5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 40)
45 câu hỏi
Cho 2 hàm số bậc nhất: y=mx+3 và y=(2m+1)x–5. Tìm giá trị m để đồ thị của hai hàm số đã cho là:
a) hai đường thẳng song song.
b) hai đường thẳng cắt nhau.
Lời giải
Điều kiện để hai hàm số là hàm số bậc nhất: m ≠ 0, \(m \ne \frac{{ - 1}}{2}\).
a) Hai đường thẳng đã cho là hai đường thẳng song song
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 2m + 1\\3 \ne - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow m = - 1\) (thỏa mãn)
Vậy m = – 1.
b) Hai đường thẳng đã cho là hai đường thẳng cắt nhau
⇔ m ≠ 2m + 1
⇔ m ≠ – 1
Vậy m ≠ 0, \(m \ne \frac{{ - 1}}{2}\), m ≠ – 1.
Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC), đường cao AH. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của H trên AB, AC. Tính AH, MH biết AM = 8 cm; BM = 2 cm.
Lời giải

Xét ∆AHB vuông tại H có đường cao MH, theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: MH2 = MB.MA
Do đó\(MH = \sqrt {8.2} = \sqrt {16} = 4\)(cm)
Áp dụng định lý Py−ta−go vào ∆AMH vuông tại M, ta có:
\[{\rm{A}}H = \sqrt {A{M^2} + M{H^2}} = \sqrt {{8^2} + {4^2}} = 4\sqrt 5 \] (cm)
Vậy \(AH = 4\sqrt 5 \) cm; MH = 4 cm.
Tìm tất cả giá trị thực của tham số m để tập hợp (1;m) chứa đúng hai số nguyên dương.
Lời giải
Gọi a, b là 2 số nguyên dương thỏa mãn thuộc (1; m) với b > a
Suy ra a, b thỏa mãn 1 < a < b < m
Để (1; m) có đúng 2 số nguyên dương thì a, b là 2 và 3; nên m ∈ (3; 4]
Vậy m ∈ (3; 4].
Cho hàm số y = 2x + 3.
a) Vẽ đồ thị hàm số trên.
b) Gọi A, B là giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ. Tính diện tích tam giác OAB (O là gốc tọa độ và đơn vị trên các trục tọa độ là cm).
c) Tính góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox.
Lời giải
a) Với x = 0 thì y = 3.
Với x = – 1 thì y = 1.
Þ Đồ thị hàm số đi qua 2 điểm (0; 3) và (– 1; 1).

b) Do A và B lần lượt là giao điểm của đồ thị hàm số y = 2x + 3 lần lượt với trục tung và trục hoành, ta gọi A(0; a) và B(b; 0)
Vì A, B cùng thuộc đường thẳng y = 2x + 3
Nên \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2.0 + 3\\0 = 2b + 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\)
Suy ra A( 0; 3) và \(B\left( {\frac{{ - 3}}{2};0} \right)\).
c) Vì A, B nằm trên trục tung và trục hoành nên OA ⊥ OB.
Suy ra \[{{\rm{S}}_{OAB}} = \frac{{OA.OB}}{2} = \frac{{3.\frac{3}{2}}}{2} = \frac{9}{4}\] (cm2)
c) Giao điểm của đồ thị hàm số y = ax + b với trục tung là C(0; b), với trục hoành là \[{\rm{D}}\left( {\frac{{ - b}}{a};0} \right)\].
Suy ra \[{\rm{O}}A = \left| b \right|,OB = \left| {\frac{{ - b}}{a}} \right|\]
+) Nếu a > 0 thì góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox là góc nhọn
\[\tan \alpha = \frac{{OA}}{{OB}} = \frac{{\left| a \right|}}{{\left| {\frac{{ - b}}{a}} \right|}} = \left| a \right| = a\]
+) Nếu a < 0 thì góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox là góc tù
\[\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \frac{{OA}}{{OB}} = \frac{{\left| a \right|}}{{\left| {\frac{{ - b}}{a}} \right|}} = \left| a \right| = - a\]
Xét sự đơn điệu của hàm số \(y = - \frac{1}{x}\).
Lời giải
Điều kiện xác định x ≠ 0.
Ta có \(y = - \frac{1}{x}\)
Suy ra \(y' = \frac{1}{{{x^2}}} > 0\) với mọi x ≠ 0
Vậy y đồng biến trên (– ∞; 0) và (0; + ∞).
Cho \(\cos a = - \frac{2}{5}\). Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc a biết a ∈ (0; 2π).
Lời giải
Ta có cos2a + sin2a = 1
\( \Rightarrow {\sin ^2}a = 1 - c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}a = 1 - {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} = 1 - \frac{4}{{25}} = \frac{{21}}{{25}}\).
Do a ∈ (0; 2π) nên sina > 0
Do đó \(\sin a = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).
Ta có: \(\tan a = \frac{{\sin a}}{{\cos a}} = \frac{{\frac{{\sqrt {21} }}{5}}}{{ - \frac{2}{5}}} = - \frac{{\sqrt {21} }}{2}\)
Và \(\cot a = \frac{1}{{\tan a}} = - \frac{2}{{\sqrt {21} }} = - \frac{{2\sqrt {21} }}{{21}}\).
Vậy \(\sin a = \frac{{\sqrt {21} }}{5};\tan a = - \frac{{\sqrt {21} }}{2};\cot a = - \frac{{2\sqrt {21} }}{{21}}\).
Cho nửa đường tròn tâm O có đường kính AB = 2R. Kẻ hai tiếp tuyến Ax, By của nửa đường tròn (O) tại A và B (Ax, By và nửa đường tròn thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng AB). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M khác A và B), kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn, cắt tia Ax và By theo thứ tự tại C và D.
a) Chứng minh tam giác COD vuông tại O.
b) Chứng minh AC.BD=R2.
c) Kẻ MH vuông góc AB (H ∈ AB). Chứng minh rằng BC đi qua trung điểm của đoạn MH.
Lời giải

a) Xét (O) có CA, CM là hai tiếp tuyến cắt nhau tại C
Suy ra AC = CM và OC là tia phân giác của \(\widehat {AOM}\)
Do đó \(\widehat {AOC} = \widehat {COM} = \frac{1}{2}\widehat {AOM}\)
Xét (O) có DB, DM là hai tiếp tuyến cắt nhau tại D
Suy ra BD = DM và OD là tia phân giác của \(\widehat {BOM}\)
Do đó \(\widehat {BOD} = \widehat {DOM} = \frac{1}{2}\widehat {BOM}\)
Ta có \(\widehat {COD} = \widehat {COM} + \widehat {DOM} = \frac{1}{2}\widehat {AOM} + \frac{1}{2}\widehat {BOM} = \frac{1}{2}\widehat {AOB} = \frac{1}{2}.180^\circ = 90^\circ \)
Vậy tam giác COD vuông tại O.
b) Xét tam giác COD vuông tại O có OM ⊥ CD, theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có: OM2 = CM . DM
Mà CM = AC, DM = BD (chứng minh câu a)
Suy ra AC.BD=R2.
c) Gọi I là giao điểm của MH và BC, K là giao điểm của MB và AC
Xét (O) có DB, DM là hai tiếp tuyến cắt nhau tại O, suy ra BM ⊥ DO
Mà OC ⊥ DO (chứng minh câu a)
Do đó OC // BM (quan hệ từ vuông góc đến song song)
Xét tam giác ABK có
O là trung điểm của AB; OC // BM
Suy ra C là trung điểm của AK
Do đó CA = CK
Ta có CA ⊥ AB, MH ⊥ AB nên CA // MH (quan hệ từ vuông góc đến song song)
Suy ra \(\frac{{MI}}{{CK}} = \frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{IH}}{{AC}}\)
Mà CA = CK, suy ra MI = IH
Do đó I là trung điểm của MH
Vậy BC đi qua trung điểm của đoạn MH.
Cho tam giác ABC có\(\widehat {BAC} = 60^\circ \), phân giác AD. Chứng minh hệ thức\(\frac{{\sqrt 3 }}{{A{\rm{D}}}} = \frac{1}{{AB}} + \frac{1}{{AC}}\).
Lời giải

Ta có SABC = SABD + SACD
\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}AB.A{\rm{D}}.\sin \widehat {BAD} + \frac{1}{2}AC.A{\rm{D}}.\sin \widehat {CAD}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}AB.AC.\sin 60^\circ = \frac{1}{2}AB.A{\rm{D}}.\sin 30^\circ + \frac{1}{2}AC.A{\rm{D}}.\sin 30^\circ \)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{4}AB.AC = \frac{1}{4}AB.A{\rm{D}} + \frac{1}{4}AC.A{\rm{D}}\)
\( \Leftrightarrow \sqrt 3 AB.AC = AB.A{\rm{D}} + AC.A{\rm{D}}\)
\( \Leftrightarrow \sqrt 3 = \frac{{AB.A{\rm{D}}}}{{AB.AC}} + \frac{{AC.A{\rm{D}}}}{{AB.AC}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{{A{\rm{D}}}} = \frac{1}{{AB}} + \frac{1}{{AC}}\)
Vậy \(\frac{{\sqrt 3 }}{{A{\rm{D}}}} = \frac{1}{{AB}} + \frac{1}{{AC}}\).
Cho tam giác ABC có \(\widehat {ABC} = 30^\circ \), AB=5, BC=8. Tính \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \).
Lời giải

Ta có:
\(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = \left| {\overrightarrow {BA} } \right|.\left| {\overrightarrow {BC} } \right|.cos\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 5.8.cos30^\circ = 20\sqrt 3 \)
Vậy \(\overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} = 20\sqrt 3 \).
Từ một điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O), kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Qua điểm M thuộc cung nhỏ BC, kẻ tiếp tuyến với đường tròn (O), nó cắt các tiếp tuyến AB và AC theo thứ tự ở D và E.
a) Chứng minh rằng chu vi tam giác ADE bằng 2AB.
b) \(\widehat {DOE} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\).
Lời giải

a) Xét (O) có AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A nên AB = AC
Xét (O) có DB, DM là hai tiếp tuyến cắt nhau tại D nên DB = DM
Xét (O) có EM, EC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại E nên EM = EC
Chu vi ΔADE là:
AD + DE + AE = AD + DM + ME + AE
= AD + DB + EC + AE
= AB + AC
= 2AB.
Vậy chu vi tam giác ADE bằng 2AB.
b) Xét (O) có EM, EC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại E
Suy ra OC là tia phân giác của \(\widehat {AOM}\)
Do đó \(\widehat {EOC} = \widehat {EOM} = \frac{1}{2}\widehat {COM}\)
Xét (O) có DB, DM là hai tiếp tuyến cắt nhau tại D
Suy ra OD là tia phân giác của \(\widehat {BOM}\)
Do đó \(\widehat {BOD} = \widehat {DOM} = \frac{1}{2}\widehat {BOM}\)
Ta có \(\widehat {EOD} = \widehat {EOM} + \widehat {DOM} = \frac{1}{2}\widehat {COM} + \frac{1}{2}\widehat {BOM} = \frac{1}{2}\widehat {COB}\)
Vậy \(\widehat {DOE} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\).
Có 4 bao tải gạo, bao thứ hai nặng gấp đôi bao thứ nhất, bao thứ ba nặng hơn bao thứ hai 12,5 kg, bao thứ tư ít hơn bao thứ ba 6,3kg. Biết rằng cả 4 bao có tất cả 53,7kg gạo. Hỏi bao thứ ba có bao nhiêu kg gạo?
Lời giải
Bao thứ 4 có nhiều hơn bao thứ 2 là:
12,5−6,3=6,2(kg)
7 lần bao thứ nhất là:
53,7−12,5−6,2=35(kg)
Bao thứ nhất nặng:
35:7=5(kg)
Bao thứ 3 nặng:
5×2+12,5=22,5 (kg)
Vậy bao thứ 3 nặng là 22,5 kg.
Nghiệm của phương trình sin2x+cosx=0 là
\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{6} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);
\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\);
\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Ta có

Vậy ta chọn đáp án B.
Cho biểu thức: \(A = \frac{{x - 3}}{x} - \frac{x}{{x - 3}} + \frac{9}{{{x^2} - 3{\rm{x}}}}\).
a) Rút gọn biểu thức A.
b) Tìm giá trị của x để A =– 3.
Lời giải
a) Điều kiện xác định x ≠ 0, x ≠ 3.
Ta có

b) Với x ≠ 0, x ≠ 3 ta có
![]()
Vậy x = 2 thì A = – 3.
Chứng minh rằng với mọi giá trị của m:
a) Phương trình: mx2 – (3m + 2)x + 1 = 0 luôn có nghiệm.
b) Phương trình: \(({m^2} + 5){x^2} - \left( {\sqrt 3 m - 2} \right)x + 1 = 0\) luôn vô nghiệm.
Lời giải
a) Ta có D = (3m + 2)2 – 4m = 9m2 + 12m + 4 – 4m = 9m2 + 8m + 4
Xét f(m) = 9m2 + 8m + 4 có
a = 9 > 0
D’ = 42 – 9 . 4 = 16 – 36 = – 20 < 0
Suy ra f(m) > 0 với mọi m
Do đó D > 0 với mọi m
Vậy phương trình mx2 – (3m + 2)x + 1 = 0 luôn có nghiệm.
b) Ta có
\(\Delta = {\left( {\sqrt 3 m - 2} \right)^2} - 4\left( {{m^2} + 5} \right).1 = 3{m^2} - 4\sqrt 3 m + 4 - 4{m^2} - 20 = - {m^2} - 4\sqrt 3 m + 16\)
\( = - \left( {{m^2} + 4\sqrt 3 m + 12} \right) - 4 = - {\left( {m - 2\sqrt 3 } \right)^2} - 4\)
Vì \({\left( {m - 2\sqrt 3 } \right)^2} \ge 0\) với mọi m
Nên \( - {\left( {m - 2\sqrt 3 } \right)^2} - 4 < 0\) với mọi m
Suy ra D < 0 với mọi m
Vậy phương trình \(({m^2} + 5){x^2} - \left( {\sqrt 3 m - 2} \right)x + 1 = 0\)luôn vô nghiệm.
Cho hình vẽ dưới đây. Hãy chứng tỏ CD // EF.
Lời giải
Ta có \(\widehat {ABF} + \widehat {FBH} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Hay \(\widehat {ABF} + 100^\circ = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {ABF} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ \)
Lại có \(\widehat {CAB} = 80^\circ \), do đó \(\widehat {CAB} = \widehat {ABF}\)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Suy ra CD // EF
Vậy CD // EF.
Tom và Jerry chơi trò chơi bốc kẹo. Ban đầu trên bàn có 24 chiếc kẹo. Bắt đầu từ Tom, hai bạn luân phiên nhau bốc kẹo, mỗi lần được bốc từ 1 đến 5 chiếc kẹo. Ai lấy được chiếc kẹo cuối cùng là người thắng cuộc. Biết cả hai đều chơi thông minh, hỏi ai là người thắng cuộc?
Lời giải
Vì 24 chia hết cho 6 nên Tom có lấy đi bao nhiêu thì Jerry cũng chỉ cần lấy 6 trừ đi số kẹo Tom vừa lấy (ví dụ : Tom lấy 2 cái, Jerry lấy 4 cái)
Vậy Jerry là người thắng cuộc.
Giải phương trình sau:\(\frac{{{\rm{cos4x}} - 6{{\sin }^2}x + 2}}{{2{\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} - 1}} = 0\).
Lời giải
Điều kiện xác định: 2sinx – 1 ≠ 0

Ta có

Họ nghiệm (1) biểu diễn mới các điểm M1, M2, M3, M4 trên đường tròn lượng giác
Họ nghiệm làm cho phương trình không xác định biểu diễn bởi các điểm M1, M2 trên đường tròn lượng giác.
Suy ra nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi các điểm M3, M4 trên đường tròn lượng giác
Vậy \[{\rm{x}} \in \left\{ {\frac{{ - 5\pi }}{6} + k2\pi ;\frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi } \right\}\] với k ∈ ℤ.

Giải phương trình sau:\({\sin ^4}x + c{\rm{o}}{{\rm{s}}^4}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{4}\).
Lời giải
Ta có


Vậy \[{\rm{x}} \in \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{4} + k\pi } \right\}\] với k ∈ ℤ.
Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4{\rm{x}}}}{{x - 4}}} \right):\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\) với x ≥ 0, x ≠ 4.
a) Rút gọn biểu thức A.
b) So sánh A và \(\sqrt A \).
Lời giải
a) Với x ≥ 0, x ≠ 4 ta có

\(A = \frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) - \left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right) + 4{\rm{x}}}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}:\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\)
\(A = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - x + 4\sqrt x - 4 + 4{\rm{x}}}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}:\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\)
\(A = \frac{{4x + 8\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}:\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\)
\(A = \frac{{4\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}:\frac{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x - 2}}\)
\(A = \frac{{4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{4\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
b) Với x ≥ 0, x ≠ 4 ta có

Với x ≥ 0, x ≠ 4 thì \(\sqrt x \ge 0\)
Suy ra \(\sqrt x + 2 \ge 0\)
Mà – 2 < 0, suy ra A – 1 < 0
Lại có A > 0
Suy ra 0 < A < 1
Do đó \[{\rm{A}} \le \sqrt A \]
Vậy \[{\rm{A}} \le \sqrt A \].
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d: 2x – y = 0. Phương trình đường thẳng qua phép đồng dạn có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm O tỉ số k = – 2 và phép đối xừng trục Oy là đường thẳng nào sau đây?
– 2x – y = 0;
2x – y = 0;
4x – y = 0;
2x + y – 2 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có V(O; – 2) (d) = d’
Suy ra d’ // d hoặc d’ ≡ d
Khi đó phương trình đường thẳng d’ có dạng 2x – y + m = 0
Chọn N(1; 2) thuộc đường thẳng d
Qua V(O; – 2) (N) = N’(–2; – 4) thuộc đường thẳng d’
Suy ra – 4 + 4 + m = 0
Hay m = 0
Do đó phương trình đường thẳng d’ là 2x – y = 0
Qua phép đối xứng trục Oy: Doy (d’) = d”
Gọi M(x; y) thuộc đường thẳng d’
Doy (M) = M’(x’; y’) ∈ d”

Suy ra phương trình đường thẳng d” là – 2x – y = 0
Vậy ta chọn đáp án A.
Tính A = (x – 2)(x4 + 2x3 + 4x2 + 8x + 16) tại x = 3.
Lời giải
Thay x = 3 vào A ta có

Vậy với x = 3 thì A = 211.
Cho các tập hợp A = (–2; 10), B = (m; m + 2). Tìm m để tập hơp A ∩ B là một khoảng:
– 4 < m < 10;
– 4 < m ≤ 2;
– 4 ≤ m ≤ 10;
– 4 < m < 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
• Nếu \[\left[ \begin{array}{l}m + 2 \le - 2\\10 \le m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \le - 4\\m \ge 10\end{array} \right.\] thìA ∩ B = ∅;
• Nếu \[\left\{ \begin{array}{l}m \le - 2\\ - 2 < m + 2 \le 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le - 2\\m + 2 > - 2\\m + 2 \le 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le - 2\\m > - 4\\m \le 8\end{array} \right. \Leftrightarrow - 4 < m \le - 2\]
ThìA ∩ B = (–2; m + 2);
• Nếu \(\left\{ \begin{array}{l}m \le - 2\\10 \le m + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le - 2\\m \ge 8\end{array} \right.\left( {v\^o {\rm{ }}l\'i } \right)\)
• Nếu \(\left\{ \begin{array}{l} - 2 \le m\\m + 2 \le 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge - 2\\m \le 8\end{array} \right. \Leftrightarrow - 2 \le m \le 8\) thì A ∩ B = (m; m + 2);
• Nếu \[\left\{ \begin{array}{l} - 2 \le m < 10\\10 \le m + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2 \le m < 10\\m \ge 8\end{array} \right. \Leftrightarrow 8 \le m < 10\] thì A ∩ B = (m; 10).
Kết hợp các trường hợp ta có –4 < m < 10 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho đường tròn tâm O có bán kính OA = R, dây BC vuông góc với OA tại trung điểm M của OA.
a) Tứ giác OCAB là hình gì? Vì sao?
b) Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại B, nó cắt đường thẳng OA tại E. Tính độ dài BE theo R.
Lời giải

a) Bán kính OA vuông góc với BC nên MB = MC
Lại có MO = MA (giả thiết)
Suy ra tứ giác OBAC là hình bình hành vì có các đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Mà OA ⊥ BC nên OBAC là hình thoi
Vậy OCAB là hình thoi.
b) Vì OCAB là hình thoi nên OB = BA
Mà OA = OB, suy ra OA = OB = BA
Do đó ΔAOB đều, suy ra \(\widehat {AOB} = 60^\circ \)
Trong tam giác OBE vuông tại B ta có:
\(BE = OB.\tan \widehat {AOB} = R.\tan 60^\circ = R\sqrt 3 \)
Vậy \(BE = R\sqrt 3 \).
Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh đều bằng a. Tính thể tích khối tứ diện A’BB’C’.
Lời giải

Ta chia khối lẳng trụ đã cho thành hình chóp A’.ABC, C.A’B’C’ và C.A’BB’
Ta có: \({V_{A'.ABC}} = {V_{C.A'B'C'}} = \frac{1}{3}.S.h\)
trong đó S là diện tích đáy S = SABC = SA’B’C’ và h là chiều cao của hình lăng trụ
Lại có: VABC.A’B’C’ = S.h
Suy ra

Trong đó, tam giác ABC là tam giác đều có độ dài cạnh bằng a nên

Vì đây là hình lăng trụ đứng nên h = AA’ = BB’= CC’ = a
Thể tích khối tứ diện A’BB’C’là:

Vậy thể tích khối tứ diện A’BB’C’là \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}.\)
Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. Trên đoạn OB lấy điểm H sao cho HB = 2HO. Đường thẳng vuông góc với AB tại H cắt nửa (O) tại D. Vẽ đường tròn (S) đường kính AO cắt AD tại C.
a) Chứng minh C là trung điểm của AD.
b) Chứng minh 4 điểm C, D, H, O cùng thuộc một đường tròn.
c) CB cắt DO tại E. Chứng minh BC là tiếp tuyến của (S).
d) Tính diện tích tam giác AEB theo R.
Lời giải

a) Vì tam giác ACO nội tiếp (S) đường kính AO nên tam giác ACO vuông tại C
Suy ra AC ⊥ CO
Xét (O) có AD là dây cung, AD ⊥ CO
Suy ra C là trung điểm của AD.
b) Xét tứ giác COHD có: \(\widehat {DCO} + \widehat {DHO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \)
Þtứ giác COHD nội tiếp
Vậy 4 điểm C, D, H, O cùng thuộc một đường tròn.
c) Ta có BH = 2HO, BH + HO = BO = R
\( \Rightarrow BH = \frac{2}{3}R,OH = \frac{1}{3}R\)
Ta có \(AH = AB - BH = 2{\rm{R}} - \frac{2}{3}R = \frac{4}{3}R\)
ÞAH = 2HB
Vì tam giác ABD nội tiếp (O) đường kính AB nên tam giác ABD vuông tại D
Mà BH ⊥ AB
ÞAD2 = AH . AB và BD2 = BH . AB
Þ AH = 2HB
ÞAD2 = 2BD2
\( \Rightarrow B{{\rm{D}}^2} = \frac{{A{{\rm{D}}^2}}}{2} = \frac{{A{\rm{D}}.2C{\rm{D}}}}{2} = A{\rm{D}}.C{\rm{D}}\)
\( \Rightarrow \frac{{B{\rm{D}}}}{{A{\rm{D}}}} = \frac{{C{\rm{D}}}}{{B{\rm{D}}}}\)
Xét tam giác DBC và tam giác DAB có
\(\frac{{B{\rm{D}}}}{{A{\rm{D}}}} = \frac{{C{\rm{D}}}}{{B{\rm{D}}}}\) (chứng minh trên);
\(\widehat {A{\rm{D}}B}\) là góc chung
(c.g.c)
\( \Rightarrow \widehat {{\rm{D}}BC} = \widehat {DAB}\) (hai góc tương ứng)
Ta có CO ⊥ AD, BD ⊥ AD
Nên CO // BD (quan hệ từ vuông góc đến song song)
\( \Rightarrow \widehat {{\rm{D}}BC} = \widehat {BCO}\) (hai góc so le trong)
Mà \(\widehat {{\rm{D}}BC} = \widehat {DAB}\) (chứng minh trên)
\( \Rightarrow \widehat {{\rm{DA}}B} = \widehat {BCO}\)
Vì SC = SO nên tam giác SCO cân tại S\( \Rightarrow \widehat {SCO} = \widehat {SOC}\)
Vì tam giác ACO vuông tại C nên
\(\widehat {CAO} + \widehat {COA} = 90^\circ \) (trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°)
Mà \(\widehat {SCO} = \widehat {SOC}\), \(\widehat {{\rm{DA}}B} = \widehat {BCO}\)
\( \Rightarrow \widehat {BCO} + \widehat {SCO} = 90^\circ \), hay \(\widehat {BC{\rm{S}}} = 90^\circ \)
Do đó SC ⊥ CB
Xét (S) có SC ⊥ CB
Suy ra BC là tiếp tuyến của (S).
d) Xét tam giác SCO có \(\widehat {SCO} + \widehat {SOC} + \widehat {C{\rm{S}}O} = 180^\circ \) (tổng 3 góc trong một tam giác)
Mà \(\widehat {SCO} = \widehat {SOC}\)
\( \Rightarrow \widehat {C{\rm{S}}O} = 180^\circ - 2\widehat {SOC}\) (1)
Vì OB = OD nên tam giác OBD cân tại O
\( \Rightarrow \widehat {BDO} = \widehat {OB{\rm{D}}}\)
Xét tam giác BDO có \(\widehat {B{\rm{D}}O} + \widehat {BOD} + \widehat {OB{\rm{D}}} = 180^\circ \) (tổng 3 góc trong một tam giác)
Mà \(\widehat {BDO} = \widehat {OB{\rm{D}}}\)
\( \Rightarrow \widehat {BOD} = 180^\circ - 2\widehat {OB{\rm{D}}}\) (2)
Vì OC // BD nên \(\widehat {OB{\rm{D}}} = \widehat {SOC}\) (3)
Từ (1) , (2) và (3) ta có \(\widehat {BO{\rm{D}}} = \widehat {OSC}\)
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị
ÞOD // SC
Mà SC ⊥ CB
ÞOD ⊥ CB (quan hệ từ vuông góc đến song song)
Xét tam giác BCD có DE ⊥ CB
Nên DE . CB = CD . BD
Suy ra \[DE = \frac{{C{\rm{D}}.B{\rm{D}}}}{{CB}}\]
Vì tam giác OHD vuông tại H nên theo định lý Pytago có
\[{\rm{D}}H = \sqrt {O{{\rm{D}}^2} - O{H^2}} = \sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{1}{3}R} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 8 R}}{3}\]
Vì tam giác BHD vuông tại H nên theo định lý Pytago có
\[{\rm{DB}} = \sqrt {{\rm{H}}{{\rm{D}}^2} + B{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 8 R}}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{2}{3}R} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {12} R}}{3}\]
Vì tam giác ABD vuông tại D nên theo định lý Pytago có
\[{\rm{AD}} = \sqrt {A{B^2} - B{D^2}} = \sqrt {{{\left( {2R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt {12} }}{3}R} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 6 R}}{3}\]
Suy ra \[{\rm{CD}} = \frac{1}{2}{\rm{AD}} = \frac{{\sqrt 6 R}}{3}\]
Vì tam giác BCD vuông tại D nên theo định lý Pytago có
\[{\rm{CB}} = \sqrt {{\rm{C}}{{\rm{D}}^2} + B{D^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt 6 R}}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt {12} }}{3}R} \right)}^2}} = \sqrt 2 R\]
Suy ra \[DE = \frac{{C{\rm{D}}.B{\rm{D}}}}{{CB}} = \frac{{\frac{{\sqrt 6 R}}{3}.\frac{{\sqrt {12} R}}{3}}}{{\sqrt 2 R}} = \frac{{2R}}{3}\]
Kẻ EI ⊥ AB
Mà DH ⊥ AB nên EI // DH
Suy ra \(\frac{{DH}}{{EI}} = \frac{{OD}}{{OE}}\)
Do đó \(\frac{{DH}}{{DH - EI}} = \frac{{OD}}{{O{\rm{D}} - OE}} = \frac{{OD}}{{E{\rm{D}}}}\)
Suy ra \(\frac{{\frac{{\sqrt 8 R}}{3}}}{{\frac{{\sqrt 8 R}}{3} - EI}} = \frac{R}{{\frac{{2R}}{3}}}\)
Do đó \[{\rm{EI = }}\frac{{\sqrt 8 R}}{9}\]
Ta có \[{{\rm{S}}_{A{\rm{E}}B}} = \frac{1}{2}EI.AB = \frac{1}{2}\frac{{\sqrt 8 R}}{9}.2{\rm{R = }}\frac{{\sqrt 8 {R^2}}}{9}\].
Cho tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AC, AB. Gọi E là điểm đối xứng với B qua M; F là điểm đối xứng với C qua N.
a) Chứng minh tứ giác ABCE là hình bình hành.
b) Chứng minh E đối xứng với F qua A.
Lời giải

a) Xét tứ giác ABCE có: M là trung điểm của AC và M là trung điểm của BE.
Do đó ABCE là hình bình hành.
b) Vì ABCE là hình bình hành nên BC = AE, BC // AE
Xét tứ giác ACBF có: M là trung điểm của AB và M là trung điểm của CF
Do đó ACBF là hình bình hành
Suy ra BC = AF, BC // AF
Vì BC // AE, BC // AF nên A, E, F thẳng hàng
Mà AE = AF (= BC)
Suy ra E đối xứng với F qua A
Vậy E đối xứng với F qua A.
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O; R). Vẽ AH vuông góc với BC. Từ H vẽ HM vuông góc với AB và HN vuông góc với AC (H ∈ BC, M ∈ AB, N ∈ AC). Vẽ đường kính AE cắt MN tại I, tia MN cắt đường tròn (O;R) tại K
a) Chứng minh tứ giác AMHN nội tiếp.
b) Chứng minh AE vuông góc với MN.
c) Chứng minh AH = AK.
Lời giải

a) Vì HM ⊥ AB, HN ⊥ AC
Nên \(\widehat {HMA} = \widehat {HNA} = 90^\circ \)
Xét tứ giác AMHN có
\(\widehat {HMA} + \widehat {HNA} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \)
Suy ra tứ giác AMHN nội tiếp đường tròn đường kính AH
b) Dựng Ax là tiếp tuyến của (O) nên Ax ⊥ AE
Xét (O) có \(\widehat {xAB},\widehat {ACB}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung, góc nội tiếp cũng chắn cung AB
Suy ra \(\widehat {xAB} = \widehat {ACB}\) (1)
Vì tam giác HNC vuông ở N nên \(\widehat {NHC} + \widehat {NCH} = 90^\circ \) (trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°)
Mà \(\widehat {NHC} + \widehat {NHA} = \widehat {AHC} = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat {AHN} = \widehat {NCH}\) (2)
Xét đường tròn đường kính AH có \(\widehat {AMN},\widehat {AHN}\) là hai góc nội tiếp chắn cung AN
Suy ra \(\widehat {AMN} = \widehat {AHN}\) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\widehat {xAB} = \widehat {AMN}\)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Suy ra Ax // MN
Mà Ax ⊥ AE
Do đó MN ⊥ AE
c) Vì tam giác ACE nội tiếp (O) đường kính AE
Nên tam giác ACE vuông ở C
Hay \(\widehat {AC{\rm{E}}} = 90^\circ \)
Xét tam giác AHC vuông ở H có HN ⊥ AC nên AC . AN = AH2 (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Xét △AIN và △ACE có
\(\widehat {CA{\rm{E}}}\) là góc chung
\(\widehat {AIN} = \widehat {AC{\rm{E}}}\left( { = 90^\circ } \right)\)
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{A{\rm{E}}}}\)
Do đó AI . AE = AC . AN = AH2
Vì tam giác AKE nội tiếp (O) đường kính AE
Nên tam giác AKE vuông ở K
Lại có KI ⊥ AE
Nên AK2 = AI . AE (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Mà AI . AE = AH2 (chứng minh trên)
Suy ra AH = AK
Vậy AH = AK.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc (ABCD) và SA =2a.
a) Chứng minh (SCD) vuông góc (SAD).
b) Tính d(A,(SCD)).
Lời giải

a) Vì SA ⊥(ABCD) nên SA ⊥ CD
Vì ABCD là hình vuông nên CD ⊥ AD
Suy ra CD ⊥ (SAD)
Mà CD ⊂ (SCD)
Suy ra (SCD) ⊥ (SAD).
b) Kẻ AH ⊥SD
Mà CD ⊥ (SAD) nên CD ⊥AH
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot S{\rm{D}}\\AH \bot C{\rm{D}}\end{array} \right.\)
Suy ra AH ⊥(SCD)
Do đó d(A, (SCD)) = AH
Vì tam giác SAD vuông tại A nên theo định lí Pytago ta có
\[{\rm{SD}} = \sqrt {{\rm{A}}{{\rm{D}}^2} + S{A^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {{\rm{2a}}} \right)}^2}} = a\sqrt 5 \]
Vì tam giác SAD vuông tại A có AH ⊥ SD
Suy ra AH . SD = SA . AD
Do đó\[{\rm{A}}H = \frac{{SA.A{\rm{D}}}}{{S{\rm{D}}}} = \frac{{2a.a}}{{a\sqrt 5 }} = \frac{{2{\rm{a}}}}{{\sqrt 5 }}\]
Vậy \[d\left( {A,\left( {SC{\rm{D}}} \right)} \right) = \frac{{2{\rm{a}}}}{{\sqrt 5 }}\].
Chứng minh đẳng thức: \(\frac{{1 + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}}{{1 - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}} + \frac{{1 - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}}{{1 + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}} = 2\left( {1 + 2{{\tan }^2}x} \right)\).
Lời giải
Ta có

Vậy \(\frac{{1 + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}}{{1 - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}} + \frac{{1 - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}}{{1 + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}}} = 2\left( {1 + 2{{\tan }^2}x} \right)\).
Tìm x biết: sin2x + sin2 2x + sin2 3x = 2.
Lời giải
Ta có

Cho biểu thức \[{\rm{A}} = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\] và \(B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\) với x ≥ 0, x ≠1, x ≠ 9.
a) Tính giá trị của B khi x = 25.
b) Rút gọn biểu thức M = A.B.
c) Tìm x sao cho \(M < \sqrt M \).
Lời giải
a) Thay x = 25 (thỏa mãn điều kiện) vào B ta có
\(B = \frac{{\sqrt {25} - 3}}{{\sqrt {25} - 1}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).
b) Với x ≥ 0, x ≠1, x ≠ 9, ta có M = A . B
\[M = \left( {\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}} \right).\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\]
\[ = \left[ {\frac{{2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) + \sqrt x \left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}} \right].\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\]
\[ = \frac{{2x - 6\sqrt x + x + 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\]
\[ = \frac{{3x - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x - 1}}\]
\[ = \frac{{3x - 3\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\].
c) Với x ≥ 0, x ≠1, x ≠ 9 thì \(\sqrt M \) luôn xác định.
Để \(M < \sqrt M \)
\( \Leftrightarrow M - \sqrt M < 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt M \left( {\sqrt M - 1} \right) < 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt M - 1 < 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt M < 1\)
\( \Leftrightarrow \sqrt {\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}} < 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} < 1\)
\( \Leftrightarrow 3\sqrt x < \sqrt x + 3\)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt x < 3\)
\( \Leftrightarrow \sqrt x < \frac{3}{2}\)
\( \Leftrightarrow x < \frac{9}{4}\)
Kết hợp điều kiện xác định ta được \(0 \le x < \frac{9}{4},m \ne 1\)
Vậy \(0 \le x < \frac{9}{4},m \ne 1\) thì \(M < \sqrt M \).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, SB, SC. Tìm giao điểm Q của SD và (MNP).
Lời giải

Xét tam giác SAB cóM, N là trung điểm SA, SB
Suy ra MN là đường trung bình
Do đó MN // AB
Mà AB // DC (vì ABCD là hình bình hành)
Suy ra MN // CD
Xét (MNP) và (SDC) cóP là điểm chung và MN // CD (chứng minh trên)
Suy ra giao tuyến qua P song song với MN, giao với SD tại Q
Do đó SD ∩ (MNP) = PQ.
Cho biểu thức \(P = \left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 2}}{{x + \sqrt x - 6}}} \right)\).
a) Rút gọn P.
b) Tính giá trị của P biết \(x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\).
c) Tìm các giá trị x nguyên để P nhận giá trị nguyên.
d) Tìm x để P < 1.
e) Tìm các giá trị của x để \(P = \sqrt x - 3\).
Lời giải
a) Điều kiện: x ≥ 0, x ≠ 4.
Ta có \(P = \left( {1 - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 1}}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{2 - \sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 2}}{{x + \sqrt x - 6}}} \right)\)

b) Ta có \(x = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2} = \frac{{6 - 2\sqrt 5 }}{4} = {\left( {\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}} \right)^2}\) (thỏa mãn điều kiện)
Suy ra \(\sqrt x = \left| {\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}} \right| = \frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}\)

c) Với x ≥ 0, x ≠ 4 ta có

Để P nguyên thì \(\frac{3}{{\sqrt x + 1}}\) nguyên
\( \Leftrightarrow \sqrt x + 1 \in U\left( 3 \right) = \left\{ {1;3; - 1; - 3} \right\}\)
\( \Leftrightarrow \sqrt x \in \left\{ {0;2; - 2; - 4} \right\}\)
\( \Leftrightarrow x \in \left\{ {0;4} \right\}\)
Kết hợp điều kiện x ≥ 0, x ≠ 4 ta có: x = 0.
Vậy x = 0.
d) Để P < 1 ⇔\(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} < 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} - 1 < 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x - 2 - \sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} < 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{ - 3}}{{\sqrt x + 1}} < 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt x + 1 > 0\) (luôn đúng)
Vậy P < 1 với mọi x ≥ 0, x ≠ 4.
e) Để \(P = \sqrt x - 3\)\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}} = \sqrt x - 3\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right) = \sqrt x - 2\)
\( \Leftrightarrow x - 2\sqrt x - 3 = \sqrt x - 2\)
\( \Leftrightarrow x - 3\sqrt x - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\\\sqrt x = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \sqrt x = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\) (vì \(\sqrt x > 0\))
\( \Leftrightarrow x = {\left( {\frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}} \right)^2} = \frac{{11 + 3\sqrt {13} }}{2}\) (thỏa mãn)
Vậy \(x = \frac{{11 + 3\sqrt {13} }}{2}\) thì \(P = \sqrt x - 3\).
Cho x × 16 + 4236 = 8860. Khi đó x là bao nhiêu?
Lời giải
Ta có:
x × 16 + 4236 = 8860
x × 16 = 4624
x = 4624 : 16
x = 289
Vậy x = 289.
Tính nhanh giá trị của đa thức:
a) \[{{\rm{x}}^2} + \frac{1}{2}x + \frac{1}{{16}}\] tại x = 49,75.
b) x2 – y2 – 2y – 1 tại x = 93 và y = 6.
Lời giải
a) Ta có

Thay x = 49,75 vào biểu thức ta có giá trị của biểu thức là

b) Ta có:
x2 – y2 – 2y – 1
= x2 – (y2 + 2y + 1)
= x2 – (y + 1)2
= (x – y – 1)(x + y + 1)
Thay x = 93, y = 6 ta có
x2 – y2 – 2y – 1 = (93 – 6 – 1)(93 + 6 + 1) = 86 . 100 = 8 600.
Tính giá trị biểu thức \(P = \frac{{2\sin {\rm{a}} + 3co{\rm{sa}}}}{{4\sin {\rm{a}} - 5co{\rm{sa}}}}\) biết tana = 3.
Lời giải
Ta có

Vậy \(P = \frac{9}{7}\).
Cho ΔABC vuông tại A, \(BC = 3\sqrt 5 \) cm. Hình vuông ADEF có cạnh 2 cm, D ∈ AB, E ∈ BC, F ∈ AC.
a) Tính AB, AC.
b) Tính diện tích, chu vi ΔABC.
Lời giải

Đặt BD = x, CF = y
Vì ADEF có hình vuông cạnh 2cm
Nên DE = FE = AD = FA = 2 cm và \(\widehat {A{\rm{D}}E} = \widehat {DEF} = \widehat {AFE} = 90^\circ \)
Hay DE ⊥ AB
Mà AC ⊥ AB
Suy ra AC // DE (quan hệ từ vuông góc đến song song)
Do đó \(\widehat {BE{\rm{D}}} = \widehat {ECF}\) (hai góc đồng vị)
Xét DBDE và DEFC có
\(\widehat {BE{\rm{D}}} = \widehat {ECF}\) (chứng minh trên)
\(\widehat {B{\rm{D}}E} = \widehat {{\rm{EFC}}}\left( { = 90^\circ } \right)\)
Do đó (g.g)
Suy ra \(\frac{{BD}}{{FE}} = \frac{{F{\rm{E}}}}{{FC}}\)
Hay \(\frac{x}{2} = \frac{2}{y}\)
Suy ra xy = 4
Vì tam giác ABC vuông tại A
Nên AB2 + AC2 = BC2 (định lý Pytago)
Hay (x + 2)2 + (y + 2)2 = 45
⇔ x2 + y2 + 4(x + y) + 8 = 45
⇔ x2 + y2 + 4(x + y) = 37
⇔ (x + y)2 + 4(x + y) – 2xy = 37
⇔ (x + y)2 + 4(x + y) – 8 = 37
⇔ (x + y)2 + 4(x + y) – 45 = 0
⇔ (x + y – 5)(x + y + 9) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + y - 5 = 0\\x + y + 9 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + y = 5\\x + y = - 9\end{array} \right.\)
⇔ x + y = 5
⇔ x = 5 – y
Mà xy = 4
Suy ra y(5 – y) = 4
⇔ y – 5y + 4 = 0
⇔ (y – 1)(y – 4) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y - 1 = 0\\y - 4 = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 1\\y = 4\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 1\end{array} \right.\)
Vậy AC = 4 cm, AB = 1 cm hoặc AC = 1 cm, AB = 4 cm.
b) Chu vi tam giác ABC là \(AB + AC + BC = 5 + 3\sqrt 5 \) cm
Diện tích tam giác ABC là: \[{{\rm{S}}_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.4 = 2\] cm2.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a, AD = 2a; cạnh bên SA = a và vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d từ A tới mặt phẳng (SBD).
d = a;
\[{\rm{d}} = \frac{{2{\rm{a}}}}{3}\];
\[{\rm{d}} = \frac{{\rm{a}}}{3}\];
\[{\rm{d}} = \frac{{\rm{a}}}{2}\].
Lời giải
Đáp án đúng là B

Gọi K là hình chiếu của A lên BD
Suy ra AK ⊥ BD
Ta có SA ⊥ (ABCD)
Suy ra SA ⊥ BD
Do đó BD ⊥ (SAK)
Từ A kẻ AH ⊥ SK
Mà BD ⊥ (SAK)
Suy ra BD ⊥ AH
Do đó AH ⊥ (SBD)
Khi đó khoảng cách d từ A tới mặt phẳng (SBD) là AH
Xét tam giác ABD vuông tại A có AK ⊥ BD
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}}\)
Xét tam giác ASK vuông tại A có AH ⊥ SK
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{{\rm{D}}^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {2{\rm{a}}} \right)}^2}}} = \frac{9}{{4{{\rm{a}}^2}}}\).
Suy ra \[{\rm{A}}H = \frac{{2{\rm{a}}}}{3}\]
Vậy ta chọn đáp án B.
Giải phương trình \(2{\sin ^2}x + \sqrt 3 \sin 2{\rm{x}} = 3\) được nghiệm là
\[{\rm{x}} = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\];
\[{\rm{x}} = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\];
\[{\rm{x}} = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\];
\[{\rm{x}} = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(2{\sin ^2}x + \sqrt 3 \sin 2{\rm{x}} = 3\)

Chia hai vế của phương trình (1) cho 2 ta được

Vậy ta chọn đáp án B.
Tìm x nguyên thỏa mãn \(\frac{{x + 5}}{{x + 2}}\) là số nguyên.
Lời giải
Đặt \(A = \frac{{x + 5}}{{x + 2}}\)
Ta có \(A = \frac{{x + 5}}{{x + 2}} = \frac{{x + 2 + 3}}{{x + 2}} = 1 + \frac{3}{{x + 2}}\)
Với x nguyên, để A nguyên thì \(\frac{3}{{x + 2}}\) nguyên

Suy ra x ∈ {– 5; – 3; – 1; 1}
Vậy x ∈ {– 5; – 3; – 1; 1}.
Trên bàn có một số cái bánh, Dương ăn \(\frac{5}{8}\) cái bánh, My ăn \(\frac{7}{{12}}\) cái bánh, Lan ăn \(\frac{9}{5}\) cái bánh. Hỏi trên bàn có ít nhất bao nhiêu cái bánh?
Lời giải
Trên bàn có ít nhất số cái bánh là:
\(\frac{5}{8} + \frac{7}{{12}} + \frac{9}{5} = \frac{{361}}{{120}}\) (cái)
Vì \(3 < \frac{{361}}{{120}} < 4\) nên trên bàn có ít nhất 4 cái bánh
Vậy trên bàn có ít nhất 4 cái bánh.
Giải phương trình: \(\frac{1}{{\sin 2{\rm{x}}}} + \frac{1}{{cos2{\rm{x}}}} = \frac{2}{{\sin 4{\rm{x}}}}\).
Lời giải
Điều kiện xác định \(\left\{ \begin{array}{l}\sin 2{\rm{x}} \ne 0\\cos2{\rm{x}} \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{\rm{x}} \ne k\pi \\2{\rm{x}} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} \ne \frac{{k\pi }}{2}\\{\rm{x}} \ne \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\end{array} \right.\)
Ta có \(\frac{1}{{\sin 2{\rm{x}}}} + \frac{1}{{cos2{\rm{x}}}} = \frac{2}{{\sin 4{\rm{x}}}}\)
Þ 2cos2x + 2sin2x = 2
⇔ cos2x + sin2x = 1
⇔ 1 – 2sin2x + 2sinxcosx – 1 = 0
⇔ – 2sinx(sinx – cosx) = 0
⇔ sinx – cosx = 0 (do sin2x ≠ 0 nên sinx ≠ 0)
Û sinx = cosx
\( \Leftrightarrow \sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{2} + x + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\0x = \pi - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
Kết hợp điều kiện ta được: x ∈∅.
Vậy \(x \in \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{4} + k\pi } \right\}\) với k ∈ Z.
Cho đường tròn (O; 2cm) và một điểm A chạy trên đường tròn đó. Từ A vẽ tiếp tuyến xy. Trên tia Ax lấy điểm M sao cho \[{\rm{A}}M = 2\sqrt 3 \]cm. Hỏi điểm M di động trên đường nào khi A chạy trên (O).
Lời giải

+) Phần thuận: Với điểm M và A thỏa mãn đề bài
Có tam giác AMO vuông tại A
Suy ra \[OM = \sqrt {A{M^2} + A{O^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} + {2^2}} = 4\] cm.
Suy ra M thuộc đường tròn (O; 4 cm)
+) Phần đảo: Lấy điểm A bất kì trên (O; 2 cm). Từ A vẽ tuyến tuyến xy cắt (O; 4 cm) tại M. Chứng minh \[{\rm{A}}M = 2\sqrt 3 \].
Thật vậy, OA ⊥ AM nên tam giác OAM vuông tại A
Suy ra \[{\rm{AM = }}\sqrt {O{M^2} - O{A^2}} = \sqrt {{4^2} - {2^2}} = 2\sqrt 3 \]
Vậy quỹ tích điểm M là đường tròn (O; 4 cm).
Cho hai tập hợp A = [m + 1; m + 4] và B = ( – ∞; 5). Tìm tất cả các giá trị của m để A ∩ B = ∅
m < 4;
m ≥ 4;
m > 4;
m ≤ 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Để A ∩ B = ∅ thì m + 1 ≥ 5 Û m ≥ 4.
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho hình bình hành ABCD tâm O. Gọi M là 1 điểm bất kỳ. Chứng minh
a) \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {M{\rm{D}}} = 4\overrightarrow {MO} \)
b) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A{\rm{D}}} = 2\overrightarrow {AC} \).
Lời giải

a) Do ABCD là hình bình hành có tâm O nên O là trung điểm của AC và BD
\( \Rightarrow \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow 0 \); \(\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \).
Ta có

Vậy \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {M{\rm{D}}} = 4\overrightarrow {MO} \).
b) Do ABCD là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
Ta có

Vậy \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {A{\rm{D}}} = 2\overrightarrow {AC} \).

