5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 44)
46 câu hỏi
Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng \(\frac{2}{5}\) chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó biết nếu chiều rộng thêm 21cm và giữ nguyên chiều dài thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông.
Lời giải
Gọi chiều dài hình chữ nhật là a (cm), chiều rộng hình chữ nhật là b (cm).
Theo đề bài ta có \(b = \frac{2}{5}a\)
Nếu chiều rộng thêm 21 cm và giữ nguyên chiều dài thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông
Suy ra b + 21 = a
\( \Leftrightarrow \frac{2}{5}a + 21 = a\)
\( \Leftrightarrow a - \frac{2}{5}a = 21\)
\( \Leftrightarrow \frac{3}{5}a = 21\)
⇔ a = 35
Suy ra b = 35 – 21 = 14
Chu vi hình chữ nhật là (35 + 14) .2 = 98 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là 35 . 14 = 490 (cm2)
Vậy chu vi hình chữ nhật là 98 cm và diện tích là 490 cm2.
Trong hộp có 40 viên bi, trong đó có 24 viên bi xanh. Tỉ số phần trăm của số bi xanh và số bi trong hộp là bao nhiêu?
Lời giải
Tỉ số phần trăm của số bi xanh và số bi trong hộp là:
24 : 40 . 100% = 60 %
Vậy tỉ số phần trăm của số bi xanh và số bi trong hộp là 60%.
Một hộp bi có 40 viên bi gồm hai loại xanh và đỏ, biết \(\frac{7}{{10}}\) số bi trong hộp là bi xanh. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi mỗi loại?
Lời giải
Số bi xanh trong hộp là:
\(40 \times \frac{7}{{10}} = 28\) (viên)
Số bi đỏ trong hộp là:
40 – 28 = 12 (viên)
Vậy trong hộp có 28 viên bi xanh và 12 viên bi đỏ.
Một trường tổ chức cho học sinh khối 6 khoảng 350 đến 400 học sinh đi tham quan bằng ô tô. Tính số học sinh đi tham quan biết rằng nếu xếp 30 hay 45 người ngồi vào 1 xe thì không còn dư một ai.
Lời giải
Gọi số học sinh khối 6 trường đó là x ( x ∈ ℕ*, 350 < x < 400)
Theo đề bài xếp 30 hay 45 người ngồi vào 1 xe thì không còn dư một ai
Suy ra x chia hết cho cả 30 và 45
Do đó x ∈ BC(30, 45)
Ta có:
30 = 2 . 3 . 5
45 = 32 . 5
Suy ra BCNN(30, 45) = 2 . 32 . 5 = 90
Do đó BC(30, 45) = {0; 90; 180; 270; 360; 450; ...}
Mà 350 < x < 400
Suy ra x = 360
Vậy trường đó có 360 học sinh khối 6.
Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 400 đến 500 em. Nếu xếp hàng 7 em thì thừa ra 3 em, còn nếu xếp hàng 6 em, 8 em hoặc 10 em thì vừa đủ. Hỏi số học sinh khối 6 của trường là bao nhiêu em?
Lời giải
Gọi số học sinh khối 6 là a (a ∈ ℕ*, 400 < a < 500)
Theo đề bài ta có a ∈ BC(6; 8; 10)
Ta có
6 = 2 . 3
8 = 23
10 = 2 . 5
Suy ra BCNN(6, 8,10) = 23 . 3 . 5 = 120
Suy ra BC(6, 8, 10) ={0; 120; 240; 360; 480; 600; ...}
Mà 400 < a < 500
Suy ra a = 480
Vậy số học sinh là 480 em.
Tổng của hai số là 0,6. Thương của hai số cũng bằng 0,6. Tìm hai số đó.
Lời giải
Vì thương của số bé vá số lớn là 0,6 hay \(\frac{3}{5}\) nên tỉ số của hai số đó là \(\frac{3}{5}\)
Ta coi số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần bằng nhau như vậy.
Tổng số phần bằng nhau
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần
0,6 : 8 = 0,075
Số bé là:
0,075 × 3 = 0,225.
Số lớn là:
0,6 − 0,225 = 0,375.
Vậy hai số cần tìm là 0,225 và 0,375.
Hai đội công nhân làm một quãng đường. Biết nếu đội I làm trong 15 ngày rồi nghỉ để đội II làm trong 18 ngày thì xong. Nếu đội II làm trong 8 ngày rồi nghỉ để đội I làm trong 20 ngày thì xong. Hỏi cả hai đội cùng làm sẽ làm xong trong bao lâu?
Lời giải
Gọi thời gian đội I và đội II làm một mình xong công việc lần lượt là x và y (ngày) (x, y > 0)
Do đó, đội I làm 1 ngày được \(\frac{1}{x}\) công việc.
Đội II làm 1 ngày được \(\frac{1}{y}\) công việc.
Theo giả thiết ta có hệ phương trình sau:

Do đó 1 ngày cả 2 đội làm được
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{{78}} + \frac{7}{{156}} = \frac{3}{{52}}\) (công việc)
Suy ra 2 đội cùng làm thì sau \(\frac{{52}}{3}\) ngày thì xong công việc
Vậy 2 đội cùng làm thì sau \(\frac{{52}}{3}\) ngày thì xong công việc.
Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp đó?
Lời giải
Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh cả trường là:
13 : 25 × 100%= 52%
Vậy số học sinh nữ chiếm 52% số học sinh của lớp đó.
Có bao nhiêu hình tứ giác trong hình sau
Lời giải
Từ hình vẽ ta thấy có 42 hình tứ giác.
Cho A = 1 + 3 + 32 + 32 + … + 311. Chứng minh rằng:
a) A chia hết cho 13.
b) A chia hết cho 40.
Lời giải
a) Ta có :
A = 1 + 3 + 32 + 32 + … + 311
A = (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 35) + (36 + 36 + 38) + (39 + 310 + 311)
A = 1.(1 + 3 + 32) + 33.(1 + 3 + 32) + 36.(1 + 3 + 32) + 39.(1 + 3 + 32)
A = (1 + 3 + 32) . (1 + 33 + 36 + 39)
A = 13 . (1 + 33 + 36 + 39)
Vì 13 ⋮ 13 nên 13 . (1 + 33 + 36 + 39) ⋮ 13
Vậy A ⋮ 13.
b) Ta có :
A = 1 + 3 + 32 + 32 + … + 311
A = (1 + 3 + 32 + 33) + (34 + 35 + 36 + 37) + (38 + 39 + 310 + 311)
A = 1 . (1 + 3 + 32 + 33) + 34 . (1 + 3 + 32 + 33) + 38 . (1 + 3 + 32 + 33)
A = (1 + 3 + 32 + 33).(1 + 34 + 38)
A = 40 . (1 + 34 + 38)
Vì 40 ⋮ 40 nên 40 . (1 + 34 + 38) ⋮ 40
Vậy A ⋮ 40.
Mua 4m vải phải trả 80 000 đồng. Hỏi mua 6,8m vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền?
Lời giải
Mua 1m vải hết số tiền là:
80000 :4 =20000 (đồng)
Mua 6,8m vải cùng loại phải trả số tiền là:
20000 × 6,8 =136000 (đồng)
Mua 6,8m vải cùng loại phải trả nhiều hơn số tiền là:
136000–80000=56000 (đồng)
Vậy mua 6,8m vải cùng loại phải trả nhiều hơn 56 000 đồng.
Mua 5kg đường phải trả 85 000 đồng. Hỏi mua 3,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?
Lời giải
Mua 1 kg đường phải trả:
85000:5=17000(đồng)
Mua 3,5 kg đường cùng loại phải trả :
17000 × 3,5 = 59500(đồng)
Mua 3,5 kg đường cùng loại thì phải trả ít hơn số tiền là
85000–59500=25500(đồng)
Vậy mua 3,5 kg đường cùng loại thì phải trả ít hơn 25 500 đồng.
Một chai dầu có 0,75l dầu, mỗi lít dầu cân nặng 0,8kg. Hỏi:
a) 150 chai dầu cân nặng bao nhiêu ki–lô–gam?
b) Một can chứa 20l dầu, can dầu đó nặng bao nhiêu ki–lô–gam?
Lời giải
a) Cân nặng của một chai dầu là:
0,8 × 0,75 = 0,6 (kg).
Cân nặng của 150 chai dầu là:
0,6 × 150 = 90 (kg).
b) Cân nặng của một can dầu là:
20 × 0,8 = 16 (kg).
Để đánh số trang của một quyển sách dày 250 trang người ta phải dùng tất cả bao nhiêu chữ số?
Lời giải
Các trang từ 1 đến 9: có 9 trang, mỗi trang viết 1 chữ số
Các trang từ 10 đến 99: có 90 trang, mỗi trang viết 2 chữ số
Các trang từ 100 đến 250 : có 151 trang, mỗi trang viết 3 chữ số.
Vậy phải viết tất cả là:
9 × 1 + 90 × 2 + 151 × 3 = 642 (chữ số)
Vậy cần dùng 642 chữ số.
Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng?
Lời giải
Cửa hàng có tất cả:
175 × 40 = 7000 (quả trứng)
Cửa hàng đã bán:
175 × 10 = 1750 (quả trứng)
Cửa hàng còn lại:
7000 – 1750 = 5250 (quả trứng)
Vậy cửa hàng còn lại 5 250 quả trứng.
Một hình chữ nhật có chu vi 124 cm. Biết rằng nếu giảm chiều dài đi 15 cm và giảm chiều rộng đi 5 cm thì hình đó trở thành hình vuông. Tính diện tích hình chữ nhật đó?
Lời giải
Nếu giảm chiều dài 15 cm và giảm chiều rộng 5 cm thì hình chữ nhật trở thành hình vuông nên hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là: 15 – 5 = 10 (cm).
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 124 : 2 = 62 (cm).
Chiều dài hình chữ nhật là: (62 + 10) : 2 = 36 (cm).
Chiều rộng là:36 – 10 = 26 (cm).
Diện tích hình chữ nhật là:36.26 = 936 (cm2).
Vậy diện tích hình chữ nhật là 936 cm2.
Một hình chữ nhật có chu vi gấp 5 lần chiều rộng, biết chiều dài là 30 m. Hình chữ nhật đó có diện tích là bao nhiêu?
Lời giải
Gọi chiều rộng là a (a > 0).
Theo bài ra ta có phương trình
(a + 30) . 2 = 5a
⇔ 2a + 60 = 5a
⇔ 60 = 3a
⇔ a = 20
Diện tích hình chữ nhật là 20 . 30 = 600 (m2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 600 m2.
Một hình chữ nhật có chu vi gấp 5 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều dài thêm 3 m, chiều rộng thêm 9 m thì thành hình vuông. Tìm số đo chiều dài, chiều rộng ban đầu.
Lời giải
Do tăng chiều dài thêm 3 m, chiều rộng thêm 9 m nên chiều dài hơn chiều rộng là:
9 – 3 = 6 (m).
Nửa chu vi hình chữ nhật hay tổng chiều dài và chiều rộng bằng số lần chiều rộng là:
5 : 2 = 2,5 (lần)
Đổi \(2,5 = \frac{5}{2}\)
Nếu nửa chu vi là 5 phần thì chiều rộng là 2 phần.
Vậy số phần chỉ chiều dài là 5 – 2 = 3 (phần).
Hiệu số phần giữa chiều dài và chiều rộng là:
3 – 2 = 1 (phần)
Mà giá trị 1 phần là: 6 (m).
Chiều dài là:
6.3 = 18 (m)
Chiều rộng là:
6.2 = 12 (m)
Vậy chiều dài là 18 m và chiều rộng là 12 m.
Một hình chữ nhật có chu vi gấp 5 lần chiều rộng. Nếu bớt chiều dài đi 3,2m và thêm chiều rộng 1,2m thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật.
Lời giải
Do bớt chiều dài đi 3,2m và thêm chiều rộng 1,2m thì hình chữ nhật đó trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng là:
3,2 + 1,2 = 4,4 (m)
Nửa chu vi hình chữ nhật hay tổng chiều dài và chiều rộng bằng số lần chiều rộng là: 5 : 2 = 2,5 (lần)Đổi \(2,5 = \frac{5}{2}\)Nếu nửa chu vi là 5 phần thì chiều rộng là 2 phần. Vậy số phần chỉ chiều dài là 5 – 2 = 3 (phần).Hiệu số phần giữa chiều dài và chiều rộng là: 3 – 2 = 1 (phần)Mà giá trị 1 phần là: 4,4 (m).
Chiều rộng là:
4,4 . 2 = 8,8 (m)
Chiều dài là:
4,4 . 3 = 13,2 (m).
Diện tích của hình chữ nhật là:
8,8 . 13,2 = 116,16 (m2).
Có một hộp đựng 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng. Có bao nhiêu cách lấy ra 9 viên bi có đủ 3 màu.
2492;
1246;
4984;
Tất cả đều sai.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Trong hộp có tất cả số viên bi là: 5 + 6 + 4 = 15 (viên).
Lấy ra 9 viên bi trong 15 viên bi bất kỳ, có \(C_{15}^9\) cách.
Trường hợp 1: lấy 9 viên bi chỉ có 2 màu là xanh và đỏ, có \(C_{11}^9\) cách.
Trường hợp 2: lấy 9 viên bi chỉ có 2 màu là xanh và vàng, có \(C_9^9\)cách.
Trường hợp 3: lấy ra 9 viên bi chỉ có màu đỏ và vàng, có \(C_{10}^9\)cách.
Suy ra có: \(C_{15}^9 - \left( {C_{11}^9 + C_9^9 + C_{10}^9} \right) = 4984\) cách.
Vậy ta chọn đáp án C.
Một đàn gà có 200 con gà, trong đó có 106 con gà trống. Tỉ số phần trăm số gà mái và tổng số gà là bao nhiêu?
Lời giải
Số gà mái là:
200 – 106 = 94 (con)
Tỉ số phần trăm giữa gà mái và tổng số gà là:
(94 : 200) × 100% = 47%.
Vậy tỉ số phần trăm số gà mái và tổng số gà là 47%.
Muốn nhân hai lũy thừa khác cơ số và khác cả số mũ ta phải làm sao?
Lời giải
Muốn nhân hai lũy thừa khác cơ số và số mũ ta sẽ đổi từ dạng lũy thừa sang dạng số tự nhiên và tính bình thường.
Ta có ví dụ sau:
25 . 32 = 32 . 9 = 288.
Tìm các số nguyên x, y, z biết x + y = 2; y + z =3; z + x = – 5.
Lời giải
Ta có:
x + y = 2
y + z = 3
z + x = – 5
Suy ra x + y + y + z + z + x = 2 + 3 + (− 5)
⇔ 2x + 2y + 2z= 0
⇔ 2(x + y + z) = 0
⇔ x + y + z = 0
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}z = - \left( {x + y} \right)\\x = - \left( {y + z} \right)\\y = - \left( {x + z} \right)\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}z = - 2\\x = - 3\\y = 5\end{array} \right.\)
Vậy x = – 3, y = 5, z = – 2.
Tìm x, y biết 5x = 7y và x + 2y = 51.
Lời giải
Ta có 5x = 7y \( \Leftrightarrow \frac{x}{7} = \frac{y}{5}\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{7} = \frac{{2y}}{{10}}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có
\(\frac{x}{7} = \frac{{2y}}{{10}} = \frac{{x + 2y}}{{7 + 10}} = \frac{{51}}{{17}} = 3\)
Suy ra x = 3 . 7 = 21, y = (3 . 10) : 2 = 15
Vậy x = 21, y = 15.
Công thức tính chiều cao trung bình của trẻ em Việt Nam được xác định như sau:
Chiều cao trung bình của trẻ =0,75+0,05 × (số tuổi theo năm dương lịch của trẻ – 1).
(Đơn vị: mét).
a)Em hãy tính chiều cao trung bình của trẻ em 6 tuổi.
b)Em hãy tính chiều cao trung bình của trẻ em 11 tuổi.
Lời giải
a)Chiều cao trung bình của trẻ 6 tuổi là
0,75+0,05 × (6 – 1) =1 (m).
Vậy chiều cao trung bình của trẻ em 6 tuổi là 1 m.
b) Chiều cao trung bình của trẻ 11 tuổi là
0,75+0,05 × (11 – 1) =1,25 (m)
Vậy chiều cao trung bình của trẻ em 11 tuổi là 1,25 m.
a) Số nguyên n có điều kiện gì thì phân số\(\frac{n}{{ - 5}}\) là phân số dương?
b) Số nguyên m có điều kiện gì thì phân số \(\frac{{ - 2}}{{ - m}}\) là phân số âm?
Lời giải
Phân số dương là phân số lớn hơn 0 (hay phân số có tử số và mẫu số cùng dấu).
Phân số âm là phân số nhỏ hơn 0 (hay phân số có tử số và mẫu số trái dấu).
a) Ta có:\(\frac{n}{{ - 5}} = \frac{{ - n}}{5}\) và \(0 = \frac{0}{5}\).
Để \(\frac{n}{{ - 5}}\) là phân số dương thì\(\frac{n}{{ - 5}} > 0\)
Hay \(\frac{{ - n}}{5} > \frac{0}{5}\)
Khi đó – n > 0 suy ra n < 0
Vậy n là số nguyên âm thì phân số \(\frac{n}{{ - 5}}\) là phân số dương.
b) Ta có:\(\frac{{ - 2}}{{ - m}} = \frac{2}{m}\)
Để \(\frac{{ - 2}}{{ - m}}\) là phân số âm thì\(\frac{{ - 2}}{{ - m}} < 0\) hay \(\frac{2}{m} < 0\)
Vì 2 > 0 nên \(\frac{2}{m} < 0\) khi m < 0
Vậy m là số nguyên âm thì phân số \(\frac{{ - 2}}{{ - m}}\) là phân số âm.
Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{9}{{25}}\) và \(\frac{{16}}{{75}}\).
Lời giải
Ta có
\(\frac{9}{{25}} = \frac{{9{\rm{ }} \times {\rm{ }}3}}{{25{\rm{ }} \times {\rm{ }}3}} = \frac{{27}}{{75}}\)
Giữ nguyên \(\frac{{16}}{{75}}\).
Một nông dân cày ruộng bằng máy, trong 6 giờ 30 phút cày được 7 897,5 m2. Hỏi trong 4 giờ 15 phút thì anh nông dân đó cày được bao nhiêu mét vuông đất?
Lời giải
Đổi: 6 giờ 30 phút = 6,5 giờ
1 giờ anh nông dân cày được là:
7 897,5 : 6,5 = 1 215 (m2)
Đổi: 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Trong 4 giờ 45 phút anh nông dân cày được là:
4,75 × 1 215 = 5 771,25 (m2)
Vậy trong 4 giờ 15 phút thì anh nông dân đó cày được 5 771,25 m2 đất.
So sánh 2 hiệu sau hiệu nào lớn hơn 7245 – 7244 và 7244 – 7243.
Lời giải
Ta có

Vì 7244 > 7243 nên 7245 – 7244 > 7244 – 7243.
Vậy 7245 – 7244 > 7244 – 7243.
Tính hợp lí: (– 8).25.(– 2).4.(– 5).125.
Lời giải
Ta có

Vậy (– 8).25.(– 2).4.(– 5).125 = 1 000 000.
a) Tính tổng các góc của đa giác 15 cạnh.
b) Đa giác nào có tổng các góc bằng 1620°.
Lời giải
Tổng số đo các góc của đa giác n cạnh là (n−2).180°.
a) Tổng số đo của đa giác 15 cạnh là (15 −2).180°= 2 340°.
b) Gọi đa giác cần tìm có n cạnh
Từ giả thiết ta có
(n−2).180°=1620°
⇔n–2=9
⇔n=11
Vậy đa giác 11 cạnh có tổng các góc bằng 1 620°.
Số học sinh khối 6 của trường Kết Đoàn khoảng từ 300 đến 400 học sinh. Mỗi lần xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Hỏi khối 6 của trường Kết Đoàn có bao nhiêu học sinh?
Lời giải
Gọi số học sinh khối 6 của trường Kết Đoàn là a (học sinh) (a ∈ ℕ*) (300 < a < 400).
Vì xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ nên a chia hết cho cả 12, 15 và 18.
Do đó a = BC(12, 15, 18)
Ta có:
12 = 22.3;
15 = 3.5;
18 = 2.32
Suy ra BCNN(12, 15, 18) = 22.32.5 = 180
Nên BC(12, 15, 18) = B(180) = {0; 180; 360; 540; …}
Mà 300 < a < 400 nên a = 360 (học sinh)
Vậy số học sinh khối 6 của trường Kết Đoàn là 360 học sinh.
Tìm số trung bình cộng của các số lẻ từ 11 đến 100.
Lời giải
Số số lẻ là (99 – 11) : 2 + 1 = 45 (số)
Ta có
11 + 13 + 15 + 17+ ... + 99 (45 số hạng)
= (99 + 11) . 45 : 2
= 110 . 45 : 2
=2 475
Số trung bình cộng của 2 475 là
2 475 : 45 = 55
Vậy số trung bình cộng của các số lẻ từ 11 đến 100 là 45.
Cho a, b ∈ ℝ thỏa mãn \(\left( {1 + a} \right)\left( {1 + b} \right) = \frac{9}{4}\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = \sqrt {1 + {a^4}} + \sqrt {1 + {b^4}} \).
Lời giải
Ta có \(\left( {1 + a} \right)\left( {1 + b} \right) = \frac{9}{4}\)
\( \Leftrightarrow a + b + ab + 1 = \frac{9}{4}\)
\( \Leftrightarrow a + b + ab = \frac{4}{4}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si ta có
a2 + b2 ≥ 2ab
\[{{\rm{a}}^2} + \frac{1}{4} \ge 2.a.\frac{1}{2} = a\]
\[{b^2} + \frac{1}{4} \ge 2.b.\frac{1}{2} = b\]
Suy ra \[{{\rm{a}}^2}{\rm{ + }}{{\rm{b}}^2}{\rm{ + 2}}\left( {{{\rm{a}}^2} + \frac{1}{4}} \right) + 2\left( {{b^2} + \frac{1}{4}} \right) \ge 2ab + 2{\rm{a}} + 2b\]
⇔ 3(a2 + b2) + 1 ≥ 2(a + b + ab)
\( \Leftrightarrow 3\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge 2.\frac{5}{4} - 1 = \frac{3}{2}\)
\( \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} \ge \frac{1}{2}\)
Áp dụng bất đẳng thức Min – cốp – ski ta có
\(P = \sqrt {1 + {a^4}} + \sqrt {1 + {b^4}} = \sqrt {{1^2} + {{\left( {{a^2}} \right)}^2}} + \sqrt {{1^2} + {{\left( {{b^2}} \right)}^2}} \ge \sqrt {\left( {{1^2} + {1^2}} \right) + {{\left( {{a^2} + {b^2}} \right)}^2}} \)
\[ \Leftrightarrow P \ge \sqrt {4 + {{\left( {{a^2} + {b^2}} \right)}^2}} \]
\( \Leftrightarrow P \ge \sqrt {4 + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} \)
\( \Leftrightarrow P \ge \frac{{\sqrt {17} }}{2}\)
Dấu “ = ” xảy ra khi \[{\rm{a}} = b = \frac{1}{2}\]
Vậy P đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{{\sqrt {17} }}{2}\) khi \[{\rm{a}} = b = \frac{1}{2}\].
\(\frac{1}{4}\) ngày bằng bao nhiêu giờ?
Lời giải
Ta có 1 ngày = 24 giờ
Suy ra \(\frac{1}{4}\) ngày bằng số giờ là:
\(24{\rm{ }} \times {\rm{ }}\frac{1}{4} = 6\) (giờ)
Vậy \(\frac{1}{4}\) ngày = 6 giờ.
Tìm số nghiệm của phương trình 2x + 3x + 4x + ... + 2017x + 2018x = 2017 – x.
2017;
1;
0;
2016.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét hàm số f(x) = 2x + 3x + ... + 2017x + 2018x
Ta có f’(x) = 2x ln2 + 3x ln3 + ... + 2017x ln2017 + 2018x ln2018 > 0 với mọi x
Suy ra f(x) đồng biến trên ℝ
Xét hàm số g(x) = 2017 – x
Ta có g’(x) = – 1 < 0 với mọi x
Suy ra g(x) nghịch biến trên ℝ
Do đó phương trình 2x + 3x + 4x + ... + 2017x + 2018x = 2017 – x có tối đa 1 nghiệm
Ta thấy x = 0 là nghiệm duy nhất của phương trình.
Vậy ta chọn đáp án B.
Tính bằng cách thuận tiện nhất 0,12 × 400.
Lời giải
Ta có
0,12 × 400
= 0,12 × (100 × 4)
= (0,12 × 100) × 4
= 12 × 4
= 48
Vậy 0,12 × 400 = 48.
Tìm x biết 42 : x + 36 : x = 6.
Lời giải
Ta có

Vậy x = 13.
Tích A có tận cùng của phần thập phân là chữ số nào biết A = 1,7 × 2,7 × 3,7 × ... × 9,7 × 10,7.
Lời giải
Ta có A = 1,7 × 2,7 × 3,7 × ... × 9,7 × 10,7.
Ta chia 10 số hạng của A thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 số hạng thì có tất cả 10 : 4 = 2 (nhóm) dư 2 số hạng.
Do đó
A = (1,7 × 2,7 × 3,7 × 4,7) × (5,7 × 6,7 × 7,7 × 8,7) × 9,7 × 10,7
A = ...1 × ...1 × ...9
A = ...9
Vậy tích A có tận cùng là 9.
Lượng nước trong một loại nấm tươi là 85%, trong nấm khô là 60%. Hỏi nếu người ta phơi 80kg nấm tươi thì thu được bao nhiêu kg nấm khô?
Lời giải
Lượng nước trong 80kg nấm tươi là:
80.85% = 68 (kg).
Khối lượng nấm nguyên chất trong nấm tươi là: 80 – 68 = 12 (kg).
Lượng nấm trên chiếm 100% – 60% = 40% trong nấm khô nên ta thu được số kg nấm khô là:
12 : 40% = 30 (kg).
Vậy nếu phơi 80kg nấm tươi thì thu được 30 kg nấm khô.
Tính bằng hai cách:(6,75 + 3,25) × 4,2.
Lời giải
Cách 1:
(6,75 + 3,25) × 4,2
= 10 × 4,2 = 42
Cách 2:
(6,75 + 3,25) × 4,2
= 6,75 × 4,2 + 3,25 × 4,2
= 28,35 + 13,65
= 42.
Rút gọn biểu thức:
A = (2 + 1)(22 + 1)(24 + 1)(28 + 1)(216 + 1)(232 + 1).
Lời giải
Ta có

Vậy A = 264 – 1.
Cho hình thang ABCD, M là trung điểm của cạnh BC. Diện tích hình thang ABCD là 18 cm2. Tính diện tích tam giác ADM.
Lời giải

Kéo dài AM cắt DC tại E
Suy ra SABM = SMCE
Do đó diện tích tam giác ADE bằng diện tích hình thang ABCD nên diện tích tam giác ADE bằng 18cm2
Vì M là trung điểm của AE nên diện tích tam giác ADE gấp đôi diện tích tam giác ADM
Suy ra diện tích tam giác ADM là:
18 : 2 = 9 (cm2)
Vậy diện tích tam giác ADM bằng 9 cm2.
Cho đa thức P(x) có tất cả các hệ số đều là số tự nhiên, nhỏ hơn 5, thỏa mãn điều kiện P(5) = 259. Tính P(2049).
Lời giải
Giả sử P(x)= ax3 + bx2 + cx + d (0 ≤ a, b, c, d < 5)
P(5) = 259
⇔ 125a + 25b + 5c + d = 259
Vì 0 ≤ a, b, c, d < 5
Nên a = 2
Suy ra 25 b + 5c + d = 259 – 125 . 2 = 9
Vì 9 < 25 nên b = 0
Khi đó 5c + d = 9
Mà 0 ≤ c, d < 5
Suy ra c = 1, d = 4
Do đó P(x) = 2x3 + x + 4
Suy ra P(2049) = 2 . 20493 + 2049 + 4 = 17 205 049 351
Vậy P(2049) = 17 205 049 351.
Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Nếu bớt ở chiều dài 5 cm và thêm vào chiều rộng 115 cm thì được một hình vuông.Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật.
Lời giải
Chiều dài hơn chiều rộng số cm là
115 + 5 = 120 (cm).
Do hình chữ nhật có chiều dài gấp 5 lần chiều rộng nên coi chiều rộng là 1 phần thì chiều dài là 5 phần. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 1 = 4 (phần).
Chiều rộng hình chữ nhật là
120 : 4 = 30 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là
30 . 5 = 150 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là
(150 + 30) × 2 = 360 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là
150 × 30 = 4 500 (cm2)
Vậy chu vi hình chữ nhật là 360 cm, diện tích hình chữ nhật là 4 500 cm2.
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 90^\circ \). Gọi M là trung điểm của cạnh AC, trên tia BM lấy điểm N sao cho M là trung điểm của đoạn BN. Chứng minh
a) CN vuông góc với AC và CN = AB.
b) AN = BC và AN song song với BC.
Lời giải

a) Xét tam giác AMB và tam giác CMN có
AM = MC (M là trung điểm của AC)
\(\widehat {AMB} = \widehat {CMN}\) (hai góc đối đỉnh)
MB = MN (M là trung điểm của BN)
Suy ra △AMB = △CMN (c.g.c)
Do đó AB = CN (2 cạnh tương ứng)
và \(\widehat {BAM} = \widehat {NCM}\) (2 góc tương ứng)
Mà \(\widehat {BAM} = 90^\circ \) (giả thiết)
Suy ra \(\widehat {NCM} = 90^\circ \)
Hay CN ⊥ AC
b) Xét tam giác ANM và tam giác CBM có
AM = MC (M là trung điểm của AC)
\(\widehat {AMN} = \widehat {CMB}\) (hai góc đối đỉnh)
MB = MN (M là trung điểm của BN)
Suy ra △ANM = △CBM (c.g.c)
Do đó AN = BC (2 cạnh tương ứng)
Và \(\widehat {ANM} = \widehat {CBM}\) (2 góc tương ứng)
Mà 2 góc ở vị trí so le trong của 2 đường thẳng AN và BC
Suy ra AN // BC
Vậy AN = BC và AN // BC.

