5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 5)
64 câu hỏi
Bạn A muốn làm một chiếc thùng hình trụ không đáy từ nguyên liệu là mảnh tôn hình tam giác đều ABC có cạnh bằng 90(cm). Bạn muốn cắt mảnh tôn hình chữ nhật MNPQ từ mảnh tôn nguyên liệu để tạo thành hình trụ có chiều cao bằng MQ. Thể tích lớn nhất của chiếc thùng mà bạn A có thể làm được là.


Gọi I là trung điểm của BC. Suy ra I là trung điểm của MN. Đặt MN=x, (0<x<90).
Khi đó ta có: MQAI=BMBI⇔MQ=32(90−x). Gọi R là bán kính của hình trụ ⇒R=x2π.
Thể tích của khối trụ là: V=πx2π232(90−x)=38π(−x3+90x2).
Xét f(x)=38π(−x3+90x2), với 0<x<90. Suy ra
f'(x)=38π(−3x2+180x)⇒f'(x)=0⇔x=0x=60.
Do đó maxx∈(0;90)f(x)=f(60)=13500.3π.
Ngày mùng 3 tháng 3 năm 2015 anh A vay ngân hàng 50 triệu đồng với lãi suất kép là 0,6%/ tháng theo thể thức như sau: Đúng ngày mùng 3 hàng tháng kể từ một tháng sau khi vay, ngân hàng sẽ tính số tiền nợ của anh bằng số tiền nợ tháng trước cộng với tiền lãi của số tiền nợ đó. Sau khi vay, anh A trả nợ như sau: Đúng ngày mùng 3 hàng tháng kể từ một tháng sau khi vay anh A đều đến trả ngân hàng 3 triệu đồng. Tính số tháng mà anh A trả được hết nợ ngân hàng, kể từ một tháng sau khi vay. Biết rằng lãi suất không thay đổi trong suốt quá trình vay.
Sử dụng tổng cấp số nhân, ta có công thức sau: a=N.yn(y−1)yn−1.
Trong đó với N là số tiền vay, y=1+m%, m% là lãi suất hàng tháng), a là số tiền trả hàng tháng và n là số tháng.
Khi đó: 3=50.yn(y−1)yn−1⇔3.(1,006n−1)=0,3.1,006n
⇔1,006n=109⇒n≈18.
Vậy anh A mất 18 tháng thì sẽ trả hết nợ cho ngân hàng.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài bằng 1. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, C'D' và DD' Tính thể tích khối tứ diện MNPQ.
Ta có hình vẽ sau:

Khi đó ta có: VMNPQ=12VP.MNE=12.13.1.SMNE.
Do MN//AC; ME//BD nên ta có:
MN⊥ME; MN=22; ME=2.
Vì vậy SMNE=12⇒VMNPQ=112.
Cho các hình sau thì có bao nhiêu hình là đa diện lồi?

Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luôn thuộc (H). Khi đó đa diện giới hạn (H) được gọi là đa diện lồi.
Một khối đa diện là khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của nó luôn nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng đi qua một mặt của nó.
Vậy theo định nghĩa trên thì chỉ có 1 hình là đa diện lồi.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại B, BC=2a,SA vuông góc với đáy, SA= a, I thuộc cạnh SB sao cho SI=13SB, J thuộc cạnh BC sao cho JB=JC. Tính thể tích khối tứ diện ACIJ ?

Do tam giác ABC vuông cân tại B nên ta có AC=2a⇒AB=a2.
Đồng thời d(I;(ABC))=23d(S;(ABC)) do IBBS=23.
Suy ra VI.ABC=23VS.ABC. Mặt khác: SΔAJC=12SΔABC (do J là trung điểm của BC).
Ta có: VAIJC=VIAJC=12VIABC=12.23.VS.ABC=13.13.SA.SΔABC=19a.12AB2=a39.
Cho hình lăng trụ đều ABC.A'B'C' Biết rằng góc giữa (A'BC) và (ABC) là 300. Tam giác A'BC có diện tích bằng 8. Tính thể tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

Gọi H là trung điểm của BC. Đặt AB= a ,ta có: AH=a32.
Xét tam giác A'AH ta tìm được: A'H=a, AA'=a2.
Suy ra SA'BC=8⇔12A'H.BC=8⇔a=4.
Thể tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C':V=AA'.SABC=83.
Hình lập phương có bao nhiêu mặt đối xứng?
Hình lập phương có 9 mặt đối xứngC

Gọi S là tập hợp các giá trị của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y = |x3 – 3x2 – 9x + m| trên đoạn [– 2; 4] bằng 16. Số phần tử của S là:
0;
2;
4;
1.
Xét hàm số f(x) = x3 – 3x2 – 9x + m trên đoạn [– 2; 4].

Ta có: f(– 2) = m – 2, f(– 1) = m + 5, f(3) = m – 27, f(4) = m – 20.

Vậy S = {11}. Do đó S có 1 phần tử.
Chọn đán án D
y=x3−3x2+m, với m là tham số. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số có 5 điểm cực trị. Tổng tất cả các phần tử của tập S là.
Ta có: y=x3−3x2+m=(x3−3x2+m)2⇒y'=(x3−3x2+m)(3x2−6x)(x3−3x2+m)2.
Để đồ thị hàm số đã cho có 5 điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình: y'=0 có 5 nghiệm phân biệt. Điều này tương đương với (x3−3x2+m)(3x2−6x)=0. Đặt g(x)=(x3−3x2+m)=0 phải có 3 nghiệm phân biệt khác 0 và 2.
Ta có: −x3+3x2=m, tức là ta cần đi tìm giá trị của m để đường thẳng y=m cắt đồ thị hàm số y=f(x)=−x3+3x2 tại 3 điểm phân biêt
Do đó ta khảo sát hàm số f(x)=−x3+3x2 thì ta có được: −4+m<0<m⇔0<m<4
Vậy S={1;2;3},tổng tất cả các giá trị của S là 6.
Đồ thị hàm số y=x3−3x2+1 có bao nhiêu điểm cực tri?
Xét hàm số y=x3−3x2+1. Tập xác định D=R
Ta xét đạo hàm bậc nhất: y'=3x2−6x=0⇔x=0x=2. Khi đó ta có BBT sau:

Hàm số y=x3−3x2+1=x3−3x2+1, x≥0−x3−3x2+1, x<0 là hàm số chẵn và đồ thị của nó được suy ra từ đồ thị hàm số y=x3−3x2+1 bằng cách bỏ đi phần bên trái trục tung. Giữ nguyên phần bên phải trục tung và lấy đối xứng với phần bên phải Oy qua Oy. Như vậy ta sẽ thu được đồ thị hàm số y=x3−3x2+1 có dạng sau:

Vậy đồ thị hàm số y=x3−3x2+1 có 3 điểm cực trị.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng 2a, góc giữa hai đường thẳng AB' và BC' bằng 600. Tính thể tích của khối lăng trụ đó.

Gọi O là tâm của hình bình hành ABB'A' và I là trung điểm của A'C' Ta có: B'OI^=(AB',BC')=600.
Mặt khác OB'=AB'2=BC'2=OI nên ΔB'OI là tam giác đều.
Suy ra AB'=2OB'=2B'I=22a32=2a3.
Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ tam giác đều nên tam giác AA'B' vuông tại A' và có
AA'=AB'2−A'B'2=12a2−4a2=2a2.
Thể tích của khối lăng trụ đã cho là: V=AA'.SABC=2a2.(2a)234=26a3.
Cho hình chóp đều S. ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a và O là tâm của đáy. Gọi M, N, P và Q lần lượt là các điểm đối xứng với O qua trọng tâm của các tam giác SAB, SBC, SCD, SDA và là điểm đối xứng của S qua O. Tính thể tích của khối chóp S.MNPQ

Gọi G1,G2,G3,G4 lần lượt là trọng tâm của các tam giác SAB, SBC, SCD, SDA.
Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA.
Ta có: SMNPQ=4SG1G2G3G4=4.49.SEFGH=4.49.12.EG.HF=8a29.
Mặt khác:
d(S',(MNPQ))=d(S',(ABCD))+d(O,(MNPQ)) =d(S,(ABCD))+2d(O,(G1G2G3G4)) =d(S,(ABCD))+23d(S,(ABCD)) =53d(S,(ABCD))=5a146.
Vậy thể tích của khối chóp S.MNPQ là:
VS'.MNPQ=13.5a146.8a29=20a31481.
Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính AD, O là trung điểm của CD, AD=4a, SA=SB=SO=2a. Tính khoảng cách giữa SA và CD.

Gọi I, N là trung điểm của AD, AB. Gọi H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABO, vì tam giác ABI đều nên H thuộc NI.
Kẻ HK vuông góc CD, dựng hình bình hành AECD. Gọi F là giao điểm của BO và AE.
Ta có: AF// CD, nên d(SA,CD)=d(CD,(SAF))=d(O,(SAF)).
Vì ABCD là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính AD, nên tam giác BIC và CID là các tam giác đều, do đó ta có:
AC=(4a)2−(2a)2=2a3CO=12CD=aAO=AC2+CO2=12a2+a2=a13BO=BC2+CO2−2BC.CO.cos1200=4a2+a2+2a2=a7SΔABO=(2a+4a).a32−12.2a.a32−12.4a.a32=3a232.
Suy ra
AH=2a.a7.a134.3a32=a2739.SH=SA2−AH2=4a2−273a281=a519.
Diện tích SΔAFO=2SΔABO=3a23.
Thể tích của khối chóp S. AFO là: VS.AFO=13SH.SAFO=a31539.
Diện tích tam giác SAF:
SA=2a, AF=3a⇒SB2=SO2+SF22−FO24⇒SF=3a2⇒SΔSAF=a21194.
Vậy d(SA,CD)=d(CD,(SAF))=d(O,(SAF))=3VO.SAFSΔSAF=3a31539a21194=2a7.
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'BC' có đáy ABC là tam giác cân với AB=AC=a, BAC^=1200,mặt phẳng (A'BC') tạo với đáy một góc 600. Tính thể tích khối lăng trụ đã cho.

Ta có: B'H=sin300.B'C'=a32.
Mà BHB'^=600⇒BB'=B'H.tan600=3a2.
Vậy suy ra thể tích của khối lăng trụ đứng A'B'C' là:
VABC.A'B'C'=SABC.BB'=a234.3a2=3a338.
Cho G là trọng tâm tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Mệnh đề nào sau đây là sai?
AB→.AC→=12a2
AC→.CB→=−12a2
GA→.GB→=a26
AB→.AC→=-12a2
Đáp án C.
Dựa vào đáp án ta có nhận xét: Xác định góc AB→,AC→=A^ nên
AB→,AC→^=600⇒AB→.AC→=AB.AC.cosAB→,AC→=a.a.cos600=12a2.
Tương tự ta cũng xác định AC→,CB→ là góc ngoài của góc C nên AC→,CB→=1200
AC→.CB→=AC.CB.cosAC→,CB→=a.a.cos1200=−12a2.
Xác định góc của GA→,GB→=AGB^=1200 do đó
GA→.GB→=GA.GB.cosGA→,GB→=a3.a3.cos1200=−16a2.
Tương tự cho ý đáp án D, ta ra kết quả là AB→.AG→=12a2.
Cho hình nón có thiết diện qua trục là tam giác đều. Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích của khối cầu nội tiếp và nội tiếp hình nón đã cho. Tính tỉ số V1V2.

Giả sử cạnh của tam giác đều SAB bằng 1. Gọi thiết diện qua trục hình nón là tam giác đều SAB.
Gọi I là trọng tâm của tam giác đều SAB, khi đó I là tâm mặt cầu nội tiếp hình nón cũng là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình nón.
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình nón là: R=SI=23SO=23.32=33.
Bán kính mặt cầu nội tiếp hình nón là: r=IO=13SO=13.32=36.
Thể tích mặt cầu ngoại tiếp hình nón là: V1=43πR3=4327π.
Thể tích mặt cầu nội tiếp hình nón là: V2=43πr3=354π.
Vậy V1V2=8.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau trong đó chứa các chữ số 3, 4, 5 và chữ số 4 đứng cạnh chữ số 3 và chữ số 5?
Gọi số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau có dạng: abcdeg¯.
Sắp xếp cụm số 3, 4, 5 mà số 4 luôn đứng cạnh 3 và 5 thì ta có 2 cách sắp xếp: 345 và 543.
TH1: Nếu các cụm số 3, 4, 5 đứng đầu có các số tạo thành là: 2.7.6.5 =420(số)
TH2: Nếu các cụm số 3,4,5 không đứng đầu có 3 cách sắp xếp là: x345xx; xx345x; xxx345.
Khi đó 3 chữ số còn lại có: 6.6.5=180 cách chọn và sắp xếp.
Do đó ta có được các số tạo thành là: 2.3.180=1080 (số)
Áp dụng quy tắc cộng có: 420+1080=1500 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Gọi A là tập các số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau được tạo ra từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5. Từ A chọn ngẫu nhiên một số. Tính xác suất để số được chọn có chữ số 3 và chữ số 4 đứng cạnh nhau.
Số cách lập số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau từ tập A (không tính chữ số 0 đứng đầu) là: A66−A55=600(số).
Số cách lập số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau mà số 3 và số 4 đứng cạnh nhau là: 2!.4.4.3.2=192(số).
Xác suất cần tìm thỏa mãn bài toán là: 192600=825.
Từ các chữ số trong tập hợp X = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6} có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số đôi một khác nhau có dạng abcdef sao cho: a+b = c+d = e+f?
128.
120.
144.
80.
Ta có: 0 + 6 = 2 + 4 = 1 + 5
Suy ra a, b, c, d, e, f ∈ {0; 1; 2; 4; 5; 6}
+) a khác 0 nên a có 5 cách, b có 1 cách.
+) c khác a và b nên c có 4 cách, d có 1 cách.
+) e khác a, b, c, d nên e có 2 cách, d có 1 cách.
Do đó có 5.4.2 = 40 cách.
Ta lại có: 0 + 5 = 2 + 3 = 1 + 4
Do đó có 40 cách.
Vậy tổng cộng có 40 + 40 = 80 số.
Chọn D
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=a, AD=AA'=2a. Tính diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình hộp đã cho.
Gọi O là mặt cầu ngoại tiếp của hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'.
Khi đó bán kính của hình hộp sẽ là:
R=12AB2+AD2+AA'2=12a2+(2a)2+(2a)2=3a2.
Vậy diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình hộp là:
S=4π3a22=9πa2.
Cho khối lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình bình hành có góc BAC bằng 900, góc ACB bằng 300 tam giác BCC' đều cạnh a, mặt phẳng (ACC'A') vuông góc với đáy. Tính thể tích của khối lăng trụ đã cho.

Do (ACC'A')⊥(ABCD) nên kẻ C'H⊥AC⇒C'H⊥(ABCD). Do C'B=C'C nên HB= HC
⇒HI⊥BC (với I là trung điểm của BC).
Ta có: HI=IC.tanHCI^=a2tan300=a36.
Tam giác C'HI vuông tại H nên ta có:
C'H=C'I2−HI=a322−a362=a63.
Tam giác vuông ABC có ACB^=300⇒AC=a32, AB=a2.
Vậy thể tích của lăng trụ đã cho là: V=SABCD.C'H=a32.a2.a63=a324.
Số cách chia 12 phần quà giống nhau cho 3 bạn sao cho ai cũng có ít nhất 2 phần quà.
+ Chia trước cho mỗi học sinh một phần quà thì số phần quà còn lại là 9 phần quà.
+ Chia 9 phần quà cho 3 học sinh sao cho học sinh nào cũng có ít nhất một phần quà: Đặt 9 phần quà theo một hàng ngang, giữa các phần quà sẽ có 8 khoảng trống, chọn 2 khoảng trống trong 8 khoảng trống đó để chia 9 phần quà còn lại thành 3 phần quà mà mỗi phần có ít nhất một phần quà, có C82
+ Vậy tất cả có số cách chia là: C82=28 (cách chia).
Có bao nhiêu cách xếp 3 học sinh nam và 2 học sinh nữ thành một hàng sao cho 3 học sinh nam đứng cạnh nhau?
Cho 3 học sinh nam cầm tay nhau coi như là một người, cùng với 2 học sinh nữ xếp thành một hàng ngang, có 3! cách.
Ba học sinh nam có thể đổi chỗ cho nhau, có 3! cách.
Vậy theo quy tắc nhân sẽ có: 3!.3!=36 cách xếp.
Từ một nhóm có 10 học sinh nam và 8 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra 5 học sinh trong đó có 3 bạn nam và 2 bạn nữ?
B1: Số cách chọn ra 3 bạn nam trong 10 bạn nam là: C103.
B2: Số cách chọn ra 2 bạn nữ trong 8 bạn nữ là: C82
B3: Áp dụng theo quy tắc nhân ta có số cách chọn ra 5 bạn thỏa mãn đề bài là: C103.C82.
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, có thể lập bao nhiêu số gồm 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 9.
Gọi số cần lập có 3 chữ số đôi một khác nhau có dạng: abc¯.
Theo giả thiết là các số này sẽ chia hết cho 9, do đó ta có: (a+b+c)⋮9.
Khi đó các số a, b, c thuộc các tập số A={0,4,5}, và B={1,3,5}.
+ TH1: Nếu các số a, b, c thuộc tập A.
Khi đó chữ số a có: 2 cách chọn; chữ số b có 2 cách và c có 1 cách chọn. Vậy ta có: 2.2.1=4 (số).
+ TH2: Nếu các số a, b, c thuộc tập B.
Khi đó a có 3 cách chọn, b có 2 cách và c có 1 cách chọn. Vậy ta có: 3.2.1=6(số).
Áp dụng quy tắc cộng ta có các số tạo thành thỏa mãn bài toán là: 6+4=10 (số).
Từ các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà mỗi số có 6 chữ số khác nhau và chữ số 2 đứng cạnh chữ số 3?
Đặt y=23,xét số x=abcde¯ trong đó a; b; c; d; e đôi một khác nhau và thuộc tập {0; 1; y; 4; 5}.
Khi đó có 4 cách chọn a; 4 cách chọn b; 3 cách chọn c; 2 cách chọn d và 1 cách chọn e.
Theo quy tắc nhân có 4.4.3.2=96 số.
Khi ta hoán vị trong y ta được hai số khác nhau.
Vậy có tất cả: 96.2=192 số thỏa yêu cầu bài toán.
Tính cosin góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy của hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau.
Gọi các cạnh của đáy ABCD đều có độ dài là a.
Vì chóp S. ABCD là chóp tứ giác đều, nên do đó ta có: SA=AB= a
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD thì ta có: SO⊥(ABCD).
Suy ra ta có: (SA,ABCD))=SAO^.
Xét tam giác SAO vuông tại O ta có:
cosSAO^=SOSA=SA2−AO2SA=a2−a22a=12.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y=x3−8x2+(m2+11)x−2m2+2 có hai điểm cực trị nằm về hia phía của trục Ox.
Đồ thị hàm số y=x3−8x2+(m2+11)x−2m2+2 (C) có 2 điểm cực trị nằm về hai phía của Ox
⇔(C) cắt trục Ox tại 3 điểm phân biệt.
⇔x3−8x2+(m2+11)x−2m2+2=0 (*) có 3 nghiệm phân biệt.
Ta có: (*)⇔(x−2)(x2−6x+m2−1=0
⇔x=2x2−6x+m2−1=0 (1)
Để (C) cắt trục Ox tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi (1) có hai nghiệm phân biệt khác 2.
⇔Δ'=10−m2>022−6.2+m2−1≠0⇔−10<m<10m≠±3.
Vậy có 5 giá trị nguyên của m thỏa mãn điều kiện trên.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có các cạnh bằng 2a. Biết BAD^=600, A'AB^=A'AD^=1200. Tính thể tích của khối hộp ABCD.A'B'C'D'

Từ giả thiết ta có các tam giác ABD, A'AD, A'AB là các tam giác đều.
Suy ra ta có: A'A=A'B=A'D nên H là hình chiếu của A' trên mặt phẳng (ABCD) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABD.
Do đó: AH=23.2a.32=232a
⇒A'H=A'A2−AH2=263a.
Vậy thể tích của khối hộp ABCD.A'B'C'D' là: V=A'H.SABCD=263a.2.4a234=42a3.
Cho tam giác ABC, biết AB=8, AC=9, BC=11. Gọi M là trung điểm của BC, N là điểm trên đoạn AC sao cho AN=x (0<x<9). Hãy khai triển MN→ theo AC→=c→, AB→=b→.
Ta có: MN→=MC→+CN→.
MC→=12BC→=12(AC→−AB→).
CN→AC→=−(9−x)9=x9−1⇒CN→=x9−1AC→
⇒CN→=x9−1AC→⇒MN→=12AC→−AB→+x9−1AC→=x9−12AC→−12AB→
Vậy MN→=x9−12c→−12b→.
Cho hình chóp S. ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều cạnh a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy (ABCD). Gọi φ là góc giữa SD và mặt phẳng (ABCD). Tính cot φ?

Gọi H là trung điểm của AB. Khi đó ta có SH⊥AB⇒SH⊥(ABCD) nên hình chiếu của SD trên (ABCD) là HD.
Do đó SD,(ABCD)^=SD,HD^=SDH^.
Mặt khác tam giác SAB đều cạnh a nên SH=a32.
Suy ra HD=AH2+AB2=a52.
Khi đó xét tam giác vuông SHD, ta có: cotSHD^=DHSH=515.
Khối chóp S. ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, SA=SB=SC=a, cạnh SD thay đổi. Thể tích lớn nhất của khối chóp S. ABCD là bao nhiêu?

Gọi I là tâm của hình thoi ABCD, H là hình chiếu của S lên mặt (ABCD).
Ta có SA=SB=SC nên hình chiếu vuông góc của S xuống mặt phẳng (ABCD) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC hay H∈BI.
Ta có: SI2=SA2−IA2=a2−IA2, IB2=AB2−IA2=a2−IA2⇒SI=IB.
Khi đó tam giác SBD vuông tại S. Giả sử SD=x. Ta có SB.SD=SH.BD⇔a.x=SH.BD⇔SH=a.xBD.
Ta có: VS.ABCD=13SH.12AC.BD=13a.xBD.12AC.BD=16a.x.AC.
Ta có: BD2=SB2+SD2=a2+x2⇒IB2=a2+x24⇒IA2=a2−a2+x24=3a2−x24.
Suy ra AC=2IA=23a2−x24=3a2−x2.
Vậy VS.ABCD=16a.x.3a2−x2≤a6.x2+3a2−x22=a34.
Có bao nhiêu số nguyên dương không lớn hơn 2020 mà chia hết cho 2 hoặc cho 3?
Số các số chia hết cho 2 là: 2020−22+1=1010.
Số các số chia hết cho 3 là: 2019−33+1=673.
Số các số chia hết cho cả 2 và 3 (đồng nghĩa là chia hết cho 6) là: 2016−66+1=336.
Vậy các số thỏa mãn đề bài ra là: 1010+673−336=1347.
Phương trình 2cos2x=1 có bao nhiêu nghiệm trên đoạn −2π; 2π
2cos2x=1⇔2cos2x−1=0⇔cos2x=0⇔2x=π2+kπ⇔x=π4+kπ2; k∈Ζ
Vì x∈−2π; 2π nên ta có: −2π≤π4+kπ2≤2π⇔−92≤k≤72.
Mặt khác k là số nguyên nên k sẽ nhận các giá trị: −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3.
Vậy phương trình đã cho có 8 nghiệm trên đoạn −2π; 2π.
Khối chóp tứ giác S. ABCD có đáy là hình bình hành. Có bao nhiêu mặt phẳng cách đều cả 5 điểm S, A, B, C, D?
Có 5 mặt phẳng cách đều 5 điểm S, A, B, C, D. Cụ thể như sau:
+ Mặt phẳng đi qua 4 trung điểm của 4 cạnh bên: có 1 mặt.
+ Mặt phẳng đi qua tâm O và song song với từng mặt bên: có 4 mặt như vậy.
Khối chóp tứ giác S. ABCD có đáy là hình bình hành. Mặt phẳng (SAC) chia khối chóp S. ABCD thành mấy khối tứ diện.
Mặt phẳng (SAC) chia khối chóp S. ABCD thành 2 khối tứ diện là S. ABC và S. ACD.

Tứ diện đều có bao nhiêu trục đối xứng?
Tứ diện đều có ba trục đối xứng đó là ba đường thẳng đi qua trung điểm của các cặp cạnh đối của nó.
Gọi n1, n2, n3 lần lượt là số trục đối xứng của khối tứ diện đều, khối chóp tứ giác đều và khối lập phương. Tính các giá trị của n1, n2, n3
Khối tứ diện đều có 3 trục đối xứng (đi qua trung điểm của các cặp cạnh đối diện) nên n1=3.
Khối chóp tứ giác đều có 1 trục đối xứng (đi qua đỉnh và tâm của mặt tứ giác) nên n2=1.
Khối lập phương có 9 trục đối xứng (Loại 1: đi qua tâm của các mặt đối diện; Loại 2: đi qua trung điểm các cặp cạnh đối diện) nên n3=9.
Trong hình học không gian:
Điểm luôn luôn phải thuộc mặt phẳng.
Điểm luôn luôn không phải thuộc mặt phẳng.
Điểm vừa thuộc mặt phẳng đồng thời không thuộc mặt phẳng.
Điểm có thể thuộc mặt phẳng, có thể không thuộc mặt phẳng.
Đáp án D.
Trong hình học không gian:
Qua ba điểm xác định một và chỉ một mặt phẳng.
Qua ba điểm phân biệt xác định một và chỉ một mặt phẳng.
Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.
Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một và chỉ một mặt phẳng.
Đáp án D.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số được viết từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 sao cho số đó chia hết cho 15?
Gọi số cần tìm có dạng N=abcd¯. Do N chia hết cho 15 nên N phải chia hết cho 3 và 5.
Vì vậy d có 1 cách chọn là bằng 5, và (a+b+c+d) chia hết cho 3.
Do vai trò của các chữ số a, b, c là như nhau, mỗi số a, b và c có 9 cách chọn nên ta xét các trường hợp sau
TH1: Nếu a+b+d chia hết cho 3, khi đó c chia hết cho 3 ⇒c∈{3; 6; 9}⇒c có 3 cách chọn.
TH2: Nếu a+b+d chia cho 3 dư 1, khi đó c chia 3 dư 2 ⇒c∈{2; 5; 8}⇒ c có 3 cách chọn.
TH3: Nếu a+b+d chia cho 3 dư 2, khi đó c chia 3 dư 1⇒c∈{1; 4; 7}⇒ c có 3 cách chọn.
Vậy trong mọi trường hợp thì c đều có 3 cách chọn nên ta có tất cả 9.9.3.1=243 số thỏa mãn.
Giải phương trình: sin2x+3π4+cosx = 0
Ta có sin2x+3π4+cosx = 0⇔cosx =sin−2x−3π4
⇔cosx =sinπ2−2x+5π4⇔cosx =cos2x+5π4
⇔x =2x+5π4+k2πx =−2x−5π4+k2π⇔x =−5π4−k2πx =−5π12+23kπ (k∈Ζ)
Vậy phương trình đã cho có 2 họ nghiệm là: x =−5π4−k2π và x =−5π12+23kπ.
Lớp 11A1 có 41 học sinh trong đó có 21 bạn nam và 20 bạn nữ. Thứ hai đầu tuần lớp phải xếp hàng chào cờ thành một hàng dọc. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp để 21 bạn nam xen kẽ với 20 bạn nữ?
Vì số học sinh nam là lẻ nên bạn nam phải đứng đầu hàng.
Khi đó xếp 21 bạn nam vào 21 vị trí cố định có: 21!=P21 (cách).
Sau đó ta xếp 20 bạn nữ vào 20 vị trí trống xen kẽ với các bạn nam thì sẽ có: 20!=P20 (cách).
Vậy có tất cả số cách là: 20!.21!=P20.P21.
Đồ thị hàm số nào dưới đây nhận trục tung làm trục đối xứng?
y = sinx – cosx;
y = 2sinx;
y = 2sin(-x);
y = 0 – 2cosx.
Đáp án đúng là: D
Một hình trục có chiều cao bằng 6cm nội tiếp trong hình cầu có bán kính bằng 5cm. Thể tích khối trụ này bằng bao nhiêu?
Ta có hình vẽ sau:

Bán kính đường tròn đáy của hình trụ là r=R2−d2=52−32=4.
Vậy thể tích của khối trụ cần tính là: V=πr2.h=π.42.6=96π.
Cho hình bình hành ABCD có M là trung điểm của AB. Tính vecto DM.
Ta sẽ phân tích vecto DM theo hai vecto DC và BC.
Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: BD→=DA→+DC→.
Mặt khác M là trung điểm của AB nên 2DM→=DA→+DB→⇔2DM→=2DA→+DC→⇔2DM→=−2BC→+DC→
Suy ra DM→=12DC→−BC→.
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số chẵn, mỗi số gồm 5 chữ số khác nhau trong đó có đúng 2 chữ số lẻ và 2 chữ số lẻ đó đứng cạnh nhau.
Gọi số cần tìm có dạng abcde¯
+ TH1: 2 số lẻ liên tiếp ở vị trí ab. Khi đó: a có 3 cách chọn; b có 2 cách chọn; c có 4 cách chọn; d có 3 cách chọn và e có 2 cách chọn. Theo quy tắc nhân ta có: 3.2.4.3.2=144 (số).
+ TH2: 2 số lẻ liên tiếp ở vị trí bc. Khi đó: a có 3 cách chọn; b có 3 cách chọn; c có 2 cách chọn; d có 3 cách chọn và e có 2 cách chọn. Theo quy tắc nhân ta có: 3.3.2.3.2=108 (số).
+ TH3: 2 số lẻ liên tiếp ở vị trí cd (tượng tự TH2).
Vậy số cách chọn thỏa mãn yêu cầu đề bài là: 144+108.2=360 (số).
Hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông ABCD vuông tại A và D, có AB = 2a, AD = DC = a, có cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a.
a) Chứng minh mặt phẳng (SAD) vuông góc với mặt phẳng (SDC), mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SCB).
b) Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD), tính tanφ.
c) Gọi (α) là mặt phẳng chứa SD và vuông góc với mặt phẳng (SAC). Hãy xác định (α) và xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD với (α).
a) Ta có:

⇒ (SCD) ⊥ (SAD)
Gọi I là trung điểm của đoạn AB. Ta có AICD là hình vuông và IBCD là hình bình hành. Vì DI // CB và DI ⊥ CA nên AC ⊥ CB. Do đó CB ⊥ (SAC).
Vậy (SBC) ⊥ (SAC).
b) Ta có:

c)

Vậy (α) là mặt phẳng chứa SD và vuông góc với mặt phẳng (SAC) chính là mặt phẳng (SDI). Do đó thiết diện của (α) với hình chóp S.ABCD là tam giác đều SDI có chiều dài mỗi cạnh bằng a√2. Gọi H là tâm hình vuông AICD ta có SH ⊥ DI và
.
Tam giác SDI có diện tích:

Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC=3, AC=2; ABC là tam giác vuông cân tại B. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.

Ta có SA = SB = SC nên hình chiếu của đinh S xuống mặt phẳng (ABC) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Mà ABC là tam giác vuông cân tại B nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm H của AC.
Ta có: Diện tích tam giác ABC là: SABC=12AC.BH=12.2.1=1.
Xét tam giác SAC, có: SH = 32−12=22.
Vậy thể tích hình chóp là: VSABC=13.1.22=223.
Xét phép thử gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần. Số phần tử của không gian mẫu là?
Số phần tử của không gian mẫu là: Ω=C61.C61=6.6=36.
Xét phép thử T: “Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất” và biến cố A liên quan đến phép thử: “Mặt lẻ chấm xuất hiện”. Tính xác suất của biến cố A.
Khi đó ta có: n(Ω)=6n(A)=3⇒P(A)=36=12
Tìm m để mx2−2(m+1)x+m+3=0 là phương trình bậc hai nhận x=−2 là nghiệm.
Ta có phương trình mx2−2(m+1)x+m+3=0 là phương trình bậc hai khi m≠0.
Thay x= -2 ta được: m(−2)2−2(m+1)(−2)−m+3=0
⇔9m+7=0⇔m=−79 (thỏa mãn)
Vậy m=−79.
Tìm m để hàm số y=x3−3mx2+3(2m−1)x+1 đồng biến trên R.
Ta có y=x3−3mx2+3(2m−1)x+1⇒y'=3x2−6mx+3(2m−1); ∀x∈R.
Hàm số đồng biến trên R khi và chỉ khi y'≥0; ∀x∈R⇔x2−2mx+2m−1≥0; ∀x∈R.
⇔a=1>0Δ'=m2−2m+1≤0⇔(m−1)2≤0⇔m=1.
Vậy m=1 là giá trị cần tìm thỏa mãn bài toán.
Tam giác ABC có hai đường trung tuyến BM, CN vuông góc với nhau và có BC=3, BAC^=300. Tính diện tích tam giác ABC
Xét bài toán: Tam giác ABC, điều kiện cần và đủ để hai trung tuyến kẻ từ B và C vuông góc với nhau là: b2+c2=5a2.
Ta có: Gọi G là giao điểm của hai trung tuyến BM, CN. Áp dụng công thức trung tuyến ta có:

GB2=49BM2=19(2a2+2c2−b2); GC2=49CN2=19(2a2+2b2−c2)
Áp dụng định lý Pythago cho tam giác vuông BGC, ta có: BG2+CG2=BC2
Khi đó ta có: 19(2a2+2c2−b2)+19(2a2+2b2−c2)=a2⇔4a2+b2+c2=9a2⇔b2+c2=5a2.
Quay trở lại bài toán trên, xét tam giác ABC ta có:
a2=b2+c2−2bc.cosA=5a2−2bc.cosA⇒bc=2a2cosA.
Khi đó: S=12bc.sinA=122a2cosA.sinA=a2tanA=33.
Cho hàm số y=x3+mx2+3x−2m+5 (với m là tham số thực). Với giá trị nào của m thì hàm số đã cho đồng biến trên R.
Ta có: y=x3+mx2+3x−2m+5⇒y'=3x2+2mx+3.
Khi đó xét: Δ'=m2−9.
Để hàm số trên đồng biến trên R khi và chỉ khi y'≥0 với mọi giá trị của m là tham số thực.
Tức là: Δ'=m2−9≥⇔−3≤m≤3.
Vậy m∈[−3; 3].
Gọi m là giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+4x trên khoảng (0;+∞). Tìm m.
Hàm số y=x+4x liên tục trên (0;+∞).
Ta có: y'=1−4x2=0⇔x=−2∉(0;+∞)x=2∉(0;+∞)
Bảng biến thiên của hàm số y=x+4x trên (0;+∞) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra ta có: m=min(0;+∞)y=y(2)=4.
Nhắc lại: limx→0+y=limx→0+x+4x=+∞; limx→+∞y=limx→+∞x+4x=+∞.
Với giá trị nào của m để phương trình 4x−m.2x+1+2m+3=0 có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1+x2=4.
Xét phương trình đã cho tương đương với phương trình sau: 22x−2m.2x+2m+3=0 (1).
Đặt 2x=t (t>0), khi đó phương trình (1) trở thành: t2−2m.t+2m+3=0 (2).
Phương trình (1) có hai nghiệm là x1, x2 khi và chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm t1, t2 dương;
⇔Δ'≥0S>0P>0⇔m2−2m−3≥02m>02m+3>0⇔m≥3.
Theo định lý Viet ta có: t1+t2=2mt1.t2=2m+3. Với t=2x khi đó ta có:
t1.t2=2x1.2x2⇔2m+3=2x1+x2⇔16=2m+3⇔m=132.
Có hai giỏ đựng trứng là giỏ A và giỏ B, các quả trứng trong mỗi giỏ đều có hai loại là trứng lành và trứng hỏng. Tổng số trứng trong hai giỏ là 20 quả và số trứng giỏ A nhiều hơn số trứng giỏ B. Lấy ngẫu nhiên một quả trứng, biết xác suất để lấy được hai quả trứng lành là 5584. Tính số trứng lành trong giỏ A.
Gọi a là số trứng lành, b là số trứng hỏng trong giỏ A.
Gọi x là số trứng lành, y là số trứng hỏng trong giỏ B.
Lấy ngẫu nhiên mỗi giỏ 1 quả trứng thì khi đó xác suất để lấy được 2 quả trứng lành là: aa+b.xx+y=5584.
Do đó theo giả thiết bài toán ta có:
(a.x)⋮ 55(a+b)(x+y)⋮ 84a+b+x+y=20(a+b)(x+y)≤a+b+x+y22=100⇒a+b=14x+y=6(a.x)⋮ 55⇒a=11x=5.
Vậy giỏ A có 11 quả trứng lành.
Cho tam giác ABC, gọi M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Số vectơ bằng vectơ MN có điểm đầu và điểm cuối trùng với một trong các điểm A, B, C, M, N, P là bao nhiêu vectơ?
Do M và N lần lượt là trung điểm của BC và AC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC.
Suy ra MN//AB; MN=12AB. (1)
Lại có P là trung điểm của AB nên: AP=BP=12AB. (2)
Từ (1) và (2) suy ra: MN=AP=BP.
Vậy khi đó số vecto bằng MN→ mà có điểm đầu và cuối trùng với các điểm trên là: BP→; PA→.
Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' Các mặt phẳng (ABC') và (A'B'C') chia khối lăng trụ đã cho thành 4 khối đa diện. Kí hiệu H1, H2 lần lượt là khối có thể tích lớn nhất và nhỏ nhất trong bốn khối trên. Tính giá trị của V(H1)V(H2).
Gọi E=AC'∩A'C và F=BC'∩B'C. Khi đó (ABC') và (A'B'C') chia khối lăng trụ đều ABC.A'B'C' thành 4 khối đa diện: CEFC'; FEA'B'C'; FEABC và FEABB'A'.
Gọi V là thể tích của khối lăng trụ đều ABC.A'B'C' Ta có:
VC.A'B'C'=VC''.ABC=13V; VFEA'B'C'=VC.A'B'C'−VCEFC'; VFEABC=VC.ABC−VCEFC'⇒VFEA'B'C'=VFEABC.
Mặt khác: VCEFC'VC.A'B'C'=CECA'⋅CFCB'=12⋅12=14⇒VCEFC'=14VC.A'B'C'=14⋅13V=112V
Suy ra VFEA'B'C'=VFEABC=VC.A'B'C'−VCEFC'=13V−112V=14V⇒VFEABB'A'=V−2.14V−112V=512V.
Do đó H1 là thể tích lớn nhất của khối đa diện FEABB'A'; H2là thể tích nhỏ nhất của khối đa diện CEFC'
Khi đó: V(H1)V(H2)=5.
Một hình chóp 16 cạnh thì có bao nhiêu mặt?
Hình chóp S.A1A2...An (n≥3) có n cạnh bên và n cạnh đáy nên sẽ có 2n cạnh.
Khi đó ta có: 2n=16⇔n=8.
Vậy hình chóp 16 cạnh sẽ có 8 mặt bên và 1 mặt đáy nên tổng số là 9 mặt.
Với các số a,b > 0 thỏa mãn a2+b2=6ab, tính biểu thức log2(a+b).
Ta có: a2+b2=6ab⇒(a+b)2=8ab⇔a+b=8ab
Suy ra log2(a+b)=log28ab⇔log2(a+b)=12log2(8ab)
Do đó log2(a+b)=12(3+log2a+log2b).
Với các số a,b > 0 thỏa mãn 9a2+b=10ab.Hãy chọn đẳng thức đúng sau:
loga+b4=log(a)+log(b)2
log3a+b4=log(a)+log(b)2
loga+b4=log(a)+log(b)
log3a+b4=log(a)+log(b)
Ta có: 9a2+b=10ab⇔3a+b42=ab.
Lấy log của cả hai vế của đẳng thức trên thì ta có được:
log3a+b42=log(ab)⇒2log3a+b4=log(a)+log(b)⇒log3a+b4=log(a)+log(b)2.
Chọn đáp án B.
Có thể chia một khối lập phương thành bao nhiêu khối tứ diện có thể tích bằng nhau mà các đỉnh của tứ diện cũng là đỉnh của hình lập phương?
Ta chia hình lập phương thành 6 khối tứ diện bằng nhau như sau:
+ Chia khối lập phương ABCD.A'B'C'D' thành hai khối lăng trụ tam giác bằng nhau: ABC.A'B'C' và BCD.B'C'D'

+ Tiếp theo, lần lượt chia khối lăng trụ ABD.A'B'D' và BCD.B'C'D' thành ba tứ diện: DABB'; DAA'B và DCBB', DCC'B', DD'C'B'.

+ Ta chứng minh được các khối tứ diện này bằng nhau như sau:
- Hai khối tứ diện DABB' và DAA'B' bằng nhau vì chúng đối xứng nhau qua mặt phẳng (DAB')
- Hai khối tứ diện DAA'B' và DD'A'B' bằng nhau vì chúng đối xứng nhau qua mặt phẳng (B'A'D)
Từ (1) và (2) suy ra ba khối tứ diện DABB', DAA'B' và DD'A'B' bằng nhau.
- Tương tự, ba khối tứ diện DCBB', DCC'B', DD'C'B' cũng bằng nhau.
Vậy khối lập phương ABCD.A'B'C'D' được chia thành sáu khối tứ diện bằng nhau.

