5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 46)
Đề thi

5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 46)

A
Admin
ToánLớp 1243 lượt thi
52 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \({\sin ^2}\frac{x}{2} - 2co{s^2}\frac{x}{4} = \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

\({\sin ^2}\frac{x}{2} - 2co{s^2}\frac{x}{4} = \frac{3}{4}\)

\[ \Leftrightarrow \left( {1 - co{s^2}\frac{x}{2}} \right) - \left( {cos\frac{x}{2} + 1} \right) = \frac{3}{4}\]

\[ \Leftrightarrow 1 - co{s^2}\frac{x}{2} - cos\frac{x}{2} - 1 - \frac{3}{4} = 0\]

\[ \Leftrightarrow co{s^2}\frac{x}{2} + cos\frac{x}{2} + \frac{3}{4} = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {co{s^2}\frac{x}{2} + 2.cos\frac{x}{2}.\frac{1}{2} + \frac{1}{4}} \right) + \frac{1}{2} = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {cos\frac{x}{2} + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} = 0\] (vô nghiệm).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đường thẳng y = 2x – 1 và y = 3x + m cắt nhau tại một điểm nằm trên trục hoành.

Xem đáp án

Lời giải

Gọi (d): y = 2x – 1 và (d’): y = 3x + m.

Trục Ox: y = 0.

Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và Ox: \(2x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).

Với \(x = \frac{1}{2}\), ta có: y = 0.

Suy ra giao điểm của (d) và trục hoành là \(I\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

Yêu cầu bài toán Đường thẳng (d’) đi qua điểm \(I\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

Ta có I (d’). Suy ra \(0 = 3.\frac{1}{2} + m\).

\( \Leftrightarrow m = - \frac{3}{2}\).

Vậy \(m = - \frac{3}{2}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các điểm A, B, C, D, E không thẳng hàng, ta có thể lập được bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của tam giác được lấy từ 5 điểm A, B, C, D, E?

\(C_5^3 = 10\);

\(A_5^3 = 60\);

\({P_5} = 120\);

\({P_3} = 6\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Cứ 3 điểm không thẳng hàng ta lập được 1 tam giác.

Vậy để lập được tam giác mà các đỉnh của tam giác được lấy từ 5 điểm A, B, C, D, E thì ta chọn 3 điểm trong 5 điểm, có \(C_5^3 = 10\).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Các điểm I, J lần lượt là trọng tâm tam giác SAB, SAD. Gọi M là trung điểm của CD. Tìm giao đim E ca SD và mặt phẳng IJM.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Gọi P, Q lần lượt là trung điểm của AB, AD.

Khi đó PQ là đường trung bình của tam giác ABD nên PQ // BD.

Do I, J lần lượt là trọng tâm tam giác SAB, SAD nên \(\frac{{SI}}{{SP}} = \frac{2}{3} = \frac{{SJ}}{{SQ}}\).

Do đó IJ // PQ, suy ra IJ // BD

Có IJ // BD, IJ (IJM), BD (ABCD)

Þ giao tuyến của (IJM) và (ABCD) là đường thẳng qua M và song song với BD.

Đường thẳng này cắt AD tại N.

Khi đó mp(IJM) chính là mp (IJNM), mp(SAD) chính là mp(SAN)

Trong mp(SAN), JN cắt SD tại E.

Ta có: JN ∩ SD = {E}; JN (IJM)

Khi đó E là giao điểm của SD và (IJM).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi G là trọng tâm tam giác ABA’ và M là điểm tùy ý trên đường thẳng B’C’. Đường thẳng MG cắt mặt phẳng (ABC) tại điểm N. Tỉ số \(\frac{{GM}}{{GN}}\) bằng

\(\frac{1}{2}\);

2;

3;

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Gọi E là giao điểm của A’G và AB.

Suy ra E (A’MG) ∩ (ABC).

Trong (AA’M): kẻ AM’ // A’M, M’ BC.

Trong (ABC): dựng EF // AM’, F BC.

Khi đó EF là giao tuyến của (A’MG) và (ABC).

Trong (A’MG): MG ∩ EF = I.

Khi đó I là giao điểm của MG và (ABC).

Vì vậy N ≡ I.

Trong (A’MG), ta có NE // A’M.

Áp dụng định lí Thales, ta được \(\frac{{GM}}{{GN}} = \frac{{GA'}}{{GE}} = 2\).

Vậy ta chọn phương án B.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn. Vẽ đường tròn tâm O đường kính BC cắt AB, AC theo thứ tự tại D và E.

a) Chứng minh CD vuông góc với AB, BE vuông góc với AC.

b) Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chứng minh AK vuông góc với BC.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a) ∆BCD nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính BC.

Suy ra \(\widehat {BDC}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính BC.

Khi đó \(\widehat {BDC} = 90^\circ \).

Vì vậy CD AB.

Chứng minh tương tự, ta được BE AC.

b) ∆ABC có hai đường cao CD và BE cắt nhau tại K.

Suy ra K là trực tâm của ∆ABC.

Vậy AK BC.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn, vẽ đường tròn (O) đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại F và E. CF cắt BE tại H.

a) Chứng minh tứ giác AEHF nội tiếp.

b) Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF. Tính số đo cung EHF, diện tích hình quạt IEHF của đường tròn (I) nếu \(\widehat {BAC} = 60^\circ \), AH = 4 cm.

c) AH giao BC tại D. Chứng minh FH là tia phân giác của \(\widehat {DFE}\).

d) Chứng minh 2 tiếp tuyến của (O) tại E, F và AH đồng quy tại một điểm.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a) ∆BCF nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính BC.

Suy ra \(\widehat {BFC}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính BC.

Khi đó \(\widehat {BFC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {AFH} = 90^\circ \).

Vì vậy ba điểm A, F, H cùng thuộc đường tròn đường kính AH (1)

Chứng minh tương tự, ta được \(\widehat {AEH} = 90^\circ \).

Suy ra ba điểm A, E, H cùng thuộc đường tròn đường kính AH (2)

Từ (1), (2), ta được tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn đường kính AH.

b) Ta có \(\widehat {FIE} = 2\widehat {FAE} = 2.60^\circ = 120^\circ \) (góc nội tiếp bằng một nửa số đo của của bị chắn).

Suy ra .

Ta có I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác AEHF (giả thiết).

Suy ra I là trung điểm AH.

Do đó \(IA = IH = \frac{{AH}}{2} = \frac{4}{2} = 2\,\,\left( {cm} \right)\).

Diện tích hình quạt IEHF của đường tròn (I) là:

\(S = \frac{{\pi .I{A^2}.n^\circ }}{{360^\circ }} = \frac{{\pi {{.2}^2}.120^\circ }}{{360^\circ }} = \frac{{4\pi }}{3}\,\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Vậy sđ và diện tích hình quạt IEHF của đường tròn (I) bằng \(\frac{{4\pi }}{3}\,\,c{m^2}\).

c) ∆ABC có hai đường cao CF và BE cắt nhau tại H.

Suy ra H là trực tâm của ∆ABC.

Mà AH cắt BC tại D.

Do đó AD BC.

Suy ra \(\widehat {HDB} = 90^\circ \).

Khi đó ba điểm B, D, H cùng thuộc đường tròn đường kính BH (3)

Lại có \(\widehat {BFH} = 90^\circ \) (chứng minh trên).

Suy ra ba điểm B, F, H cùng thuộc đường tròn đường kính BH   (4)

Từ (3), (4), suy ra tứ giác BDHF nội tiếp đường tròn đường kính BH.

Do đó \(\widehat {HFD} = \widehat {HBD}\) (cùng chắn )   (*)

Ta có tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn đường kính AH (chứng minh trên).

Suy ra \(\widehat {EFH} = \widehat {EAH}\) (cùng chắn )   (**)

Ta có \(\widehat {EBC} = \widehat {CAD}\) (cùng phụ với \(\widehat {ACB}\))    (***)

Từ (*), (**), (***), suy ra \(\widehat {HFD} = \widehat {EFH}\).

Vậy FH là tia phân giác của \(\widehat {DFE}\).

d) Ta có tứ giác AEHF nội tiếp đường tròn đường kính AH (chứng minh trên).

Suy ra IE = IH.

Do đó ∆IEH cân tại I.

Vì vậy \(\widehat {IEH} = \widehat {IHE}\)    (5)

Lại có \(\widehat {BHD} = \widehat {IHE}\) (cặp góc đối đỉnh)    (6)

\(\widehat {BHD} = \widehat {ECO}\) (cùng phụ với \(\widehat {ABC}\))    (7)

Ta có tứ giác BCEF nội tiếp đường tròn tâm O, đường kính BC (giả thiết).

Suy ra OE = OC.

Do đó ∆OEC cân tại O.

Vì vậy \(\widehat {ECO} = \widehat {OEC}\)   (8)

Từ (5), (6), (7), (8), suy ra \(\widehat {IEH} = \widehat {OEC}\).

\(\widehat {OEH} + \widehat {OEC} = 90^\circ \) (do BE AC).

Suy ra \(\widehat {OEH} + \widehat {IEH} = 90^\circ \).

Do đó \(\widehat {IEO} = 90^\circ \).

Vì vậy OE EI.

Suy ra IE là tiếp tuyến của (O).

Chứng minh tương tự, ta được IF là tiếp tuyến của (O).

Mà I AH.

Vậy 2 tiếp tuyến của (O) tại E, F và AH đồng quy tại điểm I.

8. Tự luận
1 điểm

Hiệu 2 số là 66,8. Nếu dịch dấu phẩy của số bé sang trái một hàng thì hiệu mới là 117,83. Tìm số lớn.

Xem đáp án

Lời giải

Khi dịch dấu phẩy của số bé sang trái một hàng, ta thấy số bé ban đầu gấp 10 lần số bé sau khi dịch dấu phẩy.

HIệu số bé ban đầu và số bé sau khi dịch dấu phẩy là: 117,83 – 66,8 = 51,03.

Số bé ban đầu là: 51,03 : (10 – 1) 10 = 56,7.

Số lớn là: 56,7 + 66,8 = 123,5.

Đáp số : 123,5.

9. Tự luận
1 điểm

Rô-bốt có hai cái cốc loại 250 ml và 400 ml. Chỉ dùng hai cái cốc đó, làm thế nào để Rô-bốt lấy được 100 ml nước từ chậu nước?

Xem đáp án

Lời giải

– Lấy nước đổ vào đầy cái cốc loại 250 ml, sau đó đổ hết vào cái cốc loại 400 ml.

– Tiếp tục lấy nước đổ vào đầy cái cốc loại 250 ml, sau đó đổ vào cái cốc loại 400 ml cho đến khi cái cốc loại 400 ml chứa đầy nước.

– Khi đó trong cái cốc loại 250 ml còn lại 100 ml nước.

10. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\].

a) Tìm x nguyên để P nhận giá trị nguyên.

b) Tìm x sao cho P > 1.

Xem đáp án

Lời giải

a) Với x ≥ 0, x ≠ 1 ta có:

\[P = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x - 1 + 2}}{{\sqrt x - 1}} = 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}}\].

Với x nguyên, để P nguyên thì \[\frac{2}{{\sqrt x - 1}}\] nguyên

\( \Leftrightarrow \sqrt x - 1 \in U\left( 2 \right) = \left\{ {1; - 1;2; - 2} \right\}\)

\( \Leftrightarrow \sqrt x \in \left\{ {2;0;3; - 1} \right\}\)

Mà \(\sqrt x \ge 0\) với mọi x ≥ 0 nên \(\sqrt x \in \left\{ {2;0;3} \right\}\)

Þ x {4; 0; 9}.

Vậy x {4; 0; 9} thỏa mãn yêu cầu đề bài.

b) Với x ≥ 0, x ≠ 1 ta có, để P > 1

\( \Leftrightarrow 1 + \frac{2}{{\sqrt x - 1}} > 1 \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt x - 1}} > 0 \Leftrightarrow \sqrt x - 1 > 0 \Leftrightarrow \sqrt x > 1 \Leftrightarrow x > 1\) (thỏa mãn)

Vậy x > 1 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

11. Tự luận
1 điểm

Cho 2 tập khác rỗng A = (m – 1; 4]; B = (–2; 2m + 2), m ℝ. Tìm m để A B.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(A \subset B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 1 \ge - 2\\2m + 2 > 4\\m - 1 < 4\\2m + 2 > - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\2m > 2\\m < 5\\2m > - 4\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m > 1\\m < 5\\m > - 2\end{array} \right.\)

1 < m < 5.

Vậy 1 < m < 5 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a, b biết ƯCLN(a, b) = 4 và a + b = 48.

Xem đáp án

Lời giải

Ta thấy a, b ℕ.

Ta có ƯCLN(a, b) = 4.

Suy ra a = 4m và b = 4n, với m, n ℕ* và (m, n) = 1.

Ta lại có a + b = 48.

Suy ra 4m + 4n = 48.

Do đó 4(m + n) = 48.

Vì vậy m + n = 48 : 4 = 12.

Suy ra m + n = 11 + 1 = 10 + 2 = 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + 5 = 6 + 6.

Giả sử a ≥ b. Suy ra m ≥ n.

Mà (m, n) = 1.

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m = 11\\n = 1\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}m = 7\\n = 5\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}m = 6\\n = 6\end{array} \right.\).

Với \(\left\{ \begin{array}{l}m = 11\\n = 1\end{array} \right.\), ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 4m = 4.11 = 44\\b = 4n = 4.1 = 4\end{array} \right.\) (nhận)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}m = 7\\n = 5\end{array} \right.\), ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 4m = 4.7 = 28\\b = 4n = 4.5 = 20\end{array} \right.\)   (nhận)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}m = 6\\n = 6\end{array} \right.\), ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a = 4m = 4.6 = 24\\b = 4n = 4.6 = 24\end{array} \right.\)   (nhận)

Vậy hai số tự nhiên cần tìm là: 44 và 4; 28 và 20; 24 và 24.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Tìm điểm M sao cho \(\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} = \vec 0\).

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Gọi I, J lần lượt là trung điểm của BC, AC.

Gọi K là trọng tâm của tam giác JBC.

Theo đề, ta có \(\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} = \vec 0\).

\( \Leftrightarrow \left( {\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right)\left( {\overrightarrow {MA} + 2\overrightarrow {MB} + 3\overrightarrow {MC} } \right) = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MC} + 2\overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} } \right) = \vec 0\)

\[ \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MI} \left( {2\overrightarrow {MJ} + 2\overrightarrow {MB} + 2\overrightarrow {MC} } \right) = \vec 0\]

\[ \Leftrightarrow 4\overrightarrow {MI} \left( {\overrightarrow {MJ} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right) = \vec 0\]

\[ \Leftrightarrow 4\overrightarrow {MI} .3\overrightarrow {MK} = \vec 0\]

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {MI} .\overrightarrow {MK} = \vec 0\]

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MI} \bot \overrightarrow {MK} \)

\( \Leftrightarrow \widehat {IMK} = 90^\circ \).

Khi đó ta thấy điểm M luôn nhìn đoạn IK một góc 90°.

Vậy tập hợp các điểm M thỏa mãn yêu cầu bài toán là đường tròn đường kính IK.

14. Tự luận
1 điểm

Đơn giản biểu thức sau khi bỏ ngoặc:

a) –a – (b – a – c);

b) – (a – c) – (a – b + c);

c) b – (b + a – c);

d) –(a – b + c) – (a + b + c);

e) (a + b) – (a – b) + (a – c) – (a + c);

g) (a + b – c) + (a – b + c) – (b + c – a) – (a – b – c).

Xem đáp án

Lời giải

a) –a – (b – a – c)

= –a – b + a + c

= (–a + a) – b + c

= c – b.

b) – (a – c) – (a – b + c)

= –a + c – a + b – c

= (–a – a) + (c – c) + b

= –2a + b.

c) b – (b + a – c) = b – b – a + c = c – a.

d) –(a – b + c) – (a + b + c)

= –a + b – c – a – b – c

= (–a – a) + (b – b) + (–c – c)

= –2a – 2c.

e) (a + b) – (a – b) + (a – c) – (a + c)

= a + b – a + b + a – c – a – c

= (a – a) + (a – a) + (b + b) + (–c – c)

= 2b – 2c.

g) (a + b – c) + (a – b + c) – (b + c – a) – (a – b – c)

= a + b – c + a – b + c – b – c + a – a + b + c

= (a + a) + (a – a) + (b – b) + (–b + b) + (–c + c) + (–c + c)

= 2a.

15. Tự luận
1 điểm

Đơn giản biểu thức sau khi bỏ dấu ngoặc:

a) (a + b – c) – (b – c + d);

b) –(a – b + c) + (a – b + d);

c) (a + b) – (–a + b – c);

d) –(a + b) + (a + b + c);

e) (a – b + c) – (a – b + c);

f) –(a – b – c) + (a – b – c).

Xem đáp án

Lời giải

a) (a + b – c) – (b – c + d)

= a + b – c – b + c – d

= a + (b – b) + (–c + c) – d

= a – d.

b) –(a – b + c) + (a – b + d)

= –a + b – c + a – b + d

= (a – a) + (b – b) – c + d

= d – c.

c) (a + b) – (–a + b – c)

= a + b + a – b + c

= (a + a) + (b – b) + c

= 2a + c.

d) –(a + b) + (a + b + c)

= –a – b + a + b + c

= (–a + a) + (–b + b) + c

= c.

e) (a – b + c) – (a – b + c)

= a – b + c – a + b – c

= (a – a) + (–b + b) + (c – c)

= 0.

f) –(a – b – c) + (a – b – c)

= –a + b + c + a – b – c

= (–a + a) + (b – b) + (c – c)

= 0.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC, gọi D là trung điểm của BC. Chứng minh:

a) ∆ADB = ∆ADC.

b) AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\)\(\widehat B = \widehat C\).

c) AD vuông góc với BC.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a) Xét ∆ADB và ∆ADC, có:

AD là cạnh chung;

BD = CD (D là trung điểm BC);

AB = AC (giả thiết).

Do đó ∆ADB = ∆ADC (c.c.c).

b) Ta có ∆ADB = ∆ADC (kết quả câu a).

Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)\(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\) (các cặp góc tương ứng).

Vậy AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\)\(\widehat B = \widehat C\).

c) Ta có ∆ADB = ∆ADC (kết quả câu a).

Suy ra \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC}\) (cặp góc tương ứng).

\(\widehat {ADB} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (cặp góc kề bù).

Khi đó \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \).

Vậy AD BC.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC. Gọi D là trung điểm của cạnh BC.

a) Chứng minh rằng ∆ABD = ∆ACD và AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

b) Vẽ DM vuông góc với AB tại M. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = AM. Chứng minh ∆ADM = ∆ADN và DN vuông góc AC.

c) Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng CN. Trên tia đối của tia KD lấy điểm E sao cho KE = KD. Chứng minh M, E, N thẳng hàng.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

a) Xét ∆ABD và ∆ACD, có:

AD là cạnh chung;

BD = CD (D là trung điểm BC);

AB = AC (giả thiết).

Do đó ∆ABD = ∆ACD (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (cặp góc tương ứng).

Vậy ∆ABD = ∆ACD và AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

b) Xét ∆ADM và ∆ADN, có:

AD là cạnh chung;

AM = AN (giả thiết);

\(\widehat {MAD} = \widehat {NAD}\) (AD là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\)).

Do đó ∆ADM = ∆ADN (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {AND} = \widehat {AMD} = 90^\circ \) (cặp góc tương ứng).

Vậy ∆ADM = ∆ADN và DN AC.

c) Ta có KE = KD (giả thiết).

Suy ra K là trung điểm DE.

Mà K cũng là trung điểm của CN (giả thiết).

Do đó tứ giác CDNE là hình bình hành.

Vì vậy NE // CD   (1)

Ta có AM = AN (giả thiết) và AB = AC (giả thiết).

Suy ra \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

Áp dụng định lí Thales đảo, ta được MN // BC   (2)

Từ (1) , (2), suy ra MN ≡ NE.

Vậy ba điểm M, E, N thẳng hàng.

18. Tự luận
1 điểm

Số đối của 24 là gì?

Xem đáp án

Lời giải

Số đối của 24 là –24.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

a) (x – 5).(x + 4) = 0;

b) x2 – 7x = 0;

c) x2 = –5x;

d) x3 = x;

e) (x – 5).(x – 4) = 0.

Xem đáp án

Lời giải

a) (x – 5).(x + 4) = 0.

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x + 4 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 4\end{array} \right.\)

Vậy \(x \in \left\{ {5; - 4} \right\}\).

b) x2 – 7x = 0.

x.(x – 7) = 0.

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x - 7 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 7\end{array} \right.\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;7} \right\}\).

c) x2 = –5x.

x2 + 5x = 0.

x.(x + 5) = 0.

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 5 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 5\end{array} \right.\)

Vậy \(x \in \left\{ {0; - 5} \right\}\).

d) x3 = x.

x3 – x = 0.

x.(x2 – 1) = 0.

x.(x – 1)(x + 1) = 0.

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x - 1 = 0\\x + 1 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

Vậy \(x \in \left\{ {0;1; - 1} \right\}\).

e) (x – 5).(x – 4) = 0.

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 5 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 4\end{array} \right.\)

Vậy \(x \in \left\{ {5;4} \right\}\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho 3x2 + 3y2 = 10xy với y > x > 0. Tính giá trị của biểu thức \(K = \frac{{x + y}}{{x - y}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \({K^2} = {\left( {\frac{{x + y}}{{x - y}}} \right)^2} = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2xy + {y^2}}}{{{x^2} - 2xy + {y^2}}} = \frac{{3{x^2} + 6xy + 3{y^2}}}{{3{x^2} - 6xy + 3{y^2}}}\)

                 \( = \frac{{10xy + 6xy}}{{10xy - 6xy}} = \frac{{16xy}}{{4xy}} = 4\)

Suy ra K = 2 hoặc K = – 2.

Mà y > x > 0 nên x + y > 0 và x – y < 0, suy ra \(K = \frac{{x + y}}{{x - y}} < 0\).

Do đó K = – 2.

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình 5sin2x + 3sinxcosx – 4cos2x = 2.

Xem đáp án

Lời giải

Ta xét phương trình: 5sin2x + 3sinxcosx – 4cos2x = 2 (1)

Với cosx = 0 ta có (1) trở thành:

5sin2x = 2 \( \Leftrightarrow {\sin ^2}x = \frac{2}{5}\) (vô lí vì khi cosx = 0 thì cos2x = 0 nên sin2x = 1)

Với cosx ≠ 0, ta chia 2 vế của (1) cho cos2x được:

\(5.\frac{{{{\sin }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}} + 3.\frac{{sinxcosx}}{{{{\cos }^2}x}} - 4.\frac{{{{\cos }^2}x}}{{{{\cos }^2}x}} = \frac{2}{{{{\cos }^2}x}}\)

Û 5tan2x + 3tanx – 4 = 2(tan2x + 1)

Û 3tan2x + 3tanx – 6 = 0

Û tan2x + tanx – 2 = 0

Û (tanx – 1)(tanx + 2) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = 1\\\tan x = - 2\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{4} + k\pi \\x = \arctan \left( { - 2} \right) + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] (thỏa mãn)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{\pi }{4} + k\pi ;\,\,x = \arctan \left( { - 2} \right) + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp A = {x ℝ | x ≤ a}; B = {x ℝ | x ≥ b}; C = [–5; 5]. Biết rằng A ∩ C; B ∩ C là các đoạn có độ dài lần lượt là 7 và 9. Tìm tập A ∩ B.

A ∩ B = [–4; 2];

A ∩ B = (–4; 2);

A ∩ B = [–4; +∞);

A ∩ B = (–∞; 2).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Vì A ∩ C là đoạn có độ dài bằng 7 nên a – (–5) = 7.

a = 2.

Khi đó A = (–∞; 2].

Vì B ∩ C là đoạn có độ dài bằng 9 nên 5 – b = 9.

b = –4.

Khi đó B = [–4; +∞).

Vậy A ∩ B = [–4; 2].

Do đó ta chọn phương án A.

23. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \sqrt {{{2018}^2} + {{2018}^2}{{.2019}^2} + {{2019}^2}} \). Chứng minh A là một số tự nhiên.

Xem đáp án

Lời giải

Đặt n = 2018. Suy ra n + 1 = 2019 và n2 + n + 1 > 0.

Ta có \(A = \sqrt {{{2018}^2} + {{2018}^2}{{.2019}^2} + {{2019}^2}} \)

\( = \sqrt {{n^2} + {n^2}.{{\left( {n + 1} \right)}^2} + {{\left( {n + 1} \right)}^2}} \)

\( = \sqrt {{n^2} + {n^2}.\left( {{n^2} + 2n + 1} \right) + {n^2} + 2n + 1} \)

\( = \sqrt {{n^2} + {n^4} + 2{n^3} + {n^2} + {n^2} + 2n + 1} \)

\( = \sqrt {{n^4} + 2{n^2}\left( {n + 1} \right) + {{\left( {n + 1} \right)}^2}} \)

\( = \sqrt {{{\left( {{n^2} + n + 1} \right)}^2}} \)

= |n2 + n + 1|

= n2 + n + 1.

Ta thấy n = 2018 là một số tự nhiên.

Suy ra n2 là một số tự nhiên.

Do đó n2 + n + 1 là một số tự nhiên.

Vậy A là một số tự nhiên.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n để giá trị biểu thức sau là số nguyên tố: A = n3 – 4n2 + 4n – 1.

Xem đáp án

Lời giải

Điều kiện: n ℕ.

Ta có A = n3 – 4n2 + 4n – 1

= (n3 – 1) – (4n2 – 4n)

= (n – 1)(n2 + n + 1) – 4n(n – 1)

= (n – 1)(n2 + n + 1 – 4n)

= (n – 1)(n2 – 3n + 1).

Để A là số nguyên tố thì A là tích của 1 và chính nó (A > 1).

\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}n - 1 = 1\\{n^2} - 3n + 1 = 1\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 2\\{n^2} - 3n = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 2\\n\left( {n - 3} \right) = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 2\\n = 0\\n - 3 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 2\\n = 0\\n = 3\end{array} \right.\)

Với n = 2, ta có: A = n3 – 4n2 + 4n – 1 = 23 – 4.22 + 4.2 – 1 = –1 < 1.

Do đó ta loại n = 2.

Với n = 0, ta có: A = n3 – 4n2 + 4n – 1 = 03 – 4.02 + 4.0 – 1 = –1 < 1.

Do đó ta loại n = 0.

Với n = 3, ta có: A = n3 – 4n2 + 4n – 1 = 33 – 4.32 + 4.3 – 1 = 2 > 1.

Do đó ta nhận n = 3.

So với điều kiện n ℕ, ta nhận n = 3.

Vậy n = 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp X = (0; 3] và Y = (a; 4). Tìm tất cả các giá trị của a ≤ 4 để X ∩ Y ≠ .

\(\left[ \begin{array}{l}a < 3\\a \ge 4\end{array} \right.\);

a < 3;

a < 0;

a > 3.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Để X ∩ Y ≠ thì a < 3.

So với điều kiện a ≤ 4, ta nhận a < 3.

Vậy a < 3 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Do đó ta chọn phương án B.

26. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: x4 + 2x3 – 6x – 9 = 0.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có x4 + 2x3 – 6x – 9 = 0.

(x4 + 2x3 + x2) – (x2 + 6x + 9) = 0.

(x2 + x)2 – (x + 3)2 = 0.

(x2 + x – x – 3)(x2 + x + x + 3) = 0.

(x2 – 3)(x2 + 2x + 3) = 0.

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 3 = 0\\{x^2} + 2x + 3 = 0\,\,\left( {vo\,\,nghiem} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \).

Vậy \(x = \pm \sqrt 3 \).

27. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2},\,\, - \pi < x < \pi \).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2}\).

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \\2x = - \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{24}} + k\pi \\x = - \frac{{7\pi }}{{24}} + k\pi \end{array} \right.\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Với –π < x < π, ta có: \( - \pi < \frac{\pi }{{24}} + k\pi < \pi \).

\( \Leftrightarrow - \frac{{25\pi }}{{24}} < k\pi < \frac{{23\pi }}{{24}}\)

\( \Leftrightarrow - \frac{{25}}{{24}} < k < \frac{{23}}{{24}}\).

Mà k ℤ.

Suy ra k {–1; 0}.

Khi đó \(x = - \frac{{23\pi }}{{24}};\,x = \frac{\pi }{{24}}\).

Với –π < x < π, ta có: \( - \pi < - \frac{{7\pi }}{{24}} + k\pi < \pi \).

\( \Leftrightarrow - \frac{{17\pi }}{{24}} < k\pi < \frac{{31\pi }}{{24}}\)

\( \Leftrightarrow - \frac{{17}}{{24}} < k < \frac{{31}}{{24}}\).

Mà k ℤ.

Suy ra k {0; 1}.

Khi đó \(x = - \frac{{7\pi }}{{24}};\,\,x = \frac{{17\pi }}{{24}}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ { - \frac{{23\pi }}{{24}};\,\,\frac{\pi }{{24}};\, - \frac{{7\pi }}{{24}};\,\,\frac{{17\pi }}{{24}}} \right\}\).

28. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(\cos \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{2}\).

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{4} = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \\2x = - \frac{\pi }{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{7\pi }}{{24}} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{{24}} + k\pi \end{array} \right.\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = \frac{{7\pi }}{{24}} + k\pi ;\,x = - \frac{\pi }{{24}} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

29. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình cos2x – 3cosx + 2 = 0.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có cos2x – 3cosx + 2 = 0.

2cos2x – 1 – 3cosx + 2 = 0.

2cos2x – 3cosx + 1 = 0.

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 1\\\cos x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \[x = k2\pi ;\,x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

30. Tự luận
1 điểm

Khi chuyển hỗn số \(34\frac{6}{x}\) về dạng phân số thì ta được phân số tối giản A có tổng tử số và mẫu số là 461. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(34\frac{6}{x} = \frac{{34.x + 6}}{x}\).

Theo đề, ta có khi chuyển hỗn số \(34\frac{6}{x}\) về dạng phân số thì ta được phân số tối giản A có tổng tử số và mẫu số là 461.

Suy ra 34 . x + 6 + x = 461.

Do đó 35 . x = 455.

Vì vậy x = 455 : 35 = 13.

Vậy x = 13 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

31. Tự luận
1 điểm

Cho \(Q = \left( {\frac{1}{{x - 4}} - \frac{1}{{x + 4\sqrt x + 4}}} \right).\frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x }}\).

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức Q.

b) Rút gọn Q.

Xem đáp án

Lời giải

a) ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 4 \ne 0\\x + 4\sqrt x + 4 \ne 0\\x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 4\\{\left( {\sqrt x + 2} \right)^2} \ne 0\\x \ge 0\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 4\\\sqrt x + 2 \ne 0\,\,\left( {luon\,\,dung} \right)\\x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 4\\x \ge 0\end{array} \right.\].

b) \(Q = \left( {\frac{1}{{x - 4}} - \frac{1}{{x + 4\sqrt x + 4}}} \right).\frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x }}\)

\( = \left[ {\frac{1}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{1}{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}} \right].\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{\sqrt x + 2 - \sqrt x + 2}}{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}\left( {\sqrt x - 2} \right)}}.\left( {\sqrt x + 2} \right)\)

\( = \frac{4}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{4}{{x - 4}}\).

Vậy \(Q = \frac{4}{{x - 4}}\).

32. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau: \(B = \left( {\frac{1}{{x - 4}} - \frac{1}{{x - 4\sqrt x + 4}}} \right).\frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x }}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(B = \left( {\frac{1}{{x - 4}} - \frac{1}{{x - 4\sqrt x + 4}}} \right).\frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x }}\)

\( = \left[ {\frac{1}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{1}{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}} \right].\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x }}\)

\( = \frac{{\sqrt x - 2 - \sqrt x - 2}}{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}\left( {\sqrt x + 2} \right)}}.\left( {\sqrt x + 2} \right)\)

\( = \frac{{ - 4}}{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}\).

Vậy \(B = \frac{{ - 4}}{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}\).

33. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình lượng giác: sin22x + sin24x = sin26x.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có sin22x + sin24x = sin26x.

\( \Leftrightarrow \frac{{1 - \cos 4x}}{2} + \frac{{1 - \cos 8x}}{2} = \frac{{1 - \cos 12x}}{2}\)

1 – cos4x + 1 – cos8x = 1 – cos12x

(cos12x – cos4x) + (1 – cos8x) = 0

–2sin8x.sin4x + 2sin24x = 0

–2sin4x.(sin8x – sin4x) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 4x = 0\\\sin 8x = \sin 4x\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = k\pi \\8x = 4x + k2\pi \\8x = \pi - 4x + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\frac{\pi }{4}\\4x = k2\pi \\12x = \pi + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\frac{\pi }{4}\\x = k\frac{\pi }{2}\\x = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{6}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\frac{\pi }{4}\\x = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{6}\end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = k\frac{\pi }{4};\,\,x = \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{6}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

34. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau: \({\sin ^2}2x = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \({\sin ^2}2x = \frac{1}{2}\).

\( \Leftrightarrow \frac{{1 - \cos 4x}}{2} = \frac{1}{2}\)

1 – cos4x = 1

cos4x = 0

\( \Leftrightarrow 4x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{4}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{4}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

35. Tự luận
1 điểm

a) Cho biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\] với x ≥ 0. Tính giá trị của A khi x = 16.

b) Cho biểu thức \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{5}{{1 - \sqrt x }} + \frac{4}{{x - 1}}\) với x ≥ 0; x ≠ 1. Rút gọn B.

c) Tìm các số hữu tỉ x để P = A.B có giá trị nguyên.

Xem đáp án

Lời giải

a) Thế x = 16 (thỏa mãn) vào A, ta được:

\[A = \frac{{\sqrt {16} - 1}}{{\sqrt {16} + 2}} = \frac{{4 - 1}}{{4 + 2}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\].

Vậy \(A = \frac{1}{2}\) khi x = 16.

b) Với x ≥ 0; x ≠ 1 ta có:

\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{5}{{1 - \sqrt x }} + \frac{4}{{x - 1}}\)

\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{5}{{\sqrt x - 1}} + \frac{4}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right) + 5\left( {\sqrt x + 1} \right) + 4}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 2\sqrt x - 3 + 5\sqrt x + 5 + 4}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 7\sqrt x + 6}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 6} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}}\).

c) Với x ≥ 0; x ≠ 1, ta có:

\[P = A.B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x + 2 + 4}}{{\sqrt x + 2}} = 1 + \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\].

Với x ≥ 0; x ≠ 1 ta có \(\sqrt x + 2 > 0 \Rightarrow \frac{4}{{\sqrt x + 2}} > 0\) \( \Rightarrow 1 + \frac{4}{{\sqrt x + 2}} > 1\) hay P > 1

Với x ≥ 0; x ≠ 1 ta có \(\sqrt x + 2 \ge 2 \Rightarrow \frac{4}{{\sqrt x + 2}} \le 2 \Rightarrow 1 + \frac{4}{{\sqrt x + 2}} \le 3\) hay P ≤ 3

Do đó 1 < P ≤ 3

Để P có giá trị nguyên thì P {2; 3}.

• Với P = 2 ta có:

\[1 + \frac{4}{{\sqrt x + 2}} = 2 \Leftrightarrow \frac{4}{{\sqrt x + 2}} = 1 \Leftrightarrow \sqrt x + 2 = 4 \Leftrightarrow \sqrt x = 2 \Leftrightarrow x = 4\left( {tm} \right)\]

• Với P = 3 ta có:

\[1 + \frac{4}{{\sqrt x + 2}} = 3 \Leftrightarrow \frac{4}{{\sqrt x + 2}} = 2 \Leftrightarrow \sqrt x + 2 = 2 \Leftrightarrow \sqrt x = 0 \Leftrightarrow x = 0\left( {tm} \right)\]

Vậy x {0; 4} thì P = A.B có giá trị nguyên.

36. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: \(\sqrt {16x} - 2\sqrt {36x} + 3\sqrt {9x} = 2\).

Xem đáp án

Lời giải

ĐKXĐ: x ≥ 0.

Ta có \(\sqrt {16x} - 2\sqrt {36x} + 3\sqrt {9x} = 2\).

\( \Leftrightarrow 4\sqrt x - 2.6\sqrt x + 3.3\sqrt x = 2\).

\( \Leftrightarrow 4\sqrt x - 12\sqrt x + 9\sqrt x = 2\).

\( \Leftrightarrow \sqrt x = 2\).

x = 4.

So với điều kiện x ≥ 0, ta nhận x = 4.

Vậy x = 4.

37. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm phân biệt A và B. Tìm điểm M thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

a) \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {BA} \).

b) \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AB} \).

c) \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án

Lời giải

a) Ta có \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {BA} \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BA} \) (luôn đúng).

Vậy mọi điểm M đều thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {BA} \).

b) Ta có \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AB} \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {AB} \).

A ≡ B (vô lí vì hai điểm A và B phân biệt).

Vậy không có điểm M nào thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AB} \).

c) Ta có \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow 0 \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} = - \overrightarrow {MB} \).

Vậy M là trung điểm của đoạn AB thì thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow 0 \).

38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Hãy tìm các điểm M thỏa các điều kiện:

a) \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {BA} \).

b) \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AB} \).

c) \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {BA} \).

d) \(\left| {\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {CA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right|\).

Xem đáp án

Lời giải

a) Ta có \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {BA} \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BA} \) (luôn đúng).

Vậy mọi điểm M đều thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {BA} \).

b) Ta có \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AB} \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {AB} \).

A ≡ B (vô lí vì hai điểm A và B phân biệt).

Vậy không có điểm M nào thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {AB} \).

c) Ta có \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {BA} \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {BA} \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} = \vec 0\).

M ≡ C.

Vậy M ≡ C thì thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {BA} \).

d) Ta có \(\left| {\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {CA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right|\).

\( \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\)

\( \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\)

MC = BC.

Vậy tập hợp các điểm M sao cho MC = BC thì thỏa mãn điều kiện \(\left| {\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {CA} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right|\).

39. Tự luận
1 điểm

Cho mười chữ số 0, 1, 2, 3, …, 9. Có bao nhiêu số tự nhiên lẻ gồm 6 chữ số khác nhau, nhỏ hơn 600000 được xây dựng từ 10 số trên.

Xem đáp án

Lời giải

Gọi số cần tìm là \(n = \overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \), với 1 ≤ a1 ≤ 5 và a6 lẻ.

Đặt X = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.

Trường hợp 1: a1 lẻ.

Do a1 {1; 3; 5} nên a1 có 3 cách chọn.

Do a6 {1; 3; 5; 7; 9} và bỏ đi {a1} nên a6 có 4 cách chọn.

Do a2 X và bỏ đi {a1, a6} nên a2 có 8 cách chọn.

Do a3 X và bỏ đi {a1, a6, a2} nên a3 có 7 cách chọn.

Do a4 X và bỏ đi {a1, a6, a2, a3} nên a4 có 6 cách chọn.

Do a5 X và bỏ đi {a1, a6, a2, a3, a4} nên a5 có 5 cách chọn.

Áp dụng quy tắc nhân, ta có 3.4.8.7.6.5 = 20160 số tự nhiên thỏa mãn trường hợp 1.

Trường hợp 2: a1 chẵn.

Do a1 {2; 4} nên a1 có 2 cách chọn.

Do a6 {1; 3; 5; 7; 9} nên a6 có 5 cách chọn.

Do a2 X và bỏ đi {a1, a6} nên a2 có 8 cách chọn.

Do a3 X và bỏ đi {a1, a6, a2} nên a3 có 7 cách chọn.

Do a4 X và bỏ đi {a1, a6, a2, a3} nên a4 có 6 cách chọn.

Do a5 X và bỏ đi {a1, a6, a2, a3, a4} nên a5 có 5 cách chọn.

Áp dụng quy tắc nhân, ta có 2.5.8.7.6.5 = 16800 số tự nhiên thỏa mãn trường hợp 2.

Vậy theo quy tắc cộng, ta có tất cả 20160 + 16800 = 36960 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm tổng của số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau với số chẵn lớn nhất gồm 2 chữ số chẵn khác nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là số 103.

Số chẵn lớn nhất gồm 2 chữ số chẵn khác nhau là số 88.

Vậy tổng của hai số trên là: 103 + 88 = 191.

41. Tự luận
1 điểm

Tính tổng sau: 1 + 2 + 3 + … + 99.

Xem đáp án

Lời giải

Ta đặt A = 1 + 2 + 3 + … + 99.

Số các số hạng của A là: (99 – 1) : 1 + 1 = 99.

Khi đó A = (99 + 1) . 99 : 2 = 4950.

Vậy A = 4950.

42. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 7(x2 + xy + y2) = 39(x + y).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có 7(x2 + xy + y2) = 39(x + y).

7.[(x + y)2 – xy] = 39(x + y).

7(x + y)2 – 39(x + y) = 7xy.

28(x + y)2 – 156(x + y) = 7.4xy   (1)

Ta có (x – y)2 ≥ 0, x, y ℝ.

x2 – 2xy + y2 ≥ 0, x, y ℝ.

x2 + 2xy + y2 ≥ 4xy, x, y ℝ.

(x + y)2 ≥ 4xy, x, y ℝ.

7(x + y)2 ≥ 7.4xy, x, y ℝ.

7(x + y)2 ≥ 28(x + y)2 – 156(x + y), x, y    (2)

Đặt t = x + y.

Khi đó (2) tương đương với: 7t2 ≥ 28t2 – 156t.

21t2 – 156t ≤ 0.

t(21t – 156) ≤ 0.

\[ \Leftrightarrow 0 \le t \le \frac{{52}}{7}\].

0 ≤ t ≤ 7.

Thế t = x + y vào (1), ta được: 7t2 – 39t = 7xy.

\( \Leftrightarrow {t^2} - \frac{{39}}{7}t = xy\).

Vì x, y là các số nguyên nên t nguyên và xy nguyên.

Khi đó \(\frac{{39}}{7}t\) nguyên.

Vì vậy t 7.

Mà 0 ≤ t ≤ 7.

Suy ra t = 0 hoặc t = 7.

Với t = 0, ta có: x + y = 0 x = –y.

Thế x = –y vào phương trình ban đầu, ta được: 7(y2 – y2 + y2) = 39(–y + y).

7y2 = 0 y2 = 0 y = 0.

Khi đó x = –y = 0.

Với t = 7, ta có: x + y = 7 x = 7 – y.

Thế x = 7 – y vào phương trình ban đầu, ta được:

7[(7 – y)2 + (7 – y)y + y2] = 39(7 – y + y).

7.(49 – 14y + y2 + 7y – y2 + y2) = 273.

7.(49 – 7y + y2) = 273.

343 – 49y + 7y2 = 273.

70 – 49y + 7y2 = 0.

7(y – 5)(y – 2) = 0.

y = 5 hoặc y = 2.

Với y = 5, ta có: x = 7 – y = 7 – 5 = 2.

Với y = 2, ta có: x = 7 – y = 7 – 2 = 5.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: (x; y) = (0; 0), (2; 5), (5; 2).

43. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \(\frac{{m!\,\, - \left( {m - 1} \right)!}}{{\left( {m + 1} \right)!}} = \frac{1}{6}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(\frac{{m!\,\, - \left( {m - 1} \right)!}}{{\left( {m + 1} \right)!}} = \frac{1}{6}\) (Điều kiện: m –1, m 0)

\( \Leftrightarrow \frac{{m.\left( {m - 1} \right)!\,\, - \left( {m - 1} \right)!}}{{\left( {m + 1} \right).m.\left( {m - 1} \right)!}} = \frac{1}{6}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left( {m - 1} \right).\left( {m - 1} \right)!}}{{\left( {m + 1} \right).m.\left( {m - 1} \right)!}} = \frac{1}{6}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{m - 1}}{{\left( {m + 1} \right).m}} = \frac{1}{6}\)

Þ 6(m – 1) = m(m + 1)

6m – 6 = m2 + m

m2 – 5m + 6 = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\\m = 2\end{array} \right.\).

So với điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \ne - 1\end{array} \right.\), ta nhận \(m \in \left\{ {2;3} \right\}\).

Vậy \(m \in \left\{ {2;3} \right\}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

44. Tự luận
1 điểm

Nếu \(C_n^{12} = C_n^8\) thì \(C_n^{17}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(C_n^{12} = C_n^{n - 12}\).

Suy ra \(C_n^{n - 12} = C_n^8\).

Do đó n – 12 = 8.

Vì vậy n = 8 + 12 = 20.

Khi đó \(C_n^{17} = C_{20}^{17} = 1140\).

Vậy \(C_n^{17} = 1140\).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{7}} \right) = {m^2} - 3m + 3\) vô nghiệm khi:

–1 < m < 0;

–3 < m < –1;

\(\left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\);

\(\left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m > 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - 1 \le \sin \left( {2x + \frac{\pi }{7}} \right) \le 1,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

Phương trình \(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{7}} \right) = {m^2} - 3m + 3\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} - 3m + 3 > 1\\{m^2} - 3m + 3 < - 1\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} - 3m + 2 > 0\\{m^2} - 3m + 4 < 0\,\,\,\left( {vo\,\,nghiem} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\)

Vậy \(\left[ \begin{array}{l}m < 1\\m > 2\end{array} \right.\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Do đó ta chọn phương án C.

46. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x3(x2 – 7)2 – 36x = 0.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có x3(x2 – 7)2 – 36x = 0.

x.[x2(x2 – 7)2 – 36] = 0.

x.[x.(x2 – 7) – 6].[x.(x2 – 7) + 6] = 0.

x.(x3 – 7x – 6)(x3 – 7x + 6) = 0.

x.[x2(x + 1) – x.(x + 1) – 6(x + 1)].[x2.(x – 1) + x.(x – 1) – 6(x – 1)] = 0.

x.(x + 1)(x2 – x – 6)(x – 1)(x2 + x – 6) = 0.

x.(x + 1)(x – 1)[x.(x – 3) + 2(x – 3)].[x.(x + 3) – 2(x + 3)] = 0.

x.(x + 1)(x – 1)(x – 3)(x + 2)(x + 3)(x – 2) = 0.

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x + 1 = 0\\x - 1 = 0\\x - 3 = 0\\x + 2 = 0\\x + 3 = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\\x = 1\\x = 3\\x = - 2\\x = - 3\\x = 2\end{array} \right.\]

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S = {0; –1; 1; 3; –2; –3; 2}.

47. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: \(\left( {x - \frac{2}{7}} \right)\left( {x + \frac{3}{4}} \right) = 0\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(\left( {x - \frac{2}{7}} \right)\left( {x + \frac{3}{4}} \right) = 0\).

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - \frac{2}{7} = 0\\x + \frac{3}{4} = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{2}{7}\\x = - \frac{3}{4}\end{array} \right.\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{2}{7}; - \frac{3}{4}} \right\}\).

48. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm x thuộc [0; 2π] của phương trình \(5\left( {\sin x + \frac{{\cos 3x + \sin 3x}}{{1 + 2\sin 2x}}} \right) = \cos 2x + 3\).

Xem đáp án

Lời giải

ĐK: 1 + 2sin2x ≠ 0   (*)

Ta có \(5\left( {\sin x + \frac{{\cos 3x + \sin 3x}}{{1 + 2\sin 2x}}} \right) = \cos 2x + 3\).

\( \Leftrightarrow 5\left[ {\frac{{\sin x\left( {1 + 2\sin 2x} \right) + \cos 3x + \sin 3x}}{{1 + 2\sin 2x}}} \right] = \cos 2x + 3\)

Þ 5.(sinx + 2sinx.sin2x + cos3x + sin3x) = (cos2x + 3)(1 + 2sin2x)

5.(sinx + cosx – cos3x + cos3x + sin3x) = (cos2x + 3)(1 + 2sin2x)

5.(sinx + sin3x + cosx) = (cos2x + 3)(1 + 2sin2x)

5.(2sin2x.cosx + cosx) = (cos2x + 3)(1 + 2sin2x)

5cosx.(2sin2x + 1) – (cos2x + 3)(1 + 2sin2x) = 0

(2sin2x + 1)(5cosx – cos2x – 3) = 0

(2sin2x + 1)(5cosx – 2cos2x + 1 – 3) = 0

(2sin2x + 1)(–2cos2x + 5cosx – 2) = 0

Û–2cos2x + 5cosx – 2 = 0 (do 2sin2x + 1 0)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 2\,\,\left( {vo\,\,nghiem} \right)\\\cos x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

So với điều kiện (*), nhận \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vì x thuộc [0; 2π] nên \(0 \le \frac{\pi }{3} + k2\pi \le 2\pi \).

\( \Leftrightarrow - \frac{\pi }{3} \le k2\pi \le \frac{{5\pi }}{3}\)

\( \Leftrightarrow - \frac{1}{6} \le k \le \frac{5}{6}\)

Mà k nên k = 0

Khi đó \(x = \frac{\pi }{3}\).

Vì x thuộc [0; 2π] nên \(0 \le - \frac{\pi }{3} + k2\pi \le 2\pi \).

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{3} \le k2\pi \le \frac{{7\pi }}{3}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{6} \le k \le \frac{7}{6}\)

Mà k nên k = 1

Khi đó \(x = \frac{{5\pi }}{3}\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x \in \left\{ {\frac{\pi }{3};\frac{{5\pi }}{3}} \right\}\).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[A_x^{10} + A_x^9 = 9A_x^8\] là:

x = 10;

x = 9;

x = 11;

x = 9 hoặc \(x = \frac{{91}}{9}\).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: x ≥ 10; x ℕ (*)

Ta có \[A_x^{10} + A_x^9 = 9A_x^8\].

\( \Leftrightarrow \frac{{x!}}{{\left( {x - 10} \right)!}} + \frac{{x!}}{{\left( {x - 9} \right)!}} = 9.\frac{{x!}}{{\left( {x - 8} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{x!}}{{\left( {x - 10} \right)!}} + \frac{{x!}}{{\left( {x - 9} \right)\left( {x - 10} \right)!}} = 9.\frac{{x!}}{{\left( {x - 8} \right)\left( {x - 9} \right)\left( {x - 10} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{x!}}{{\left( {x - 10} \right)!}}\left( {1 + \frac{1}{{x - 9}} - \frac{9}{{\left( {x - 8} \right)\left( {x - 9} \right)}}} \right) = 0\)\(\left( {\frac{{x!}}{{\left( {x - 10} \right)!}} \ne 0,\,\forall x \ge 10;\,x \in \mathbb{N}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{{x - 9}} - \frac{9}{{\left( {x - 8} \right)\left( {x - 9} \right)}} = 0\)

(x – 8)(x – 9) + x – 8 – 9 = 0

x2 – 17x + 72 + x – 17 = 0

x2 – 16x + 55 = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 11\\x = 5\end{array} \right.\)

So với điều kiện (*), ta nhận x = 11.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 11.

Do đó ta chọn phương án C.

50. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biểu thức:

a) A = cos4x – cos2x + sin2x;

b) B = sin4x – sin2x + cos2x.

Xem đáp án

Lời giải

a) A = cos4x – cos2x + sin2x

= cos4x – cos2x + 1 – cos2x

= cos4x – 2cos2x + 1

= (cos2x – 1)2

= (–sin2x)2

= sin4x.

Ta có –1 ≤ sinx ≤ 1, x.

0 ≤ sin4x ≤ 1, x.

0 ≤ A ≤ 1, x.

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0\\\sin x = 1\\\sin x = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy maxA = 1 khi và chỉ khi \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) và minA = 0 khi và chỉ khi x = kπ (k ℤ).

b) B = sin4x – sin2x + cos2x

= sin4x – sin2x + 1 – sin2x

= sin4x – 2sin2x + 1

= (sin2x – 1)2

= (–cos2x)2

= cos4x.

Ta có –1 ≤ cosx ≤ 1, x.

0 ≤ cos4x ≤ 1, x.

0 ≤ B ≤ 1, x.

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\cos x = 1\\\cos x = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = k2\pi \\x = \pi + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = k\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy maxB = 1 khi và chỉ khi x = kπ và minB = 0 khi và chỉ khi \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) (k ℤ).

51. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, hai điểm M, N được xác định bởi \(3\overrightarrow {MA} + 4\overrightarrow {MB} = \vec 0\); \(\overrightarrow {NB} - 3\overrightarrow {NC} = \vec 0\). Chứng minh 3 điểm M, G, N thẳng hàng, với G là trọng tâm tam giác ABC.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Ta có \(3\overrightarrow {MA} + 4\overrightarrow {MB} = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow 3\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} } \right) + 4\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} } \right) = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow 7\overrightarrow {MG} + 3\left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} } \right) + \overrightarrow {GB} = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow 7\overrightarrow {MG} + 3\overrightarrow {CG} + \overrightarrow {GB} = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow 7\overrightarrow {MG} + 2\overrightarrow {CG} + \overrightarrow {CB} = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow 7\overrightarrow {MG} = 2\overrightarrow {GC} + \overrightarrow {BC} \)    (1)

Lại có \(\overrightarrow {NB} - 3\overrightarrow {NC} = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GB} - 3\left( {\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GC} } \right) = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow - 2\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {GB} + 3\overrightarrow {CG} = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow - 2\overrightarrow {NG} + \overrightarrow {CB} + 2\overrightarrow {CG} = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow - 2\overrightarrow {NG} = \overrightarrow {BC} + 2\overrightarrow {GC} \)    (2)

Từ (1), (2), suy ra \(7\overrightarrow {MG} = - 2\overrightarrow {NG} \).

\( \Leftrightarrow 7\overrightarrow {GM} = - 2\overrightarrow {GN} \).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {GM} = \frac{{ - 2}}{7}\overrightarrow {GN} \).

Suy ra \(\overrightarrow {GM} ,\,\,\overrightarrow {GN} \) cùng phương.

Vậy ba điểm M, G, N thẳng hàng, với G là trọng tâm tam giác ABC.

52. Tự luận
1 điểm

Cho các đa thức sau: A = x3 + 4x2 + 3x – 7 và B = x + 4.

a) Tính A : B.

b) Tìm x ℤ sao cho A chia hết cho B.

Xem đáp án

Lời giải

a)

 Media VietJack

b) A : B = (x + 4)(x2 + 3) – 19.

Ta có A B 19 (x + 4).

Ư(19) {–19; –1; 1; 19}.

Ta có bảng sau:

x

–19

–1

1

19

x + 4

–23

–5

–3

15

Vì x ℤ nên x {–23; –5; –3; 15}.

Vậy x {–23; –5; –3; 15} thì A chia hết cho B.