5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 48)
55 câu hỏi
Chứng minh rằng trong 1 tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng \(\frac{1}{2}\) cạnh huyền.
Lời giải:

Lấy D đối xứng với A qua M.
• Xét ∆ABM và ∆CDM có:
\({\widehat M_1} = {\widehat M_2}\) (đối đỉnh)
\(MB = MC = \frac{1}{2}BC\)
\(MA = MD = \frac{1}{2}AD\)
Do đó ∆ABM = ∆DCM (c.g.c)
Suy ra \({\widehat A_1} = {\widehat D_1}\); AB = CD (các góc và các cạnh tương ứng).
Mặt khác, ta có: \({\widehat A_1} + {\widehat A_2} = \widehat {BAC} = 90^\circ \)
\[ \Leftrightarrow {\widehat D_1} + {\widehat A_2} = 90^\circ \]
\( \Leftrightarrow 180^\circ - \left( {{{\widehat D}_1} + {{\widehat A}_2}} \right) = 180^\circ - 90^\circ \)
Do đó \(\widehat {ACD} = 90^\circ \)
• Xét ∆ABC và ∆ACD có:
\(\widehat {BAC} = \widehat {ACD} = 90^\circ \)
AB = CD (cmt)
AC chung
Do đó ∆ABC = ∆CDA (c.g.c)
Suy ra BC = AD (hai cạnh tương ứng).
Mà \(MA = MD = \frac{1}{2}AD\) (theo cách dựng).
Từ đó suy ra: \[MA = \frac{1}{2}\;BC\].
Vậy là trong 1 tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng \(\frac{1}{2}\) cạnh huyền.
Cho bảng số liệu sau:
Nhóm sản xuất (triệu m) | Số lượng hàng hóa (sản phẩm) | Thời gian lao động cá biệt để sản xuất 1 m vải (giờ) |
A | 10 | 1 |
B | 5 | 2 |
C | 85 | 3 |
Hãy tính thời gian lao động xã hội cần thiết của 1 mét vải làm cơ sở xác định giá cả 1 mét vải bán ra trên thị trường?
Lời giải:
Tổng số lượng hàng hóa của 3 nhóm sản xuất là: 10 + 5 + 85 = 100 (sản phẩm)
Tổng thời gian lao động xã hội cần thiết để cả 3 nhóm A, B, C sản xuất ra sản phẩm là:
10 × 1 + 5 × 2 + 85 × 3 = 275 (giờ)
Thời gian lao động xã hội cần thiết của 1 mét vải làm cơ sở xác định giá cả 1 mét vải bán ra trên thị trường là:
275 : 100 = 2,75 (giờ)
Đáp số: 2,75 giờ.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số:
y = 2x3 – 3(2m+1)x2 + 6m(m + 1) + 1 đồng biến trên (2; +∞).
Lời giải:
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có: Δ = (2m + 1)2 – 4(m2 + m) = 1 > 0.\(\)
\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = m\\x = m + 1\end{array} \right.\]
Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; m); (m + 1; +∞)
Do đó, hàm số đồng biến trên (2; +∞)
\[ \Leftrightarrow \]m + 1 ≤ 2
\[ \Leftrightarrow \]m ≤ 1
Hiệu 2 số là 705. Tổng của 2 số gấp 5 lần số bé. Tìm hai số đó.
Lời giải:
Tổng của hai số gấp 5 lần bé nghĩa là số lớn gấp 4 lần số bé.
Ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 − 1 = 3 (phần)
Số lớn là : (705 : 3) × 4 = 940
Số bé là : 940 − 705 = 235
Đáp số: Số lớn: 940;
Số bé: 235.
Cho a, b thuộc ℕ. Chứng tỏ rằng nếu 5a + 3b và 13a + 8b cùng chia hết cho 2012 thì a và b cũng chia hết cho 2012.
Lời giải:
Ta có 5a + 3b chia hết cho 2012 nên 13(5a + 3b) chia hết cho 2012
Do đó 65a + 39b chia hết cho 2012 (1)
Lại có: 13a + 8b chia hết cho 2012 nên 5(13a + 8b) chia hết cho 2012
Suy ra 65a + 40b chia hết cho 2012 (2)
Từ (1) và (2) suy ra (65a + 40b) – (65a + 39b) chia hết cho 2012.
Khi đó, b chia hết cho 2012.
Tương tự, ta có: a chia hết cho 2012.
Vậy a, b cũng chia hết cho 2012.
Cho hình thoi ABCD, gọi O là giao điểm của 2 đường chéo AC và BD. Qua B vẽ đường thẳng song song với AC. Qua C vẽ đường thẳng song song với BD, chúng cắt nhau tại I.
a) Chứng minh OBIC là hình chữ nhật.
b) Chứng minh AB = OI.
Lời giải:

a) Vì tứ giác ABCD là hình thoi nên BD ⊥ AC tại O hay \(\widehat {BOC} = 90^\circ \).
Ta có IC // BD; BD ⊥ AC nên IC ⊥ AC hay \(\widehat {OCI} = 90^\circ \).
Lại có: IB // AC; BD ⊥ AC nên IB ⊥ BD hay \(\widehat {IBO} = 90^\circ \).
Xét tứ giác OBKC có: \(\widehat {BOC} = \widehat {OCI} = \widehat {IBO} = 90^\circ \).
Do đó, tứ giác OBIC là hình chữ nhật.
b) Theo câu a: Tứ giác OBIC là hình chữ nhật nên OI = BC.
Mà BC = AB (tính chất hình thoi).
Do đó AB = OI.
Cho hình thoi ABCD, gọi O là giao điểm của 2 đường chéo AC và BD. Qua B vẽ đường thẳng song song với AC. Qua C vẽ đường thẳng song song với BD, chúng cắt nhau tại I. Tìm điều kiện của hình thoi ABCD để tứ giác OBIC là hình vuông.
Lời giải:
Để được OBIC là hình vuông thì OB = OC (hai cạnh kề nhau).
Ta có \(OB = \frac{1}{2}BD\); \(OC = \frac{1}{2}AC\).
Suy ra AC = BD.
Do đó, tứ giác ABCD là hình vuông.
Vậy hình thoi ABCD là hình vuông thì OBIC là hình vuông.
Tính bằng cách thuận tiện biểu thức: 2 004 × 2 004 + 199 .
Lời giải:
Ta có: 2 004 × 2 004 + 199
= 2 004 × 2 004 + (200 − 1)
= 2 004 × 2 004 + 200 − 1
= (200 × 10 + 4) × 2 004 + 200 − 1
= 200 × 10 × 2 004 + 4 × 2 004 + 200 − 1
= 200 × (10 × 2 004 + 1) + 4 × 2 004 − 1
= 200 × 20 041 + 8 016 − 1
= 4 008 200 + 8 015
= 4 016 215.
Tính bằng cách thuận tiện biểu thức:\(\frac{{2003 \times 2005 + 200}}{{2004 \times 2004 + 199}}\).\[\]
Lời giải:
Ta có: \(\frac{{2003 \times 2005 + 200}}{{2004 \times 2004 + 199}}\)
= \[\frac{{2003 \times (2004 + 1) + 200}}{{(2003 + 1) \times 2004 + 199}}\]
= \[\frac{{2003 \times 2004 + 2003 + 200}}{{2003 \times 2004 + 2004 + 199}}\]
= \[\frac{{2003 \times 2004 + 2203}}{{2003 \times 2004 + 2203}}\]= 1.
May 4 bộ quần áo đồng phục cho học sinh hết 7 m vải. Hỏi may 12 bộ quần áo như thế thì hết bao nhiêu mét vải?
Lời giải:
12 gấp 4 số lần là:
12 : 4 = 3 (lần)
May 12 bộ quần áo như thế hết:
7 × 3 = 21 (mét vải).
Đáp số: 21 mét vải.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Đường tròn (O) nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với AB, AC lần lượt tại D và E. Tính bán kính của đường tròn (O) biết AB = 3 cm, AC = 4 cm.
Lời giải:

Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác vuông ABC, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 32 + 42 = 25
Suy ra: BC = 5 cm
Theo tính chất hai tiếp tuyến giao nhau ta có:
AD = AE; BD = BF; CE = CF.
Mà: AD = AB − BD
AE = AC − CF
Suy ra: AD + AE = AB − BD + (AC − CF)
= AB + AC − (BD + CF)
= AB + AC − (BF + CF)
= AB + AC − BC
Suy ra: AD = AE = \(\frac{{AB + AC - BC}}{2} = \frac{{3 + 4 - 5}}{2} = 1\) (cm)
Vậy bán kính đường tròn là 1 cm.
Rút gọn phân thức sau: \[\frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{{(x - y)}^2} + {{(y - z)}^2} + {{(x - z)}^2}}}\].
Lời giải:
Ta có: \[\frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3} - 3xyz}}{{{{(x - y)}^2} + {{(y - z)}^2} + {{(x - z)}^2}}}\]
= \[\frac{{{{(x + y)}^3} - 3{x^2}y - 3x{y^2} - 3xyz + {z^3}}}{{{x^2} - 2xy + {y^2} - 2yz + {z^2} + {x^2} - 2xz + {z^2}}}\]
= \[\frac{{{\rm{[}}{{(x + y)}^3} + {z^3}{\rm{]}} - 3xy(x + y + z)}}{{2{x^2} + 2{y^2} + 2{z^2} - 2xy - 2yz - 2xz}}\]
= \(\frac{{(x + y + z){\rm{[}}{{(x + y)}^2} - z(x + y) + {z^2}{\rm{]}} - 3xy(x + y + z)}}{{2({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz)}}\)
= \(\frac{{(x + y + z)({x^2} + 2xy - zx - zy + {z^2} - 3xy)}}{{2({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz)}}\)
= \(\frac{{(x + y + z)({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz)}}{{2({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - yz - xz)}}\)
= \[\frac{{x + y + z}}{2}\]= \[\frac{1}{2}(x + y + z)\].
Tính biểu thức sau: \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{64}} + \frac{1}{{128}} + \frac{1}{{256}}\).
Lời giải:
Đặt A = \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{64}} + \frac{1}{{128}} + \frac{1}{{256}}\)
\( \Rightarrow \) 2A = \(1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{64}} + \frac{1}{{128}}\)
\( \Rightarrow \) 2A − A = 1 − \(\frac{1}{{256}}\)
\( \Rightarrow \) A = \(\frac{{255}}{{256}}\)
a) Mẹ mua 5 kg đường phải trả 60 000 đồng. Hỏi mua 8 kg đường như thế phải trả bao nhiêu tiền?
b)Nếu giá mỗi ki-lô-gam đường giảm đi 2 000 đồng thì với 60 000 đồng có thể mua được bao nhiêu ki-lô-gam đường như thế?
Lời giải:
a) Mua 1 kg đường phải trả số tiền là:
60 000 : 5 = 12 000 (đồng)
Mua 8 kg đường phải trả số tiền là:
12 000 × 8 = 96 000 (đồng)
b) Giá của 1 kg đường sau khi mỗi ki-lô-gam đường giảm 2 000 đồng là:
12 000 − 2 000 = 10 000 (đồng)
Với 60 000 đồng có thể mua được số ki-lô-gam đường như thế là:
60 000 : 10 000 = 6 (kg)
Đáp số: a) 96 000 đồng;
b) 6 kg.
Mua 5 kg đường phải trả 38 500 đồng. Hỏi mua 3,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Mua 3,5 kg đường thì hết:
\(\)38 500 × 3,5 : 5 = 26 950 (đồng)
Số tiền phải trả ít hơn là:
38 500 − 26 950 = 11 550 (đồng)
Đáp số: 11 550 đồng.
Cho \[{a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\]. Tính giá trị biểu thức: \[A = \left( {1 + \frac{a}{b}} \right)\left( {1 + \frac{b}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{a}} \right)\].
Lời giải:
Ta có \[{a^3} + {b^3} + {c^3} \ge 3\sqrt[3]{{{a^3}{b^3}{c^3}}} = 3abc\]
Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow \) a = b = c
Ta có: \[{a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\]
\[ \Rightarrow \] a = b = c
\[ \Rightarrow A = \left( {1 + \frac{a}{b}} \right)\left( {1 + \frac{b}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{a}} \right) = 2.2.2 = 8\].
Vậy giá trị của biểu thức A bằng 8.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số: \[y = \frac{1}{{2f(x) - 1}}\] là bao nhiêu?
Lời giải:
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{2f(x) - 1}}\] đúng bằng số nghiệm thực của phương trình: 2f(x) − 1 = 0 \( \Leftrightarrow f(x) = \frac{1}{2}\).
Mà số nghiệm thực của phương trình \(f(x) = \frac{1}{2}\) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) với đường thẳng y = \[\frac{1}{2}\].
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy đường thẳng y = \[\frac{1}{2}\] cắt đồ thị hàm số f(x) tại 2 điểm
phân biệt.
Vậy đồ thị hàm số: \[y = \frac{1}{{2f(x) - 1}}\] có 2 tiệm cận đứng.
Lại có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{2f(x) - 1}} = 1\] nên đồ thị hàm số có 1 tiệm cận ngang y = 1.
Vậy tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{2f(x) - 1}}\] là 3.
Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi mỗi người, biết hiện nay tổng số tuổi của 2 mẹ con là 40 tuổi
Lời giải:

Số phần bằng nhau là :
4 + 1 = 5 (phần)
Tuổi mẹ hiện nay là :
40 : 5 × 4 = 32 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là :
40 − 32 = 8 (tuổi)
Vậy: Mẹ: 32 tuổi
Con: 8 tuổi
Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi mỗi người, biết rằng 5 năm nữa tuổi mẹ chỉ gấp 3 lần tuổi con.
Lời giải:
Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con.
Suy ra: Hiện nay số tuổi của con bằng \[\frac{1}{4}\] tuổi mẹ
Năm năm nữa số tuổi con bằng \[\frac{1}{3}\] số tuổi mẹ
Phân số chỉ 5 năm là: \(\frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{1}{{12}}\)
Vậy tổng số tuổi của 2 mẹ con sau 5 năm nữa là: 5 : \[\frac{1}{{12}}\] = 60 (tuổi)
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 (phần)
Tuổi của mẹ hiện nay là: 60 : 4 × 3 − 5 = 40 (tuổi)
Tuổi của con hiện nay là: 60 : 4 − 5 = 10 (tuổi)
Cho các số thực x, y, z ≥ 0 thỏa mãn x + y + z = 19 và \(\sqrt x + \sqrt y + \sqrt z = 5\). Tìm giá trị lớn nhất của x.
Lời giải:
Áp dụng BĐT: \[2({a^2} + {b^2}) \ge {(a + b)^2}\]
Ta có: \[2(19 - x) = 2(y + z) \ge {\left( {\sqrt y + \sqrt z } \right)^2} = {\left( {5 - \sqrt x } \right)^2} = 25 - 10\sqrt x + x\]
\[ \Leftrightarrow 3x - 10\sqrt x - 13 \le 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {3\sqrt x - 13} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) \le 0\]
\[ \Leftrightarrow 3\sqrt x - 13 \le 0\]
\[ \Leftrightarrow \sqrt x \le \frac{{13}}{3} \Leftrightarrow x \le \frac{{169}}{9}\]
Vậy GTLN của \[x = \frac{{169}}{9}\] khi và chỉ khi \[y = z = \frac{1}{9}\].
Cho đường tròn tâm O, dây AB = 24 cm, dây AC = 20 cm (\[\widehat {BAC} < 90^\circ \] và điểm O nằm trong góc BAC). Gọi M là trung điểm AC. Khoảng cách từ M đến AB bằng 8 cm. Tính bán kính đường tròn.
Lời giải:

Kẻ MH ⊥ AB tại H.
Khi đó AM = 10 cm, MH = 8 cm.
Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác AMH vuông tại H, ta có:
AM2 = MH2 + AH2
\[ \Rightarrow \] 102 = 82 + AH2
\[ \Rightarrow \] AH2 = 36
\[ \Rightarrow \] AH = 6 (cm)
Kẻ CK ⊥ AB tại K
Ta có: MH // CK (cùng vuông góc với AB), M là trung điểm AC, suy ra H là trung điểm AK
Do đó AK = 2AH = 12 cm = \[\frac{1}{2}\]AB.
Như vậy, CK vừa là đường cao, vừa là trung tuyến của tam giác ABC, cho nên ΔABC cân tại C.
Do đó, điểm O nằm trên CK.
Lại có MH là đường trung bình của tam giác ACK, suy ra CK = 2MH = 16 cm.
Xét ΔCMO và ΔCKA có:
\[\widehat C\] chung
\[\widehat {CMO} = \widehat {CKA} = 90^\circ \]
Suy ra: ΔCMO ᔕ ΔCKA (g.g).
\[ \Rightarrow \frac{{CM}}{{CK}} = \frac{{CO}}{{CA}} \Rightarrow \frac{{10}}{{16}} = \frac{R}{{20}}\]
Suy ra: R = 12,5 cm
Vậy R = 12,5 cm
Một cửa hàng bán vải được 2 160 000 đồng tính ra lãi được 160 000 đồng. Hỏi số tiền lãi bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?
Lời giải:
Tiền vốn của cửa hàng bán vải là:
2 160 000 − 160 000 = 2 000 000 (đồng)
Số tiền lãi bằng số phần trăm tiền vốn là :
160 000 : 2 000 000 = 0,08 = 8%
Đáp số: 8%.
Có 64 người đi tham quan bằng 2 loại xe: Loại 12 chỗ ngồi và loại 7 chỗ ngồi. Biết số người đi vừa đủ số ghế ngồi, hỏi mỗi loại có mấy xe?
Lời giải:
Gọi a, b (xe) lần lượt là số xe 12 chỗ và số xe 7 chỗ (a, b ∈ ℕ*).
Số người đi xe 12 chỗ là: 12a (người)
Số người đi xe 7 chỗ là: 7b (người)
Suy ra: 7b + 12a = 64
Vì 12a ⋮ 4; 64 ⋮ 4 nên 7b ⋮ 4
Lại có: ƯC(7, 4) = 1 nên b chia hết cho 4.
Vì 12a + 7b = 64 nên 7b < 64 và b > 10
Ta thấy b = 4, a = 3.
Thay b = 8 vào (1) b = 8 và \(a \notin \mathbb{N}\).
Vậy có 3 xe 12 chỗ ngồi và 4 xe 7 chỗ ngồi.
Một hình chữ nhật có chu vi 800 m. Nếu giảm đi chiều dài 20% tăng chiều rộng thêm \(\frac{1}{3}\) thì chu vi của nó không đổi. Tính chiều dài, chiều rộng.
Lời giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 800 : 2 = 400 (m)
Gọi x (m) là chiều dài của hình chữ nhật (0 < x < 400)
Khi đó, chiều rộng của hình chữ nhật là: 400 − x (m)
Theo đề ra ta có phương trình:
\[x - 20\% x + \left( {400 - x} \right) + \frac{1}{3}\left( {400--x} \right) = 400\]
\[ \Leftrightarrow \frac{4}{5}x + \frac{4}{3}\left( {400 - x} \right) = 400\]
\( \Rightarrow \frac{4}{5}x + \frac{{1600}}{3} - \frac{4}{3}x = 400\)
\[ \Leftrightarrow \frac{{ - 8}}{{15}}x = \frac{{ - 400}}{3}\]
\( \Leftrightarrow \) x = 250 (TMĐK)
Suy ra chiều rộng hình chữ nhật là: 400 − 250 = 150 (m)
Vậy chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật lần lượt là 250 m và 150 m.
Rút gọn biểu thức \[\sqrt {6 - 2\sqrt 5 } - \sqrt {14 + 6\sqrt 5 } \].
Lời giải:
Ta có \[\sqrt {6 - 2\sqrt 5 } - \sqrt {14 + 6\sqrt 5 } \]
= \[\sqrt {5 - 2\sqrt {5 + 1} } - \sqrt {9 + 2 \cdot 3 \cdot \sqrt 5 + 5} \]
= \[\sqrt {{{(\sqrt 5 - 1)}^2}} - \sqrt {{{(\sqrt 5 + 3)}^2}} \]
= \[\left| {\sqrt 5 - 1} \right| - \left| {3 + \sqrt 5 } \right|\]
= \[\sqrt 5 - 1 - 3 - \sqrt 5 \]= 4.
Biết rằng 4 năm về trước tuổi của chị hai em cộng lại bằng 24 tuổi và chị hơn em 8 tuổi tính tuổi của mổi người hiện nay.
Lời giải:
Tuổi chị bốn năm trước là:
(24 + 8) : 2 = 16 (tuổi)
Tuổi chị hiện nay là:
16 + 4 = 20 (tuổi)
Do mỗi năm chị tăng thêm 1 tuổi thì em cũng tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số tuổi của hai chị em không thay đổi. Hiệu số tuổi của hai chị em hiện nay vẫn là 88 tuổi
Tuổi em hiện nay là:
20 − 8 = 12 (tuổi)
Đáp số: Chị: 20 tuổi;
Em: 12 tuổi.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng bằng \[\frac{3}{5}\] chiều dài. Bác Năm trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 100 m2 thu được 55 kg thóc. Hỏi bác Năm thu hoạch được bao nhiêu kg thóc trên thửa ruộng đó?
Lời giải:
Chiều rộng thửa ruộng là:
100 : 5 × 3 = 60 (m)
Diện tích thửa ruộng là :
100 × 60 = 6 000 (m2)
Bác Năm thu hoạch được là:
6 000 : 100 × 55 = 3 300 (kg).
Đáp số: 3 300 kg thóc.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\]chiều dài.
a) Tính diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó?
b) Cứ 100 m thu hoạch được 50 kg thóc. Hỏi trên thử ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Lời giải:
Chiều rộng thửa ruộng là:
100 : (2 + 3) × 2 = 40 (m)
Chiều dài thửa ruộng là:
100 − 40 = 60 (m)
a) Diện tích thửa ruộng là:
40 × 60 = 2 400 (m2)
b) Thu hoạch được số tạ thóc là:
2 400 : 100 × 50 = 1 200 (kg) = 12 (tạ).
Đáp số: a) 2 400 m2;
b) 12 tạ.
Một hình vuông có chu vi 1 m 4 cm. Một hình chữ nhật có trung bình cộng độ dài hai cạnh bằng độ dài cạnh hình vuông và có gấp 3 lần chiều rộng. Hỏi diện tích hình nào hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng ti mét vuông ?
Lời giải:
Đổi: 1 m 4 cm = 104 cm.
Độ dài cạnh hình vuông là: 104 : 4 = 26 (cm)
Diện tích hình vuông là: 26 × 26 = 676 (cm²)
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 26 × 2 = 52 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là: 52 : (1 + 3) × 3 = 39 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 52 − 39 = 13 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là: 39 × 13 = 507 (cm²)
Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật là:
676 − 507 = 169 (cm²)
Đáp số: 169 cm².
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 100 m, chiều rộng bằng \(\frac{4}{5}\) chiều dài. Tính diện tích thửa ruộng đó.
Biết rằng cứ 1 m2 người nông dân thu hoạch được 6 kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc.
Lời giải:
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật ban đầu là:
100 × \(\frac{4}{5}\) = 80 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
100 × 80 = 8 000 (m2)
Khối lượng thóc người ta thu hoạch được:
8 000 × 6 = 48 000 (kg)
Đổi: 48 000 kg = 480 tạ
Đáp số: 480 tạ.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 100 m, chiều rộng bằng \(\frac{4}{5}\) chiều dài. Nếu tăng chiều dài thêm 50 m thì chu vi thửa ruộng hình chữ nhật thay đổi bao nhiêu?
Lời giải:
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật sau khi tăng thêm 50 m là:
100 + 50 = 150 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật ban đầu là:
100 × \(\frac{4}{5}\) = 80 (m)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật lúc sau là:
150 × \(\frac{4}{5}\) = 120 (m)
Chu vi ban đầu thửa ruộng hình chữ nhật là:
2 × (100 + 80) = 360 (m)
Chu vi lúc sau của thửa ruộng hình chữ nhật là:
2 × (150 + 120) = 540 (m)
Nếu tăng chiều dài thêm 50 m thì chu vi thửa ruộng hình chữ nhật thay đổi số mét là:
540 – 360 = 180 (m)
Đáp số: 180 m.
Cho parabol (P): y = ax2 + bx + c biết: (P) đi qua A (2; 3) có đỉnh I (1; 2). Hỏi a + b + c bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Vì A ∈ (P) nên 3 = 4a + 2b + c (1)
Mặt khác (P) có đỉnh I (1; 2) nên \(\frac{{ - b}}{{2a}} = 1\)
\( \Leftrightarrow 2a + b = 0\) (2)
Và I ϵ (P) suy ra: 2 = a + b + c (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}4a + 2b + c = 3\\2a + b = 0\\a + b + c = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = 3\end{array} \right.\]
Suy ra (P) cần tìm là: y = x2 – 2x + 3.
Vậy a + b + c = 2.
Cho hình chóp S. ABCD có đáy là ABCD là hình chữ nhật tâm O, AB = a, \[AD = a\sqrt 3 \], SA ⊥ (ABCD). Khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SCD) bằng \[\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\]. Tính thể tích khối đa diện S.ABCD.
Lời giải:

Kẻ AH vuông góc với SD tại H nên AH ⊥ SD (1)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot CD\\AD \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD) \Rightarrow CD \bot AH\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AH ⊥ (SCD) ⇒ d(A; (SCD) = AH.
Mà \(d(A;(SCD)) = 2d(O;(SCD)) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Tam giác SAD vuông tại A, có \(\frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} \Rightarrow SA = a\)
Thể tích khối chóp S. ABCD là:
\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}\,.\,SA\,.\,{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}a\,.\,{a^2}\sqrt 3 = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\) (đvtt).
Vậy thể tích khối chóp S. ABCD bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\) (đvtt).
Thực hiện phép tính: 18 : 3 + 182 + 3 × (51 : 17).
Lời giải:
18 : 3 + 182 + 3 × (51 : 17)
= 6 + 182 + 3 × 3
= 188 + 9 = 197.
Có một công việc nếu Phương làm một mình thì sau 5 giờ xong còn nếu Minh làm thì 6 giờ xong. Hai bạn cùng làm việc đó trong 2 giờ sau đó Phương bận việc khác không làm nữa. Hỏi Minh tiếp tục làm xong công việc đó trong bao lâu sẽ xong?
Lời giải:
Nếu Phương làm một mình mỗi giờ được số phần công việc là:
\(1:5 = \frac{1}{5}\) (công việc)
Nếu Minh làm một mình mỗi giờ được số phần công việc là:
\(1:6 = \frac{1}{6}\) (công việc)
Nếu hai bạn làm chung mỗi giờ làm được số phần công việc là:
\(\frac{1}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{30}}\) (công việc)
Hai bạn cùng làm việc đó trong hai giờ thì còn số phần công việc là:
\(1 - \frac{{11}}{{30}} \times 2 = \frac{4}{{15}}\) (công việc)
Minh tiếp tục làm xong công việc còn lại thì sẽ xong sau số giờ là:
\(\frac{4}{{15}}:\frac{1}{6} = \frac{8}{5}\) (giờ) = 1 giờ 36 phút
Đáp số: 1 giờ 36 phút.
Tìm ước của 48.
Lời giải:
Ư(48) = {±1, ±2, ±3, ±4, ±8, ±16, ±6, ±12, ±24, ±48}
Giải thích các bước giải:
Ta có: 48 = 24 . 3
Vậy uớc của 48 là: Ư(48) = {±1, ±2, ±3, ±4, ±8, ±16, ±6, ±12, ±24, ±48}.
Chọn câu đúng.
x ∈ ℤ thì x ∈ ℝ;
x ∈ ℕ thì x ∈ ℚ;
x ∈ ℝ thì x ∈ ℤ ;
x ∈ ℤ thì x ∈ ℕ.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có tập hợp ℤ là tập con của tập hợp ℝ.
Suy ra các phần tử của tập ℤ nằm trong tập hợp ℝ.
Mà x ∈ ℤ nên suy ra x ∈ ℝ.
Tính: [(−59) + 71] − [−83 − (−95)].
Lời giải:
[(−59) + 71] − [−83 − (−95)]
= (−59 + 71) – (−83 + 95)
= (71 − 59) – (95 − 83)
= 12 – 12 = 0.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 15 735 m2 = …. ha.
Lời giải:
15 735 m2 = 1,57 35 ha.
Cứ 10 lít sữa cân nặng 10,8 kg. Hỏi 25 lít sữa cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Lời giải:
Mỗi lít sữa cân nặng là:
10,8 : 10 = 1,08 (kg)
25 lít sữa cân nặng là:
1,08 × 25 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg.
Khi cộng hai số thập phân, một học sinh đã bỏ quên dấu phẩy của một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân nên được kết quả là 158,6. Tìm hai số thập phân đó biết tổng đúng là 36,83
Lời giải:
Khi bỏ dấu phẩy ở phần thập phân của số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân thu được số mới gấp 100 lần số ban đầu.
Số thập phân thứ nhất là:
(158,6 − 36,38) : (100 − 1) = 1,23
Số thập phân thứ hai là :
36,83 − 1,23 = 35,6.
Đáp số: 1,23 và 35,6.
Một hình chữ nhật có chiều rộng 16,34 m, chiều dài hơn chiều rộng 8,32 m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Lời giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
16,34 + 8,32 = 24,66 (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
(24,66 + 16,34 ) × 2 = 82 (m)
Đáp số: 82 m.
Bỏ ngoặc rồi tính: (123 − 27) + (27 + 13 − 123).
Lời giải:
(123 − 27) + (27 + 13 − 123)
= 123 − 27 + 27 + 13 – 123
= (123 – 123) + (27 – 27) + 13= 13.
Bỏ ngoặc rồi tính: (175 + 25 − 13) − (−15 + 175 + 25).
Lời giải:
(175 + 25 − 13) − (−15 + 175 + 25)
= 175 + 25 − 13 + 15 − 175 − 25
= 2
Trên đưởng thẳng xy lấy 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự ấy, sao cho AB = CD
Chứng minh AC = BD
Lời giải:

Theo giả thiết ta có: AB = CD
\( \Rightarrow \) AB + BC = CD + BC
Hay AC = BD
Vậy ta có điều phải chứng minh
Trên đưởng thẳng xy lấy 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự ấy, sao cho AB = CD. Gọi O là trung điểm của AD. Chứng minh OB = OC
Lời giải:

O là trung điểm của AD \( \Leftrightarrow AO = OD\)
Mà AB = CD
\( \Rightarrow AO - AB = OD - CD\)
Hay OB = OC
Vậy ta có điều phải chứng minh
Giải phương trình: 11 − x = 8 − (−11).
Lời giải:
Ta có: 11 − x = 8 − (−11)
⇔ 11 − x = 8 + 11
⇔ 11 − x = 19
⇔ x = 11 − 19
⇔ x = −8
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = −8.
Tính nhanh: 13 − 12 + 11 + 10 − 9 + 8 − 7 − 6 + 5 − 4 + 3 + 2 – 1.
Lời giải:
13 − 12 + 11 + 10 − 9 + 8 − 7 − 6 + 5 − 4 + 3 + 2 − 1
= 13 − (12 − 11) + (10 − 9) + (8 − 7) − (6 − 5) − (4 − 3) + (2 − 1)
= 13 − 1 + 1 + 1 − 1 − 1 + 1
= 13 + (− 1 + 1) + (1 − 1) + (− 1 + 1)
= 13.
Tìm tất cả các số nguyên dương n đề A = 29 + 213 + 2n là số chính phương.
Lời giải:
Xét n > 9 \( \Rightarrow \) A = 29 + 213 + 2n = 29(1 + 24 + 22n-9).
Thấy (1 + 24 + 22n-9) là số lẻ nên A chia hết cho 29 nhưng không chia cho 210 nên A không là số chính phương
• Xét n = 9, ta có:
A = 29 + 213 + 29 = 29(1 + 24 + 1) = 9. 210 = 962 là số chính phương.
• Xét n < 9, ta có:
A = 29 + 213 + 2n = 2n(29-n + 213-n + 1)
Do 29-n + 213-n + 1 là số lẻ và A là số chính phương nên 2n là số chính phương nên n là số chẵn, n ∈ ℕ* suy ra n ∈ {2; 4; 6; 8}
Khi đó A chính phương, 2n chính phương suy ra B = 29-n + 213-n + 1 là số chính phương Nhận xét số chính phương lẻ chỉ có thể tận cùng là 1; 5; 9.
• Với n = 2 \( \Rightarrow \) B = 27 + 211 + 1 = 2177 (loại)
• Với n = 4 \( \Rightarrow \) B = 25 + 29 + 1 = 545, thấy B chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 25 nên B không là số chính phương.
• Với n = 6 \( \Rightarrow \) B = 23 + 27 + 1 = 137 (loại)
• Với n = 8 \( \Rightarrow \) B =2 + 25 + 1 = 35 (loại)
Vậy n = 9
Tính và điền vào chỗ chấm: 3 giờ 15 phút = ……………. phút.
Lời giải:
Ta có: 1 giờ = 60 phút
Suy ra: 3 giờ = 180 phút
Suy ra: 3 giờ 15 phút = 195 phút
Cho a = −13, b = 25, c = −30. Tính giá trị biểu thức: a + a + 12 – b.
Lời giải:
Ta có: a + a + 12 − b
= 2a + 12 − b
= 2 × (−13) + 12 − 25
= −26 + 12 – 25 = −29.
Cho a = −13, b = 25, c = −30. Tính giá trị biểu thức: a + b − (c + b)
Lời giải:
Ta có: a + b − (c + b)
= a + b – c – b
= a − c
= −13 − (−30)
= −13 + 30
= 27.
Vậy khi a = −13, b = 25, c = −30 thì a + b − (c + b) = 27.
Tính tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn : −10 < x < 5.
Lời giải:
Ta có các số nguyên x nằm trong khoảng (−10; 5) là: −9; −8; −7; −6; −5; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4.
Tổng tất cả các số nguyên x thỏa mãn −10 < x < 5 là:
−9 + (−8) + (−7) + (−6) + (−5) + (−4) + (−3) + (−2) + (−1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4
= −9 + (−8) + (−7) + (−6) + (−5) + [(−4) + 4]+ [(−3) + 3] + [(−2) + 2] + [(−1) + 1] + 0
= − (9 + 8 + 7 + 6 + 5) + 0 + 0 + 0 + 0 + 0
= −35
Đáp số: −35
Cho A = 1 × 2 × 3 × 4 × 5 × .................... × 48 × 49 × 50 × 51. Hỏi A có tận cùng bao nhiêu chữ số 0 ?
Lời giải:
Trong tích A có các thừa số chia hết 5 là: 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50.
Nói cách khác: 5 = 1 × 5; 10 = 2 × 5; … ; 40 = 8 × 5; 45 = 9 × 5; 50 = 10 × 5.
Suy ra mỗi thừa số 5 × 1 số chẵn cho ta 1 số tròn chục.
Mà tích trên có 11 thừa số 5 nên tích tận cùng bằng 11 chữ số 0.
Cứ 3 lít nước giặt quần áo thì cân nặng 2,55 kg. Mỗi bình nhựa rỗng cân nặng 0,3 kg thì có thể chứa được 2 lít nước giặt quần áo. Hỏi 5 bình nhựa như thế, mỗi bình chứa 2 lít nước giặt quần áo, cân nặng tất cả bao nhiêu kg?
Lời giải:
1 lít nước giặt quần áo cân nặng là:
2,55 : 3 − 0,3 = 0,55 (kg)
4 bình như thế mỗi bình 2 lít nước giặt quần áo cân nặng là:
0,55 × 8 = 12,4 (kg)
Đáp số: 12,4 kg.

