5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 41)
58 câu hỏi
Khi nhân một số với 39, một học sinh đã đặt nhầm các tích riêng thẳng cột nên tìm ra kết quả là 259,2. Tìm tích đúng.
Lời giải:
Gọi số nhân với 39 là a, ta có tích riêng thứ nhất là 9a, tích riêng thứ hai là 3a.
Vì đặt nhân nhầm các tích riêng thẳng cột nên tích sai là 9a + 3a = 259,2.
Hay 12a = 259,2 ⇒a = 259,2 : 12 = 21,6.
Vậy tích đúng của phép nhân đó là: 21,6.39 = 842,4.
May 13 chiếc áo hết 19,5 m vải, may 12 cái quần hết 12,6 m. Hỏi may bộ quần áo hết bao nhiêu m vải?
Lời giải:
1 chiếc áo hết số vải là: 19,5 : 13 = 1,5 (m)
1 cái quần hết số vải là:12,6 : 12 = 1,05 (m)
May 1 bộ quần áo hết số m vải là:1,5 + 1,05 = 2,55 (m).
Một ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12,5 lít xăng.Hỏi ô tô đó đi quãng đường dài 60 km thì tiêu thụ hết bao nhiêu xăng?
Lời giải:
1km ô tô đó tiêu thụ hết số lít xăng là:12,5:100=0,125 (lít).
60km ô tô tiêu thụ hết số lít xăng là:60× 0,125=7,5 (lít).
Thương của hai số bằng 468. Nếu giữ nguyên số bị chia và số chia gấp lên 18 lần thì được thương mới là bao nhiêu ?
Lời giải:
Gọi số bị chia cũ là a; số chia cũ là b.
Do đó, số chia mới là: 18b
Gọi thương mới là n.
Theo đề bài, ta có:a:b=468.
Giả sử a:18b =n
a :18:b=n
(a:b):18=n
Nên 468:18=n⇒ n=26.
Vậy nếu giữ nguyên số bị chia và số chia gấp 18 lần thì thương mới là 26.
Tổng của tất cả các số nguyên a mà –7 < a ≤ 7 bằng bao nhiêu?
Lời giải:
Các số a thỏa mãn – 7 < a ≤ 7 là – 6; – 5; – 4; – 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7.
Tổng là: (–6) + (–5) + (–4) + ... + 7 = 7.
Trong 4 giờ xe máy đi được 121 km, trong 2 giờ ô tô đi được 111km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?
Lời giải:
Trung bình mỗi giờ xe máy đi: 121 : 4 = 30,25 (km)
Trung bình mỗi giờ ô tô đi:111 : 2 = 55,5 (km)
Trung bình mỗi giờ ô tô đi hơn xe máy:55,5 – 30,25 = 25,25 (km).
Tìm các chữ số a, b, c, d sao cho tổng abc + dba chia hết cho aa và được thương là aa (abc, dba là các số có 3 chữ số theo thứ tự là a, b, c và d, b, a; aa là số có 2 chữ số đều bằng a).
Lời giải:
Ta có: \(\left( {\overline {abc} + \overline {dba} } \right):\overline {aa} = \overline {aa} \) nên \(\left( {\overline {abc} + \overline {dba} } \right) = \overline {aa} .\overline {aa} = 121a.a\)
Vì \(\overline {abc} + \overline {dba} < 2000\) nên a.a.121 < 2000 ⇒ a.a < 17 nên \(a \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\)
TH1: a = 1, ta có: \(\overline {abc} + \overline {dba} = 1.1.121 = 121 < 2000\)
Mà \(\overline {abc} + \overline {dba} \) không thể nhỏ hơn 200 nên loại
TH2: a = 2, ta có: \(\overline {abc} + \overline {dba} = 2.2.121 = 484 < 2000\)
Ở hàng đơn vị ta có c + a = c + 2 = 4 thì c = 2
Ở hàng chục ta có: b + b = 8 ⇔ b = 4 ⇒ d = 2 hoặc b + b = 18 ⇔ b = 9 ⇒ d = 1.
Vậy a = 2, b = 4, c = 2, d = 2 hoặc a = 2, b = 9, c = 2, d = 1.
TH3: a = 3, ta có: \(\overline {abc} + \overline {dba} = 3.3.121 = 1089 < 2000\)
Ở hàng đơn vị ta có c + a = c + 3 = 9 thì c = 6
Ở hàng chục ta có: b + b = 8 ⇔ b = 4 ⇒ d = 7 hoặc b + b = 18 ⇔ b = 9 ⇒ d = 6.
Vậy a = 3, b = 4, c = 6, d = 7 hoặc a = 3, b = 9, c = 6, d = 6.
TH4. a = 4, ta có:\(\overline {abc} + \overline {dba} = 4.4.121 = 1936 < 2000\)
Vì \(\overline {abc} = \overline {4bc} < 500\) và \(\overline {dba} < 1000\) nên \(\overline {abc} + \overline {dba} \) < 1500 < 1936.
Do đó trường hợp này loại.
Tìm hai số biết tổng của hai số đó là 102,1. Nếu số thứ nhất gấp 5 lần và giữ nguyên số thứ hai thì tổng mới bằng 329,3.
Lời giải:
Hiệu số phần bằng nhau là:5–1=4(phần).
4 lần số hạng thứ nhất là:329,3–102,1=227,2.
Số thứ nhất là:227,2:4=56,8.
Số thứ hai là:102,1–56,8=45,3.
Tìm x, biết: 35,8 + x × 4 = 100.
Lời giải:
35,8 + x × 4 = 100
x × 4 = 100– 35,8
x × 4 = 64,2
x= 64,2 : 4
x = 16,05.
Cho hàm số \(y = {x^4} + m{x^3} - 2{x^2} - 3mx + 1\left( 1 \right)\). Xác định m để (1) có 2 cực tiểu.
Lời giải:
\(y' = 4{x^3} + 3m{x^2} - 4x - 3m = \left( {x - 1} \right)\left[ {4{x^2} + \left( {4 + 3m} \right)x + 3m} \right]\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{4{x^2} + \left( {4 + 3m} \right)x + 3m = 0\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Hàm số có 2 cực tiểu ⟺ y có 3 cực trị \( \Leftrightarrow y' = 0\) có 3 nghiệm phân biệt
⟺ (2) có 2 nghiệm phân biệt khác 1 \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\Delta = {{\left( {3m - 4} \right)}^2} > 0}\\{4 + 4 + 3m + 3m \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m \ne \pm \frac{4}{3}\)
Giả sử: Với \(m \ne \pm \frac{4}{3} \Rightarrow y' = 0\) có 3 nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2},{x_3}\)
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có 2 cực tiểu
Vậy hàm số có 2 cực tiểu khi \(m \ne \pm \frac{4}{3}\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} = - 2}\\{\frac{{{y_1} + {y_2}}}{2} = - \frac{{2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 10}}{2} = 9}\end{array}} \right.\).
Tọa độ trung điểm cực đại và cực tiểu là (–2; 9) không thuộc đường thẳng \(y = \frac{1}{2}x \Rightarrow m = - 3\) (không thỏa mãn)
Vậy m = 1 thỏa mãn điều kiện đề bài.
Hàm số \(y = 5{x^2} - 6x + 7\) có giá trị nhỏ nhất khi nào?
Lời giải:
Hàm số \(y = 5{x^2} - 6x + 7\) là một parabol có hoành độ đỉnh \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{3}{5}\) và a = 5 > 0. Nên hàm số có giá trị nhỏ nhất khi \(x = \frac{3}{5}\).
Tìm x: (x – 12) – 15 = 20 – (17 + x).
Lời giải:
Ta có:x–12–15=20–17–x
2x=30
x=15
Vậy x=15.
Tìm x thuộc Ư(20)và x > 8.
Lời giải:
Tập hợp các ước của 20, ta có: Ư(20) ={1; 2; 4; 5; 10; 20}.
Vì x > 8 nên suy ra có 2 ước thỏa mãn yêu cầu là:10 và 20.
Tìm x, biết: 5.(12 – x) – 20 = 30.
Lời giải:
5.(12 – x) – 20 = 30
5.(12 – x) = 50
12 – x = 50 : 5
12 – x = 10
x = 12 – 10
x = 2
Vậy x=2.
Chứng minh đẳng thức: \(\left( {a + b} \right)\left( {c + d} \right) - \left( {a + d} \right)\left( {b + c} \right) = \left( {a - c} \right)\left( {d - b} \right)\).
Lời giải:
Ta có:
VP = \(\left( {a + b} \right)\left( {c + d} \right) - \left( {a + d} \right)\left( {b + c} \right)\)
\( = a\left( {c + d} \right) + b\left( {c + d} \right) - a\left( {b + c} \right) - d\left( {b + c} \right)\)
\( = a.c + a.d + b.c + b.d - a.b - a.c - d.b - d.c\)
\( = a.d + b.c - a.b - d.c\)
\( = a\left( {d - b} \right) + c\left( {b - d} \right) = \left( {d - b} \right)\left( {a - c} \right) = VP\).
Một hồ bơi dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng hồ là: Chiều dài 12m, chiều rộng 5m, chiều sâu 3m.
a. Tính thể tích của hồ bơi.
b. Tính diện tích cần lát gạch bên trong lòng hồ (mặt đáy và 4 mặt xung quanh).
c. Biết gạch hình vuông dùng để lát hồ bơi có cạnh 50cm. Hỏi cần mua ít nhất bao nhiêu viên gạch để lát bên trong hồ bơi.
Lời giải:
a. Thể tích hồ bơi là: V = 12.5.3 = 180 (m3).
b. Diện tích cần lát gạch xung quanh là: \(S = {S_{xq}} + {S_{day}} = 2.3.\left( {12 + 5} \right) + 12.5 = 162\left( {{m^2}} \right)\)
c. Đổi 50cm = 0,5m
Diện tích 1 viên gạch là: 0,5.0,5 = 0,25 (m2).
Cần mua ít nhất số viên gạch để lát bên trong hồ bơi là: 162 : 0,25 = 648(viên).
Tìm x biết: \(x\left( {\frac{1}{{10.11}} + \frac{1}{{11.12}} + \frac{1}{{12.13}} + \frac{1}{{13.14}} + \frac{1}{{14.15}}} \right) = 67,3\).
Lời giải:
\(x\left( {\frac{1}{{10.11}} + \frac{1}{{11.12}} + \frac{1}{{12.13}} + \frac{1}{{13.14}} + \frac{1}{{14.15}}} \right) = 67,3\)
\( \Leftrightarrow x\left( {\frac{1}{{10}} - \frac{1}{{11}} + \frac{1}{{11}} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{13}} + \frac{1}{{13}} - \frac{1}{{14}} + \frac{1}{{14}} - \frac{1}{{15}}} \right) = 67,3\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow x\left( {\frac{1}{{10}} - \frac{1}{{15}}} \right) = 67,3 \Leftrightarrow x.\frac{1}{{30}} = 67,3\\ \Leftrightarrow x = 67,3:\frac{1}{{30}} \Leftrightarrow x = 2019\end{array}\)
Trong phép tính 121,23 : 14 và có thương là 8,65, vậy số dư là bao nhiêu?
13.
1,3.
0,13.
0,013.
Lời giải:
Đáp án đúng là: C
Số dư là: 121,23 – 8,65 × 14 = 0,13.
Đáp số: 0,13.
Giá trị biểu thức 15,5 + 6,25 : 25 là
0,87.
15,75.
18.
157,5.
Lời giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: 6,25 : 25 = 0,25.
Do đó 15,5 + 6,25 : 25 = 15,5 + 0,25 = 15,75.
Tính nhanh: 0,8 × 96 + 1,6 × 2.
Lời giải:
0,8 × 96 + 1,6 × 2
= 0,8×96+0,8 × 2×2
= 0,8×96+0,8 × (2×2)
= 0,8 × 96 + 0,8 × 4
= 0,8 × (96 + 4)
=0,8 × 100
= 80.
Tính nhanh: 3,6 : 0,5 + 1,8 × 8 + 3,6 : 0,25.
Lời giải:
3,6 : 0,5 + 1,8 × 8 + 3,6 : 0,25
= 1,8 × 2 × 2 + 1,8 × 8 + 1,8 × 2 × 4
= 1,8 × (2 × 2) + 1,8 × 8 + 1,8 × (2 × 4)
= 1,8 × 4 + 1,8 × 8 + 1,8 × 8
= 1,8 × (4 + 8 + 8)
= 1,8 × 20
= 36.
Tìm x biết: 2x–(–17)=15.
Lời giải:
2x – (–17) = 15
2x + 17 = 15
2x = 15 – 17
2x = –2
x = \(\frac{{ - 2}}{2}\)
x = –1.
Số dư của phép chia 37,99:16 nếu lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương là bao nhiêu?
Lời giải:
Ta có:

Như vậy, số dư của phép chia 37,99:16 nếu lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân của thương là 7.
Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.
Lời giải:
Ta có: a chia cho 3 dư 1 ⇒ a = 3q + 1 (q ∈ ℕ)
b chia cho 3 dư 2 ⇒ b = 3k + 2 (k ∈ ℕ)
a.b = (3q +1)(3k + 2) = 9qk + 6q + 3k + 2
Vì 9 ⋮ 3 nên 9qk ⋮ 3
Vì 6 ⋮ 3 nên 6q ⋮ 3
Vì 3 ⋮ 3 nên 3k ⋮ 3
Vậy a.b = 9qk + 6q + 3k + 2 = 3(3qk + 2q + k) +2 chia cho 3 dư 2 (đpcm).
Tính: (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2.
Lời giải:
(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68.
Hai số thập phân có tổng là 55,22. Nếu dời dấu phẩy của số bé sang trái một hàng, rồi lấy hiệu giữa số lớn và số bé ta được 37,07. Tìm 2 số đó?
Lời giải:
Khi dời dấu phẩy của số bé sang trái một hàng tức là ta đã giảm số đó đi 10 lần. Nếu số bé mới bằng 1 phần thì số bé cần tìm bằng 10 phần như thế.
Ta nhận thấy : 55,22 – 37,07 chính là 11 phần.
Số bé là : (55,22 – 37,07) : 11 × 10 = 16,5
Số lớn là : 55,22 – 16,5 = 38,72.
Đáp số: Số lớn: 38,72. Số bé: 16,5.
Hai số thập phân có hiệu là 5,37. Nếu dời dấu phẩy của số lớn sang trái 1 hàng rồi cộng với số bé ta được 11,955. Tìm 2 số đó?
Lời giải:
Khi dời dấu phẩy của số lớn sang trái 1 hàng tức là ta đã giảm số đó đi 10 lần.
Ta có sơ đồ:

Ta có: \(\frac{1}{{10}}\) số lớn + số bé = 11,955
Mà số lớn – số bé = 5,37.
Do đó 11 lần của \(\frac{1}{{10}}\) số lớn là: 11,955 + 5,37 = 17,325
Số lớn là: 17,325 : 11 × 10 = 15,75.
Số bé là : 15,75 – 5,37 = 10, 38.
Đáp số: Số lớn: 15,75; Số bé: 10,38.
Tìm một số có hai chữ số biết nếu viết số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số mới gấp 7 lần số phải tìm?
Lời giải:
Gọi số cần tìm là \(\overline {ab} \)
Nếu viết số 0 vào giữa hai chữ số của số đó ta được số mới là \(\overline {a0b} \)
Ta có \(\overline {a0b} = \overline {ab} .7\)
a × 100 + b = (a × 10 + b) × 7 (phân tích cấu tạo số)
a × 100 + b = a × 70 + b × 7 (Bỏ ngoặc ở vế phải)
a × 30 = b × 6 (trừ cả hai vế cho a × 70 + b)
a × 5 = b (Chia cả 2 vế cho 6)
Vậy a = 1 và b = 5.
Đáp số: 15.
Một can nước (tính cả vỏ can) nặng 12 kg. Sau đó người ta đổ bớt \(\frac{1}{3}\) số nước ra ngoài. Biết rằng can rỗng nặng 600 g. Hỏi sau khi đổ bớt nước ra ngoài, can nước cân nặng bao nhiêu?
Lời giải:
Đổi 12 kg = 12000 g.
Không tính vỏ thì can nặng số kg là:12 000 – 600 = 11 400 (g)
Số nước người ta đổ bớt đi là:11400×\(\frac{1}{3}\)=3800 (g)
Sau khi đổ bớt nước ra ngoài, can nước nặng là:12000 – 3800 = 8200 (g)
Đáp số: 8200 gam.
Một hình chữ nhật có chiều dài 25,4 m, chiều rộng bằng 4,6 m. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.
Lời giải:
Chu vi hình chữ nhật là: (25,4 + 4,6) × 2 = 60 (m)
Diện tích hình chữ nhật là: 25,4 × 4,6 = 116,84 (m2).
Một hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{4}{5}\) m và chiều rộng bằng \(\frac{3}{4}\) chiều dài. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.
Lời giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{5}\) (m)
Diện tích của hình chữ nhật là: \(\frac{4}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{{12}}{{25}}\) (m2)
Chu vi của hình chữ nhật là:\(\left( {\frac{4}{5} + \frac{3}{5}} \right) \times 2 = \frac{{14}}{5}\) (m).
Đáp số: Diện tích hình chữ nhật: \(\frac{{12}}{{25}}\) m2;
Chu vi hình chữ nhật:\(\frac{{14}}{5}\) m.
Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng. Mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Lời giải:
Mua 1 quyển vở hết số tiền là:24 000:12 = 2 000 (đồng)
Mua 30 quyển vở hết số tiền là:30 × 2000 = 60 000 (đồng).
Đáp số: 60 000 đồng.
Các cột điện trước đây cách nhau 60m, hiện nay trồng lại cách nhau 45m. Hỏi sau cột đầu tiên không phải trồng lại thì cột gần nhất không phải trồng lại là cột thứ mấy?
Lời giải:
Gọi khoảng cách từ cột đầu tiên đến cột gần nhất không phải trồng lại là a (m). (a > 0).
Vì a chia hết cho 60 và a chia hết cho 45.
Nên a là BCNN(60, 45).
Ta có: 60 = 22 . 3 . 5; 45 = 32 . 5.
⇒ a = BCNN(60, 45) = 22 . 32 . 5= 180.
Mà các cột trồng lại cách nhau 45 m.
Ta có: 180 :45 =4.
Vậy cột gần nhất không phải trồng lại cột thứ 4.
Tổng của hai số là 0,6. Thương của hai số cũng bằng 0,6. Tìm hai số đó?
Lời giải:
Vì thương của hai số là 0,6 hay \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\) nên tỉ số của hai số đó là \(\frac{3}{5}\).
Số bé là: 0,6 : (3 + 5) × 3 = 0,225
Số lớn là: 0,6 – 0,225 = 0,375
Đáp số: 0,225 và 0,375.
Tìm x ∈ ℚ để biểu thức \(\left| {x + 5} \right| + \left| {x - 7} \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất.
Lời giải:
+ Nếu x < 5, ta có: \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| = - x + 5 - x + 7 = - 2x + 12\)
Vì x < 5 ⟺ –2x > –10 nên –2x +12 > 2.
Ta có: \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| > 2\)
+ Nếu 5 ≤ x ≤ 7, ta có: \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| = x - 5 - x + 7 = 2\)
+ Nếu x > 7, ta có: \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| = x - 5 + x - 7 = 2x - 12\)
Vì x > 7 ⟺ 2x > 14 nên 2x – 12 > 2
Do đó \(\left| {x - 5} \right| + \left| {x - 7} \right| \ge 2\) với mọi x.
Như vậy, giá trị nhỏ nhất của |x – 5| + |x – 7| bằng 2 khi 5 ≤ x ≤ 7.
Vậy tập hợp các giá trị x cần tìm là X = {5 ≤ x ≤ 7| x ∈ ℚ}.
Cho tứ giác ABCD có góc \(\widehat B = \widehat D = 90^\circ \).
a. Chứng minh rằng 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn, tìm tâm đường tròn đó.
b. So sánh độ dài AC và BD. Tứ giác ABCD cần thêm điều kiện gì thì AC = BD?
Lời giải:

a. Gọi I là trung điểm của AC (IA = IC).
+) Xét tam giác vuông BAC \(\left( {\widehat B = 90^\circ } \right)\)
BI là đường tuyến
\( \Rightarrow BI = \frac{1}{2}AC \Rightarrow BI = IA = IC\left( 1 \right)\)
+) Xét tam giác vuông DAC \(\left( {\widehat D = 90^\circ } \right)\)
DI là đường trung tuyến \( \Rightarrow DI = \frac{1}{2}AC \Rightarrow DI = IA = IC\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ⇒ IA = IB = IC = ID
Vậy 4 điểm A , B , C , D cùng thuộc đường tròn tâm I với I là trung điểm của AC.
b. Nối B với D
Xét ∆BDI: Ta có: BI + ID > BD (BĐT tam giác)
Mà BI + ID = AC (do AC là đường kính đường tròn tâm I đi qua B và D)
Vậy AC > BD.
Để AC = BD thì IB + ID = BD, khi đó I phải là trung điểm của BD.
Vậy tứ giác ABCD phải là hình chữ nhật.
Cho 2 tập hợp \(M = \left[ {2m - 1;2m + 5} \right]\) và \(N = \left[ {m + 1;m + 7} \right]\)(với m là tham số thực). Tính tổng tất cả các giá trị của m để hợp của 2 tập hợp M và N là 1 đoạn có độ dài bằng 10.
Lời giải:
Nhận thấy M, N là 2 đoạn cùng có độ dài bằng 6, nên để \(M \cup N\)là một đoạn có độ dài bằng 10 thì ta có các trường hợp sau:
+) 2m – 1 ≤ m + 1 ≤ 2m + 5 ⟺ m ∈ \(\left[ { - 4;2} \right]\left( 1 \right)\)
Khi đó: \(M \cup N = \left[ {2m - 1;m + 7} \right]\) nên \(M \cup N\)là 1 đoạn có độ dài bằng 10 khi:
\(\left( {m + 7} \right) - \left( {2m - 1} \right) = 10 \Leftrightarrow m = - 2\left( {TM\left( 1 \right)} \right)\)
+) 2m – 1 ≤ m + 7 ≤ 2m + 5 ⟺ m \( \in \left[ {2;8} \right]\left( 2 \right)\)
Khi đó: \(M \cup N = \left[ {m + 1;2m + 5} \right]\) nên \(M \cup N\) là 1 đoạn có độ dài bằng 10 khi:
\(\left( {2m + 5} \right) - \left( {m + 1} \right) = 10 \Leftrightarrow m = 6\left( {TM\left( 2 \right)} \right)\)
Vậy tổng tất cả các giá trị của m để hợp của 2 tập hợp M và N là 1 đoạn có độ dài bằng 10 là –2 + 6 = 4.
Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{mx + y = 3m - 1}\\{x + my = m + 1}\end{array}} \right.\). Tìm m để hệ:
a. Có nghiệm duy nhất.
b. Có vô số nghiệm.
c. Vô nghiệm
Lời giải:
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{mx + y = 3m - 1\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x + my = m + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
PT (1)⇒ y = –mx + 3m – 1
Thay và PT (2) ta có:
x + m(–mx + 3m – 1) = m + 1
\( \Leftrightarrow \left( {1 - {m^2}} \right)x + 3{m^2} - 2m - 1 = 0\left( * \right)\)
a. Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì phương trình (*) có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow 1 - {m^2} \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \pm 1\).
b. Để hệ phương trình có vô số nghiệm thì phương trình (*) có vô số nghiệm
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - {m^2} = 0}\\{3{m^2} - 2m - 1 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow m = 1\).
c. Để hệ phương trình vô nghiệm thì phương trình (*) vô nghiệm
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - {m^2} = 0}\\{3{m^2} - 2m - 1 \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m = - 1\).
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:
a. [– 3; 7] ∩ (2; 5).
b. (– ∞; 0] ∪ (–1; 2).
c. ℝ \ (– ∞; 3).
Lời giải:
a. Do (2; 5) ⊂ [–3 ; 7] nên [–3; 7] ∩ (2; 5) = (2; 5)
Vậy [– 3; 7] ∩ (2; 5) = (2; 5) và được biểu diễn là:

b. Ta có: (– ∞; 0] = {x ∈ℝ| x ≤ 0}
(–1 ; 2) = {x ∈ℝ | –1 < x < 2}
Khi đó (– ∞; 0] ∪ (–1; 2) = {x ∈ℝ| x ≤ 0 hoặc – 1 < x < 2} = {x ∈ℝ |x < 2} = (– ∞; 2).
Vậy (–∞; 0] ∪ (–1; 2) = (–∞; 2) và được biểu diễn là:

c) Tập hợp ℝ \ (–∞; 3) là tập hợp các số thực không thuộc khoảng (–∞; 3).
Vậy ℝ \ (–∞; 3) = [3; +∞) và được biểu diễn là:

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.
a. (−∞;1)∩(0;+∞).
b. (4;7]∪(−1;5).
c. (4;7]\(−3;5].
Lời giải:
a. (−∞;1)∩(0; +∞)=(0;1)
Biểu diễn trên trục số, ta được:

b. (4;7]∪(−1;5)=(−1;7]

c.(4;7]\(−3;5]=(5;7]

Tìm ba chữ số tận cùng của tích mười hai số nguyên dương đầu tiên.
Lời giải:
12 số nguyên dương đầu tiên là:
1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.
Tích của 12 số nguyên dương đầu tiên là :
1 . 2 . 3 . 4 . 5 . 6 . 7 . 8 . 9 . 10 . 11 . 12 = 479 001 600
Ba chữ số tận cùng của tích 12 số nguyên dương đầu tiên là: 600.
Cho x,y × 9,9 = xx,yy. Hãy tìm chữ số thích hợp thay cho x và y để được phép tính đúng với x và y khác nhau và khác 0 .
Lời giải:
x,y × 9,9 = xx,yy
⇔ 10 × x,y × 10 × 9,9 = 100 × xx,yy
⇔xy × 99 = xxyy
⇔(10x+y) × 99 = 1000x + 100x + 10y + y
⇔990x + 99y = 1100x + 11y
⇔88y = 110x
⇔ (88 : 22) × y = (110 : 22) × x
⇔4×y = 5×x
Vậy nên y = 5; x = 4.
Tìm nghiệm nguyên của phương trình x2 + 5y2 + 6z2 + 2xy – 4xz = 10.
Lời giải:
x2 + 5y2 + 6z2 + 2xy – 4xz = 10
⇔ x2 + y2 + 4z2 + 2xy – 4xz – 4yz + 4y2 + 4yz + z2 + z2 = 10
⇔ (x + y – 2z)2 + (2y + z)2 + z2 = 10 (1)
Vì x, y, z là các số nguyên nên (x + y – 2z)2, (2y + z)2, z2 là các số chính phương.
Ta có 10 = 0 + 1 + 9.
Trường hợp 1: z2 = 0 ⇔ z = 0.
Khi đó ta có (2y)2 = 1 hoặc (2y2) = 9.
Lúc này không có nghiệm y nguyên vì 2y là số chẵn.
Trường hợp 2: (2y + z)2 = 0 ⇔ z = –2y.
Suy ra z2 = (–2y)2 = 1 hoặc z2 = (–2y)2 = 9.
Tương tự trường hợp 1, ta cũng không có nghiệm y nguyên vì 2y là số chẵn.
Trường hợp 3: (x + y – 2z)2 = 0.
Khi đó phương trình (1) tương đương với:
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x + y - 2z} \right)}^2} = 0}\\{{{\left( {2y + z} \right)}^2} = 1}\\{{z^2} = 9}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {x + y - 2z} \right)}^2} = 0}\\{{{\left( {2y + z} \right)}^2} = 9}\\{{z^2} = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2z = 0}\\{2y + z = 1}\\{z = \pm 3}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y - 2z = 0}\\{2y + z = 9}\\{z = \pm 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 7}\\{y = - 1}\\{z = 3}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 8}\\{y = 2}\\{z = - 3}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{y = 4}\\{z = 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 7}\\{y = 5}\\{z = - 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)
Vậy (x; y; z) ∈ {(7; –1; 3); (–8; 2; –3); (–2; 4; 1); (–7; 5; –1)}.
Cho 3 số dương x, y, z thỏa mãn điều kiện: xy + yz +zx = 1. Tính:
\(A = x\sqrt {\frac{{\left( {{y^2} + 1} \right)\left( {{z^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}}} + y\sqrt {\frac{{\left( {1 + {z^2}} \right)\left( {1 + {x^2}} \right)}}{{1 + {y^2}}}} + z\sqrt {\frac{{\left( {1 + {x^2}} \right)\left( {1 + {y^2}} \right)}}{{1 + {z^2}}}} \).
Lời giải:
Ta có: xy + yz + xz = 1 \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + 1 = {x^2} + xy + yz + xz = \left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)}\\{{y^2} + 1 = {y^2} + xy + yz + xz = \left( {y + z} \right)\left( {y + x} \right)}\\{{z^2} + 1 = {z^2} + xy + yz + xz = \left( {z + x} \right)\left( {z + y} \right)}\end{array}} \right.\)
Do đó: \(\sqrt {\frac{{\left( {{y^2} + 1} \right)\left( {{z^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}}} = \sqrt {\frac{{\left( {y + z} \right)\left( {y + x} \right)\left( {z + x} \right)\left( {z + y} \right)}}{{\left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)}}} = \sqrt {{{\left( {y + z} \right)}^2}} = y + z\) (do y, z dương)
\( \Rightarrow x\sqrt {\frac{{\left( {{y^2} + 1} \right)\left( {{z^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}}} = x\left( {y + z} \right)\).
Tương tự: \(y\sqrt {\frac{{\left( {{z^2} + 1} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{y^2} + 1}}} = y\left( {x + z} \right);z\sqrt {\frac{{\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {{y^2} + 1} \right)}}{{{z^2} + 1}}} = z\left( {x + y} \right)\).
Do đó: \(A = x\left( {y + z} \right) + y\left( {x + z} \right) + z\left( {x + y} \right) = 2\left( {xy + yz + xz} \right) = 2\).
Tính bằng cách thuận tiện nhất: 0,125 × 6,94 × 80.
Lời giải:
0,125 × 6,94 × 80
= 6,94 × (80 × 0,125)
= 6,94 × (80 : 8)
= 6,94 × 10
= 69,4.
Tìm x thuộc ℤ biết: 11 ⁝ (2x + 1).
Lời giải:
Ta có: Ư(11) = {±11; ±1}.
11 chia hết cho 2x + 1 khi 2x + 1 là ước của 11.
Ta có các trường hợp sau:
+) 2x + 1 = – 11 ⇒ x = – 6 ∈ ℤ
+) 2x + 1 = 11 ⇒ x = 5 ∈ ℤ
+) 2x + 1 = – 1 ⇒ x = – 1 ∈ ℤ
+) 2x + 1 = 1 ⇒ x = 0 ∈ ℤ
Vậy x ∈ {– 6; – 1; 0; 5}.
Hai đội công nhân cùng làm một đoạn đường trong 24 ngày thì xong. Mỗi ngày đội thứ hai làm được khối lượng công việc nhiều gấp đôi đội thứ nhất. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi đội làm xong đoạn đường đó trong bao lâu?
Lời giải:
Hai đội công nhân cùng làm thì 1 ngày làm được: \(\frac{1}{4}\) (công việc)
Gọi thời gian đội 1 làm một mình xong công việc là x (ngày)(x>24)
⇒ 1 ngày đội 1 làm được: \(\frac{1}{x}\)(công việc)
⇒ 1 ngày đội 2 làm được: \(\frac{1}{{24}} - \frac{1}{x}\)( công việc)
Theo bài ra: Mỗi ngày đội thứ hai làm được khối lượng công việc nhiều gấp đôi đội thứ nhất.
⇒Ta có phương trình:
\(\frac{1}{{24}} - \frac{1}{x} = 2.\frac{1}{x} \Rightarrow \frac{{x - 24}}{{24x}} = \frac{{48}}{{24x}}\)
\( \Rightarrow x - 24 = 48 \Rightarrow x = 72\left( {TM} \right)\)
⇒ 1 ngày đội 2 làm được là: \(\frac{1}{{24}} - \frac{1}{{72}} = \frac{1}{{36}}\)(công việc)
⇒ Thời gian đội 2 làm một mình xong công việc là 36 ngày
Vậy nếu làm 1 mình thì đội 1 làm xong công việc trong 72 ngày; đội 2 trong 36 ngày.
Tính nhanh: 245,9 × 0,49 – 245,9×0,58 + 24,59 × 10.
Lời giải:
245,9 × 0,49 –245,9 × 0,58 + 24,59 × 10
=245,9 × 0,49–245,9 × 0,58 +245,9
=245,9 × 0,49 – 245,9 × 0,58 +245,9 × 1
=245,9 × (0,49– 0,58 +1)
=245,9 × 0,91
=223,769.
Tính bằng cách thuận tiện nhất: 28 + 62 × a × (a × 1 – a: 1 ) + 28 × 8 + 28.
Lời giải:
28 + 62 × a × (a × 1 – a : 1) + 28 × 8 + 28
= 28 × 1 + 62 × a × 0 + 28 × 8 + 28 × 1
= 28 × 1 + 28 × 8 + 28 × 1
= 28 × (1 + 8 + 1)
= 28 × 10
= 280.
Thực hiện phép tính: \(\frac{3}{4}.\frac{8}{9}.\frac{{15}}{{16}}.....\frac{{80}}{{81}}.\frac{{99}}{{100}}\).
Lời giải:
\(\frac{3}{4}.\frac{8}{9}.\frac{{15}}{{16}}.....\frac{{80}}{{81}}.\frac{{99}}{{100}}\)
\( = \frac{3}{4}.\frac{{4.2}}{{3.3}}.\frac{{5.3}}{{4.4}}......\frac{{8.10}}{{9.9}}.\frac{{11.9}}{{10.10}}\)
\( = \frac{2}{4}.\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11}}{{20}}\).
Chứng minh rằng: \(\overline {ababab} \vdots 3\).
Lời giải:
Ta có:
\(\overline {ababab} = \overline {ab0000} + \overline {ab00} + \overline {ab} \)
\( = \overline {ab} .10000 + \overline {ab} .100 + \overline {ab} \)
\( = \overline {ab} \left( {10000 + 100 + 1} \right)\)
\( = \overline {ab} .10101\)
Vì \(10101 \vdots 3\) nên \(\overline {ab} .10101 \vdots 3\)
Vậy \(\overline {ababab} \vdots 3\) (đpcm).
Cho 2 đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài ở A. Một cát tuyến kẻ qua A cắt (O) ở B; cắt (O') ở C. Kẻ đường kính BD và CE của (O) và (O'). Chứng minh:
a. D, A, E thẳng hàng.
b. BD song song CE.
Lời giải:

a. Ta có: BD là đường kính đường tròn (O) \( \Rightarrow \widehat {DAB} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {DAC} = 90^\circ \).
Ta cũng có EC là đường kính đường tròn (O') nên \(\widehat {EAC} = 90^\circ \).
Ta có: \(\widehat {DAE} = \widehat {DAC} + \widehat {EAC} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \).
⇒ 3 điểm A,D,E thẳng hàng (ĐPCM).
b. Ta có: (O) và (O') tiếp xúc nhau tại A nên O,A,O' thẳng hàng
\( \Rightarrow \widehat {CAO'} = \widehat {OAB}\) (đối đỉnh). (1)
Mặt khác, Xét tam giác cân AO'C (do O'A = O'C) có: \(\widehat {CAO'} = \widehat {O'AC}\). (2)
Tương tự tam giác cân AOB (do OA = OB) có: \(\widehat {OAB} = \widehat {OBA}\). (3)
Từ (1), (2), (3) ta suy ra: \(\widehat {ACO'} = \widehat {OBA}\), mà hai góc này ở vị trí so le trong.
Vậy BD // CE.
Cho 4 số nguyên dương a, b, c, d trong đó b là trung bình cộng của a và c đồng thời \(\frac{1}{c} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{d}} \right)\). Chứng minh: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\).
Lời giải:
Vì b là trung bình cộng của a và c⇒ b = \(\frac{{a + c}}{2}\)⇒ 2b = a + c.
Từ \(\frac{1}{c} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{b} + \frac{1}{d}} \right) \Rightarrow \frac{1}{c} = \frac{1}{2}.\frac{{b + d}}{{bd}} \Rightarrow 2bd = c\left( {b + d} \right)\) (*)
Thay 2b = a + c vào (*), ta được (a + c)d = c(b + d)
⇒ ad = bc \( \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) (đpcm).
Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.
a. Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.
b. So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.
c. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

Lời giải:

Hai hình tròn tâm M và N đều có đường kính là:8 : 2 = 4 (cm)
a. Chu vi hình tròn tâm O là:8 × 3,14 = 25,12 (cm)
Chu vi hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:4 × 3,14 = 12,56 (cm)
b. Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:12,56 × 2 = 25,12 (cm).
Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.
c. Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm O trừ đi tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.
Diện tích hình tròn tâm O là:4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm2)
Diện tích hình tròn tâm M (hoặc tâm N) là:2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)
Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:50,24 – 12,56 × 2 = 25,12 (cm2).
Cho đường tròn tâm O có bán kính OA = 8cm, dây BC của đường tròn vuông góc với OA tại trung điểm I của OA. Tính BC.
Lời giải:

Ta có OI = IA = \(\frac{{OA}}{2} = \frac{8}{2} = 4\,cm\).
Vì OA vuông góc với dây BC tại I nên I là trung điểm của BC (đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây ấy).
Ta có: OB là bán kính của (O) nên OB = 8 cm.
Xét ∆BIO vuông tại I, ta có:
\(BI = \sqrt {O{B^2} - O{I^2}} = \sqrt {{8^2} - {4^2}} = \sqrt {64 - 16} = \sqrt {48} = 4\sqrt 3 \)(cm) (áp dụng định lí Pythagore).
\( \Rightarrow BC = 2BI = 2.4\sqrt 3 = 8\sqrt 3 \left( {cm} \right)\)
Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Ax là tia tiếp tuyến của nửa đường tròn (Ax và nửa đường tròn cùng thuộc một nửa mặt phẳng bờ AB), từ điểm C trên nửa đường tròn (C ≠ A, B) vẽ tiếp tuyến CM cắt Ax tại M, hạ CH vuông góc với AB tại H, MB cắt (O) tại Q và cắt CH tại N.
a) Chứng minh MA2 = MQ.MB.
b) MO cắt AC tại I. Chứng minh tứ giác AIQM nội tiếp.
c) Chứng minh: IN ⊥ CH.
Lời giải:

a) ∆AQB nội tiếp đường tròn (O)
\( \Rightarrow \widehat {AQB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
⇒ AQ ⊥ QB hay AQ ⊥ BM.
∆ABM vuông tại A (do Ax là tiếp tuyến của (O) nên Ax ⊥ AB) có AQ ⊥ BM, ta áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông suy ra: MA2 = MQ . MB (đpcm).
b) ∆ACB nội tiếp đường tròn (O)
\( \Rightarrow \widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
⇒ AC ⊥ CB. (1)
Ta có: OA = OC (Bán kính của đường tròn tâm O)
Và MA = MC (Hai tiếp tuyến MA, MC cắt nhau tại M)
Suy ra MO là đường trung trực của đoạn thẳng AC.
⇒ MO ⊥ AC. (2)
Từ (1) và (2) suy ra BC // OM (cùng vuông góc với AC).
\( \Rightarrow \widehat {OMB} = \widehat {MBC}\) (so le trong).
Hay \(\widehat {IMQ} = \widehat {MBC}\). (3)
Mặt khác: \(\widehat {QAI} = \widehat {MBC}\) (Hai góc nội tiếp đường tròn (O) cùng chắn cung QC). (4)
Từ (3) và (4), suy ra \(\widehat {IMQ} = \widehat {QAI}\).
Do M và A cùng nhìn QI cố định dưới hai góc bằng nhau nên tứ giác AIQM nội tiếp.
c) Do tứ giác AIQM nội tiếp nên suy ra:
\(\widehat {AMI} = \widehat {AQI}\) (Hai góc nội tiếp đường tròn cùng chắn cung AI) (5)
Ta có: \(\widehat {IQN} = \widehat {AQB} - \widehat {AQI} = 90^\circ - \widehat {AQI}\) (6).
Xét tam giác AIM vuông tại I có \(\widehat {AMI} + \widehat {MAI} = 90^\circ \).
Và \(\widehat {MAI} + \widehat {IAO} = \widehat {MAO} = 90^\circ \).
Suy ra \(\widehat {AMI} = \widehat {IAO}\) (Hai góc cùng phụ với \(\widehat {MAI}\)) (7)
Xét tam giác CAH vuông tại H có:
\(\widehat {CAH} + \widehat {ACH} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ACH} = 90^\circ - \widehat {CAH}\)
Hay \(\widehat {ICN} = 90^\circ - \widehat {IAO}\) (8).
Từ (5), (6), (7) và (8), suy ra \(\widehat {IQN} = \widehat {ICN}\).
Do Q và C cùng nhìn IN cố định dưới hai góc bằng nhau nên tứ giác IQCN nội tiếp.
\( \Rightarrow \widehat {CIN} = \widehat {CQN}\) (Hai góc nội tiếp đường tròn cùng chắn cung CN) (*)
Mà \(\widehat {CAB} = \widehat {CQB}\) (Hai góc nội tiếp đường tròn (O) cùng chắn cung CB) (**)
Từ (*) và (**) suy ra \(\widehat {CIN} = \widehat {CAH}\).
Suy ra IN // AH (Có hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau)
Mà AH ⊥ CH nên suy ra IN ⊥ CH.
Cho ∆ABC có AB=AC.Tia phân giác góc A cắt BC tại D.
a. Chứng minh ∆ADB= ∆ADC.
b. Chứng minh AD ⊥ BC.
c. Kẻ DH ⊥ AB (H ∈ AB), DK ⊥ AC (K ∈ AC). Chứng minh DH=DK.
Lời giải:

a. Xét ∆ADB và ∆ADC có:
AD cạnh chung
\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\)(Vì AD là tia phân giác góc A)
AB = AC (gt)
Do đó, ∆ADB = ∆ADC (c.g.c).
b. Theo câu a ta có ∆ADB = ∆ADC \( \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {ADC}\) (2 góc tương ứng)
Mà \(\widehat {ADB} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
\( \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {ADC} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \Rightarrow AD \bot BC\).
c. Vì ∆ADB = ∆ADC (Theo câu a)
⇒ BD = CD (2 cạnh tương ứng); \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\)(2 góc tương ứng).
Mà \(\widehat {ABD} + \widehat {BDH} = 90^\circ ;\widehat {ACD} + \widehat {CDK} = 90^\circ \). Do đó, \(\widehat {BDH} = \widehat {CDK}\).
Xét ∆HBD và ∆KCD có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {CDK}\left( {cmt} \right)\)
BD = CD (cmt)
\(\widehat {ABD} = \widehat {ACD}\left( {cmt} \right)\)
Do đó, \(\Delta HBD = \Delta KCD\left( {g.c.g} \right)\)
\( \Rightarrow DH = DK\)(2 cạnh tương ứng).
Cho ∆ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi HD, HE lần lượt là đường cao của ∆AHB và ∆AHC. Chứng minh rằng:
a) \(\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{HB}}{{HC}}\).
b) \(\frac{{A{B^3}}}{{A{C^3}}} = \frac{{BD}}{{EC}}\).
Lời giải:

a) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔABC vuông tại A có AH là đường cao ứng với cạnh huyền BC, ta được:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A{B^2} = BH.BC}\\{A{C^2} = CH.BC}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{BH.BC}}{{CH.BC}} = \frac{{HB}}{{HC}}\). (đpcm)
b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔAHB vuông tại H có HD là đường cao ứng với cạnh huyền AB, ta được:
\(BD.BA = B{H^2} \Leftrightarrow BD = \frac{{H{B^2}}}{{AB}}\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔAHC vuông tại H có HE là đường cao ứng với cạnh huyền AC, ta được:
\(CE.CA = C{H^2} \Leftrightarrow EC = \frac{{H{C^2}}}{{AC}}\)
Ta có: \(\frac{{BD}}{{EC}} = \frac{{H{B^2}}}{{A{B^2}}}:\frac{{H{C^2}}}{{AC}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = \frac{{H{B^2}}}{{AB}}.\frac{{AC}}{{H{C^2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = {\left( {\frac{{HB}}{{HC}}} \right)^2}.\frac{{AC}}{{AB}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = {\left( {\frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}} \right)^2}.\frac{{AC}}{{AB}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = {\left( {\frac{{AB}}{{AC}}} \right)^4}.\frac{{AC}}{{AB}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = \frac{{A{B^4}}}{{A{C^4}}}.\frac{{AC}}{{AB}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{BD}}{{EC}} = \frac{{A{B^3}}}{{A{C^3}}}\). (đpcm)

