5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 57)
Đề thi

5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 57)

A
Admin
ToánLớp 1248 lượt thi
69 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số và chia hết cho ít nhất một trong ba số 3, 4, 5.

Xem đáp án

Gọi A1 là tập các số có 4 chữ số chia hết cho 3

A2 là tập các số có 4 chữ số chia hết cho 4

A3 là tập các số có 4 chữ số chia hết cho 5

Theo nguyên lý bao hàm loại trừ:

\[|{A_1} \cup {A_2} \cup {A_3}| = |{A_1}| + |{A_2}| + |{A_3}| - |{A_1} \cap {A_2}| - |{A_2} \cap {A_3}| - |{A_1} \cap {A_3}| + |{A_1} \cap {A_2} \cap {A_3}|\]

= 3000 + 2250 + 1800 − 750 − 450 − 600 + 150

= 5400 (số).

2. Tự luận
1 điểm

Lớp 4A có ba tổ tham gia trồng cây, tổ 1 có 12 bạn mỗi bạn trồng được 8 cây. Tổ 2 trồng được 72 cây, tổ 3 trồng được 84 cây. Hỏi trung bình mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Tổ 1 trồng được số cây là:

12 × 8 = 96 (cây)

Trung bình 1 đội có số cây là:

(96 + 72 + 84) : 3 = 84 (cây)

Đáp số: 84 cây.

3. Tự luận
1 điểm

Lớp 12B có ba tổ tham gia trồng cây, tổ 1 có 7 bạn mỗi bạn trồng được 12 cây. Tổ 2 có 8 người trồng được 90 cây, tổ 3 có 10 người trồng được 76 cây. Hỏi trung bình mỗi người trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Tổng ba tổ có tất cả số người là:

7 + 8 + 10 = 25 (người)

Tổ 1 trồng được số cây là:

12 × 7 = 84 (cây)

Tổng số cây 3 tổ trồng được là:

84 + 90 + 76 = 250 (cây)

Trung bình mỗi người trồng được số cây là:

250 : 25 = 10 (cây)

Đáp số: 10 cây.

4. Tự luận
1 điểm

Một thư viện trường học cho học sinh mượn 65 quyển sách gồm hai loại: sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn sách đọc thêm là 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Số sách đọc thêm thư viện cho mượn là:

(65 − 17) : 2 = 24 (quyển)

Số sách giáo khoa thư viện cho mượn là:

65 − 24 = 41(quyển)

        Đáp số: 24 quyển sách đọc thêm, 41 quyển sách giáo khoa.

5. Tự luận
1 điểm

Nếu trong một tháng nào đó mà có 3 ngày thứ bảy đều là các ngày chẵn thì ngày 25 của tháng đó sẽ là ngày thứ mấy?

Xem đáp án

Trong một tháng nào đó có ba ngày thứ bảy là ngày chẵn thì chắc chắn còn có hai ngày thứ Bảy là ngày lẻ. Năm ngày thứ Bảy đó sắp xếp như sau:

Nếu trong một tháng nào đó mà có 3 ngày thứ bảy đều là các ngày chẵn thì ngày 25 của tháng  (ảnh 1)

Số ngày nhiều nhất trong một tháng là 31 ngày. Tháng này có 4 tuần và 3 ngày. Nếu thứ bảy đầu tiên là ngày mùng 4 thì tháng đó sẽ có số ngày là:

4 + 7 × 4 = 32 (ngày)

 Vì 1 tháng nhiều nhất có 31 ngày nên 32 ngày là trái với lịch thông thường. 

 Vì vậy thứ bảy đầu tiên (1) phải là ngày mùng 2, thứ 7 thứ tư (4) sẽ là ngày:

2 + 7 × 3 = 23 

 Vậy ngày 25 của tháng đó là ngày thứ hai. 

Cách 2.

Lập bảng theo tuần lễ:

Nếu trong một tháng nào đó mà có 3 ngày thứ bảy đều là các ngày chẵn thì ngày 25 của tháng  (ảnh 2)

Trong 3 cột đầu tiên chỉ có cột 2 thích hợp với đầu bài toán. Cột này có 5 ngày thứ bảy. Vì ngày 23 là thứ bảy, nên ngày 25 là thứ hai.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm trung bình cộng của dãy số sau: 3; 6; 9; 12; …1998; 2001.

Xem đáp án

Ta thấy: Các số trên lập thành một dãy số cách đếu với khoảng cách giữa 2 số liền nhau là 3 đơn vị.

Có số số hạng là: (2001 − 3) : 3 + 1 = 667 (số)

Tổng dãy số trên là: (2001 +   3) × 667 : 2 = 668334

Trung bình cộng của dãy số trên là: 668334 : 667 = 1102

                     Đáp số: trung bình cộng của dãy số là 1102.

7. Tự luận
1 điểm

Tích 1 × 2 × 3 × ... × 50 có tận cùng bao nhiêu chữ số 0?

Xem đáp án

Trong tích đã cho ta có các thừa số tận cùng bằng 0 là: 10, 20, 30, 40, 50 và tận cùng bằng 5 là: 5, 15, 25, 35, 45.

- Tích 10 × 20 × 30 × 40 tận cùng bằng 4 chữ số 0.

Tích của 50 và một số chẵn (50 × 2 chẳng hạn) tận cùng bằng 2 chữ số 0.

- Tích 25 × 24 tận cùng bằng 2 chữ số 0.

- Mỗi số 5, 15, 35, 45 nhân với một số chẵn (ngoài những số đã lấy ở trên) cho một số tận cùng bằng một chữ số 0.

Thí dụ: 5 × 6; 15 × 8; 35 × 34; 45 × 44; đều tận cùng bằng 1 chữ số 0.

Ngoài ra, không còn có hai thừa số nào có tích tận cùng bằng 0.

Ta có:

4 + 2 + 2 + 4 = 12 chữ số 0

Đáp số: 12 chữ số 0.

8. Tự luận
1 điểm

Tích 5 × 10 × 15 × 20 × 25 × 30 × ... × 100 có tận cùng bao nhiêu chữ số 0?

Xem đáp án

Ta thấy tích đó có:

+ Các số 10, 20, 30, 40, ..., 90 có 1 chữ số 0 và 100 có 2 chữ số không. Tổng cộng là 11 chữ số 0.

Vậy Tích (1): 10 × 20 × 30 × 40 ×... × 100 sẽ tận cùng 11 chữ số 0.

+ Các số 5, 15, 25, 35, ..., 95 không có chữ số 0, mà các số tận cùng bằng 5 nhân với nhau sẽ không bao giờ tận cùng bằng 0.

Vậy Tích (2): 5 × 15 × 25 × 35 × ... × 95 sẽ không tận cùng chữ số 0 nào

Vậy Tích (1) × Tích (2) = 5 × 10 × 15 × 20 × 25 × 30 × ... × 100 sẽ tận cùng bằng 11 chữ số 0.

9. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các số tự nhiên nhỏ hơn 6.

Xem đáp án

Tổng các số tự nhiên nhỏ hơn 6 là: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15

Đáp số: tổng các số tự nhiên nhỏ hơn 6 là 15.

10. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC có E là trung điểm của AC. Qua E kẻ ED // AB (D BC), EF // BC (F AB).

a) Chứng minh tứ giác BDEF là hình bình hành và D là trung điểm của đoạn thẳng BC.

b) Gọi H là điểm đối xứng của D qua F. CHứng minh rằng HB // AD.

c) Gọi I là trung điểm của HB, K là giao điểm của AD và EF. Chứng minh rằng I, K, E thẳng hàng.

d) ∆ABC cần thêm điều kiện gì để HF = \[\frac{{AB}}{2}\].

Xem đáp án

Cho ∆ABC có E là trung điểm của AC. Qua E kẻ ED // AB (D thuộc BC), EF // BC (F (ảnh 1)

a)

Xét tứ giác BDEF có:

EF // BD (vì EF // BC)

ED // FB (vì ED // AB)

Do đó tứ giác BDEF là hình bình hành (tứ giác có cặp cạnh đối song song)

Tam giác ABC có:

EA = EC (gt)

ED // AB (gt)

Do đó DB = DC hay D là trung điểm của đoạn thẳng BC.

b)

Vì H đối xứng D qua F

F là trung điểm của HD (1)

Vì E là trung điểm của AC và EF // BC

F là trung điểm của AB (2)

Từ (1) và (2) ta có tứ giác HABD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

AHBD là hình hình hành

HB // AD.

c)

Xét tam giác ∆HBD có:

I là trung điểm của HB

F trung điểm của HD

IF // BD (3)

Mà FE // BD (4)

I, F, E thẳng hàng.

I, K, E thẳng hàng.

d) Để HF = \(\frac{{AB}}{2}\) thì \(\frac{{HD}}{2} = \frac{{AB}}{2}\)

HD = AB

Hình bình hành AHBD có HD = AB

AHBD là hình chữ nhật

AD vuông góc với BC

Xét tam giác ABC có AD vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến (D là trung điểm của BC)

ΔABC cân tại A.

Vậy ∆ABC cân tại A thì HF = \(\frac{{AB}}{2}\).

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 1.4 + 2.5 + 3.6 +   ... + 100.103.

Xem đáp án

Đặt A = 1.4 + 2.5 + 3.6 + ... + 100.103

= 1(2.2) + 2(3 + 2) + 3(4+ 2) + ...+ 100(101+ 2)

= 1.2 + 2.3 + 3.4 + ...+ 100.101 + (1.2 + 2.2 + 3.2 + ... + 100.2)

= 1.2 + 2.3 + 3.4 + ... + 100.101 + 2(1 + 2 + 3 + ... + 100)

= 1.2 + 2.3 + 3.4 + ... + 100.101 + 10100

Đặt B = 1.2 + 2.3 + 3.4 + ... + 100.101

3B = 1.2.3 + 2.3.3 + 3.4.3 + 100.101.3

3B = 1.2.3 + 2.3(4 – 1) + 3.4(5 – 2) + ... + 100.101(102 − 99)

3B = 1.2.3 + 2.3.4 − 1.2.3 + 3.4.5 − 2.3.4 + ... + 100.101.102 − 99.100.101

3B = 100.101.102

B = 343400

Khi đó A = B + 10100 = 343400 + 10100 = 353500

12. Tự luận
1 điểm

12m2 + 9dm2 = … dm2

Xem đáp án

Ta có: 1m2 = 100dm2

Vậy 12m2 + 9dm2 = 1200dm2 + 9dm2 = 1209dm2.

Đáp số: 1209 dm2

13. Tự luận
1 điểm

16h40p là bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Ta có: 16 giờ = 16 × 60 phút = 960 phút

          16 giờ 40 phút = 1000 phút = \(\frac{{1000}}{{60}} = \frac{{50}}{3}\)giờ

          Đáp số: 16 giờ 40 phút = \(\frac{{50}}{3}\) giờ.

14. Tự luận
1 điểm

Hai người thợ nếu làm chung 1 công việc thì sau 5 giờ sẽ xong. Nhưng sau khi cùng làm được 3 giờ thì người thợ cả có việc bận nghỉ làm. Người thợ thứ 2 làm nốt chỗ công việc còn lại mất 6 giờ mới xong. Hỏi nếu mỗi người làm một mình chỗ công việc đó thì phải mất bao nhiêu thời gian?

Xem đáp án

Trong 1 giờ, cả hai người làm được là:

       1 : 5 = \(\frac{1}{5}\) (giờ)

Trong 3 giờ, cả hai làm được là:

      \(\frac{1}{5}\) × 3 = \(\frac{3}{5}\) (công việc)

Số công việc người thứ hai làm xong trong 6 giờ là:

    1 − \(\frac{3}{5}\) = \(\frac{2}{5}\) (công việc)

Nếu 1 mình người thứ hai làm thì xong trong:

   \(6:\frac{2}{5} = 15\) (giờ)

Một mình người thợ cả làm xong trong:

   1 : (\(\frac{1}{5}\) – 1 : 15) = 7,5 (giờ)

  Đổi: 7,5 giờ = 7 giờ 30 phút

Đáp số:        Người thợ cả làm xong công việc một mình hết 7 giờ 30 phút.

                   Người thợ thứ hai làm xong công việc một mình hết 15 giờ.

15. Tự luận
1 điểm

Hai người thợ nếu làm chung 1 công việc thì sau 5 giờ sẽ xong. Nhưng sau khi cùng làm được 2 giờ thì người thứ hai có việc bận phải nghỉ làm. Người thứ nhất phải làm thêm 9 giờ mới xong. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người sẽ mất bao nhiêu thời gian?

Xem đáp án

Trong một giờ, cả hai người làm được là:

1 : 5 = \(\frac{1}{5}\) (giờ)

Trong hai giờ, cả hai làm được là:

\(\frac{1}{5}\) × 2 = \(\frac{2}{5}\) (công việc)

Để làm \(\frac{3}{5}\) số công việc còn lại, người thứ nhất mất 9 giờ. Vậy để hoàn thành toàn bộ công việc, người đó mất số thời gian là:

 9 : \(\frac{3}{5}\) = 15 (giờ)

Một giờ người thứ nhất làm được số công việc là:

1 : 15 = \(\frac{1}{{15}}\)(công việc)

Một giờ người thứ hai làm được số công việc là:

\(\frac{1}{5} - \frac{1}{{15}} = \frac{2}{{15}}\) (giờ)

Thời gian để người thứ hai làm xong công việc là:

          \(1:\frac{2}{{15}} = \frac{{15}}{2}\)giờ = 7,5 giờ = 7 giờ 30 phút\(\)

     Đáp số:   Người thợ thứ hai làm xong công việc một mình hết 7 giờ 30 phút.

                   Người thợ thứ nhất làm xong công việc một mình hết 15 giờ.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm x: \({3^{x - 1}} = \frac{1}{{243}}\).

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}{3^{x - 1}} = \frac{1}{{243}}\\ \Rightarrow {3^{x - 1}} = {3^{ - 5}}\\ \Rightarrow x - 1 = - 5\\ \Rightarrow x = - 5 + 1\\ \Rightarrow x = - 4\end{array}\]Đáp số: x = \[ - 4\].

17. Tự luận
1 điểm

Tính tổng:\[\frac{6}{8} + \frac{6}{{56}} + \frac{6}{{140}} + ... + \frac{6}{{1100}} + \frac{6}{{1400}}\].

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}\frac{6}{8} + \frac{6}{{56}} + \frac{6}{{140}} + ... + \frac{6}{{1100}} + \frac{6}{{1400}}\\ = \frac{3}{4} + \frac{3}{{28}} + \frac{3}{{140}} + ... + \frac{3}{{550}} + \frac{3}{{700}}\\ = \frac{3}{{1.4}} + \frac{3}{{4.7}} + \frac{3}{{7.10}} + ... + \frac{3}{{22.25}} + \frac{3}{{25.28}}\\ = 1 - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{{10}} + ... + \frac{1}{{22}} - \frac{1}{{25}} + \frac{1}{{25}} - \frac{1}{{28}}\\ = 1 - \frac{1}{{28}}\\ = \frac{{28}}{{28}} - \frac{1}{{28}}\\ = \frac{{27}}{{28}}\end{array}\]

18. Tự luận
1 điểm

Ba bạn Hùng Thắng Minh góp tiền ủng hộ người nghèo. Hùng góp 45000 đồng, Thắng góp 30000 đồng, Minh góp số tiền kém mức trung bình cộng của 3 bạn là 3000 nghìn. Hỏi Minh góp bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Minh góp kém mức trung bình cộng của 3 bạn là 3000 đồng thì hai bạn Hùng, Thắng bù cho Minh 3000 đồng đó.

Mức trung bình cộng của cả ba bạn là:

          (45000 + 30000 – 3000) : 2 = 36000 (đồng) 

Minh góp số tiền là:

36000 – 3000 = 33000 (đồng)

Đáp số: 33000 đồng.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm của 2 đường chéo M, N là trung điểm của OD và OB. Gọi E là giao điểm của AM và CD. F là giao điểm của CN và AB.

a, Chứng minh: Tứ giác AMCN là hình bình hành

b, Tứ giác AECF là hình gì?

c, Chứng minh: E, F đối xứng qua O

d, Chứng minh: EC = 2DE.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm của 2 đường chéo M, N là trung điểm của (ảnh 1)

a,

Ta có ABCD là hình bình hành AC ∩ BD tại trung điểm mỗi đường

Mà AC ∩ BD = 0 O là trung điểm AC, DB

Lại có M, N là trung điểm OD, OB

OM = \(\frac{1}{2}\) OD = \(\frac{1}{2}\) OB = ON

O là trung điểm MN

Do O là trung điểm AC, MN

AMCN là hình bình hành (đpcm).

b,

Ta có AMCN là hình bình hành.

AM // CN

AE // CF

Mà AB // CD AF // CE

AECF là hình bình hành.

c,

Ta có AECF là hình bình hành.

AC ∩ EF tại trung điểm mỗi đường

Mà O là trung điểm AC

O là trung điểm EF

E, F đối xứng nhau qua O (đpcm).

d,

Gọi G là trung điểm CE

Vì O là trung điểm AC OG là đường trung bình ∆ACE

OG // AE

ME // OG

Mà M là trung điểm DO ME là đường trung bình ∆ODG

E là trung điểm DG

DE = EG = GC

CE = CG + GE = DE + DE = 2DE (đpcm).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD vuông tại A và B. Đáy nhỏ AD = a, BC = 3a, AB = 2a. I là trung điểm của AB. Tính BA + BC, DI + DC?

Xem đáp án

BA + BC = 2a + 3a = 5a.

Theo Pitago ta có: ID2 = AD2 + AI2 = 2a2  \[ \Rightarrow ID = a\sqrt 2 \]

 Mặt khác kẻ DH vuông góc với BC thì DHBA là hình chữ nhật nên DH = 2a, BH = a. Suy ra CH = 2a.

Theo Pitago ta có:

\[\begin{array}{l}D{C^2} = D{H^2} + H{C^2} = {(2a)^2} + {(2a)^2} = 8{a^2}\\ \Rightarrow DC = 2\sqrt 2 a\end{array}\]

Vậy \[ID + DC = a\sqrt 2 + 2\sqrt 2 a = 3\sqrt 2 a\]

21. Tự luận
1 điểm

cho tam giác abc cân tại A có BD và CE là hai đường trung tuyến của tam giác. Chứng minh tứ giác BCDE là hình thang cân.

 

Xem đáp án

cho tam giác abc cân tại A có BD và CE là hai đường trung tuyến của tam giác. Chứng minh t (ảnh 1)

Xét ΔABC có:

\(\)\[\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}\]

Do đó: DE // CB

Xét tứ giác BEDC có DE // BC nên BEDC là hình thang

Mà \[\widehat {EBC} = \widehat {DCB}\](vì ∆ABC cân tại A)

Nên BEDC là hình thang cân

Vậy BEDC là hình thang cân.

22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC và tia đối của tia CB theo thứ tự lấy hai điểm D và E sao cho BD = CE.

Chứng minh ∆ADE cân.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia BC và tia đối của tia CB theo thứ tự lấy  (ảnh 1)

Do ∆ABC cân tại A nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\].

Suy ra \[\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\](cùng bù với gióc \[\widehat {ABC},\widehat {ACB}\]).

Xét ∆ABD và ∆ACE có:

AB = AC (do tam giác ABC cân tại A)

\[\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\] (chứng minh trên),

Mà BD = CE (theo giả thiết).

Suy ra ∆ABD = ∆ACE (c.g.c),

Do đó AD = AE (hai cạnh tương ứng),

Suy ra tam giác ADE cân tại A.

23. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, đường trung tuyến CM và BN. Trên tia đối của tia BA lấy điểm D sao cho BD = AB. Chứng minh CD = 2CM.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A, đường trung tuyến CM và BN. Trên tia đối của tia BA lấy điểm  (ảnh 1)

Gọi N là trung điểm cạnh AC. Suy ra BN là đường trung tuyến của ΔABC.

Vì ΔABC là tam giác cân tại A 

Nên BN = CM. (1)

Xét tam giác ΔACD có B, N lần lượt là trung điểm cạnh AD và AC.

BN là đường trung bình của tam giác của ΔACD.

BN = \(\frac{1}{2}\)DC DC = 2BN. (2)

Từ (1) và (2) suy ra CD = 2CM.

24. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn đường cao AH

a. CMR: AB+ AC= \(\frac{{BC}}{2}\) + 2AM2

b. AC2 − AB= 2BC.HM (AC > AB)

Xem đáp án

a) Ta có: AB2 + AC2 = 2AH2 + BH2 + CH2

= 2AM2 − 2HM2 + (BM − HM)2 + (CM + HM)2

= 2AM2 − 2HM2 + BM2 − 2BM.HM + HM2 + CM2 + 2CM.HM + HM2

= 2AM2 + BC2 − 2BM.CM = 2AM2 + BC2\(\frac{{2B{C^2}}}{4}\)

= 2AM2 + \(\frac{{B{C^2}}}{2}\)(đpcm)

b) Ta có: AC2 – AB2 = AH2 + HC2 – BH2 – AH2

= HC2 – BH2 = (CM + HM)2 − (BM − HM)2

= CM2 + 2CM.HM + HM2 – BM2 + 2BM.HM – HM2

= 2HM(CM + BM)

= 2HM.BC (đpcm).

25. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có sin2 C = sin2 A + sin2 B. Tam giác ABC là tam giác gì? Vì sao?

Xem đáp án

Gọi R là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ∆ABC. Ta có:

sin2 C = sin2 A + sin2 B

\(\frac{{{C^2}}}{{4{R^2}}} = \frac{{{A^2}}}{{4{R^2}}} + \frac{{{B^2}}}{{4{R^2}}}\)

C2 = A2 + B2

ΔABC vuông tại C.

26. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm O có đường kính AB, C là một điểm thuộc nửa đường tròn, H là hình chiếu của C trên AB. Qua trung điểm M của CH, kẻ đường thẳng vuông góc với OC, cắt nửa đường tròn tại D và E. Chứng minh rằng AB là tiếp tuyến của đường tròn (C, CD).

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn tâm O có đường kính AB, C là một điểm thuộc nửa đường tròn, H là  (ảnh 1)

Vẽ OC cắt DE ở K và cắt đường tròn (O) ở I.

Ta có:

CE² = CK.CI = CM. (2CH) = (\(\frac{{CH}}{2}\)). (2CH) = CH²

CD = CH

CH bán kính của đường trong tâm (C). Mà CH vuông góc với AB

AB là tiếp tuyến của đường tròn (C, CD) (đpcm).

27. Tự luận
1 điểm

Tìm một số tự nhiên biết nếu xóa chữ số 3 ở hàng đơn vị của nó đi thì nó giảm đi 1794 đơn vị.

Xem đáp án

Ta thấy: 1794 là 9 lần số mới sau khi xóa chữ số hàng đơn vị

Mà 1794 = 199 × 9 + 3 

Do đó số mới là 199

Số phải tìm là 199 thêm 3 vào hàng đơn vị: 1993.

Đáp số: 1993.

28. Tự luận
1 điểm

Có hai sợi dây sợi thứ nhất dài hơn sợi thứ hai 54m. Nếu cắt đi 1200 cm ở mỗi sợi thì phần còn lại của sợi thứ nhất gấp 4 lần phần còn lại của sợi thứ hai. Hỏi mỗi sợi dây dài bao nhiêu mét.

Xem đáp án

Đổi 1200cm = 12m

Nếu cắt đi 1200cm ở mỗi sợi thì phần còn lại của sợi thứ nhất hơn phần còn lại của sợi dây thứ hai 54m

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Phần dây còn lại của sợi thứ 2 là:

54 : 3 × 1 = 18 (m)

Ban đầu sợi dây thứ 2 dài là:

18 + 12 = 30 (m)

Ban đầu sợi dây thứ nhất dài là:

30 + 54 = 84 (m)

Đáp số:       sợi dây thứ nhất dài: 84m

sợi dây thứ hai dài: 30m.

29. Tự luận
1 điểm

Đoạn thẳng AB dài 1km gồm hai đoạn thẳng AM và MB. Biết đoạn thẳng AM bằng \(\frac{2}{3}\) đoạn thẳng MB. Tính độ dài đoạn thẳng MB.

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 phần

Độ dài đoạn MB là:

1 : 5 × 3 = 0,6 (km)

Đáp số: Độ dài đoạn MB là: 0,6km.

30. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 45 học sinh trong kì thi học kì 1 có 25 em đạt loại giỏi môn toán, 20 em đạt loại giỏi môn lý, 18 em đạt loại giỏi môn hoá. 6 em ko đạt loại giỏi bất kì môn nào, 5 em đạt loại giỏi 3 môn. Hỏi số học sinh chỉ đạt giỏi một môn và số học sinh giỏi hai môn?

Xem đáp án

Tổng số bài kiểm tra đạt loại giỏi là:

25 + 20 + 18 = 63 (bài kiểm tra)

Trong đó có 5 học sinh giỏi cả 3 môn, vậy số học sinh đạt loại giỏi ít hơn 3 môn là:

45 − 5 = 40 (học sinh)

Số bài đạt điểm giỏi cho 40 học sinh đạt loại giỏi ít hơn 3 môn là:

          63 – 5 × 3 = 48 (bài kiểm tra)

Mặt khác có 6 học sinh ko đạt giỏi môn nào nên 48 điểm giỏi nằm trong:

40 – 6 = 34 (học sinh)

Hay nói cách khác trong 34 học sinh sẽ có x học sinh giỏi 1 môn và y học sinh giỏi 2 môn và từ đó ta có phương trình x + y = 34 và x + 2y = 48 (x, y > 0)

Giải hệ phương trình này ta được x = 20, y = 14.

Vậy lớp có 20 học sinh giỏi một môn và 14 học sinh giỏi hai môn.

31. Tự luận
1 điểm

Có ba tổ trồng cây. Tổ 1 trồng được nhiều hơn trung bình cộng số cây của mỗi tổ là 6 cây. Tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình cộng số cây của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây. Biết tổ 3 trồng 26 cây. Hỏi tổ một trồng bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Trung bình cộng số cây của tổ 2 và tổ 3 là:

(26 + 1) : 1 = 27 ( cây)

Số cây của tổ 2 trồng được là:

27 + 1 = 28 (cây)

Nếu tổ một mà hơn trung bình cộng của mỗi tổ là 6 cây thì số cây của tổ 1 là:

 (26 + 28 + 6) : 2 + 6 = 36 (cây)

Đáp số: Tổ một trồng được 36 cây.

32. Tự luận
1 điểm

Có ba tổ tham gia trồng cây tổ 1 trồng được 1353 cây. Tổ 2 trồng được số cây bằng \(\frac{1}{3}\) số cây của tổ 1. Tổ 3 trồng được số cây bằng số trung bình cộng của hai tổ đầu. Hỏi cả ba tổ trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Tổ hai trồng được số cây là :

1353 : 3 = 451 (cây)

Tổ ba trồng được số cây là :

(1353 + 451) : 2 = 902 (cây)

Cả ba tổ trồng được số cây là :

1353 + 451 + 902 = 2706 (cây)

Đáp số: Cả ba tổ trồng được 2706 cây.

33. Tự luận
1 điểm

Một bếp ăn dự trữ gạo đủ cho 120 người ăn trong 18 ngày. Nay có 80 người được chuyển đi nơi khác. Hỏi số gạo đó đủ cho những người còn lại ăn trong bao nhiêu ngày? (Mức ăn mỗi người như nhau).

Xem đáp án

Số suất ăn dành cho 120 người trong 18 ngày là:

          120 × 18 = 2160 (suất) 

Số người còn lại sau khi 80 người chuyển đi nơi khác là:

          120 − 80 = 40 (người) 

2160 suất ăn đủ cho 40 người ăn trong số ngày là: 

          2160 : 40 = 54 (ngày) 

           Đáp số: Số gạo đó đủ cho những người còn lại ăn trong 54 ngày. 

34. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân có 63 người nhận sửa xong một khối lượng quần áo trong 11 ngày. Hỏi muốn làm xong khối lượng quần áo đó trong 9 ngày thì cần thêm bao nhiêu người nữa? (Mức làm của mỗi người là như nhau)

Xem đáp án

Một người sửa hết khối lượng quần áo đó trong số ngày là:

63 × 11 = 693 (ngày)

Số người sau khi bổ sung là:

693 : 9 = 77 (người)

Muốn sửa khối lượng quần áo đó trong 9 ngày thì cần thêm số người là:

77 – 63 = 14 (người)

Đáp số: 14 người.

35. Tự luận
1 điểm

Một mặt hàng trước đây đã giảm 20% so với giá bán cũ. Hỏi mặt hàng đó cần phải tăng bao nhiêu phần trăm giá hiện đang bán để trở về giá bán ban đầu?

Xem đáp án

Gọi x là giá bán ban đầu (x > 0) giá bán khi giảm đi 20% là 0,8x

Gọi y là % để giá trở lại như cũ (y > 0).

Ta có phương trình: 

          0,8x + y ∙ 0,8x = x

          0,8x ∙ (1 + y) = x

          0,8 ∙ (1 + y) = 1 

          y = 0,25

 Vậy phải tăng thêm 25% để giá trở lại như cũ.

Đáp số: cửa hàng cần tăng 25% giá hiện đang bán để trở về giá ban đầu.

36. Tự luận
1 điểm

Người ta mở rộng 1 thửa ruộng hình vuông theo cách sau: mở rộng lên phía trên 15m mở rộng phía dưới 10 mét thì được 1 hình chữ nhật có chu vi là 86 m. Tính diện tích thửa ruộng hình vuông?

Xem đáp án

Phần chu vi tăng thêm là: 

(15 + 10) × 2 = 50 (m)

Chu vi thửa ruộng ban đầu là: 

86 – 50 = 36 (m)

Độ dài cạnh thửa ruộng ban đầu là: 

36 : 4 = 9 (m)

Diện tích thửa ruộng hình vuông là: 

9 × 9 = 81 (m2)

Vậy diện tích thửa ruộng hình vuông là 81 m2.

37. Tự luận
1 điểm

Cho phân số \(\frac{{13}}{{25}}\). Hãy tìm một số tự nhiên sao cho nếu đem tử số cộng số đó và mẫu số trừ đi số đó ta được phân số mới có giá trị bằng \(\frac{9}{{10}}\).

Xem đáp án

Tổng của tử số và mẫu số của phân số \(\frac{{13}}{{25}}\) là:

13 + 25 = 38

Khi cộng tử của phân số \(\frac{{13}}{{25}}\)và mẫu số của phân số \(\frac{{13}}{{25}}\)với cùng 1 số thì tổng của tử số với mẫu số của phân số mới không thay đổi và bằng 38.

Chia tử của phân số mới thành 9 phần thì mẫu của phân số mới là 10 phần.

Tổng số phần bằng nhau là:

9 + 10 = 19 (phần)

Giá trị 1 phần là:

38 : 19 = 2

Tử của phân số mới là:

2 × 9 = 18

Số tự nhiên cần tìm là:

18 – 13 = 5

Đáp số: 5.

38. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: x5 – x + 2 không là số chính phương với mọi x thuộc Z.

Xem đáp án

Ta có: x5 – x = x (x4 – 1)

                   = x (x – 1) (x + 1) (x2 + 1) 3

Mà x (x – 1) (x + 1) (x2 + 1) 3 nên x5 – x + 2 chia 3 dư 2

x5 – x + 2 phải là số chính phương (đpcm).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc nhọn xOy, Oz là tia phân giác của góc đó. Qua điểm A thuộc tia Ox kẻ đường thẳng song song với Oy cắt Oz ở M. Qua M kẻ đường thẳng song song với Ox cắt Oy ở B. Chọn đáp án đúng.

OA > OB, MA > MB.

OA = OB, MA = MB.

OA < OB, MA < MB.

OA < OB, MA = MB.

Xem đáp án

Cho góc nhọn xOy, Oz là tia phân giác của góc đó. Qua điểm A thuộc tia Ox kẻ đường thẳng  (ảnh 1)

Ta có:

\[\widehat {{{\rm M}_1}} = \widehat {{O_2}}\] (Hai góc so le trong)

\[\widehat {{M_2}} = \widehat {{O_1}}\] (Hai góc so le trong)

\[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\] (Do Oz là tia phân giác của góc xOy)

Do đó \[\widehat {{M_2}} = \widehat {{M_1}}\]

Xét tam giác AOM và tam giác BOM có:

\[\widehat {{M_2}} = \widehat {{M_1}}\] (cmt)

OM cạnh chung

\[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\] (cmt)

Do đó: OA = OB, MA = MB (các cặp cạnh tương ứng)

Đáp án cần chọn là B.

40. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhọn xOy và tia phân giác Oz của góc đó. Trên Ox lấy điểm A, trên Oy lấy điểm B sao cho OA = OB. Trên Oz lấy điểm I. Chứng minh:

a) Tam giác ∆AOI = tam giác ∆BOI.

b) AB vuông góc với OI.

Xem đáp án

Cho góc nhọn xOy và tia phân giác Oz của góc đó. Trên Ox lấy điểm A, trên Oy lấy điểm B (ảnh 1)

a)

Vì Oz là phân giác của xOy nên \[xOz = yOz = \frac{{xOy}}{2}\]

Xét Δ AOI và Δ BOI có:

OA = OB (gt)

AOI = BOI (cmt)

OI là cạnh chung

Do đó, Δ AOI = Δ BOI (c.g.c) (đpcm)

b)

Xét Δ AOH và Δ BOH có:

OA = OB (gt)

AOH = BOH (câu a)

HO là cạnh chung.

Do đó, Δ AOH = Δ BOH (c.g.c)

AHO = BHO (2 góc tương ứng)

Mà AHO + BHO = 180° (kề bù) nên AHO = BHO = 90°

 AB OI (đpcm).

41. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 79m + 1 – 79m chia hết cho 78 (m thuộc ℕ).

Xem đáp án

79m + 1 – 79m = 79.79m – 79m

                   = 79m. (79 – 1)

                   =78.79m chia hết cho 78.

Vậy 79m + 1 – 79m chia hết cho 78 (m thuộc ℕ).

42. Tự luận
1 điểm

Kết quả chính xác của phép tính 264 + 1 là bao nhiêu?

Xem đáp án

264 + 1

= (1844674407 + 10000000000000000000) + 1

= 18446744000000000000 + 1

= 18446744000000000001.

43. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: tích của 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3.

Xem đáp án

Gọi tích của 3 số liên tiếp là:

A= a ∙ (a + 1) ∙ (a + 2) (a thuộc ℕ*)

Giả sử a A 3

Nếu a ko chia hết cho 3 thì có 2 khả năng: 3n + 1 hoặc 3n + 2

Với a = 3n + 1

a + 2 = (3n + 1) + 2 = 3n + 3

A 3 (1)

Với a = 3n + 2 

a +1 = 3n + 2 + 1 = 3n + 3  3

A chia hết 3 (2)

Vậy với mọi A thuộc N thì A  3 (điều đã được chứng minh).

44. Tự luận
1 điểm

Một bếp ăn dự trữ gạo cho 80 người ăn trong 30 ngày. Nay có thêm 40 người nữa mới đến. Hỏi số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Số suất ăn có là:

80 × 30 = 2400 (suất)

Lúc sau có số người ăn là:

80 + 40 = 120 (người)

Số gạo đó ăn trong số ngày là:

2400 : 120 = 20 (ngày)

       Đáp số: Số gạo đó đủ ăn trong 20 ngày cho 120 người.

45. Tự luận
1 điểm

Một bếp ăn dự trữ gạo cho 180 người ăn trong 10 ngày. Thực tế số người ăn giảm đi 30 người. Hỏi số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Số người còn lại sau khi giảm đi 30 người là:

180 − 30 = 150 (người)

Số gạo đó đủ cho 150 người ăn trong số ngày là:

10 × 180 : 150 = 12 (ngày)

         Đáp số: Số gạo đó đủ ăn trong 12 ngày với 150 người.

46. Tự luận
1 điểm

Một nhà trẻ dự trữ gạo cho 120 em bé ăn trong 20 ngày. Nay có thêm một số em đến nên số ngày ăn giảm đi 4 ngày. Hỏi có bao nhiêu em mới đến thêm?

Xem đáp án

Một em bé sẽ ăn hết số gạo dự trữ trong:

20 × 120 = 2400 (ngày)

Số gạo sau khi thêm người sẽ đủ ăn trong:

20 – 4 = 16 (ngày)

Số em ở nhà trẻ sau khi thêm là:

2400 : 16 = 150 (em)

Số em mới đến thêm là:

150 – 120 = 30 (em)

Đáp số: 30 em mới đến.

47. Tự luận
1 điểm

So sánh: 430 và 3.2410

Xem đáp án

Ta có: 

430 = 230 ∙ 230 = 230 ∙ (22)15 = 230 ∙ 415 = 230 ∙ 411 ∙ 44

3 ∙ 2410 = 3 ∙ (3.23)10 = 3 ∙ 310 ∙ 230 = 311 ∙ 230

Mà 411 ∙ 44 > 311 nên 430 > 3 ∙ 2410 .

48. Tự luận
1 điểm

Tìm 2 phân số có tử số cùng là 1 và mẫu số là 2 số tự nhiên liên tiếp sao cho 2/\(\frac{2}{{13}}\) nằm giữa 2 phân số đó?

Xem đáp án

Ta gọi mẫu của 2 phân số đó là b va b + 1. ( b ≠ 0, b ≠ – 1)

Khi đó ta có:

          \[\frac{1}{b} > \frac{1}{{b + 1}}\]

Mà \(\frac{{13}}{{84}}\) nằm giữa 2 phân số đó

\[\frac{1}{b} > \frac{{13}}{{84}} > \frac{1}{{b + 1}}\]

 \[\frac{{13}}{{13b}} > \frac{{13}}{{84}} > \frac{{13}}{{13b + 13}}\]

13b < 84 < 13b + 13

* Do 13b < 84 b < \(\frac{{84}}{{13}}\) (1)

* Do 84 < 13b + 13 71 < 13b

                                 \(\frac{{71}}{{13}}\) < b (2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \frac{{71}}{{13}} < b < \frac{{84}}{{13}}\] mà a là số tự nhiên

                  b = 6

                  b + 1 = 7

Vậy 2 phân số cần tìm là: \(\frac{1}{6}\)\(\frac{1}{7}\).

49. Tự luận
1 điểm

Số tự nhiên thích hợp để điền vào dãy số sau: 3, 17, 59, 185, 563, ... là số nào?

Xem đáp án

Ta thấy:

Hiệu giữa 3 và 17 là 14

Hiệu giữa 17 và 59 là 42 = 14 ∙ 3 

Hiệu giữa 59 và 185 là 126 = 42 ∙ 3

Hiệu giữa 185 và 563 là 378 = 126 ∙ 3

Suy ra quy luật hiệu của hai số sau sẽ gấp 3 lần hiệu của hai số trước (có lặp lại số ở giữa 2 số kia) 

Vậy số cần điền là: 378 ∙ 3 + 563 = 1697.

50. Tự luận
1 điểm

 Cho \[A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{5.6}} + .... + \frac{1}{{99.100}}\]. Chứng minh rằng: \(\frac{7}{{12}}\) < A < \(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Ta có \[A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{5.6}} + .... + \frac{1}{{99.100}}\]

\[\begin{array}{l}A = \left( {\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}}} \right) + \left( {\frac{1}{{5.6}} + ... + \frac{1}{{99.100}}} \right)\\A = \frac{7}{{12}} + \left( {\frac{1}{{5.6}} + ... + \frac{1}{{99.100}}} \right) > \frac{7}{{12}}\end{array}\]

(vì \[\frac{1}{{5.6}} + ... + \frac{1}{{99.100}} > 0\])

Ta có:

\[\begin{array}{l}A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{5.6}} + ... + \frac{1}{{99.100}}\\ \Rightarrow A = \frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\end{array}\]

\[ \Rightarrow A = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{3} + \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{{99}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]

\[ \Rightarrow A = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - 2\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\]

\[\begin{array}{l} \Rightarrow A = \left( {\frac{1}{1} + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + ... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right) - \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{50}}} \right)\\ \Rightarrow A = \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + \frac{1}{{53}} + ... + \frac{1}{{100}}\end{array}\]

Tổng A có (100 – 51) : 1 + 1 = 50 (số hạng)

Như vậy, ta nhóm 10 số vào 1 nhóm được:

\[\begin{array}{l}A = \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right) + \left( {\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right)\\ + \left( {\frac{1}{{71}} + \frac{1}{{72}} + ... + \frac{1}{{80}}} \right) + \left( {\frac{1}{{81}} + \frac{1}{{82}} + ... + \frac{1}{{90}}} \right)\\ + \left( {\frac{1}{{91}} + \frac{1}{{92}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\end{array}\]

Ta thấy:

\[\begin{array}{l}\left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right) < 10\cdot \frac{1}{{50}} = \frac{1}{5}\\\left( {\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right) < 10\cdot \frac{1}{{60}} = \frac{1}{6}\\\left( {\frac{1}{{71}} + \frac{1}{{72}} + ... + \frac{1}{{80}}} \right) < 10\cdot \frac{1}{{80}} = \frac{1}{7}\\\left( {\frac{1}{{81}} + \frac{1}{{82}} + ... + \frac{1}{{90}}} \right) < 10\cdot \frac{1}{{90}} = \frac{1}{8}\end{array}\]

\[\begin{array}{l}\left( {\frac{1}{{91}} + \frac{1}{{92}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right) < \frac{1}{9}\\ \Rightarrow \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{60}}} \right) + \left( {\frac{1}{{61}} + \frac{1}{{62}} + ... + \frac{1}{{70}}} \right) + \left( {\frac{1}{{71}} + \frac{1}{{72}} + ... + \frac{1}{{80}}} \right)\\ + \left( {\frac{1}{{81}} + \frac{1}{{82}} + ... + \frac{1}{{90}}} \right) + \left( {\frac{1}{{91}} + \frac{1}{{92}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right) < \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + \frac{1}{7} + \frac{1}{8} + \frac{1}{9} < \frac{5}{6}\\ \Rightarrow A < \frac{5}{6}\end{array}\]

Vậy \(\frac{7}{{12}} < A < \frac{5}{6}\).

51. Tự luận
1 điểm

Cho \[A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{5.6}} + .... + \frac{1}{{99.100}}\]

                       \(B = \frac{1}{{51.100}} + \frac{1}{{52.99}} + .... + \frac{1}{{99.52}} + \frac{1}{{100.51}}\)

     Tính: \(\frac{A}{B}\).

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}A = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{3.4}} + \frac{1}{{5.6}} + .... + \frac{1}{{99.100}}\\ = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{4 - 3}}{{3.4}} + \frac{{6 - 5}}{{5.6}} + .... + \frac{{100 - 99}}{{99.100}}\\ = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + .... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\\ = \left( {1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{5} + .... + \frac{1}{{99}}} \right) - \left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{6} + .... + \frac{1}{{100}}} \right)\\ = \left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + .... + \frac{1}{{100}}} \right) - 2\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + .... + \frac{1}{{50}}} \right)\\ = \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + .... + \frac{1}{{100}}\end{array}\]

Mặt khác:

\[\begin{array}{l}151B = \frac{{51 + 100}}{{51.100}} + \frac{{52 + 99}}{{52.99}} + .... + \frac{{99 + 52}}{{99.52}} + \frac{{100 + 51}}{{100.51}}\\ = \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{52}} + .... + \frac{1}{{52}} + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{100}}\\ = \left( {\frac{1}{{100}} + \frac{1}{{99}} + .... + \frac{1}{{52}} + \frac{1}{{51}}} \right) + \left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + .... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right)\\ = 2\left( {\frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + .... + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{100}}} \right)\\ = 2A\\ \Rightarrow \frac{A}{B} = \frac{{151}}{2}\end{array}\]

Vậy \[\frac{A}{B} = \frac{{151}}{2}\].

52. Tự luận
1 điểm

Năm năm trước con 5 tuổi và kém cha 32 tuổi. Hỏi sau mấy năm nữa thì tuổi cha gấp 3 lần tuổi con?

Xem đáp án

Hiện tại con có số tuổi là:

5 + 5 = 10 (tuổi)

Số tuổi con kém cha không bao giờ thay đổi. Ta có sơ đồ khi tuổi cha gấp 3 lần tuổi con:

Năm năm trước con 5 tuổi và kém cha 32 tuổi. Hỏi sau mấy năm nữa thì tuổi cha gấp 3 lần (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 − 1 = 2 (phần)

Giá trị 1 phần hay tuổi con khi đó là:

32 : 2 × 1 = 16 (tuổi)

Vậy tuổi cha gấp 3 lần tuổi con sau số năm là:

16 − 10 = 6 (năm)

                   Đáp số: 6 năm.

53. Tự luận
1 điểm

Tìm số bị chia trong một phép chia cho một số có hai chữ số biết thương là 23 và số dư là 98?

Xem đáp án

Vì số dư là 98 nên số chia là 99.

Gọi số bị chia là X.

Ta có:

X : 99 = 23 (dư 98)

X = (23 × 99) + 98

X = 2375

Vậy số bị chia là 2375.

54. Tự luận
1 điểm

Có đường gấp khúc ABCD, có AB bằng 15cm. Biết đường gấp khúc ABC dài hơn đường gấp khúc BCD là 3cm. Tính độ dài đường gấp khúc CD.

Xem đáp án

Có đường gấp khúc ABCD, có AB bằng 15cm. Biết đường gấp khúc ABC dài hơn đường  (ảnh 1)

Vì ABC và BCD chung đoạn BC nên AB dài hơn CD 3cm.

Độ dài đường gấp khúc CD là :

              15 − 3 = 12 (cm)

                          Đáp số: 12cm.

55. Tự luận
1 điểm

Một tấm vải dài 9,7m. Người ta cắt ra 4,75m để may áo. Hỏi tấm vải còn lại dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Tấm vài còn lại dài số mét là:

          9,7 – 4,75 = 4,95 (mét)

          Đáp số: 4,95m.

56. Tự luận
1 điểm

Có 8 người dự định làm xong một công việc hết 6 ngày. Nay muốn làm xong công việc đó trong vòng 3 ngày thì cần bao nhiêu người làm? (Mức làm của mỗi người như nhau)

Xem đáp án

Muốn làm xong công việc trong một ngày cần số người là:

8 × 6 = 48 (người)

Muốn làm xong công việc trong ba ngày cần số người là:

48 : 3 = 16 (người)

Đ/S: 16 người

57. Tự luận
1 điểm

Tìm số bị chia và số chia biết rằng thương bằng 3 số dư bằng 20 tổng của số bị chia số chia và dư bằng 136.

Xem đáp án

Tổng của số bị chia và số chia là: 136 – 20 = 116

Gọi a là số bị chia, b là số chia.

Theo bài ra ta có:

a + b = 116 (1)

a = 3b + 20 (2)

Thay (2) vào (1) có:

3b + 20 + b = 116

4b = 116 − 20

4b = 96

b = 96 : 4 = 24 (3)

Thay (3) vào (2) có:

a = 3b + 20

  = 3 × 24 + 20

  = 92

Vậy số bị chia là 92, số chia là 24.

58. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: x3 + 3x2 – 4.

Xem đáp án

x3 + 3x2 – 4 = x3 + 4x2 + 4x – x2 − 4x − 4

= x (x2 + 4x + 4) – (x2 + 4x + 4)

= (x − 1) (x2 + 4x + 4)

= (x − 1) (x + 2)2

59. Tự luận
1 điểm

0 có chia hết cho 3 không?

Xem đáp án

0 có chia hết cho 3 vì 0 chia cho số nào cũng bằng 0.

Nhưng 0 kông thể chia cho 0.

60. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA = a và SA vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm SB, N là điểm thuộc cạnh SD sao cho SN = 2ND. Tính thể tích V của khối tứ diện ACMN.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA = a và SA vuông góc với đáy (ảnh 1)

Ta có : VS.ABCD =\(\frac{1}{3}\)SABCD . SA=\(\frac{1}{3}\)∙ a2 ∙ a = \(\frac{{{a^3}}}{3}\)

\[\frac{{{V_{SAMN}}}}{{{V_{SABD}}}} = \frac{{SN}}{{SD}}\cdot\frac{{SM}}{{SB}} = .\frac{{23}}{{12}} = \frac{1}{3}\]

Mà \({V_{SABD}} = \frac{1}{2}{V_{SABCD}} = \frac{1}{2}\cdot\frac{{{a^3}}}{3} = \frac{{{a^3}}}{6}\)

\( \Rightarrow {V_{SAMN}} = \frac{{{a^3}}}{{18}}\)

Ta lại có : 

 \[\begin{array}{l}{V_{NADC}} = \frac{1}{3}\cdot{S_{ADC}}\cdotd(N;(ADC)) = \frac{1}{3}\cdot{S_{ADC}}\cdot\frac{1}{3}d(S;(ADC)) = \frac{1}{3}{V_{SABD}} = \frac{1}{6}{V_{SABCD}} = \frac{{{a^3}}}{{18}}\\{V_{MABC}} = \frac{1}{3}\cdot{S_{ABC}}\cdotd(M;(ABC)) = \frac{1}{3}\cdot{S_{ABC}}\cdot\frac{1}{2}d(S;(ABC)) = \frac{1}{2}{V_{SABC}} = \frac{1}{4}{V_{SABCD}} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\end{array}\]

Mặt khác:

\[\begin{array}{l}{V_{C.SMN}} = \frac{1}{3}d(C,(SMN)).{S_{\Delta SMN}} = \frac{1}{3}d(A,(SMN)).{S_{\Delta SMN}} = \frac{{{a^3}}}{{18}}\\\end{array}\]

Vậy:

\({V_{ACMN}} = {V_{S.ABCD}} - {V_{NSAM}} - {V_{NADC}} - {V_{MABC}} - {V_{SCMN}} = \frac{{{a^3}}}{3} - \frac{{{a^3}}}{{18}} - \frac{{{a^3}}}{{18}} - \frac{{{a^3}}}{{12}} - \frac{{{a^3}}}{{18}} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).

61. Tự luận
1 điểm

Đa giác nào có số đường chéo bằng số cạnh?

Xem đáp án

Gọi số cạnh của đa giác là n (n ≥ 3; n ℕ)

Số đường chéo của đa giác là: \[\frac{{n(n - 3)}}{2}\]

Theo đề bài ta có:

\[\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = n\]

\[ \Leftrightarrow {n^2} - 3n = 2n\]

\[ \Leftrightarrow {n^2} - 5n = 0\]

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow n(n - 5) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 0(ktm)\\n = 5(tm)\end{array} \right.\end{array}\]

Vậy đa giác thỏa mãn đề bài là ngũ giác.

62. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên . Đồ thị hàm số y = f′(x) như hình vẽ bên. Hàm số g(x) = f(x) − \(\frac{{{x^3}}}{3}\)+ x2x + 2đạt cực đại tại?

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên ℝ. Đồ thị hàm số y = f′(x) như hình vẽ bên. Hàm số g(x) = f(x)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có g′(x) = f′(x) – x2+ 2x 1; g′(x) = 0 f′(x) = (x1)2.

 Suy ra số nghiệm của phương trình g′(x) = 0chính là số giao điểm giữa đồ thị của hàm số f′(x) và parapol (P): y = (x1)2.

Dựa vào đồ thị ta suy ra g′(x) = 0\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 2\end{array} \right.\)

Vậy g(x) đạt cực đại tại x = 1.

63. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số phân biệt sao cho 1, 2, 3 luôn đứng cạnh nhau.

Xem đáp án

Gọi số tự nhiên có 5 chữ số là \(\overline {abcde} \).

Buộc 3 chữ số 1, 2, 3 thành 1 cụm, đặt là A

Hoán vị các chữ số 1, 2, 3 cho nhau ta được 3! = 6 khả năng xảy ra của A

Có 3 cách chọn vị trí cho A trong \(\overline {abcde} \)

Sau khi chọn xong vị trí cho A, 2 chữ số còn lại có \(A_7^2 = 42\) cách chọn

Như vậy, sẽ có 3 ∙ 6 ∙ 42 = 756 số được tạo thành tính cả trường hợp a = 0.

Xét a = 0: 

Khi đó, ta có 2 vị trí cho A, và mỗi vị trí có 6 khả năng xảy ra của A (Hoán vị 1, 2, 3)

Chữ số còn lại có 6 cách chọn

Vậy nếu a = 0 thì sẽ có 72 số được tạo thành.

Vậy số số tự nhiên có 5 chữ số (a khác 0) thỏa mãn yêu cầu bài toán: 756 − 72 = 684 số tự nhiên.

64. Tự luận
1 điểm

So sánh: \(2\sqrt {31} \) và 10.

Xem đáp án

\[2\sqrt {31} = \sqrt {{2^2}.31} = \sqrt {4.31} = \sqrt {124} \]

\(10 = \sqrt {100} \)

\(\sqrt {124} > \sqrt {100} \Rightarrow 2\sqrt {31} > 10\).

65. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình mx2 – 2(m + 1) – 2m – 2 = 0 có 2 nghiệm phân biệt?

Xem đáp án

(ĐK 1) a ≠ 0 m ≠ 0

(ĐK 2) ∆’ = (m + 1)2 + 2m (m + 1) > 0

(m + 1) (m + 1 + 2m) > 0

(m + 1) (3m + 1) > 0

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > \frac{{ - 1}}{3}\end{array} \right.\)

Vậy với m ≠ 0, m < – 1, \(m > \frac{{ - 1}}{3}\) thì phương trình mx2 – 2(m + 1) – 2m – 2 = 0 có 2 nghiệm phân biệt.

66. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: x + 45 − 25 = 32.

Xem đáp án

x + 45 − 25 = 32

x + 45 = 32 + 25

x + 45 = 57

        x = 57 − 45

        x = 12

Vậy x = 12 thì x + 45 – 25 = 32.

67. Tự luận
1 điểm

Đổi ra số thập phân: 3 và 1/4

Xem đáp án

3 = 3,0

\[\frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = 0,25\]

68. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số nguyên dương a, b biết BCNN (a, b) = 240 và ƯCLN (a, b) = 16. b – a là 32.

Xem đáp án

ƯCLN (a, b) = 16 

a =16k, b = 16q (k, q thuộc N, (k, q) = 1)

BCNN (a, b) = 240 = 16 ∙ k ∙ q

k ∙ q = 15 (1)

Lại có: b − a = 32

16q − 16k = 32

16 (q − k) = 32

q − k = 2 (2)

Từ (1) và (2) k = 3, q = 5

a = 48, b = 80

Vậy a = 48, b = 80 tmđk.

69. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 3 tổ học sinh cùng nhặt giấy vụn tổ 1 và tổ 2 thu nhập được 25,3 kg tổ 1 và tổ 3 nhặt được 36,2 kg tổ 2 và tổ 3 nhặt được 24,5 kg hỏi lớp đó thu nhặt được bao nhiêu kg giấy loại?

Xem đáp án

Tổng số giấy vụn thu được là:

(25,3 + 36,2 + 24,5) : 2 = 43 (kg)

Tổ 1 thu được số giấy vụn là:

43 − 24,5 = 18,5 (kg)

Tổ 2 thu được số giấy vụn là:

43 − 36,2 = 6,8 (kg)

Tổ 3 thu được số giấy vụn là:

43 − 25,3 = 17,7 (kg)

Đáp số:        Tổ 1: 18,5 kg

Tổ 2: 6,8 kg

Tổ 3: 17,7 kg.