng thứ hai là: 3,5.
Có ba chiếc hộp A,B,C mỗi chiếc hộp chứa ba chiếc thẻ được đánh số 1,2, 3. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ. Gọi P là xác suất để tổng số ghi trên ba tấm thẻ là 6. Khi đó P bằng:
127
827
727
627
Chọn C
Ta có: n(Ω)=3.3.3=27.
Gọi A là: “Tổng số ghi trên ba tấm thẻ là 6”.
Để tổng số ghi trên ba tấm thẻ là 6 thì có các tổng sau:
1+2+3=6. Khi đó hoán vị 3 phần tử 1, 2, 3 ta được 3!=6 (cách).
2+2+2=6. Khi đó ta có 1 cách.
Do đó n(A)=6+1=7.
Vậy PA=nΩnA=727
Chọn ngẫu nhiên ba số đôi một khác nhau từ tập hợp {1; 2; 3; ...; 100} gồm 100 số nguyên dương đầu tiên. Tính xác suất để 3 số được chọn là độ dài 3 cạnh của một tam giác.
Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=C1003
Ta tính số cách chọn ba phần tử khác nhau của tập hợp A sao cho ba phần tủ nhày là độ dài ba cạnh một tam giác.
Giả sử ba số cần chọn là x < y < z. Khi đó ta phải có x > z − y.
Đặt k = z − y; 1 ≤ k ≤ 49.
Với k = 1, ta có x ∈ {2; 3; …; 98}. Ta xét từng trường hợp như sau:
+ x = 2 các bộ số (y; z) lượt là (3; 4), (4; 5), …, (99; 100) có 97 bộ.
+ x = 3 các bộ số (y; z) lượt là (4; 5), (5; 6), …, (99; 100) có 96 bộ.
…
+ x = 8 chỉ có 1 bộ số (y; z) = (99; 100) thỏa mãn.
Do đó số bộ ba trong trường hợp này là 1+2+...+97=97.982=97.49
Với k = 2, ta có x ∈ {3; 4; …; 97}. Ta xét từng trường hợp như sau:
+ x = 3 các bộ số (y; z) lượt là (4; 6), (5; 7), …, (98; 100) có 95 bộ.
…
+ x = 97 chỉ có 1 bộ số (y; z) = (98; 100) thỏa mãn.
Như vậy trường hợp này số bộ ba là 1+2+...+95=95.962=95.48
Lập luận tương tự đến trường hợp k = 49 thì x = 50 và chỉ có một bộ số (y; z) thỏa mãn là (51; 100).
Vậy số cách chọn bộ ba số thỏa mãn yêu cầu là n=∑k=1492k−1=79625
Xác suất của biến cố cần tìm là P=nnΩ=79625C1003=65132
Cho x∈ ℕ. Hãy chứng minh x2 + 1 không chia hết cho 4.
+ TH1: Nếu x chẵn, ta đặt: x = 2k, với k ∈ ℕ.
=>x2 + 1 = 4k2 + 1 không chia hết cho 4 .
+ TH2: Nếu x chẵn, ta đặt: x = 2k + 1, với k ∈ ℕ.
=>x2 + 1 = 4k2 + 4k + 2 = 4k(k + 1) + 2.
Vì 4k(k + 1) ⋮ 4 => 4k(k + 1) + 2 chia cho 4 dư 2
=> 4k(k + 1) + 2 không chia hết cho 4.
Vậy với x ∈ ℕ thì x2 + 1 không chia hết cho 4.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
∃ n ∈ ℕ, n2+11n+2 chia hết cho 11
∃ n ∈ ℕ, n2+1chia hết cho 4
Tồn tại số nguyên tố chia hết cho 5
∃ n ∈ ℤ, 2x2 − 8 = 0.
Chọn B
+ Xét đáp án A. Khi n = 3 thì giá trị của n2+11n+2 bằng 44, chia hết cho 11
Nên đáp án A đúng.
+ Xét đáp án B. Khi n = 2k, k ∈ ℕ.
=>n2+1= 4k2 + 1 không chia hết cho 4, k ∈ ℕ.
Khi n = 2k + 1, với k ∈ ℕ.
=>x2 + 1 = 4k2 + 4k + 2 = 4k(k + 1) + 2, k ∈ ℕ.
Nên đáp án B sai.
+ Xét đáp án C. Tồn tại số nguyên tố 5 chia hết cho 5 nên đáp án C đúng.
+ Xét đáp án D. Phương trình 2x2 − 8 = 0
<=>x2 = 4
<=> x =± 2 ∈ ℤ.
Nên đáp án D đúng.
Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH.
Chứng minh rằng: 1AH2=1AB2+1AC2

Do ∆ABC là tam giác vuông tại A nên:
SABC=AH.BC2=AB.AC2⇒AH.BC=AB.AC⇔AH=AB.ACBC⇔1AH=BCAB.AC⇔1AH2=BC2AB2.AC2
Mặt khác theo định lý Pytago thì:
BC2 = AB2 + AC2
⇒1AH2=AB2+AC2AB2.AC2=1AB2+1AC2
Do đó ta có đpcm.
Cho 4 điểm O, A, B, C sao cho OA→+2OB→−3OC→=0→
Chứng minh: A, B, C thẳng hàng.
OA→+2OB→−3OC→=0→⇔OA→−OC→+2OB→−2OC→=0→⇔CA→+2CB→=0→⇔CA→=2BC→
Vậy 3 điểm A, B, C thẳng hàng.
Một liên đội thiếu niên khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 người. Tính số đội viên của liên đội biết rằng số đội viên khoảng từ 100 đến 150?
Gọi số đội viên là a.
Ta có: a chia 2,3,4,5 đểu dư 1 => a − 1 chia hết cho 2, 3, 4, 5
=> a − 1 ∈ BC(2, 3, 4, 5).
Mà BCNN(2, 3, 4, 5) = 60
=> a − 1 ∈ B(60) = {0;60;120;180;240; …}
Vì a − 1 thuộc khoảng 100 đến 150
=> a − 1 =120
=> a = 121
Vậy liên đội đó có 121 đội viên.
Cho hàm số y=2x−1x−1 C. Tìm m để (C) cắt d: y = x + m tại hai điểm phân biệt a, b sao cho tam giác OAB vuông tại A hoặc B.
Phương trình hoành độ giao điểm:
x+m−2x−1x−1=0⇔x2+xm−3+1−m=0 (1)
Để hai đồ thị hàm số cắt nhau ở hai điểm thì phương trình (1) phải có hai nghiệm phân biệt
<=> ∆ = (m − 3)2 − 4(1 − m) > 0
<=> (m − 1)2 + 4 > 0 (luôn đúng với mọi m)
Khi đó x1, x2 là hai nghiệm của phương tình trên thì A(x1; x1 + m) và B(x2; x2 + m) là hai giao điểm của 2 đồ thị hàm số.
Không mất tính tổng quát, giả sử tam giác OAB vuông tại A.
⇒OA→⊥AB→⇒OA→.AB→=0
=> x1(x2 − x1) + (x2 − x1)(x1 + m) = 0
⇒2x1+m=0⇒x1=−m2
Áp dụng định lí Vi-ét:
x1+x2=3−mx1x2=1−m⇒x2=3−m−x1=1−mx1
⇔3−m2=2m−1m⇒m=1±5 (thỏa mãn)
Vậy m=1±5
Cho hàm số có đồ thị (C) y=2x+1x−1 và đường thẳng d: y = x + m. Đường thẳng d cắt đồ thị (C) tại hai điểm A và B. Với C(−2; 5), giá trị của tham số m để tam giác ABC đều là bao nhiêu?
Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng d:
2x+1x−1=x+m m≠1
⇔x2+m−3x−m−1=0 (1)
Khi đó cắt (C) tại hai điểm phân biệt A và B khi và chi khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác 1
m−32+4m+1>012+m−3−m−1≠0⇔m2−2m+13>0−1≠0(luôn đúng)
Gọi A(x1; x1+m); B(x2;x2+m) trong đó x1; x2 là nghiệm của (1), theo Viet ta có:
x1+x2=3−mx1x2=−m−1
Gọi Ix1+x22; x1+x2+2m2 là trung điểm của AB, suy ra I3−m2; 3+m2, nên
IC→=−2−3−m2; 5−3+m2⇒CI=12m−72+7−m2
Mặt khác AB→=x2−x1; x2−x1
⇒AB=2x2−x12=2m2−2m+13
Vậy tam giác ABC đều khi và chỉ khi
CI=32AB⇔122m−72=322m2−2m+13⇔m−72=3m2−2m+13
<=> 2m2 + 8m − 10 = 0
⇔m=1m=−5
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông tại C, AB = 2a, AC = a và SA vuông góc với mặt phẳng (ABC). Biết góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) bằng 60°. Tính thể tích của khối chóp S.ABC.

Trong ∆ABC kẻ CH ⊥ AB
Mà SA ⊥ CH (SA ⊥ (SAB))
=> CH ⊥ (SAB) => CH ⊥ SB (1)
BC=AB2−AC2=a3BH.BA=BC2⇒BH=3a2CH=BC2−BH2=32a
Trong ∆SAB kẻ HK ⊥ SB (2)
Từ (1) và (2) => SB ⊥ (HKC)
=> SB ⊥ KC
Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SBC) là CKH^=60°
Trong tam giác vuông CKH có:
HK=CH.cot60°=12aBK=BH2−HK2=a2
Xét ∆SAB và ∆HKB có:
SAB^=HKB^=90°
B^ : góc chung
=> ∆SAB ᔕ ∆HKB (g.g)
⇒SAHK=ABBK=2aa2⇒SA=a2
Thể tích của khối chóp S.ABC là:
V=13SA.SABC=13⋅a2⋅12⋅a3⋅a=a3612
Tam giác HKA vuông tại H (vì AH ⊥ (SBC), HK ⊂(SBC))
sinHKA^=AHAK=2a37a2=67⇒cosHKA^=77
Cho hình chóp S.ABC có đường cao SA = 2a, tam giác ABC vuông ở C có AB = 2a, CAB^=30°. Gọi H là hình chiếu vuông của A trên SC. Tính theo a thể tích của khối chóp H.ABC. Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (SAB), (SBC).

Trong mặt phẳng (SAC), kẻ HI // SA thì HI ⊥ (ABC).
Ta có: CA=AB.cos30°=a3
Do đó: SABC=12AB.AC.sin30°=12.2a.a3.sin30°=a232
Ta có: HISA=HCSC=HC.SCSC2=AC2SC2
=AC2SA2+AC2=3a24a2+3a2=37⇒HI=67a
Vậy VH.ABC=13SABC.HI=13.a232.67a=a337
Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên SB. Ta có:
AH ⊥ SC, AH ⊥ CB (Do CB ⊥ (SAC)).
=> AH ⊥ (SBC) => AH ⊥ SB
Lại có: SB ⊥ AK => SB ⊥ (AHK).
Do đó, góc giữa hai mặt phẳng (SAB), (SBC) là HKA^
1AH2=1SA2+1AC2=14a2+13a2=712a2⇒AH=2a371AK2=1SA2+1AB2=14a2+14a2=12a2⇒AK=a2
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 7x2y − 14xy2+21x
a) 7x2y − 14xy2+21x2y2
=7xy(x − 2y+3xy).
b) 2x(x − y)+3y(y − x)
b) 2x(x − y)+3y(y − x)
=2x(x − y) − 3y(x − y)
=(x − y)(2x − 3y).
c) 6x(x − 3)+2x − 6
c) 6x(x − 3)+2x − 6
=6x(x − 3)+2(x − 3)
=(x − 3)(6x + 2)
= 2(x − 3)(3x + 1).
d) 4x(x − y)2+3x − 3y
d) 4x(x − y)2+3x − 3y
=4x(x − y)2+3(x − y)
= (x − y)[4(x − y) + 3]
= (x − y)(4x − 4y + 3).
Tính: (14xy2 + 21x2y − 7x3) : 7x
(14xy2 + 21x2y − 7x3) : 7x
= 7x.(2y2 + 21x2y − 7x2) : 7x
= 2y2 + 21x2y − 7x2.
Đọc tên góc, đỉnh, và các cạnh của góc trong các hình vẽ sau:

Góc xAy^ đỉnh A, cạnh Ax và Ay;
Góc yBz^ đỉnh B, cạnh By và Bz;
Góc zBA^ đỉnh B, cạnh Bz và BA;
Góc DAE^ đỉnh A, cạnh AD và AE;
Góc EAF^ đỉnh A, cạnh AE và AF;
Góc FAx^ đỉnh A, cạnh AF và Ax;
Góc DAF^ đỉnh A, cạnh AD và AF;
Góc EAx^ đỉnh A, cạnh AE và Ax.
Đọc tên góc, đỉnh và các cạnh của góc trong Hình 85 và Hình 86.

Hình 85. Góc mOn^ có đỉnh là O, cạnh của góc là Om và On.
Hình 86. Góc MNP^ có đỉnh là N, cạnh của góc là NM và NP.
Phân tích thành nhân tử: x3 + y3 + z3 − 3xyz.
x3 + y3 + z3 − 3xyz= (x + y)3 − 3xy(x + y) + z3 − 3xyz
= [(x + y)3 + z3] − [3xy(x + y) + 3xyz]
= (x + y + z)[(x + y)2 − (x + y)z + z2] − 3xy(x + y + z)
= (x + y + z)(x2 + 2xy + y2 − xz − yz + z2 − 3xy)
= (x + y + z)(x2 + y2 + z2 − xy − xz − yz).
Cho hàm số y = (m − 1)x + 3 có đồ thị là đường thẳng (d)a) Vẽ đường thẳng (d) khi m = 2

a) Với m =2 =>y=x+3 (d)
• Nếu x = 0 thì y = 3;
• Nếu y = 0 thì x = −3.
Vậy (d) đi qua hai điểm (0; 3) và (−3; 0).
b) Tìm m để đường thẳng song song với đường thẳng y=2x+1
b) Để đường thẳng (d) song song với đường thẳng y=2x+1 thì m − 1 = 2 <=> m = 3.
Vậy m = 3 là giá trị của m thỏa mãn.
c) Tính khoảng cách là gốc tọa độ đến đường thẳng được vẽ ở ý(a)
c) Khoảng cách từ O đến đường thẳng (d’): x − y + 3 = 0 là dO/d'=0−0+312+−12=322
Cho hàm số y=(m − 1)x−3 có đồ thị là (d) (m ≠ 1)
a) Vẽ đồ thị hàm số khi m = −2.

a) Với m = −2Þy= − 3x−3 (d)
• Nếu x = 0 thì y = −3;
• Nếu y = 0 thì x = 1.
Vậy (d) đi qua hai điểm (0; 3) và (1; 0).
b) Tìm m để đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = 2x + 5 tại điểm cỏ hoành độ bằng 4
b) Để đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = 2x + 5 tại điểm có hoành độ bằng 4 thì
(m − 1).4 −3= 2.4 + 5
<=> 4m − 4 − 3 = 13
<=> 4m = 20 Û m = 5
Vậy m = 5 là giá trị của m cần tìm.
c) Tìm m để đường thẳng (d) tạo với 2 trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 3
c) Đường thẳng (d): y=(m − 1)x−3 giao với trục Ox tại điểm có tọa độ A3m−1; 0 (m ≠ 1) ⇒OA=3m−1
Đường thẳng (d): y=(m − 1)x−3 giao với trục Oy tại điểm có tọa độ B(0; −3)
=> OB = 3
Suy ra tam giác đó có diện tích là
SOAB=12OA.OB=12.3m−1.3=92m−1
Vậy để diện tích của tam giác bằng 3 thì:
92m−1=3⇔m−1=32
⇒m−1=32m−1=−32⇔m=52m=−12 (TMĐK)
Vậy m=52 và m=−12 là các giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Số hạng nào chứa x với số mũ tự nhiên trong khai triển sau:
a) x4+x10
a) x4+x10=∑k=010C10k.x4k.x10−k
=∑k=010C10k.xk4.x10−k=∑k=010C10k.xk4+10−k=∑k=010C10k.x10−3k4
Để số hạng chứa x có số mũ tự nhiên thì 10−3k4∈ℕ 0≤k≤10
Và 0<10−3k4≤10
⇒k∈U4=0; 4; 8
Vậy số hạng chứa x với số mũ tự nhiên trong khai triển sau: C100x10, C104x7, C108x4
b) x+1x313
b) x+1x313=∑k=013C13k.x13−k.1x3k=∑k=013C13k.x13−k.x−k3
=∑k=013C13k.x13−4k3
Để số hạng chứa x có số mũ tự nhiên thì 13−4k3∈ℕ 0≤k≤13
Và 0<13−4k3≤13
⇒k∈U3=0; 3; 6; 9
Vậy số hạng chứa x với số mũ tự nhiên trong khai triển sau: C130x13, C133x9, C136x5, C139x
Giá trị nào của m để điểm I(−1;6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y = x3 − 3mx2 − 9x + 1(Cm).
Ta có y'=3x2−6mx−9
Để I(−1;6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y = x3 − 3mx2 − 9x + 1(Cm) thì trước hết x = −1 là nghiệm của phương trình 3x2 − 6mx − 9 = 0.
<=> 3(−1)2 − 6m(−1) − 9 = 0
<=> 3 + 6m − 9 = 0
<=> m = 1.
Thử lại với m = 1 ta được:
y=x3−3x2−9x+1 (Cm)
Khi đó với x = −1 ta có y = 6. Vây I(−1;6) là điểm thuộc đồ thị hàm số.
Lại có y'=3x2−6x−9=3x+1x−3=0
⇒x+1=0x−3=0⇔x=−1x=3
Ta xét BBT:

Dựa vào BBT ta thấy x = −1 là điểm cực địa của đồ thị hàm số
Vậy để điểm I(−1;6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y = x3 − 3mx2 − 9x + 1(Cm) thì m = 1.
Biết M(1; −6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số y=2x3+bx2+cx+1.Tìm tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đó.
y'=6x2+2bx+c
Vì M(1; −6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số nên x = 1 là nghiệm của y' = 0, đồng thời M thuộc đồ thị
⇒6+2b+c=02+b+c+1=−6⇔b=3c=−12
Thay vào y' ta có: y'=6x2+6x−12
=> 6x2 + 6x − 12 = 0
<=> 6x2 − 6x + 12x − 12 = 0
<=> 6x(x − 1) + 12(x − 1) = 0
<=> 6(x − 1)(x + 2) = 0
⇒x=1x=−2
Suy ra nghiệm còn lại là x = −2 là điểm CT của hàm số
=> y = 21
Suy ra tọa độ điểm CT của đồ thị hàm số là N(−2;21).
Giải hệ phương trình: x+y+xy=11x2+y2+3x+y=28
x+y+xy=11x2+y2+3x+y=28
⇔x+y+xy=11x+y2−2xy+3x+y=28 (*)
Ta đặt: a = x + y và b = xy (Với a2 ≥ − 4b)
Hệ phương trình (*) trở thành
+ TH1: a=5b=6
⇒x+y=5xy=6⇔y=5−xx5−x=6⇔y=5−xx2−5x+6=0⇔y=5−xx−2x−3=0⇔y=5−xx=2x=3⇔x=2y=3x=3y=2
+ TH2: a=−10b=21
⇒x+y=−10xy=21⇔y=−10−xx−10−x=21⇔y=−10−xx2+10x+21=0⇔y=−10−xx+3x+7=0⇔y=−10−xx=−3x=−7⇔x=−3y=−7x=−7y=−3
Vậy cặp nghiệm (x; y) của hệ phương trình là: x; y=2; 3, 3; 2, −3; −7, −7; −3
Giải hệ phương trình: xy+x+y=11x2y+xy2=30
xy+x+y=11x2y+xy2=30⇔xy+x+y=11xyx+y=30 (*)
Ta đặt: a = x + y và b = xy (Với a2 ≥ − 4b)
Hệ phương trình (*) trở thành
*⇔a+b=11ab=30⇔b=11−aa11−a=30⇔b=11−aa2−11a+30=0⇔b=11−aa−5a−6=0⇔b=11−aa=5a=6⇔a=5b=6a=6b=5
+ TH1:
⇒x+y=5xy=6⇔y=5−xx5−x=6⇔y=5−xx2−5x+6=0⇔y=5−xx−2x−3=0⇔y=5−xx=2x=3⇔x=2y=3x=3y=2
+ TH2: a=6b=5
⇒x+y=6xy=5⇔y=6−xx6−x=5⇔y=6−xx2−6x+5=0⇔y=6−xx−1x−5=0⇔y=6−xx=1x=5⇔x=1y=5x=5y=1
Vậy cặp nghiệm (x; y) của hệ phương trình là: x; y=2; 3, 3; 2, 1; 5, 5; 1
Tìm 3 số hạng liên tiếp của một cấp số cộng, biết tổng của chúng là 27 và tổng các bình phương của chúng là 293.
Gọi 3 số hạng lần lượt là x, x + d, x + 2d (với d là công sai của cấp số cộng).
Do tổng của chúng là 27 nên ta có: x + x + d + x + 2d = 27
<=> 3x + 3d = 27
<=> x + d = 9
<=> d = 9 – x.
Tổng các bình phương của chúng là 293 nên suy ra:
x2 + (x + d)2 + (x + 2d)2 = 293
<=> x2 + (x + 9 − x)2 + (x + 18 − 2x)2 = 293
<=> x2 + 92 + (18 − x)2 = 293
<=> x2 + 81 + 324 − 36x + x2 = 293
<=> 2x2 − 36x + 112 = 0
<=> x2 − 18x + 56 = 0
<=> (x − 14)(x − 4) = 0
• TH1: Với x = 14, d = −5 thì 3 số hạng cần tìm là 14; 9; 4;
• TH2: Với x = 4, d = 5 thì 3 số hạng cần tìm là 4; 9; 14.
Vậy 3 số hạng liên tiếp cần tìm là 4; 9; 14 hoặc 14; 9; 4.
Tìm cấp số cộng có 3 số hạng liên tiếp, biết tổng số của chúng là 15 và tổng bình phương các số hạng là 83.
Gọi 3 số hạng2 lần lượt là x; x + d; x + 2d (với d là công sai của cấp số cộng).
Do tổng của chúng là 15 nên ta có:
x + x + d + x + 2d = 15
<=> 3x + 3d = 15
<=> x + d = 5
<=> d = 5 – x.
Tổng các bình phương của chúng là 83 nên suy ra
x2 + (x + d)2 + (x + 2d)2 = 83
<=> x2 + (x + 5 − x)2 + (x + 10 − 2x)2 = 83
<=> x2 + 52 + (10 − x)2 = 83
<=> x2 + 25 + 100 − 20x + x2 = 83
<=> 2x2 − 20x + 42 = 0
<=> x2 − 10x + 21 = 0
<=> (x − 3)(x − 7) = 0
• TH1: Với x = 3, d = 2 thì 3 số hạng cần tìm là 3; 5; 7;
• TH2: Với x = 7, d = −2 thì 3 số hạng cần tìm là 7; 5; 3.
Vậy 3 số hạng liên tiếp cần tìm là 3; 5; 7 hoặc 7; 5; 3.
Nêu tính chất đối xứng của hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành.
• Hình bình hành:
Hình bình hành có bốn cạnh; những cạnh đối nhau thì song song và bằng nhau.
• Hình thoi:
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau; những cạnh đối diện song song với nhau.
• Hình chữ nhật:
Hình chữ nhật có bốn cạnh và bốn góc vuông. Những cạnh đối nhau thì song song và bằng nhau.
• Hình vuông:
Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông.
Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối xứng của hình vuông.

• Hình vuông cũng là hình bình hành nên nhận O là giao điểm của hai đường chéo là tâm đối xứng.
• Hình vuông cũng là hình thoi nên nhận hai đường chéo AC và BD là các trục đối xứng.
• Hình vuông cũng là hình thang cân nên nhận đường thẳng nối trung điểm các cặp cạnh đối diện là trục đối xứng.
Vậy hình vuông có 1 tâm đối xứng và 4 trục đối xứng như trên.

