5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 47)
60 câu hỏi
A = 5n + 2 + 26 . 5n + 82n + 1 chia hết cho 59.
Lời giải
5n + 2 + 26 . 5n + 82n + 1
= 5n . 52 + 26 . 5n + 82n . 81
= 25 . 5n + 26 . 5n + 8 . 64n
=51 . 5n + 8 . 64n
=59 . 5n – 8 . 5n + 8 . 64n
= 59 . 5n + 8 . (64n – 5n)
Vì 59 . 5n ⋮ 59
8 . (64n – 5n) ⋮ 59 (áp dụng công thức an – bn ⋮ (a – b))
Do đó A ⋮ 59.
7,306m= … m … dm … mm
Lời giải
7,306m= 7m 3dm 6mm
= 7 m 30 cm 6 mm
= 7 m 300 mm 6 mm
= 7 306 mm
2,539m = …m …dm …cm …mm
Lời giải
2,539m = 2m 5dm 3cm 9mm
= 2 m 50 cm 30 mm 9 mm
= 2 m 500 mm 39 mm
= 2 539 mm
Cho tam giác ABC, các đường cao BD và CE. Chứng minh rằng:
a) Bốn điểm B, E, D, C cùng thuộc một đường tròn.
b) DE < BC.
Lời giải

a) Gọi O là trung điểm của BC
\( \Rightarrow OB = OC = \frac{1}{2}BC\) (1)
Xét tam giác DBC vuông tại D (do DB là đường cao của tam giác ABC)
Có DO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC
\( \Rightarrow OD = \frac{1}{2}BC\) (2) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)
Từ (1) và (2) suy ra \(OB = OC = OD = \frac{1}{2}BC\).
Do đó, ba điểm B, C, D cùng nằm trên đường tròn tâm O bán kính OB.
Xét tam giác BEC vuông tại E (do CE là đường cao của tam giác ABC)
Có EO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC
\(OE = \frac{1}{2}BC\) (3) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)
Từ (1) và (3) suy ra \(OB = OC = OE = \frac{1}{2}BC\).
Do đó, ba điểm B, C, E cùng nằm trên đường tròn tâm O bán kính OB.
Do đó, bốn điểm B, C, E, D cùng nằm trên một đường tròn tâm O bán kính OB.
b) Xét đường tròn tâm O bán kính OB có đường kính BC.
Ta có DE là một dây cung không đi qua tâm O nên BC > DE do trong một đường tròn dây cung lớn nhất là đường kính.
Cho tam giác ABC nhọn (AB > AC), có \(\widehat B = 45^\circ \) và vẽ đường cao AH. Gọi M là trung điểm của AB. P là điểm đối xứng với H qua M.
a) Chứng minh rằng tứ giác AHBP là hình vuông.
b) Vẽ đường cao BK của tam giác ABC. Chứng minh rằng HP = 2MK.
c) Gọi D là giao điểm của AH và BK. Qua D và C vẽ các đường thẳng song song với BC và AH sao cho chúng cắt nhau tại Q. Chứng minh: ba điểm P, K, Q thẳng hàng.
d) Chứng minh các đường thẳng CD, AB và PQ đồng quy.
Lời giải

a) Ta có P là điểm đối xứng với H qua M (giả thiết).
Suy ra M là trung điểm của PH.
Mà M cũng là trung điểm của AB (giả thiết).
Do đó tứ giác AHBP là hình bình hành (1)
\(\Delta \)ABH có: AH \( \bot \) BH và \(\widehat {ABH} = 45^\circ \).
Suy ra \(\Delta \)ABH vuông cân tại H.
Do đó AH = BH và \(\widehat {AHB} = 90^\circ \) (2)
Từ (1), (2) suy ra tứ giác AHBP là hình vuông.
b) \(\Delta \)ABK vuông tại K có KM là đường trung tuyến.
Suy ra MK = \(\frac{1}{2}\)AB.
Mà AB = HP (do AHBP là hình vuông).
Do đó MK= \(\frac{1}{2}\)HP.
Vậy HP = 2MK.
c) Ta có DQ // BC (giả thiết) và DH \( \bot \)BC (do AH là đường cao của \(\Delta \)ABC).
Suy ra DQ \( \bot \) DH hay \(\widehat {HDQ} = 90^\circ \) (3)
Chứng minh tương tự, ta được \(\widehat {HCQ} = 90^\circ \) (4)
Mà \(\widehat {DHC} = 90^\circ \)(do AH là đường cao của \(\Delta \)ABC) (5)
Từ (3), (4), (5) suy ra tứ giác DHCQ là hình chữ nhật.
Gọi F là giao điểm của CD và HQ.
Suy ra F là trung điểm của CD và HQ.
Do đó FD = FC = FQ = FH.
Ta có \(\Delta \)DKC vuông tại K. Suy ra KF = FD = FC = FQ = FH.
Khi đó \(\Delta \)HKQ vuông tại K.
Vì vậy HK \( \bot \) KQ.
Chứng minh tương tự, ta được HK ⊥ PK.
Ta có \(\widehat {PKH} + \widehat {HKQ} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \).
Vậy ba điểm P, K, Q thẳng hàng.
d) Gọi E là giao điểm của CD và AB.
Xét ∆ABC có BK, AH là hai đường cao cắt nhau tại D.
Suy ra D là trực tâm của \(\Delta \)ABC.
Khi đó CD ⊥ AB tại E.
\(\Delta \)BCE có \(\widehat {BCE} = 180^\circ - \widehat {BEC} - \widehat {EBC} = 180^\circ - 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ \)
Suy ra \(\widehat {DCQ} = \widehat {HCQ} - \widehat {HCD} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ \)
Khi đó CD là tia phân giác của \(\widehat {HCQ}\).
Mà tứ giác HCQD là hình chữ nhật (chứng minh trên).
Vì vậy HCQD là hình vuông.
Xét tứ giác MHFE có:
• \(\widehat {HFD} = 90^\circ \)(HCQD là hình vuông);
• \(\widehat {MEF} = 90^\circ \)(FE ⊥ AB) và \(\widehat {EMH} = 90^\circ \)(AHBP là hình vuông).
Suy ra tứ giác MHFE là hình chữ nhật.
Khi đó EF = MH = \(\frac{1}{2}\)HP và EF // MH.
\(\Delta \)PHQ, có: EF // PH và F là trung điểm của HQ.
Suy ra EF đi qua trung điểm của cạnh PQ.
Mà EF = MH = \(\frac{1}{2}\)HP (chứng minh trên).
Suy ra E là trung điểm của PQ.
Khi đó ba điểm P, E, Q thẳng hàng.
Vậy các đường thẳng CD, AB và PQ đồng quy tại E.
Cho tam giác ABC, I là một điểm trong tam giác, IA, IB, IC theo thứ tự cắt BC, CA, AB ở M, N, P. Chứng minh rằng \(\frac{{NA}}{{NC}} + \frac{{PA}}{{PB}} = \frac{{IA}}{{IM}}\).
Lời giải

Qua A kẻ đường thẳng song song với BC. Đường thẳng này cắt BN, CN lần lượt ở E và F.
Áp dụng hệ quả của định lí Ta-lét cho AE // BC và FA // BC, ta được:
\(\frac{{NA}}{{NC}} = \frac{{EA}}{{BC}}\) (1);
\(\frac{{PA}}{{PB}} = \frac{{AF}}{{BC}}\) (2).
Cộng theo vế các đẳng thức (1) và (2) suy ra: \(\frac{{NA}}{{NC}} + \frac{{PA}}{{PB}} = \frac{{IA}}{{IM}}\).
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi 500 m và gấp 5 lần chiều rộng. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu mét vuông?
Lời giải
Chiều rộng của khu đất là:
500 : 5 = 100 (m)
Nửa chu vi của khu đất là:
500 : 2 = 250 (m)
Chiều dài của khu đất là:
250 – 100 = 150 (m)
Diện tích của khu đất là:
150 × 100 = 15 000 (m2)
Đáp số: 15 000 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi 500 m và gấp 5 lần chiều rộng. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu mét vuông?
Lời giải
Chiều rộng của khu đất là:
500 : 5 = 100 (m)
Nửa chu vi của khu đất là:
500 : 2 = 250 (m)
Chiều dài của khu đất là:
250 – 100 = 150 (m)
Diện tích của khu đất là:
150 × 100 = 15 000 (m2)
Đáp số: 15 000 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 600 m, chiều rộng 400 m. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta?
Lời giải
Diện tích khu đất hình chữ nhật là:
600 × 400 = 240 000 (m2)
Đổi 240 000 (m2) = 24 (ha).
Đáp số: 24 ha.
Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau và tích các chữ số bằng 24 là ………
Lời giải
Tách 24 thành các tích tương ứng gồm các thừa số là số có 1 chữ số:
24 = 6 × 4;
24 = 8 × 3;
24 = 8 × 3 × 1;
24 = 6 × 4 × 1;
24 = 4 × 3 × 2 × 1.
Số cần tìm là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau nên trong 3 tích vừa tìm được chỉ có tích 4 × 3 × 2 × 1 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Nên số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau và tích các chữ số bằng 24 là 4 321.
Vậy số cần tìm là 4321.
Cứ xay 1 tạ thóc thì được 67,5 kg gạo. Xay lần thứ 1 hết 165,5 kg thóc. Lần 2 xay được 134,5 kg thóc. Hỏi cả 2 lần xay được bao nhiêu kg gạo?
Lời giải
22 lần xay tất cả số kg thóc là :
165,5 + 134,5 = 300 (kg)
Đổi: 300 kg = 3 tạ
Cả 2 lần xay được số kg gạo là :
67,5 × (3 : 1) = 202,5 (kg)
Đáp số : 202,5 kg.
Cho M = 1 × 3× 5 × 7 ×...× 2023 + 2024. Hỏi M chia cho 5 dư bao nhiêu?
Lời giải
M= 1 × 3× 5 × 7 ×...× 2023 + 2024
Xét 1 × 3× 5 × 7 ×...× 2023 có thừa số 5
Do đó1 × 3× 5 × 7 ×...× 2023 ⋮ 5 (1)
Có 2024 chia 5 dư 4 (2)
Từ (1) và (2) suy raM chia cho 5 dư 4.
Tính nhanh:\(B = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{35}} + \frac{1}{{63}} + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{143}}\).
Lời giải
Ta có \(B = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{35}} + \frac{1}{{63}} + \frac{1}{{99}} + \frac{1}{{143}}\)
\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{2}{{3.5}} + \frac{2}{{5.7}} + \frac{2}{{7.9}} + \frac{2}{{9.11}} + \frac{2}{{11.13}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{{5 - 3}}{{3.5}} + \frac{{7 - 5}}{{5.7}} + \frac{{9 - 7}}{{7.9}} + \frac{{11 - 9}}{{9.11}} + \frac{{13 - 11}}{{11.13}}} \right)\)
\[ = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + \frac{1}{7} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{13}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{13}}} \right)\]\[ = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{39}} = \frac{5}{{39}}\].
Hiệu của hai số bằng 0,14. Tìm hai số đó biết rằng 5 lần số lớn trừ đi số bé thì được 18,1.
Lời giải
Hiệu sau hơn hiệu trước số đơn vị là:
18,1 − 0,14 = 17,96
Nếu ta coi số bé là 1 phần thì số lớn sẽ là 1 phần như thế và 0,14 đơn vị. Và 5 lần số lớn là 5 phần như thế.
Vậy 4 lần số lớn sẽ bằng số đơn vị mà hiệu sau hơn hiệu trước.
Số lớn là: 17,96:4=4,49
Số bé là: 4,49 − 0,14 = 4,35
Đáp số: Số lớn: 4,49; Số bé: 4,35
Khi nhân 342 với một số có 2 chữ số giống nhau. Cúc đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên đã tìm ra kết quả ít hơn tích đúng là 12312. Tìm số có 2 chữ số giống nhau đó .
Lời giải
Gọi 2 chữ số giống nhau đó là \(\overline {aa} \).
Theo bài ra ta có:
Nếu Cúc nhân đúng thì kết quả là:
342 × \(\overline {aa} \) = 342 × a × 11
Vì Cúc đặt sai các tích riêng nên kết quả là :
342 ×a + 342 ×a = 342 ×a ×2
Như vậy tích riêng đã giảm đi :
342 ×a ×11 – 342 ×a ×2 = 12312
342 ×a ×9 = 12312
3078 ×a = 12312
a = 12312 : 3078
a = 4
Vậy số có 2 chữ số giống nhau là 44.
Một kho chứa 160,8 tấn gạo. Người ta lấy đi \(\frac{1}{3}\) số gạo đó để ủng hộ đồng bào lũ lụt. Hỏi trong kho còn bao nhiêu tấn gạo ?
Lời giải
Người ta lấy đi số gạo là:
160,8 × \(\frac{1}{3}\) = 53,6 (tấn)
Trong kho còn lại số gạo là:
160,8 – 53,6 = 107,2 (tấn)
Đáp số: 107,2 tấn.
Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5m; chiều rộng 3,5m và chiều cao 4m. Người ta quét vôi tường xung quanh căn phòng và trần nhà. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa là 7,8.
Lời giải
Diện tích xung quanh căn phòng đó là:
(4,5 + 3,5) × 2 × 4 = 64 (m2)
Diện tích trần của căn phòng đó là:
4,5 × 3,5 = 15,75 (m2)
Diện tích cần quét vôi của căn phòng đó là:
64 + 15,75 – 7,8 = 71,95 (m2)
Đáp số: 71,95 m2.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 12,5 m và có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 25 m. Tính chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó?
Lời giải
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
25 × 25 = 625 (m2)
Vì diện tích hình chữ nhật bằng diện tích bằng diện tích hình vuông nên diện tích hình chữ nhật bằng 625 m2.
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
625 : 12,5 = 50 (m)
Chu vi thửa ruộng đó là:
(50 + 12,5) × 2 = 125 (m)
Đáp số: 125 (m).
Thùng to có 21 lít dầu, thùng bé có 15 lít dầu. Số dầu đó được chứa vào các chai như nhau, mỗi chai có 0,75 lít. Hỏi có tất cả bao nhiêu chai dầu?
Lời giải
Số dầu tất cả là:
21 + 15 = 36 (l)
Số chai dầu tất cả là:
36 : 0,75 = 48 (chai)
Đáp số: 48 chai.
Một tổ sản xuất trong 11 ngày đầu mỗi ngày làm được 96 sản phẩm, trong 15 ngày sau mỗi ngày làm được 124 sản phẩm. Hỏi tổ đó đã sản xuất được tất cả bao nhiêu sản phẩm?
Lời giải
Trong 11 ngày đầu tổ đó sản xuất được số sản phẩm là:
96 × 11 = 1 056 (sản phẩm)
Trong 15 ngày sau tổ đó sản xuất được số sản phẩm là:
124 × 15 = 1 860 (sản phẩm)
Tổ đó sản xuất được tất cả số sản phẩm là:
1056 + 1860 = 2 916 (sản phẩm)
Đáp số: 2 916 sản phẩm.
Trong một phép chia có số chia là 2,1 thương là 1,47 và số dư là 0,013 như vậy số bị chia là
Lời giải
Số bị chia là:
2,1 ×1,47 + 0,013 = 3,1
Đáp số: 3,1.
Tìm số chia biết số bị chia là 2,4, thương là 1,7 và số dư là 0,02
Lời giải
Số chia đó là:
(2,4 – 0,02) : 1,7 = 1,4
Đáp số: 1,4.
Tìm hai số biết tổng của hai số đó là 102,1. Nếu số thứ nhất gấp 5 lần và giữ nguyên số thứ hai thì tổng mới bằng 329,3.
Lời giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 1 = 4 (phần)
4 lần số hạng thứ nhất là:
329,3–102,1=227,2
Số thứ nhất là:
227,2:4=56,8
Số thứ hai là:
102,1 – 56,8 = 45,3
Đáp số: 56,8 và 45,3.
Hai số thập phân có tổng là 503,69 biết rằng nếu chuyển dấu phẩy của số thứ nhất sang bên phải một chữ số ta được số thứ hai. Tìm số thứ nhất.
Lời giải
Khi chuyển dấu phẩy sang bên phải 1 chữ số thì số thứ 2 gấp 10 lần số thứ nhất.
Số thứ nhất là:
503,69 : (10 + 1) = 45,79
Số thứ hai là:
503,69 – 45,79 = 457,9
Đáp số: 45,79.
Tìm x:
a) x : 0,25 + x × 11= 24
b) x × 8,01 – x : 100 = 38
c) 2,3 : 2,8 × x = 57,5
d) 0,16 : (x: 3,5) = 2,8
Lời giải
a) x : 0,25 + x × 11 = 24
x × 4 + x × 11 = 24
x × (4 + 11) = 24
x × 15 = 24
x = 24 : 15
x = 1,6
Vậy x = 1,6
b) x × 8,01 – x : 100 = 38
x × 8,01 – x × 0,01 = 38
x × (8,01 − 0,01) = 38
x × 8 = 38
x = 38 : 8
x = 4,75
Vậy x = 4,75
c) 2,3 : 2,8 × x = 57,5
\(\frac{{23}}{{28}} \times x = \frac{{115}}{2}\)
\[x = \frac{{115}}{2}:\frac{{23}}{{28}}\]
\(x = \frac{{115}}{2} \times \frac{{28}}{{23}}\)
x = 70
Vậy x = 70
d) 0,16 : (x : 3,5) = 2,8
x : 3,5 = 0,16 : 2,8
x : 3,5 = \(\frac{2}{{35}}\)
x : \(\frac{7}{2}\) = \(\frac{2}{{35}}\)
\(x = \frac{2}{{35}} \times \frac{7}{2}\)
x = 0,2
Vậy x = 0,2
Tổng của hai số là 0,6. Thương của hai số cũng bằng 0,6. Tìm hai số đó.
Lời giải
Vì thương của hai số là 0,6 hay \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)nên tỉ số của hai số đó là \(\frac{3}{5}\).
Số bé là: 0,6 : (3 + 5) × 3 = 0,225
Số lớn là: 0,6 – 0,225 = 0,375
Đáp số: 0,225 và 0,375.
Tổng của hai số bằng 43,75. Tìm hai số đó, biết rằng nếu số thứ nhất gấp 5 lần và giữ nguyên số thứ hai thì được tổng mới bằng 124,95.
Lời giải
Vì gấp số thứ nhất lên 5 lần thì tổng mới là 124,95 nên ta có 4 lần số thứ nhất là :
124,95 – 43,75 = 81,2
Số thứ nhất là: 81,2 : 4 = 20,3
Số thứ hai là: 43,75 – 20,3 = 23,45
Đáp số: 20,3 và 23,45.
Một hình chữ nhật có tổng độ dài 2 cạnh liên tiếp là 28 cm, chiều dài hơn chiều rộng 6cm.
a) Tính chu vi hình chữ nhật đó.
b) Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Lời giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(28 – 6) : 2 = 11 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(28 + 11) × 2 = 78 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
28 × 11 = 308 (cm2)
Đáp số: Chu vi : 78 cm
Diện tích: 308 cm2
Tìm x, y biết \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5}\) và x.y = 360.
Lời giải
Ta có \(\frac{x}{2} = \frac{y}{5} = k\) nên x = 2k; y = 5k.
Khi đó xy = 2k. 5k = 10k = 360
Suy ra k2 = 36 nên k = ± 6
• Với k = 6 thì x = 2k = 2 . 6 = 12; y = 5k = 5 . 6 = 30
Vậy giá trị (x; y) thỏa mãn biểu thức đã cho là (12; 30), (−12; −30).
Phân tích đa thức sau thành nhân tử x3 – 7x – 6 (bằng nhiều cách)
Lời giải
Lời giải
Cách 1.
x3 – 7x – 6
= x3 – x – 6x – 6
= x(x2 – 1) – 6(x + 1)
= x(x + 1)(x – 1) – 6(x + 1)
= (x – 1) [x(x + 1) – 6]
= (x – 1)(x2 + x – 6)
Cách 2.
x3 – 7x – 6
= x3 – x2 + x2 – x – 6x – 6
= x2(x – 1) + x(x – 1) – 6(x – 1)
= (x – 1)(x2 + x – 6)
Cách 3.
x3 – 7x – 6
= 7x3 – 7x – 6x3 – 6
= 7x(x2 – 1) – 6(x3 – 1)
= 7x(x – 1)(x + 1) – 6(x – 1)(x2 + x + 1)
= (x – 1)[7x(x + 1) – 6(x2 + x + 1)]
= (x – 1)(7x2 + 7x – 6x2 – 6x – 6)
= (x – 1)(x2 + x – 6)
Cách 5.
x3 – 7x – 6
= x3 – 4x – 3x – 6
= x(x2 – 4) – 3(x + 2)
= x(x + 2)(x – 2) – 3(x + 2)
= (x + 2)[x(x – 2) – 3]
= (x + 2)(x2 – 2x – 3)
Cách 6.
x3 – 7x – 6
= x3 – 9x + 2x – 6
= x(x2 – 9) + 2(x – 3)
= x(x + 3)(x – 3) + 2(x – 3)
= (x – 3)[x(x + 3) + 2]
= (x – 3)(x2 + 3x + 2)
Để đào xong một đoạn mương, một đội công nhân 15 người phải làm trong 10 ngày. Nay muốn đào xong đoạn mương đó trong 6 ngày thì cần bổ sung cho đội đó thêm bao nhiêu người?
Lời giải
Một công nhân đào xong đoạn mương đó trong số thời gian là:
10 × 15 = 150 (ngày)
Muốn hoàn thành công việc trong 6 ngày cần số công nhân là:
150 : 6 = 25 (công nhân)
Cần thêm số công nhân là:
25 − 15 = 10 (công nhân)
Đáp số: 10 công nhân
Một đội công nhân có 24 người cần sửa xong một quãng đường cần 12 ngày. Hỏi muốn làm xong quãng đường đó trong 8 ngày thì cần thêm bao nhiêu người nữa? (Mức làm của mỗi người là như nhau).
Lời giải
Một công nhân làm xong đoạn đường cần số ngày là:
12 × 24 = 288 (ngày)
Muốn làm đoạn đường đó trong 8 ngày cần số người là:
288 : 8 = 36 (người)
Cần thêm số người để hoàn thành đoạn đường là:
36 – 24 = 12 (người)
Đáp số: 12 người
Một đội 20 người trong 1 ngày đào được 70 m mương. Nếu bổ sung thêm 30 người nữa thì trong 3 ngày sẽ đào được bao nhiêu mét mương? (Mức đào của mỗi người là như nhau.)
Một người trong 1 ngày đào được số mét mương là:
70 : 20 = 3,5 (m)
Số người sau khi bổ sung thêm 30 người là:
20 + 30 = 50 (người)
50 người trong 1 ngày đào được số mét mương là:
3,5 × 50 = 175 (m)
50 người trong 3 ngày đào được số mét mương là:
175 × 3 = 525 (m)
Đáp số: 525 mét.
Lũy thừa bậc n của a là gì? Lấy ví dụ minh họa
Lời giải
Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a.
Mình có dạng tổng quát: \({a^n}\)= a . a . a . ... . a (n thừa số) (n khác 0)
a gọi là cơ số, n gọi là số mũ.
Ví dụ: \({2^3}\). Ta có: a = 2; n = 3; \({2^3}\)= 8
1,2 : x = 1,7 (dư 0,01)
Lời giải
1,2 : x = 1,7 ( dư 0,01)
x × 1,7 + 0,01 = 1,2
x ×1,7 = 1,2 –0,01
x ×1,7= 1,19
x = 1,19 : 1,7
x = 0,7
Cho A= 3 + 32 + 33 + … + 3100. Tìm số tự nhiên n biết rằng 2A + 3 = 3n
Lời giải
Ta có A = 3 + 32 + 33 + … + 3100 (1)
Nên 3A = 32 + 33 + 34 + … + 3100+ 3101 (2)
Lầy (2) trừ (1) ta được 2A=\({3^{101}}\)–3
do đó 2A+3= 3101 mà theo đề bài 2A+3= 3n
Suy ra 3n = 3101 nên n = 101.
Tìm số tự nhiên n thỏa mãn 4n = 43.45?
Lời giải
Ta có: 43.45 = 43+5.48 nên 45 = 48suy ra n = 8
Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) 5a – 10ax – 15a.
b) – 2a2b – 4ab2 – 6ab.
c) 3a2x – 6a2y + 12a.
Lời giải
a) 5a – 10ax – 15a
= 5a + 5ax – 15ax – 15a
= 5a(1 + x) – 15a(x + 1)
= (1 + x)(5a – 15a)
= – 10a(1 + x)
b) – 2a2b – 4ab2 – 6ab
= – (2a2b + 4ab2 + 6ab)
= – 2ab(a + 2b + 3)
c) 3a2x – 6a2y + 12a
= 3a(ax – 2ay + 4)
Cho \(a + \frac{5}{a} - 5 = b + \frac{6}{b} - 6\). (a khác 5, b khác 6). Chứng minh \(\frac{a}{b} = \frac{5}{6}\)
Lời giải
\(\frac{{a + 5}}{{a - 5}} = \frac{{b + 6}}{{b - 6}}\)
\(\frac{{a - 5}}{{a - 5}} + \frac{{10}}{{a - 5}} = \frac{{b - 6}}{{b - 6}} + \frac{{12}}{{b - 6}}\)
\(1 + \frac{{10}}{{a - 5}} = 1 + \frac{{12}}{{b - 6}}\)
\(\frac{{10}}{{a - 5}} = \frac{{12}}{{b - 6}}\)
\( \Rightarrow 12(a - 5) = 10(b - 6)\)
\( \Rightarrow 6(a - 5) = 5(b - 6)\)
\( \Rightarrow \)6a – 30 = 5b – 30
\( \Rightarrow \)6a = 5b
\( \Rightarrow \)\(\frac{a}{b} = \frac{5}{6}\)
Bình chia một số cho 356 được thương là 908 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Vậy Bình nhân số đó được kết quả là bao nhiêu?
Lời giải
Vì số dư lớn nhất có thể thì ta giảm đi 1 ở số chia, mà số chia là 356 nên số dư là 355
Ta gọi số cần tìm là x. Ta có :
x : 356 = 908 (dư 355)
x = 908 ×356 + 355
x = 3 232 348 + 355
x = 323 783
Ta có : 323 783 × 356 = 115 266 748
Như vậy Bình nhân số đó với số chia ở trên được kết quả là 115 266 748.
Đáp số : 115 266 748.
Bình nghĩ một số mà khi chia số đó cho 356 được thương là 908 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số Bình nghĩ
Lời giải
Gọi số Bình nghĩ là x
Theo đề bài ta có:
x : 356 = 908 (dư 907)
x = 908 × 356 + 907
x = 324 155
Vậy số Bình nghĩ là 324 155
Đáp số: 324 155
Tổng tử số và mẫu số là 3 345. Biết 2 lần tử số bằng 3 lần mẫu số . Tìm phân số đó
Lời giải

Vì 2 lần tử số = 3 lần mẫu số
\( \Rightarrow \) mẫu số = \(\frac{2}{3}\) tử số
Tử số phân số đó bằng:
3 345 : (2 + 3) × 3 = 2 007
Mẫu số của phân số đó bằng:
3 345 – 2 007 = 1 338
Vậy phân số đó bằng: \(\frac{{2007}}{{1338}}\)
Cho phân số có tổng tử số và mẫu số là 270. Biết 4 lần mẫu số bằng 5 lần tử số. Tìm phân số đó?
Lời giải
Vì 4 lần mẫu số = 5 lần tử số
\( \Rightarrow \) mẫu số = \(\frac{5}{4}\) tử số
Mẫu số phân số đó bằng:
270 : (5 + 4) × 5 = 150
Tử số của phân số đó bằng:
270 – 150 = 120
Cho hai số có thương và tổng của chúng đều bằng 30,25. Tìm số lớn
Lời giải
Đổi 30,25 = \(\frac{{121}}{4}\)
Số bé 4 phần
Số lớn 121 phần
Số bé là
30,25 : (121 + 4) × 4 = 0,968
Số lớn là
30,25 – 0,968 = 29,282
Đáp số: số lớn là 29,282
Cho hình chữ nhật ABCD, O là giao điểm hai đường chéo. M thuộc CD và N thuộc AB sao cho DM = BN.
a) Chứng minh ANCM là hình bình hành, từ đó suy ra các điểm M, O, N thẳng hàng.
b) Qua M kẻ đuờng thẳng song song với AC cắt AD ở E, qua N kẻ đường thẳng song song với AC cắt BC ở F. Chứng minh tứ giác ENFM là hình bình hành.
c) Tìm vị trí của điểm M, N để ANCM là hình thoi.
d) BD cắt NF tại I. Chứng minh I là trung điểm của NF
Lời giải
a) Ta chứng minh \[\left\{ \begin{array}{l}AN = CM\\AN\parallel CM\end{array} \right. \Rightarrow AMCN\] là hình bình hành.
Vì O là giao điểm của AC và BD, ABCD là hình chữ nhật nên O là trung điểm AC
Do ANCM là hình bình hành có AC và MN là hai đường chéo
\( \Rightarrow \) O là trung điểm MN
b) Ta có: EM // AC nên \(\widehat {EMD} = \widehat {ACD}\)(2 góc so le trong)
NF//AC nên \(\widehat {BNF} = \widehat {BAC}\) (2 góc so le trong)
Mà \(\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\)(vì AB // DC, tính chất hình chữ nhật)
\( \Rightarrow \widehat {EMD} = \widehat {BNF}\)
Từ đó chứng minh được: ∆EDM = ∆FBN (g.c.g)
\( \Rightarrow \)EM = FN
Lại có EM // FN (vì cùng song song với AC)
Nên tứ giác ENFM là hình bình hành

c) Tứ giác ANCM là hình thoi \( \Leftrightarrow AC \bot MN\) tại O \( \Rightarrow \) M, N lần lượt là giao điểm của đường thẳng đi qua O, vuông góc AC và cắt CD, AB.
Khi đó M và N là trung điểm của CD và AB.
d) Ta chứng minh được DBOC cân tại O \( \Rightarrow \widehat {OCB} = \widehat {OBC}\) và \(\widehat {NFB} = \widehat {OCF}\)(đv)
\( \Rightarrow \)\(\Delta \)BFI cân tại I
\( \Rightarrow \)IB = IF (1)
Ta lại chứng minh được ∆NIB cân tại I \( \Rightarrow \) IN = IB (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \) I là trung điểm của NF.
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 90^\circ \), AB = AC, điểm D thuộc cạnh AB. Đường thẳng qua B và vuông góc với CD cắt đường thẳng CA ở K. Chứng minh rằng AK = AD
Lời giải

Xét ∆AKB vuông tại A và ∆ADC vuông tại A, ta có:
AB = AC (gt)
\(\widehat {ABK} = \widehat {ACD}\) (cùng phụ với)
\( \Rightarrow \) ∆AKB = ∆ADC (cạnh góc vuông - góc nhọn).
\( \Rightarrow \) AK = AD (hai cạnh tương ứng).
Có 9 can nước mắm như nhau đựng tất cả 6,75 lít nước mắm. Hỏi 6 can nước mắm như thế đựng bao nhiêu lít nước mắm?
Lời giải
Một can nước mắm đựng được số lít là:
6,75 : 9 = 0,75 (lít)
6 can nước mắm có số lít là :
0,75 × 6 = 4,5 (lít)
Đáp số: 4,5 lít.
Một người mua 13,5 kg bánh và kẹo, trong đó lượng bánh bằng \(\frac{4}{5}\) lượng kẹo. Hỏi người đó mua mỗi loại mấy ki - lô - gam?
Lời giải
Người đó mua số bánh là :
13,5 : (4 + 5) × 4 = 6 (kg)
Người đó mua số bánh là :
13,5 – 6 = 7,5 (kg)
Đáp số : 6 kg bánh và 7,5 kg kẹo.
Giá trị lớn nhất của biểu thức 125 × a – b × 25 với a, b là các số có hai chữ số là:
Lời giải
a và b là các số có hai chữ số nên biểu thức 125 × a – b × 25 đạt giá trị lớn nhất khi a là số lớn nhất có hai chữ số, b là số nhỏ nhất có hai chữ số
⇒ a = 99; b =10.
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là: 125 × 99 – 10 × 25 = 12 125.
Một kho chứa 45,2 tấn gạo. Lần đầu người ta lấy lại ra \(\frac{1}{8}\) số gạo đó, lần sau lấy tiếp \(\frac{1}{5}\) số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần lấy, trong kho còn lại bao nhiêu tấn gạo.
Lời giải
Số gạo ra lần 1 là:
45,2 : 8 = 5,65 (tấn)
Số gạo lấy ra lần 2 là :
5,65 : 5 = 1,13 (tấn)
Số gạo còn lại sau 2 lần lấy ra là :
45,2 – 5,65 – 1,13 = 38,42 (tấn)
Đáp số: 38,42 tấn.
May 13 chiếc áo hết 19,5 mét vải, may 12 cái quần hết 12,6 mét. Hỏi may bộ quần áo hết bao nhiêu mét vải?
Lời giải
1 chiếc áo hết số vải là:
19,5 : 13 = 1,5 (m)
1 cái quần hết số vải là:
12,6 : 12 = 1,05 (m)
May 1 bộ quần áo hết số m vải là:
1,5 + 1,05 = 2,55 (m).
Đáp số: 2,55 mét vải.
Hai số thập phân có tổng là 55,22. Nếu dời dấu phẩy của số bé sang trái một hàng, rồi lấy hiệu giữa số lớn và số bé ta được 37,07. Tìm 2 số đó.
Lời giải
Khi dời dấu phẩy của số bé sang trái một hàng tức là ta đã giảm số đó đi 10 lần.
Nếu số bé mới bằng 1 phần thì số bé cần tìm bằng 10 phần như thế.
Ta nhận thấy: 55,22 – 37,07 chính là 11 phần.
Số bé là :
(55,22 – 37,07) : 11 ×10 = 16,5
Số lớn là: 55,22 – 16,5 = 38,72.
Đáp số: Số lớn: 38,72.
Số bé: 16,5.
Một cửa hàng bán vật liệu xây dựng có 127,5 tạ xi măng, buổi sáng cửa hàng bán được \(\frac{1}{5}\) lượng xi măng đó. Buổi chiều bán được \(\frac{1}{5}\) số xi măng còn lại. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu tạ xi măng?
Lời giải
Số xi măng bán được buổi sáng là:
127,5 : 5 = 25,5 (tạ)
Số xi măng còn lại sau khi bán buổi sáng là:
127,5 – 25,5 = 102 (tạ)
Số xi măng bán buổi chiều là:
102 : 5 = 20,4 (tạ)
Số xi măng bán cả ngày là:
25,5 + 20,4 = 45,9 (tạ)
Đáp số: 45,9 tạ.
Một cửa hàng vật liệu xây dựng buổi sáng bán được 15 tấn xi măng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 17 tạ xi măng. Hỏi cả ngày hôm đó cửa hàng bán được bao nhiêu tạ xi măng?
Lời giải
Đổi: 15 tấn = 150 tạ.
Buổi chiều bán được số tạ xi măng là:
150 – 17 = 133 (tạ)
Cả ngày bán được số tạ xi măng là :
150 + 133 = 283 (tạ)
Đáp số: 283 tạ xi măng.
1 cửa hàng có số gạo tẻ hơn số gạo nếp là 168 kg. Số gạo nếp bằng \(\frac{1}{2}\) số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu kg gạo nếp và gạo tẻ?
Lời giải
Số kg gạo nếp là:
168 : (2 – 1) = 168 (kg)
Số kg gạo tẻ là:
168 × 2 = 336 (kg)
Đáp số: Gạo nếp: 168 kg;
Gạo tẻ: 336 kg.
Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn gạo nếp là 115,6 kg. Sau khi bán đi 13,5 kg mỗi loại thì số gạo tẻ còn lại gấp 5 lần số gạo nếp còn lại. Vậy lúc đầu cửa hàng đó có bao nhiêu kg gạo nếp, có bao nhiêu kg gạo tẻ.
Lời giải
Vì bán đi gạo mỗi loại nên hiệu số giữa gạo tẻ còn lại và gạo nếp còn lại vẫn không thay đổi và bằng 115,6 kg.
Ta có sơ đồ biểu diễn số gạo còn lại sau khi bán:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 − 1 = 4 (phần)
Giá trị một phần hay số gạp nếp còn lại sau khi bán là:
115,6 : 4 = 28,9 (kg)
Lúc đầu cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp là:
28,9 + 13,5 = 42,4 (kg)
Lúc đầu cửa hàng có số ki-lô-gam gạo tẻ là:
42,4 + 115,6 = 158 (kg)
Đáp số: Gạo nếp: 42,4kg;
Gạo tẻ: 158kg.
Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 61,5 m, chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Lời giải

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(61,5 : 5) × 2 = 12,3 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
61,5 − 12,3 = 49,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
12,3 × 49,2 = 605,16 (m2)
Đáp số: 605,16 m2.
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 m và chiều rộng 15 m. Người ta dành 20% diện tích mảnh vườn để trồng rau muống, 10% diện tích để trồng rau cải. Tính diện tích phần đất trồng rau muống, diện tích phần đất trồng rau cải.
Lời giải
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
20 × 15 = 300 (m2)
Diện tích phần đất trồng rau muống là:
300 : 100 × 25 = 75 (m2)
Diện tích phần đất trồng rau cải là:
300 : 100 × 10 = 30 (m2)
Đáp số: 75 m2 đất trồng rau muống;
30 m2 đất trồng rau cải.
Một can nhựa chứa 10lít dầu. Biết một lít dầu cân nặng 0,8 kg, can rỗng cân nặng 1,3 kg. Hỏi can dầu đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Lời giải
10 lít dầu cân nặng là:
10 ×0,8 = 8 (kg)
Can dầu cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
Đáp số: 9,3 kg.
Một vòi nước chảy vào một cái bể không có nước.Trong 2 giờ đầu vòi chảy được \(\frac{2}{7}\) bể, trong 3 giờ sau chảy được \(\frac{9}{{14}}\) bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy được bao nhiêu phần bể nước?
Lời giải
Trong 5 giờ vòi nước chả được số phần bể là:
\(\frac{2}{7} + \frac{9}{{14}} = \frac{{13}}{{14}}\)(bể)
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là:
\(\frac{{13}}{{14}}:5 = \frac{{13}}{{70}}\)(bể)
Đáp số: \(\frac{{13}}{{70}}\) bể nước.

