5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 41)
Đề thi

5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 41)

A
Admin
ToánLớp 1230 lượt thi
58 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khi nhân một số với 39, một học sinh đã đặt nhầm các tích riêng thẳng cột nên tìm ra kết quả là 259,2. Tìm tích đúng.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số nhân với 39 là a, ta có tích riêng thứ nhất là 9a, tích riêng thứ hai là 3a.

Vì đặt nhân nhầm các tích riêng thẳng cột nên tích sai là 9a + 3a = 259,2.

Hay 12a = 259,2 a = 259,2 : 12 = 21,6.

Vậy tích đúng của phép nhân đó là: 21,6.39 = 842,4.

2. Tự luận
1 điểm

May 13 chiếc áo hết 19,5 m vải, may 12 cái quần hết 12,6 m. Hỏi may bộ quần áo hết bao nhiêu m vải?

Xem đáp án

Lời giải:

1 chiếc áo hết số vải là: 19,5 : 13 = 1,5 (m)

1 cái quần hết số vải là:12,6 : 12 = 1,05 (m)

May 1 bộ quần áo hết số m vải là:1,5 + 1,05 = 2,55 (m).

3. Tự luận
1 điểm

Một ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12,5 lít xăng.Hỏi ô tô đó đi quãng đường dài 60 km thì tiêu thụ hết bao nhiêu xăng?

Xem đáp án

Lời giải:

1km ô tô đó tiêu thụ hết số lít xăng là:12,5:100=0,125 (lít).

60km ô tô tiêu thụ hết số lít xăng là:60× 0,125=7,5 (lít).

4. Tự luận
1 điểm

Thương của hai số bằng 468. Nếu giữ nguyên số bị chia và số chia gấp lên 18 lần thì được thương mới là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số bị chia cũ là a; số chia cũ là b.

Do đó, số chia mới là: 18b

Gọi thương mới là n.

Theo đề bài, ta có:a:b=468.

Giả sử a:18b =n

 a :18:b=n

(a:b):18=n

Nên 468:18=n n=26.

Vậy nếu giữ nguyên số bị chia và số chia gấp 18 lần thì thương mới là 26.

5. Tự luận
1 điểm

Tổng của tất cả các số nguyên a mà –7 < a ≤ 7 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Các số a thỏa mãn – 7 < a ≤ 7 là – 6; – 5; – 4; – 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.

Tổng là: (–6) + (–5) + (–4) + ... + 7 = 7.

6. Tự luận
1 điểm

Trong 4 giờ xe máy đi được 121 km, trong 2 giờ ô tô đi được 111km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?

Xem đáp án

Lời giải:

Trung bình mỗi giờ xe máy đi: 121 : 4 = 30,25 (km)

Trung bình mỗi giờ ô tô đi:111 : 2 = 55,5 (km)

Trung bình mỗi giờ ô tô đi hơn xe máy:55,5 – 30,25 = 25,25 (km).

7. Tự luận
1 điểm

Tìm các chữ số a, b, c, d sao cho tổng abc + dba chia hết cho aa và được thương là aa (abc, dba là các số có 3 chữ số theo thứ tự là a, b, c và d, b, a; aa là số có 2 chữ số đều bằng a).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\left( {\overline {abc} + \overline {dba} } \right):\overline {aa} = \overline {aa} \) nên \(\left( {\overline {abc} + \overline {dba} } \right) = \overline {aa} .\overline {aa} = 121a.a\)

Vì \(\overline {abc} + \overline {dba} < 2000\) nên a.a.121 < 2000 a.a < 17 nên \(a \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

TH1: a = 1, ta có: \(\overline {abc} + \overline {dba} = 1.1.121 = 121 < 2000\)

Mà \(\overline {abc} + \overline {dba} \) không thể nhỏ hơn 200 nên loại

TH2: a = 2, ta có: \(\overline {abc} + \overline {dba} = 2.2.121 = 484 < 2000\)

Ở hàng đơn vị ta có c + a = c + 2 = 4 thì c = 2

Ở hàng chục ta có: b + b = 8 b = 4 d = 2 hoặc b + b = 18 b = 9 d = 1.

Vậy a = 2, b = 4, c = 2, d = 2 hoặc a = 2, b = 9, c = 2, d = 1.

TH3: a = 3, ta có: \(\overline {abc} + \overline {dba} = 3.3.121 = 1089 < 2000\)

Ở hàng đơn vị ta có c + a = c + 3 = 9 thì c = 6

Ở hàng chục ta có: b + b = 8  b = 4  d = 7 hoặc b + b = 18  b = 9  d = 6.

Vậy a = 3, b = 4, c = 6, d = 7 hoặc a = 3, b = 9, c = 6, d = 6.

TH4. a = 4, ta có:\(\overline {abc} + \overline {dba} = 4.4.121 = 1936 < 2000\)

Vì \(\overline {abc} = \overline {4bc} < 500\) và \(\overline {dba} < 1000\) nên \(\overline {abc} + \overline {dba} \) < 1500 < 1936.

Do đó trường hợp này loại.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết tổng của hai số đó là 102,1. Nếu số thứ nhất gấp 5 lần và giữ nguyên số thứ hai thì tổng mới bằng 329,3.

Xem đáp án

Lời giải:

Hiệu số phần bằng nhau là:51=4(phần).

4 lần số hạng thứ nhất là:329,3102,1=227,2.

Số thứ nhất là:227,2:4=56,8.

Số thứ hai là:102,156,8=45,3.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 35,8 + x × 4 = 100.

Xem đáp án

Lời giải:

35,8 + x × 4 = 100

x × 4 = 100– 35,8

x × 4 = 64,2

x= 64,2 : 4

x = 16,05.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^4} + m{x^3} - 2{x^2} - 3mx + 1\left( 1 \right)\). Xác định m để (1) có 2 cực tiểu.

Xem đáp án

Lời giải:

\(y' = 4{x^3} + 3m{x^2} - 4x - 3m = \left( {x - 1} \right)\left[ {4{x^2} + \left( {4 + 3m} \right)x + 3m} \right]\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{4{x^2} + \left( {4 + 3m} \right)x + 3m = 0\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Hàm số có 2 cực tiểu y có 3 cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có 3 nghiệm phân biệt

(2) có 2 nghiệm phân biệt khác 1 \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\Delta = {{\left( {3m - 4} \right)}^2} > 0}\\{4 + 4 + 3m + 3m \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \ne \pm \frac{4}{3}\)

Giả sử: Với \(m \ne \pm \frac{4}{3} \Rightarrow y' = 0\) có 3 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có 2 cực tiểu

Vậy hàm số có 2 cực tiểu khi \(m \ne \pm \frac{4}{3}\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} = - 2}\\{\frac{{{y_1} + {y_2}}}{2} = - \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 10}}{2} = 9}\end{array}} \right.\).

Tọa độ trung điểm cực đại và cực tiểu là (–2; 9) không thuộc đường thẳng \(y = \frac{1}{2}x \Rightarrow m = - 3\) (không thỏa mãn)

Vậy m = 1 thỏa mãn điều kiện đề bài.

11. Tự luận
1 điểm

Hàm số \(y = 5{x^2} - 6x + 7\) có giá trị nhỏ nhất khi nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Hàm số \(y = 5{x^2} - 6x + 7\) là một parabol có hoành độ đỉnh \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{3}{5}\) và a = 5 > 0. Nên hàm số có giá trị nhỏ nhất khi \(x = \frac{3}{5}\).

12. Tự luận
1 điểm

Tìm x: (x – 12) – 15 = 20 – (17 + x).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:x1215=2017x

2x=30

x=15

Vậy x=15.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm x thuộc Ư(20)và x > 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Tập hợp các ước của 20, ta có: Ư(20) ={1; 2; 4; 5; 10; 20}. 

Vì x > 8 nên suy ra có 2 ước thỏa mãn yêu cầu là:10 và 20.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 5.(12 – x) – 20 = 30.

Xem đáp án

Lời giải:

5.(12 – x) – 20 = 30

5.(12 – x) = 50

12 – x = 50 : 5

12 – x = 10

x = 12 – 10

x = 2

Vậy x=2.

15. Tự luận
1 điểm

Chứng minh đẳng thức: \(\left( {a + b} \right)\left( {c + d} \right) - \left( {a + d} \right)\left( {b + c} \right) = \left( {a - c} \right)\left( {d - b} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

VP = \(\left( {a + b} \right)\left( {c + d} \right) - \left( {a + d} \right)\left( {b + c} \right)\)

\( = a\left( {c + d} \right) + b\left( {c + d} \right) - a\left( {b + c} \right) - d\left( {b + c} \right)\)

\( = a.c + a.d + b.c + b.d - a.b - a.c - d.b - d.c\)

\( = a.d + b.c - a.b - d.c\)

\( = a\left( {d - b} \right) + c\left( {b - d} \right) = \left( {d - b} \right)\left( {a - c} \right) = VP\).

16. Tự luận
1 điểm

Một hồ bơi dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng hồ là: Chiều dài 12m, chiều rộng 5m, chiều sâu 3m.

a. Tính thể tích của hồ bơi.

b. Tính diện tích cần lát gạch bên trong lòng hồ (mặt đáy và 4 mặt xung quanh).

c. Biết gạch hình vuông dùng để lát hồ bơi có cạnh 50cm. Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát bên trong hồ bơi.

Xem đáp án

Lời giải:

a. Thể tích hồ bơi là: V = 12.5.3 = 180 (m3).

b. Diện tích cần lát gạch xung quanh là: \(S = {S_{xq}} + {S_{day}} = 2.3.\left( {12 + 5} \right) + 12.5 = 162\left( {{m^2}} \right)\)

c. Đổi 50cm = 0,5m

Diện tích 1 viên gạch là: 0,5.0,5 = 0,25 (m2).

Cần mua ít nhất số viên gạch để lát bên trong hồ bơi là: 162 : 0,25 = 648(viên).

17. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: \(x\left( {\frac{1}{{10.11}} + \frac{1}{{11.12}} + \frac{1}{{12.13}} + \frac{1}{{13.14}} + \frac{1}{{14.15}}} \right) = 67,3\).

Xem đáp án

Lời giải:

\(x\left( {\frac{1}{{10.11}} + \frac{1}{{11.12}} + \frac{1}{{12.13}} + \frac{1}{{13.14}} + \frac{1}{{14.15}}} \right) = 67,3\)

\( \Leftrightarrow x\left( {\frac{1}{{10}} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{13}} + \frac{1}{{13}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{15}}} \right) = 67,3\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow x\left( {\frac{1}{{10}} - \frac{1}{{15}}} \right) = 67,3 \Leftrightarrow x.\frac{1}{{30}} = 67,3\\ \Leftrightarrow x = 67,3:\frac{1}{{30}} \Leftrightarrow x = 2019\end{array}\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép tính 121,23 : 14 và có thương là 8,65, vậy số dư là bao nhiêu?

13.

1,3.

0,13.

0,013.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Số dư là: 121,23 – 8,65 × 14 = 0,13.

Đáp số: 0,13.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức 15,5 + 6,25 : 25

0,87.

15,75.

18.

157,5.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: 6,25 : 25 = 0,25.

Do đó 15,5 + 6,25 : 25 = 15,5 + 0,25 = 15,75.

20. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 0,8 × 96 + 1,6 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

0,8 × 96 + 1,6 × 2

= 0,8×96+0,8 × 2×2

= 0,8×96+0,8 × (2×2)

= 0,8 × 96 + 0,8 × 4

= 0,8 × (96 + 4)

=0,8 × 100

= 80.

21. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 3,6 : 0,5 + 1,8 × 8 + 3,6 : 0,25.

Xem đáp án

Lời giải:

3,6 : 0,5 + 1,8 × 8 + 3,6 : 0,25

= 1,8 × 2 × 2 + 1,8 × 8 + 1,8 × 2 × 4

= 1,8 × (2 × 2) + 1,8 × 8 + 1,8 × (2 × 4)

= 1,8 × 4 + 1,8 × 8 + 1,8 × 8

= 1,8 × (4 + 8 + 8)

= 1,8 × 20

= 36.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: 2x(–17)=15.

Xem đáp án

Lời giải:

2x – (–17) = 15

2x + 17 = 15

2x = 15 – 17

2x = –2

x = \(\frac{{ - 2}}{2}\)

x = –1.

23. Tự luận
1 điểm

Số dư của phép chia 37,99:16 nếu lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

Media VietJack

Như vậy, số dư của phép chia 37,99:16 nếu lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương là 7.

24. Tự luận
1 điểm

Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: a chia cho 3 dư 1 a = 3q + 1 (q ℕ)

b chia cho 3 dư 2 b = 3k + 2 (k ℕ)

a.b = (3q +1)(3k + 2) = 9qk + 6q + 3k + 2

Vì 9 3 nên 9qk 3

Vì 6 3 nên 6q 3

Vì 3 3 nên 3k 3

Vậy a.b = 9qk + 6q + 3k + 2 = 3(3qk + 2q + k) +2 chia cho 3 dư 2 (đpcm).

25. Tự luận
1 điểm

Tính: (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2.

Xem đáp án

Lời giải:

(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2

= 50,6 : 2,3 + 43,68

= 22 + 43,68

= 65,68.

26. Tự luận
1 điểm

Hai số thập phân có tổng là 55,22. Nếu dời dấu phẩy của số bé sang trái một hàng, rồi lấy hiệu giữa số lớn và số bé ta được 37,07. Tìm 2 số đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Khi dời dấu phẩy của số bé sang trái một hàng tức là ta đã giảm số đó đi 10 lần. Nếu số bé mới bằng 1 phần thì số bé cần tìm bằng 10 phần như thế. 

Ta nhận thấy : 55,22 – 37,07 chính là 11 phần.

Số bé là : (55,22 – 37,07) : 11 × 10 = 16,5 

Số lớn là : 55,22 – 16,5 = 38,72. 

Đáp số: Số lớn: 38,72. Số bé: 16,5.

27. Tự luận
1 điểm

Hai số thập phân có hiệu là 5,37. Nếu dời dấu phẩy của số lớn sang trái 1 hàng rồi cộng với số bé ta được 11,955. Tìm 2 số đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Khi dời dấu phẩy của số lớn sang trái 1 hàng tức là ta đã giảm số đó đi 10 lần.

Ta có sơ đồ:

Media VietJack

Ta có: \(\frac{1}{{10}}\) số lớn + số bé = 11,955

Mà số lớn – số bé = 5,37.

Do đó 11 lần của \(\frac{1}{{10}}\) số lớn là: 11,955 + 5,37 = 17,325

Số lớn là: 17,325 : 11 × 10 = 15,75.

Số bé là : 15,75 – 5,37 = 10, 38.

Đáp số: Số lớn: 15,75; Số bé: 10,38.

28. Tự luận
1 điểm

Tìm một số có hai chữ số biết nếu viết số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số mới gấp 7 lần số phải tìm?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số cần tìm là \(\overline {ab} \)

Nếu viết số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số mới là \(\overline {a0b} \)

Ta có \(\overline {a0b} = \overline {ab} .7\)

a × 100 + b = (a × 10 + b) × 7              (phân tích cấu tạo số)

a × 100 + b = a × 70 + b × 7                 (Bỏ ngoặc ở vế phải)

a × 30 = b × 6                                       (trừ cả hai vế cho a × 70 + b)

a × 5 = b                                               (Chia cả 2 vế cho 6)

Vậy a = 1 và b = 5.

Đáp số: 15.

29. Tự luận
1 điểm

Một can nước (tính cả vỏ can) nặng 12 kg. Sau đó người ta đổ bớt \(\frac{1}{3}\) số nước ra ngoài. Biết rằng can rỗng nặng 600 g. Hỏi sau khi đổ bớt nước ra ngoài, can nước cân nặng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 12 kg = 12000 g.

Không tính vỏ thì can nặng số kg là:12 000 – 600 = 11 400 (g)

Số nước người ta đổ bớt đi là:11400×\(\frac{1}{3}\)=3800 (g)

Sau khi đổ bớt nước ra ngoài, can nước nặng là:12000 – 3800 = 8200 (g)

Đáp số: 8200 gam.

30. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài 25,4 m, chiều rộng bằng 4,6 m. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi hình chữ nhật là: (25,4 + 4,6) × 2 = 60 (m)

Diện tích hình chữ nhật là: 25,4 × 4,6 = 116,84 (m2).

31. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{4}{5}\) m và chiều rộng bằng \(\frac{3}{4}\) chiều dài. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Chiều rộng của hình chữ nhật là \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{5}\) (m)

Diện tích của hình chữ nhật là: \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{{12}}{{25}}\) (m2)

Chu vi của hình chữ nhật là:\(\left( {\frac{4}{5} + \frac{3}{5}} \right) \times 2 = \frac{{14}}{5}\) (m).

Đáp số: Diện tích hình chữ nhật: \(\frac{{12}}{{25}}\) m2;

   Chu vi hình chữ nhật:\(\frac{{14}}{5}\) m.

32. Tự luận
1 điểm

Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng. Mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Lời giải:

Mua 1 quyển vở hết số tiền là:24 000:12 = 2 000 (đồng)

Mua 30 quyển vở hết số tiền là:30 × 2000 = 60 000 (đồng).

Đáp số: 60 000 đồng.

33. Tự luận
1 điểm

Các cột điện trước đây cách nhau 60m, hiện nay trng lại cách nhau 45m. Hỏi sau cột đầu tiên không phải trồng lại thì cột gần nhất không phải trồng lại là cột thứ mấy?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi khoảng cách từ cột đầu tiên đến cột gần nhất không phải trồng lại là a (m). (a > 0).

Vì a chia hết cho 60 và a chia hết cho 45.

Nên a là BCNN(60, 45).

Ta có: 60 = 22 . 3 . 5; 45 = 32 . 5.

a = BCNN(60, 45) = 22 . 32 . 5= 180.

Mà các cột trồng lại cách nhau 45 m.

Ta có: 180 :45 =4.

Vậy cột gần nhất không phải trồng lại cột thứ 4.

34. Tự luận
1 điểm

Tổng của hai số là 0,6. Thương của hai số cũng bằng 0,6. Tìm hai số đó?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì thương của hai số là 0,6 hay \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\) nên tỉ số của hai số đó là \(\frac{3}{5}\).

Số bé là: 0,6 : (3 + 5) × 3 = 0,225

Số lớn là: 0,6 – 0,225 = 0,375

Đáp số: 0,225 và 0,375.

35. Tự luận
1 điểm

Tìm x ℚ để biểu thức \(\left| {x + 5} \right| + \left| {x - 7} \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Lời giải:

+ Nếu x < 5, ta có: \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| = - x + 5 - x + 7 = - 2x + 12\)

Vì x < 5 –2x > –10 nên –2x +12 > 2.

Ta có: \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| > 2\)

+ Nếu 5 ≤ x ≤ 7, ta có: \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| = x - 5 - x + 7 = 2\)

+ Nếu x > 7, ta có: \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| = x - 5 + x - 7 = 2x - 12\)

Vì x > 7 2x > 14 nên 2x – 12 > 2

Do đó \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| \ge 2\) với mọi x.

Như vậy, giá trị nhỏ nhất của |x – 5| + |x – 7| bằng 2 khi 5 ≤ x ≤ 7.

Vậy tập hợp các giá trị x cần tìm là X = {5 ≤ x ≤ 7| x }.

36. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có góc \(\widehat B = \widehat D = 90^\circ \).

a. Chứng minh rằng 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn, tìm tâm đường tròn đó.

b. So sánh độ dài AC và BD. Tứ giác ABCD cần thêm điều kiện gì thì AC = BD?

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a. Gọi I là trung điểm của AC (IA = IC).

+) Xét tam giác vuông BAC \(\left( {\widehat B = 90^\circ } \right)\)

BI là đường tuyến

\( \Rightarrow BI = \frac{1}{2}AC \Rightarrow BI = IA = IC\left( 1 \right)\)

+) Xét tam giác vuông DAC \(\left( {\widehat D = 90^\circ } \right)\)

DI là đường trung tuyến \( \Rightarrow DI = \frac{1}{2}AC \Rightarrow DI = IA = IC\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) IA = IB = IC = ID

Vậy 4 điểm A , B , C , D cùng thuộc đường tròn tâm I với I là trung điểm của AC.

b. Nối B với D

Xét ∆BDI: Ta có: BI + ID > BD (BĐT tam giác)

Mà BI + ID = AC (do AC là đường kính đường tròn tâm I đi qua B và D)

Vậy AC > BD.

Để AC = BD thì IB + ID = BD, khi đó I phải là trung điểm của BD.

Vậy tứ giác ABCD phải là hình chữ nhật.

37. Tự luận
1 điểm

Cho 2 tập hợp \(M = \left[ {2m - 1;2m + 5} \right]\) và \(N = \left[ {m + 1;m + 7} \right]\)(với m là tham số thực). Tính tổng tất cả các giá trị của m để hợp của 2 tập hợp M và N là 1 đoạn có độ dài bằng 10.

Xem đáp án

Lời giải:

Nhận thấy M, N là 2 đoạn cùng có độ dài bằng 6, nên để \(M \cup N\)là một đoạn có độ dài bằng 10 thì ta có các trường hợp sau:

+) 2m – 1 ≤ m + 1 ≤ 2m + 5 m \(\left[ { - 4;2} \right]\left( 1 \right)\)

Khi đó: \(M \cup N = \left[ {2m - 1;m + 7} \right]\) nên \(M \cup N\)là 1 đoạn có độ dài bằng 10 khi:

\(\left( {m + 7} \right) - \left( {2m - 1} \right) = 10 \Leftrightarrow m = - 2\left( {TM\left( 1 \right)} \right)\)

+) 2m – 1 ≤ m + 7 ≤ 2m + 5 m \( \in \left[ {2;8} \right]\left( 2 \right)\)

Khi đó: \(M \cup N = \left[ {m + 1;2m + 5} \right]\) nên \(M \cup N\) là 1 đoạn có độ dài bằng 10 khi:

\(\left( {2m + 5} \right) - \left( {m + 1} \right) = 10 \Leftrightarrow m = 6\left( {TM\left( 2 \right)} \right)\)

Vậy tổng tất cả các giá trị của m để hợp của 2 tập hợp M và N là 1 đoạn có độ dài bằng 10 là –2 + 6 = 4.

38. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{mx + y = 3m - 1}\\{x + my = m + 1}\end{array}} \right.\). Tìm m để hệ:

a. Có nghiệm duy nhất.

b. Có vô số nghiệm.

c. Vô nghiệm

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{mx + y = 3m - 1\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x + my = m + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

PT (1) y = –mx + 3m – 1

Thay và PT (2) ta có:

x + m(–mx + 3m – 1) = m + 1

\( \Leftrightarrow \left( {1 - {m^2}} \right)x + 3{m^2} - 2m - 1 = 0\left( * \right)\)

a. Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow 1 - {m^2} \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \pm 1\).

b. Để hệ phương trình có vô số nghiệm thì phương trình (*) có vô số nghiệm

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - {m^2} = 0}\\{3{m^2} - 2m - 1 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow m = 1\).

c. Để hệ phương trình vô nghiệm thì phương trình (*) vô nghiệm

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - {m^2} = 0}\\{3{m^2} - 2m - 1 \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m = - 1\).

39. Tự luận
1 điểm

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:

a. [– 3; 7] ∩ (2; 5).

b. (– ∞; 0] (–1; 2).

c. ℝ \ (– ∞; 3).

Xem đáp án

Lời giải:

a. Do (2; 5) [–3 ; 7] nên [–3; 7] ∩ (2; 5) = (2; 5)

Vậy [– 3; 7] ∩ (2; 5) = (2; 5) và được biểu diễn là:

Media VietJack

b. Ta có: (– ∞; 0] = {x | x ≤ 0}

(–1 ; 2) = {x ℝ | –1 < x < 2}

Khi đó (– ∞; 0] (–1; 2) = {x ℝ| x ≤ 0 hoặc – 1 < x < 2} = {x ℝ |x < 2} = (– ∞; 2).

Vậy (–∞; 0] (–1; 2) = (–∞; 2) và được biểu diễn là:

Media VietJack

c) Tập hợp ℝ \ (–∞; 3) là tập hợp các số thực không thuộc khoảng (–∞; 3).

Vậy ℝ \ (–∞; 3) = [3; +∞) và được biểu diễn là:

Media VietJack

40. Tự luận
1 điểm

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a. (−∞;1)(0;+∞).

b. (4;7](−1;5).

c. (4;7]\(−3;5].

Xem đáp án

Lời giải:

a. (−∞;1)(0; +∞)=(0;1)

Biểu diễn trên trục số, ta được:

Media VietJack

b. (4;7](−1;5)=(−1;7]

Media VietJack

c.(4;7]\(−3;5]=(5;7]

Media VietJack

41. Tự luận
1 điểm

Tìm ba chữ số tận cùng của tích mười hai số nguyên dương đầu tiên.

Xem đáp án

Lời giải:

12 số nguyên dương đầu tiên là:

1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.

Tích của 12 số nguyên dương đầu tiên là :

1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 . 7 . 8 . 9 . 10 . 11 . 12 = 479 001 600

Ba chữ số tận cùng của tích 12 số nguyên dương đầu tiên là: 600.

42. Tự luận
1 điểm

Cho x,y × 9,9 = xx,yy. Hãy tìm chữ số thích hợp thay cho x và y để được phép tính đúng với x và y khác nhau và khác 0 .

Xem đáp án

Lời giải:

x,y × 9,9 = xx,yy

10 × x,y × 10 × 9,9 = 100 × xx,yy

xy × 99 = xxyy

(10x+y) × 99 = 1000x + 100x + 10y + y

990x + 99y = 1100x + 11y

88y = 110x

(88 : 22) × y = (110 : 22) × x

4×y = 5×x

Vậy nên y = 5; x = 4.

43. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình x2 + 5y2 + 6z2 + 2xy – 4xz = 10.

Xem đáp án

Lời giải:

x2 + 5y2 + 6z2 + 2xy – 4xz = 10

 x2 + y2 + 4z2 + 2xy – 4xz – 4yz + 4y2 + 4yz + z2 + z2 = 10

 (x + y – 2z)2 + (2y + z)2 + z2 = 10   (1)

Vì x, y, z là các số nguyên nên (x + y – 2z)2, (2y + z)2, z2 là các số chính phương.

Ta có 10 = 0 + 1 + 9.

Trường hợp 1: z2 = 0  z = 0.

Khi đó ta có (2y)2 = 1 hoặc (2y2) = 9.

Lúc này không có nghiệm y nguyên vì 2y là số chẵn.

Trường hợp 2: (2y + z)2 = 0  z = –2y.

Suy ra z2 = (–2y)2 = 1 hoặc z2 = (–2y)2 = 9.

Tương tự trường hợp 1, ta cũng không có nghiệm y nguyên vì 2y là số chẵn.

Trường hợp 3: (x + y – 2z)2 = 0.

Khi đó phương trình (1) tương đương với: 

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x + y - 2z} \right)}^2} = 0}\\{{{\left( {2y + z} \right)}^2} = 1}\\{{z^2} = 9}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x + y - 2z} \right)}^2} = 0}\\{{{\left( {2y + z} \right)}^2} = 9}\\{{z^2} = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2z = 0}\\{2y + z = 1}\\{z = \pm 3}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2z = 0}\\{2y + z = 9}\\{z = \pm 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 7}\\{y = - 1}\\{z = 3}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 8}\\{y = 2}\\{z = - 3}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{y = 4}\\{z = 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 7}\\{y = 5}\\{z = - 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

Vậy (x; y; z)  {(7; –1; 3); (–8; 2; –3); (–2; 4; 1); (–7; 5; –1)}.

44. Tự luận
1 điểm

Cho 3 số dương x, y, z thỏa mãn điều kiện: xy + yz +zx = 1. Tính:

\(A = x\sqrt {\frac{{\left( {{y^2} + 1} \right)\left( {{z^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}}} + y\sqrt {\frac{{\left( {1 + {z^2}} \right)\left( {1 + {x^2}} \right)}}{{1 + {y^2}}}} + z\sqrt {\frac{{\left( {1 + {x^2}} \right)\left( {1 + {y^2}} \right)}}{{1 + {z^2}}}} \).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: xy + yz + xz = 1 \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 1 = {x^2} + xy + yz + xz = \left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)}\\{{y^2} + 1 = {y^2} + xy + yz + xz = \left( {y + z} \right)\left( {y + x} \right)}\\{{z^2} + 1 = {z^2} + xy + yz + xz = \left( {z + x} \right)\left( {z + y} \right)}\end{array}} \right.\)

Do đó: \(\sqrt {\frac{{\left( {{y^2} + 1} \right)\left( {{z^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}}} = \sqrt {\frac{{\left( {y + z} \right)\left( {y + x} \right)\left( {z + x} \right)\left( {z + y} \right)}}{{\left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)}}} = \sqrt {{{\left( {y + z} \right)}^2}} = y + z\) (do y, z dương)

\( \Rightarrow x\sqrt {\frac{{\left( {{y^2} + 1} \right)\left( {{z^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}}} = x\left( {y + z} \right)\).

Tương tự: \(y\sqrt {\frac{{\left( {{z^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{y^2} + 1}}} = y\left( {x + z} \right);z\sqrt {\frac{{\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{y^2} + 1} \right)}}{{{z^2} + 1}}} = z\left( {x + y} \right)\).

Do đó: \(A = x\left( {y + z} \right) + y\left( {x + z} \right) + z\left( {x + y} \right) = 2\left( {xy + yz + xz} \right) = 2\).

45. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 0,125 × 6,94 × 80.

Xem đáp án

Lời giải:

0,125 × 6,94 × 80

= 6,94 × (80 × 0,125)

= 6,94 × (80 : 8)

= 6,94 × 10

= 69,4.

46. Tự luận
1 điểm

Tìm x thuộc ℤ biết: 11 ⁝ (2x + 1).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: Ư(11) = {±11; ±1}.

11 chia hết cho 2x + 1 khi 2x + 1 là ước của 11.

Ta có các trường hợp sau:

+) 2x + 1 = – 11 ⇒ x = – 6 ∈ ℤ

+) 2x + 1 = 11 ⇒ x = 5 ∈ ℤ

+) 2x + 1 = – 1 ⇒ x = – 1 ∈ ℤ

+) 2x + 1 = 1 ⇒ x = 0 ∈ ℤ

Vậy x {– 6; – 1; 0; 5}.

47. Tự luận
1 điểm

Hai đội công nhân cùng làm một đoạn đường trong 24 ngày thì xong. Mỗi ngày đội thứ hai làm được khối lượng công việc nhiều gấp đôi đội thứ nhất. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu?

Xem đáp án

Lời giải:

Hai đội công nhân cùng làm thì 1 ngày làm được: \(\frac{1}{4}\) (công việc)

Gọi thời gian đội 1 làm một mình xong công việc là x (ngày)(x>24)

1 ngày đội 1 làm được: \(\frac{1}{x}\)(công việc)

1 ngày đội 2 làm được: \(\frac{1}{{24}} - \frac{1}{x}\)( công việc)

Theo bài ra: Mỗi ngày đội thứ hai làm được khối lượng công việc nhiều gấp đôi đội thứ nhất.

Ta có phương trình:

\(\frac{1}{{24}} - \frac{1}{x} = 2.\frac{1}{x} \Rightarrow \frac{{x - 24}}{{24x}} = \frac{{48}}{{24x}}\)
\( \Rightarrow x - 24 = 48 \Rightarrow x = 72\left( {TM} \right)\)

1 ngày đội 2 làm được là: \(\frac{1}{{24}} - \frac{1}{{72}} = \frac{1}{{36}}\)(công việc)

Thời gian đội 2 làm một mình xong công việc là 36 ngày

Vậy nếu làm 1 mình thì đội 1 làm xong công việc trong 72 ngày; đội 2 trong 36 ngày.

48. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 245,9 × 0,49 – 245,9×0,58 + 24,59 × 10.

Xem đáp án

Lời giải:

245,9 × 0,49 –245,9 × 0,58 + 24,59 × 10

=245,9 × 0,49245,9 × 0,58 +245,9

=245,9 × 0,49 – 245,9 × 0,58 +245,9 × 1

=245,9 × (0,49– 0,58 +1)

=245,9 × 0,91

=223,769.

49. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất: 28 + 62 × a × (a × 1 – a: 1 ) + 28 × 8 + 28.

Xem đáp án

Lời giải:

28 + 62 × a × (a × 1 – a : 1) + 28 × 8 + 28

= 28 × 1 + 62 × a × 0 + 28 × 8 + 28 × 1

= 28 × 1 + 28 × 8 + 28 × 1

= 28 × (1 + 8 + 1)

= 28 × 10

= 280.

50. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính: \(\frac{3}{4}.\frac{8}{9}.\frac{{15}}{{16}}.....\frac{{80}}{{81}}.\frac{{99}}{{100}}\).

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{3}{4}.\frac{8}{9}.\frac{{15}}{{16}}.....\frac{{80}}{{81}}.\frac{{99}}{{100}}\)

\( = \frac{3}{4}.\frac{{4.2}}{{3.3}}.\frac{{5.3}}{{4.4}}......\frac{{8.10}}{{9.9}}.\frac{{11.9}}{{10.10}}\)

\( = \frac{2}{4}.\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11}}{{20}}\).

51. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: \(\overline {ababab} \vdots 3\).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\(\overline {ababab} = \overline {ab0000} + \overline {ab00} + \overline {ab} \)

\( = \overline {ab} .10000 + \overline {ab} .100 + \overline {ab} \)

\( = \overline {ab} \left( {10000 + 100 + 1} \right)\)

\( = \overline {ab} .10101\)

Vì \(10101 \vdots 3\) nên \(\overline {ab} .10101 \vdots 3\)

Vậy \(\overline {ababab} \vdots 3\) (đpcm).

52. Tự luận
1 điểm

Cho 2 đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài ở A. Một cát tuyến kẻ qua A cắt (O) ở B; cắt (O') ở C. Kẻ đường kính BD và CE của (O) và (O'). Chứng minh:

a. D, A, E thẳng hàng.

b. BD song song CE.

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a. Ta có: BD là đường kính đường tròn (O) \( \Rightarrow \widehat {DAB} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {DAC} = 90^\circ \).

Ta cũng có EC là đường kính đường tròn (O') nên \(\widehat {EAC} = 90^\circ \).

Ta có: \(\widehat {DAE} = \widehat {DAC} + \widehat {EAC} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \).

3 điểm A,D,E thẳng hàng (ĐPCM).

b. Ta có: (O) và (O') tiếp xúc nhau tại A nên O,A,O' thẳng hàng

\( \Rightarrow \widehat {CAO'} = \widehat {OAB}\) (đối đỉnh). (1)

Mt khác, Xét tam giác cân AO'C (do O'A = O'C) có: \(\widehat {CAO'} = \widehat {O'AC}\).  (2)

Tương tự tam giác cân AOB (do OA = OB) có: \(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\).  (3)

Từ (1), (2), (3) ta suy ra: \(\widehat {ACO'} = \widehat {OBA}\), mà hai góc này ở vị trí so le trong.

Vậy BD // CE.

53. Tự luận
1 điểm

Cho 4 số nguyên dương a, b, c, d trong đó b là trung bình cộng của a và c đồng thời \(\frac{1}{c} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{d}} \right)\). Chứng minh: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Vì b là trung bình cộng của a và c b = \(\frac{{a + c}}{2}\) 2b = a + c.

Từ \(\frac{1}{c} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{d}} \right) \Rightarrow \frac{1}{c} = \frac{1}{2}.\frac{{b + d}}{{bd}} \Rightarrow 2bd = c\left( {b + d} \right)\) (*)

Thay 2b = a + c vào (*), ta được (a + c)d = c(b + d)

 ad = bc \( \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) (đpcm).

54. Tự luận
1 điểm

Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.

a. Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.

b. So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

c. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

Hai hình tròn tâm M và N đều có đường kính là:8 : 2 = 4 (cm)

a. Chu vi hình tròn tâm O là:8 × 3,14 = 25,12 (cm)

Chu vi hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:4 × 3,14 = 12,56 (cm)

b. Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:12,56 × 2 = 25,12 (cm).

Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.

c. Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm O trừ đi tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.

Diện tích hình tròn tâm O là:4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)

Diện tích hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)

Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:50,24 – 12,56 × 2 = 25,12 (cm2).

55. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O có bán kính OA = 8cm, dây BC của đường tròn vuông góc với OA tại trung điểm I của OA. Tính BC.

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

Ta có OI = IA = \(\frac{{OA}}{2} = \frac{8}{2} = 4\,cm\).

Vì OA vuông góc với dây BC tại I nên I là trung điểm của BC (đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây ấy).

Ta có: OB là bán kính của (O) nên OB = 8 cm.

Xét ∆BIO vuông tại I, ta :

\(BI = \sqrt {O{B^2} - O{I^2}} = \sqrt {{8^2} - {4^2}} = \sqrt {64 - 16} = \sqrt {48} = 4\sqrt 3 \)(cm) (áp dụng định lí Pythagore).

\( \Rightarrow BC = 2BI = 2.4\sqrt 3 = 8\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)

56. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Ax là tia tiếp tuyến của nửa đường tròn (Ax và nửa đường tròn cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AB), từ điểm C trên nửa đường tròn (C ≠ A, B) vẽ tiếp tuyến CM cắt Ax tại M, hạ CH vuông góc với AB tại H, MB cắt (O) tại Q và cắt CH tại N.

a) Chứng minh MA2 = MQ.MB.

b) MO cắt AC tại I. Chứng minh tứ giác AIQM nội tiếp.

c) Chứng minh: IN CH.

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a) ∆AQB nội tiếp đường tròn (O)

\( \Rightarrow \widehat {AQB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

 AQ  QB hay AQ  BM.

∆ABM vuông tại A (do Ax là tiếp tuyến của (O) nên Ax AB) có AQ  BM, ta áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông suy ra: MA2 = MQ . MB (đpcm).

b) ∆ACB nội tiếp đường tròn (O)

\( \Rightarrow \widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

AC CB. (1)

Ta có: OA = OC (Bán kính của đường tròn tâm O)

Và MA = MC (Hai tiếp tuyến MA, MC cắt nhau tại M)

Suy ra MO là đường trung trực của đoạn thẳng AC.

MO AC. (2)

Từ (1) và (2) suy ra BC // OM (cùng vuông góc với AC).

\( \Rightarrow \widehat {OMB} = \widehat {MBC}\) (so le trong).

Hay \(\widehat {IMQ} = \widehat {MBC}\). (3)

Mặt khác: \(\widehat {QAI} = \widehat {MBC}\) (Hai góc nội tiếp đường tròn (O) cùng chắn cung QC). (4)

Từ (3) và (4), suy ra \(\widehat {IMQ} = \widehat {QAI}\).

Do M và A cùng nhìn QI cố định dưới hai góc bằng nhau nên tứ giác AIQM nội tiếp.

c) Do tứ giác AIQM nội tiếp nên suy ra:

\(\widehat {AMI} = \widehat {AQI}\) (Hai góc nội tiếp đường tròn cùng chắn cung AI) (5)

Ta có: \(\widehat {IQN} = \widehat {AQB} - \widehat {AQI} = 90^\circ - \widehat {AQI}\) (6).

Xét tam giác AIM vuông tại I có \(\widehat {AMI} + \widehat {MAI} = 90^\circ \).

\(\widehat {MAI} + \widehat {IAO} = \widehat {MAO} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {AMI} = \widehat {IAO}\) (Hai góc cùng phụ với \(\widehat {MAI}\)) (7)

Xét tam giác CAH vuông tại H có:

\(\widehat {CAH} + \widehat {ACH} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACH} = 90^\circ - \widehat {CAH}\)

Hay \(\widehat {ICN} = 90^\circ - \widehat {IAO}\) (8).

Từ (5), (6), (7) và (8), suy ra \(\widehat {IQN} = \widehat {ICN}\).

Do Q và C cùng nhìn IN cố định dưới hai góc bằng nhau nên tứ giác IQCN nội tiếp.

\( \Rightarrow \widehat {CIN} = \widehat {CQN}\) (Hai góc nội tiếp đường tròn cùng chắn cung CN) (*)

\(\widehat {CAB} = \widehat {CQB}\) (Hai góc nội tiếp đường tròn (O) cùng chắn cung CB) (**)

Từ (*) và (**) suy ra \(\widehat {CIN} = \widehat {CAH}\).

Suy ra IN // AH (Có hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau)

Mà AH CH nên suy ra IN CH.

57. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC có AB=AC.Tia phân giác góc A cắt BC tại D.

a. Chứng minh ∆ADB= ∆ADC.

b. Chứng minh AD  BC.

c. Kẻ DH AB (H AB), DK AC (K AC). Chứng minh DH=DK.

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a. Xét ∆ADB và ∆ADC có:

AD cạnh chung

\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(Vì AD là tia phân giác góc A)

AB = AC (gt)

Do đó, ∆ADB = ∆ADC (c.g.c).

b. Theo câu a ta có ∆ADB = ∆ADC \( \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {ADC}\) (2 góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ADB} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

\( \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {ADC} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \Rightarrow AD \bot BC\).

c. Vì ∆ADB = ∆ADC (Theo câu a)

BD = CD (2 cạnh tương ứng); \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\)(2 góc tương ứng).

Mà \(\widehat {ABD} + \widehat {BDH} = 90^\circ ;\widehat {ACD} + \widehat {CDK} = 90^\circ \). Do đó, \(\widehat {BDH} = \widehat {CDK}\).

Xét ∆HBD và ∆KCD có:

\(\widehat {BDH} = \widehat {CDK}\left( {cmt} \right)\)

BD = CD (cmt)

\(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\left( {cmt} \right)\)

Do đó, \(\Delta HBD = \Delta KCD\left( {g.c.g} \right)\)

\( \Rightarrow DH = DK\)(2 cạnh tương ứng).

58. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi HD, HE lần lượt là đường cao của ∆AHB và ∆AHC. Chứng minh rằng:

a) \(\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{HB}}{{HC}}\).

b) \(\frac{{A{B^3}}}{{A{C^3}}} = \frac{{BD}}{{EC}}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Media VietJack

a) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔABC vuông tại A có AH là đường cao ứng với cạnh huyền BC, ta được:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A{B^2} = BH.BC}\\{A{C^2} = CH.BC}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{BH.BC}}{{CH.BC}} = \frac{{HB}}{{HC}}\). (đpcm)

b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔAHB vuông tại H có HD là đường cao ứng với cạnh huyền AB, ta được:

\(BD.BA = B{H^2} \Leftrightarrow BD = \frac{{H{B^2}}}{{AB}}\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔAHC vuông tại H có HE là đường cao ứng với cạnh huyền AC, ta được:

\(CE.CA = C{H^2} \Leftrightarrow EC = \frac{{H{C^2}}}{{AC}}\)

Ta có: \(\frac{{BD}}{{EC}} = \frac{{H{B^2}}}{{A{B^2}}}:\frac{{H{C^2}}}{{AC}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = \frac{{H{B^2}}}{{AB}}.\frac{{AC}}{{H{C^2}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = {\left( {\frac{{HB}}{{HC}}} \right)^2}.\frac{{AC}}{{AB}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = {\left( {\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}} \right)^2}.\frac{{AC}}{{AB}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = {\left( {\frac{{AB}}{{AC}}} \right)^4}.\frac{{AC}}{{AB}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = \frac{{A{B^4}}}{{A{C^4}}}.\frac{{AC}}{{AB}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = \frac{{A{B^3}}}{{A{C^3}}}\). (đpcm)