5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 27)
47 câu hỏi
Thực hiện phép chia:
a) (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2);
b) (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 2).
a) (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2)
Thực hiện đặt phép chia đa thức như sau:
Vậy (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2) = x2 + 4.
b) (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1)
Thực hiện phép tính chia đa thức sau:
Vậy (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1) = 3x – 2
Phân tích đa thức thành nhân tử:x4 + x2 + 1.
Ta có x4 + x2 + 1= x4 – x + x2 + x + 1
= x(x3 – 1) + (x2 + x + 1)
= x(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[x(x – 1) + 1]
= (x2 + x + 1)(x2 – x + 1).
Liệt kê tất cả các ước của các số sau:530; 240; 438.
Ta có:
• 530 = 2.5.53
Suy ra ta có: Ư(530) = {1; 2; 5; 10; 53; 106; 265; 530}.
• 240 = 24. 3. 5
Suy ra ta có:Ư(240) = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 16; 48; 80; 240}.
• 438 = 2. 3. 73
Suy ra ta có:
Ư(438) = {1; 2; 3; 6; 73; 146; 219; 438}.
Phân tích đa thức thành nhân tử: 12x2 + 5x – 12y2 + 12y – 10xy – 3
12x2 + 5x – 12y2 + 12y – 10xy – 3
= 12x2 + 9x – 4x – 12y2 – 18xy + 8xy – 3 + 6y – 6y
= (12x2 – 18xy + 9x) – (4x – 6y + 3) + (8xy – 12y2 + 6y)
= 3x(4x – 6y + 3) – (4x – 6y + 3) + 2y(4x – 6y + 3)
= (4x – 6y + 3)(3x + 2y – 1).
Cho trước hai điểm phân biệt A, B. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn:
\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right|\).
\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right|\)
Ta có:\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = MA\)
\(\left| {\overrightarrow {MB} } \right| = MB\)
Nên \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right| \Leftrightarrow MA = MB\).
Hay M là điểm thuộc đường trung trực của đoạn AB.
Vậy tập hợp điểm M là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Cho hai điểm B; C phân biệt. Tập hợp những điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} = {\overrightarrow {CM} ^2}\) là:
Đường tròn đường kính BC;
Đường tròn (B; BC);
Đường tròn (C: BC);
Một đường tròn khác.
Đáp án đúng là: A.
Ta có:
\(\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} = {\overrightarrow {CM} ^2}\)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} - {\overrightarrow {CM} ^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CM} } \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {MB} = 0\)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} .\overrightarrow {MB} = 0\)
Vậy tập hợp điểm M thuộc đường tròn đường kính BC.
Cô giáo cho một số kẹo. Nếu cô chia số kẹo đó thành 12 phần như nhau thì dư 6 chiếc. Hỏi cô có thể chia đều số kẹo thành 4 phần mà không còn dư hay không?
Gọi số kẹo mỗi phần là a tổng số kẹo là b
Khi đó ta có:
12a + 6 = b
b : 4 = (12a + 6 ) : 4
Vì 12a chia hết cho 4 mà 6 : 4 = 1 dư 2 nên b : 4 sẽ dư 2
Do đó số kẹo của cô chia 4 dư 2
Vậy cô ko thể chia 4 phần mà ko dư.
Mẹ có một số kẹo. Nếu mẹ chia số kẹo thành 6 phần bằng nhau thì dư 3 cái.
a) Hỏi với số kẹo đó, mẹ có thể chia thành 3 phần bằng nhau hay không? Vì sao?
b) Với số kẹo đó, mẹ có thể chia thành 2 phần bằng nhau không? Vì sao?
Mẹ chia số kẹo thành 6 phần bằng nhau thì dư 3 cái
Tổng số kẹo có dạng: 6k + 3
a)Ta có:\[6\,\, \vdots \,\,3 \Rightarrow 6k\,\, \vdots \,\,3\]
\(3\,\, \vdots \,\,3\)
Vậy số kẹo đó có thể chia thành 3 phần bằng nhau.
b)Ta có:\(6\,\, \vdots \,\,2 \Rightarrow 6k\,\, \vdots \,\,2\)
\(3\,\,\cancel{ \vdots }\,\,2\)
Vậy số kẹo không thể thành 2 phần bằng nhau.
Chứng minh:
(a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac
Ta có:
(a + b + c)2 = (a + b + c)(a + b + c)
= a2 + ab + ac + ab + b2 + bc + ac + bc + c2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac (đpcm)
Vậy (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac.
Tìm x, biết:
a) x(x – 2) + x – 2 = 0;
b) 2(x + 3) – x2 – 3x = 0;
a) Ta có:x(x – 2) + x – 2 = 0
\( \Leftrightarrow \)(x – 2)(x + 1) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 1\end{array} \right.\).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là: x = 2; x = −1.
b) 2(x + 3) – x2 – 3x = 0
\( \Leftrightarrow \)2x + 6 – x2 – 3x = 0
\( \Leftrightarrow \)−x2 – x + 6 = 0
Ta có: \(\Delta \) = 1 – 4.(−1).6 = 25.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\(x = \frac{{1 + \sqrt {25} }}{{ - 2}} = - 3\); \(x = \frac{{1 - \sqrt {25} }}{{ - 2}} = 2\).
Tìm x, biết: \(\sqrt 3 \cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) + \sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = 2\sin 2x\).
\(\sqrt 3 \cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) + \sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = 2\sin 2x\)
\( \Leftrightarrow \sqrt 3 \sin x - \cos x = 2\sin 2x\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x - \frac{1}{2}\cos x = \sin 2x\)
\( \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \sin 2x\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - \frac{\pi }{6} = 2x + k2\pi \\x - \frac{\pi }{6} = \pi - 2x + k2\pi \end{array} \right.\)(k ∈ ℤ)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\)(k ∈ ℤ)
Vậy phương trình đã cho có hai họ nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\).
Giải phương trình tan3x = tanx.
ĐKXĐ: \(x \ne \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\), k ∈ ℤ.
Ta có:tan3x = tanx
\( \Leftrightarrow \tan 3x - \tan x = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sin 3x}}{{\cos 3x}} - \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sin 3x.\cos x - \sin x.\cos 3x}}{{\cos x.\cos 3x}} = 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\sin 2x}}{{\cos 3x.\cos x}} = 0\)
\( \Leftrightarrow \)sin2x = 0
\( \Leftrightarrow \)2x = kπ
\( \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2}\)( k ∈ ℤ) (TMĐK)
Vậy phương trình đã cho có họ nghiệm là: \(x = \frac{{k\pi }}{2}\), k ∈ ℤ.
Cho tứ giác ABCD có hai góc đối ở đỉnh B và D cùng bằng 90°. Gọi O là trung điểm của AC. Chứng minh bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc đường tròn đường kính AC.

Xét ∆ABC có: \(\widehat {ABC} = 90^\circ \)(gt)
Suy ra AC là cạnh huyền.
Lại có: AO = OC (gt)
\( \Rightarrow \) BO là đường trung tuyến ∆ABC
\( \Rightarrow \) BO = AO = OC (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền) (1)
Tương tự ta chứng minh được: DO = AO = OC (2)
Từ (1) và (2) ta có: BO = AO = OC = DO
Suy ra 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc đường trong đường kính AC.
Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 90^\circ \). Chọn câu đúng:
a2 = b2 + c2 – 3bc;
a2 = b2 + c2 + bc;
a2 = b2 + c2 + 3bc;
a2 = b2 + c2 – bc.
Đáp án đúng là: B.
Áp dụng định lí cosin tại đỉnh A, ta có:
A2 = b2 + c2 – 2bc.cosA
\( \Rightarrow \) a2 = b2 + c2 – 2bc.cos120° = b2 + c2 + bc.
Cho biểu thức\(A = \frac{{{a^2} + \sqrt a }}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{2a + \sqrt a }}{{\sqrt a }} + 1\).
a) Rút gọn A.
b) Tính GTNN của A.
a) \(A = \frac{{{a^2} + \sqrt a }}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{2a + \sqrt a }}{{\sqrt a }} + 1\)
\( = \frac{{\sqrt a \left( {a\sqrt a + 1} \right)}}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a \left( {2\sqrt a + 1} \right)}}{{\sqrt a }} + 1\)
\( = \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {a - \sqrt a + 1} \right)}}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a \left( {2\sqrt a + 1} \right)}}{{\sqrt a }} + 1\)
\( = \sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) - \left( {2\sqrt a + 1} \right) + 1\)
\( = a + \sqrt a - 2\sqrt a - 1 + 1\)\( = a - \sqrt a \).
b) Ta có:A = \(a - \sqrt a \)
\( = {\left( {\sqrt a } \right)^2} - 2\sqrt a .\frac{1}{2} + \frac{1}{4} - \frac{1}{4} = {\left( {\sqrt a - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{4}\)
Mà ta có: \({\left( {\sqrt a - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall a \ge 0\)
Suy ra \(A \ge - \frac{1}{4}\)
Vậy \({A_{\min }} = \frac{{ - 1}}{4}\) khi \(a = \frac{1}{4}\).
Năm nay Lan được 12 tuổi còn mẹ của Lan thì được 32 tuổi. Hỏi sau 8 năm nữa thì số tuổi của mẹ gấp mấy lần số tuổi của Lan?
Số tuổi của Lan sau 8 năm nữa là: 12 + 8 = 20 (tuổi)
Số tuổi của mẹ Lan sau 8 năm nữa là: 32 + 8 = 40 (tuổi)
Sau 8 năm nữa thì số tuổi của mẹ số lần số tuổi của Lan là:
40 : 20 = 2 (lần)
Vậy sau 8 năm nữa số tuổi của mẹ gấp 2 lần số tuổi của Lan.
Rút gọn biểu thức:
\(A = \frac{{{{\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}^2} - 4\sqrt {xy} }}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \frac{{x\sqrt y + y\sqrt x }}{{\sqrt {xy} }}\) (với x, y > 0, x ≠ y).
\(A = \frac{{{{\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}^2} - 4\sqrt {xy} }}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \frac{{x\sqrt y + y\sqrt x }}{{\sqrt {xy} }}\)
\(A = \frac{{x + 2\sqrt {xy} + y - 4\sqrt {xy} }}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \frac{{\sqrt {xy} \left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}}{{\sqrt {xy} }}\)
\(A = \frac{{x - 2\sqrt {xy} + y}}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)\)
\(A = \frac{{{{\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)}^2}}}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)\)
\(A = \sqrt x - \sqrt y - \sqrt x - \sqrt y = - 2\sqrt y \)
Tính:\(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{64}}\).
Ta có \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{64}}\)
\( = \frac{{32}}{{64}} + \frac{{16}}{{64}} + \frac{8}{{64}} + \frac{4}{{64}} + \frac{2}{{64}} + \frac{1}{{64}}\)
\( = \frac{{32 + 16 + 8 + 4 + 2 + 1}}{{64}} = \frac{{63}}{{64}}\).
Tìm x, biết:cos2x – 3sinx.cosx – 2sin2x – 1 = 0.
cos2x – 3sinx.cosx – 2sin2x – 1 = 0
\( \Leftrightarrow \)cos2x – 3sinx.cosx – 2sin2x – sin2x – cos2x = 0
\( \Leftrightarrow \)−3sinx.cosx – 3sin2x = 0
\( \Leftrightarrow \)3sinx(cosx – sinx) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0\\\cos x - \sin x = 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\\sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\end{array} \right.\) (k ∈ ℤ)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\)(k ∈ ℤ).
Vậy phương trình đã cho có hai họ nghiệm là:\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \) và x = kπ (k ∈ ℤ).
Cho hàm số y = x3 – 3mx2 + 4m3 (m là tham số) có đồ thị C. Xác định m để C có các điểm cực đại và cực tiểu đối xứng với nhau qua đường thẳng y = x.
Ta có: y’ = 3x2 – 6mx = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2m\end{array} \right.\)
Để hàm số có cực đại và cực tiểu thì m phải khác 0.
Giả sử hàm số có 2 cực trị là:
A(0; 4m3), B(2m; 0) \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {2m; - 4{m^3}} \right)\)
Trung điểm của đoạn AB là: I(m; 2m3)
Điều kiện để AB đối xứng nhau qua đường thẳng y = x là AB vuông góc với đường thẳng y = x và I thuộc đường thẳng y = x
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 4{m^3} = 0\\2{m^3} = m\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\{m^2} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = \frac{{ \pm \sqrt 2 }}{2}\end{array} \right.\)
Kết hợp với điều kiện, ta có:\(m = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy với \(m = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hàm số y = f(x) = 3x4 – 4x2 + 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng?
y = f(x) là hàm số chẵn;
y = f(x) là hàm số lẻ;
y = f(x) là hàm số không có tính chẵn lẻ;
y = f(x) là hàm số vừa chẵn vừa lẻ.
Đáp án đúng là: A.
Tập xác định: D = ℝ.
Ta có:\(\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\)
f(−x) = 3(−x)4 – 4(−x)2 + 3 = 3x4 – 4x2 + 3 = f(x), \(\forall \)x ∈ D.
Do đó hàm số y = f(x) là hàm số chẵn.
Tìm x, biết:8x3 – 12x2 + 6x – 1 = 0.
8x3 – 12x2 + 6x – 1 = 0
\( \Leftrightarrow \) (8x3 – 1) – (12x2 – 6x) = 0
\( \Leftrightarrow \) [(2x)3 – 1] – 6x(2x – 1) = 0
\( \Leftrightarrow \) (2x – 1)(4x2 + 2x + 1) – 6x(2x – 1) = 0
\( \Leftrightarrow \) (2x – 1)(4x2 + 2x + 1 – 6x) = 0
\( \Leftrightarrow \) (2x – 1)(4x2 – 4x + 1) = 0
\( \Leftrightarrow \)(2x – 1)(2x – 1)2 = 0
\( \Leftrightarrow \) 2x – 1 = 0
\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: \(x = \frac{1}{2}\).
Cho a + b + c + d = 0. Với a, b, c, d > 0. Chứng minh rằng:
a3 + b3 + c3 + d3 = 3(b + c)(ad – bc).
Ta có:a + b + c + d = 0
\( \Leftrightarrow \)a + d = −b – c
\( \Leftrightarrow \)(a + d)3 = −(b + c)3
\( \Leftrightarrow \)a3 + d3 + 3ad2 + 3a2d = − b3 – c3 – 3b2c – 3bc2
\( \Leftrightarrow \)a3 + b3 + c3 + d3 = −3ad(a + d) – 3bc(b + c)
\( \Leftrightarrow \) a3 + b3 + c3 + d3 = 3ad(b + c) – 3bc(b + c) (do –(a + d) = b + c)
\( \Leftrightarrow \) a3 + b3 + c3 + d3 = 3(b + c)(ad – bc) (đpcm).
Cho hình chữ nhật ABCD, M là điểm bất kì nằm trong hình chữ nhật. Chứng minh rằng:MA2 + MC2 = MB2 + MD2.

Gọi K là giao điểm của hai đường chéo AC và BD suy ra K là trung điểm của AC và BD.
Trong \(\Delta MAC\)có:
\(M{A^2} + M{C^2} = 2M{K^2} + \frac{1}{2}A{C^2}\) (1) (công thức trung tuyến).
Trong \(\Delta MBD\): \(M{B^2} + M{D^2} = 2M{K^2} + \frac{1}{2}B{D^2}\) (2) (công thức trung tuyến)
Mặt khác AC = BD (3) (đường chéo hình chữ nhật)
Từ (1) và (2), (3) suy raMA2 + MC2 = MB2 + MD2 (đpcm).
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, M là trung điểm của BC, có BH = 4 cm, CH = 9 cm. Tính diện tích tam giác AHM?

Vì \(\Delta \)ABC vuông tại A và AH là đường cao nên ta có:
AH2 = BH.HC \( \Leftrightarrow \)AH2 = 4.9 = 36 \( \Leftrightarrow \) AH = 6 (cm).
Vì AM là đường trung tuyến của ∆ABC nên ta có:
\(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\left( {4 + 9} \right) = \frac{{13}}{2}\)
\( \Rightarrow HM = \sqrt {A{M^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{13}}{2}} \right)}^2} - {6^2}} = \frac{5}{2}\)
\( \Rightarrow {S_{AHM}} = \frac{1}{2}AH.HM = \frac{1}{2}.6.\frac{5}{2} = \frac{{15}}{2}\) (cm2)
Giải phương trình: sin2x – 5sinx.cosx + 6cos2x − 1 = 0.
sin2x – 5sinx.cosx + 6cos2x − 1 = 0
\( \Leftrightarrow \)sin2x – 5sinx.cosx + 6cos2x – sin2x – cos2x = 0
\( \Leftrightarrow \)−5sinx.cosx + 5cos2x = 0
\( \Leftrightarrow \)5cosx(sinx – cosx) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x = \cos x\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\) (k ∈ ℤ)
Vậy phương trình đã cho có họ nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \); \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) (k ∈ ℤ).
Tìm x, biết:\[\frac{5}{{x - 3}} - \frac{4}{{x + 3}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\].
\[\frac{5}{{x - 3}} - \frac{4}{{x + 3}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\]
ĐKXĐ: x ≠ ± 3
\[\frac{5}{{x - 3}} - \frac{4}{{x + 3}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\]
\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{\left( {5x + 15} \right)\left( {4x - 12} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{\left( {5x + 15} \right)\left( {4x - 12} \right)}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\)
\( \Leftrightarrow \)(5x + 15)(4x – 12) = 20x2 – 5
\( \Leftrightarrow \)20x2 – 60x + 60x – 180 = 20x2 – 5
\( \Leftrightarrow \)−180 = −5 (vô lý)
Vậy phương trình đã cho là một phương trình vô nghiệm.
Với x ≠ ±3. Rút gọn biểu thức sau:\(A = \frac{5}{{x + 3}} + \frac{2}{{x - 3}} - \frac{{3{x^2} - 2x - 9}}{{{x^2} - 9}}\).
\(A = \frac{5}{{x + 3}} + \frac{2}{{x - 3}} - \frac{{3{x^2} - 2x - 9}}{{{x^2} - 9}}\)
\( = \frac{{5\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{3{x^2} - 2x - 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\( = \frac{{5x - 15 + 2x + 6 - 3{x^2} + 2x + 9}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)
\( = \frac{{ - 3{x^2} + 9x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)\( = \frac{{ - 3x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - 3x}}{{x + 3}}\).
Tìm x, biết: x3 + 27 + (x + 3)(x – 9) = 0.
x3 + 27 + (x + 3)(x – 9) = 0
\( \Leftrightarrow \)(x3 + 33) + (x + 3)(x – 9) = 0
\( \Leftrightarrow \)(x + 3)(x2 – 3x + 9) + (x + 3)(x – 9) = 0
\( \Leftrightarrow \)(x + 3)(x2 – 3x + 9 + x – 9) = 0
\( \Leftrightarrow \)(x + 3)(x2 – 2x) = 0
\( \Leftrightarrow \)(x + 3).x.(x – 2) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt là x = −3; x = 0; x = 2.
Với x ≠ −3, rút gọn phân thức \(\frac{{{x^3} - 27}}{{9 - 6x + {x^2}}}\) ta được:
\(\frac{{ - \left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{3 - x}}\);
\(\frac{{{x^2} + 3x + 9}}{{3 - x}}\);
\(\frac{{{x^2} + 3x + 9}}{{3 + x}}\);
\(\frac{{{x^2} + 3x}}{{3 - x}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{{x^3} - 27}}{{9 - 6x + {x^2}}}\)\( = \frac{{{x^3} - {3^3}}}{{{3^2} - 2.3x + {x^2}}}\)
\( = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 3x + 9}}{{x - 3}}\)
\( = \frac{{ - \left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{3 - x}}\).
Xét tính chẵn lẻ của hàm số:
F(x) = sin2007x + cosnx, với n ∈ ℤ:
Hàm số chẵn;
Hàm số lẻ;
Không chẵn không lẻ;
Vừa chẵn vừa lẻ.
Đáp án đúng là: C
Hàm số có tập xác định:D = ℝ.
Suy ra ta có: x ∈ D thì –x ∈ D.
Ta có: f(-x) = sin2007(-x) + cos(−nx) = −sin2007x + cosnx \( \ne \pm f(x)\).
Vậy hàm số đã cho là hàm số không chẵn không lẻ.
Hình nào trong các hình sau không có trục đối xứng?
Hình tam giác đều;
Hình thoi;
Hình vuông;
Hình bình hành.
Đáp án đúng là: D
Hình không có trục đối xứng là hình bình hành.
Tìm GTLN của A2, biết: \(A = \sqrt {x + 4} + \sqrt {4 - x} \).
ĐK: −4 ≤ x ≤ 4.
Ta có:\(A = \sqrt {x + 4} + \sqrt {4 - x} \)
\( \Leftrightarrow \)\({A^2} = {\left( {\sqrt {x + 4} + \sqrt {4 - x} } \right)^2}\)
\( = x + 4 + 4 - x + 2\sqrt {\left( {x + 4} \right)\left( {4 - x} \right)} \)
\( = 4 + 2\sqrt {16 - {x^2}} \)
Với −4 ≤ x ≤ 4 \( \Rightarrow \sqrt {16 - {x^2}} \le \sqrt {16} = 4\) nên suy ra:
A2 ≤ 4 + 2.4 = 12
Khi đó:A2max = 12
Dấu “=” xảy ra khi:x2 = 0 \( \Leftrightarrow \)x = 0 (TMĐK)
Vậy với x = 0 thì A2max = 12.
Tìm x, biết:3x(x – 1) + x – 1 = 0.
Ta có:3x(x – 1) + x – 1 = 0
\( \Leftrightarrow \)3x(x – 1) + (x – 1) = 0
\( \Leftrightarrow \)(x – 1)(3x + 1) = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\3x + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{{ - 1}}{3}\end{array} \right.\).
Cho định lí "Cho số tự nhiên n, nếu n5 chia hết cho 5 thì n chia hết cho 5". Định lí này được viết dưới dạng P ⇒ Q.
Phát biểu định lí trên bằng các dùng thuật ngữ "điều kiện đủ".
Phát biểu định lí trên bằng các dùng thuật ngữ "điều kiện đủ" như sau:
Với n là số tự nhiên, n5 chia hết cho 5 là điều kiện đủ để n chia hết cho 5.
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = 60^\circ \).
a) Tính số đo góc C.
b) Trên BC lấy E sao cho BE = BA, tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Chứng minh: DE = AD.

a) Xét ∆BAC có: \(\widehat A = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat B + \widehat C = 90^\circ \)
\( \Leftrightarrow 60^\circ + \widehat C = 90^\circ \Leftrightarrow \widehat C = 30^\circ \)
b) Xét ∆ABE có
BD là đường phân giác của ∆ABE.
Mặt khác ∆ABE cân tại B nên suy ra BD cũng là đường trung trực của ∆ABE.
Theo tính chất của đường trung trực ta có: DA = DE.
Giá trị nghiệm nguyên của phương trình:
12x2 + 6xy + 3y2 = 28(x + y).
12x2 + 6xy + 3y2 = 28(x + y)
\( \Leftrightarrow \)3y2 + 2(3x – 14)y + 12x2 – 28x = 0 (1)
Xem (1) là phương trình bậc hai ẩn y, ta có:
\(\Delta '\) = (3x – 14)2 – 36x2 + 84x = k2 ≥ 0
= −27x2 + 196 = k2 ≥ 0
\( \Rightarrow \) 27x2 ≤ 196 \( \Rightarrow \) x2 ≤ 7.
\( \Rightarrow \) x ∈ {0; ±1; ±2}.
• Với x = 0 thì y = 0;
• Với x = 1 thì y = 8;
• Với x = −1 thì y = 10;
• Với x = ± 2 thì y ∉ ℤ.
Vậy các cặp số nguyên cần tìm là (0; 0); (1; 8); (−1; 10).
Cho tam giác OPQ cân tại O có I là trung điểm của PQ. Kẻ IM//OQ.
(M ∈ OP), IN//OP (N ∈ OQ). Chứng minh rằng:
1) Tam giác IMN cân tại I.
2) OI là đường trung trực của MN.

1) Xét ∆OPQ có I là trung điểm của PQ và IN//OP.
Do đó N là trung điểm của OQ (*).
Xét ∆OPQ có I là trung điểm của PQ, IM // OQ.
Do đó M là trung điểm của OP (**).
Từ (*) và (**) suy ra MN là đường trung bình của \(\Delta \)OPQ suy ra MP = NQ.
Xét ∆MPI và ∆NQI có
MP = NQ (cmt)
\(\widehat P = \widehat Q\) (gt)
PI = QI (gt)
Do đó ∆MPI = ∆NQI
Suy ra: IM = IN hay ∆IMN cân tại I.
2) Ta có: OM = ON nên O nằm trên đường trung trực của MN(1)
Ta có: IM = IN nên suy I nằm trên đường trung trực của MN(2)
Từ (1) và (2) suy ra OI là đường trung trực của MN.
Cho biểu thức:\(A = \frac{{{a^2} + \sqrt a }}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{2a + \sqrt a }}{{\sqrt a }} + 1\).
a) Rút gọn A.
b) Tìm a để A = 2.
a)Ta có:\(A = \frac{{{a^2} + \sqrt a }}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{2a + \sqrt a }}{{\sqrt a }} + 1\)
\( = \frac{{\sqrt a \left( {{{\left( {\sqrt a } \right)}^3} + 1} \right)}}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a \left( {2\sqrt a + 1} \right)}}{{\sqrt a }} + 1\)
\( = \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {a - \sqrt a + 1} \right)}}{{a - \sqrt a + 1}} - 2\sqrt a - 1 + 1\)
\( = \sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) - 2\sqrt a \)
\( = a + \sqrt a - 2\sqrt a = a - \sqrt a \)
b) ĐKXĐ: a ≥ 0.
Để A = 2 thì:\(a - \sqrt a = 2\)
\( \Leftrightarrow a - \sqrt a - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {a + \sqrt a } \right) - \left( {2\sqrt a + 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) - 2\left( {\sqrt a + 1} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \sqrt a - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \)a = 4 (TMĐK)
Vậy với a = 4 thì A = 2.
Giải Phương trình: sin5x + 2cos2x = 1.
sin5x + 2cos2x = 1
\( \Leftrightarrow \)sin5x = 1 – 2cos2x
\( \Leftrightarrow \)sin5x = −cos2x = cos(−2x) = \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \left( { - 2x} \right)} \right)\)
\( \Leftrightarrow \)sin5x = cos(−2x) = \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \left( { - 2x} \right)} \right)\)
\( \Leftrightarrow \)sin5x = \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \left( { - 2x} \right)} \right)\)
\( \Leftrightarrow \)sin5x \( = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5x = 2x + \frac{\pi }{2} + k2\pi \\5x = - 2x - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + 2k\frac{\pi }{3}\\x = - \frac{\pi }{{14}} + k\frac{{2\pi }}{7}\end{array} \right.\) (k ∈ ℤ).
Tìm x, biết: 4x2 – 25 – (2x – 5)(2x + 7) = 0.
4x2 – 25 – (2x – 5)(2x + 7) = 0
\( \Leftrightarrow \)[(2x)2 – 52] – (2x – 5)(2x + 7) = 0
\( \Leftrightarrow \)(2x – 5)(2x + 5) – (2x – 5)(2x + 7) = 0
\( \Leftrightarrow \)(2x – 5)(2x + 5 – 2x – 7) = 0
\( \Leftrightarrow \)(2x – 5)(−2) = 0
\( \Leftrightarrow \)2x – 5 = 0
\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\).
Vậy \(x = \frac{5}{2}\).
Tìm m để y = x3 – 3x2 + m2 – m + 1 có 2 điểm cực trị A, B và SABC = 7, với C(−2; 4).
y = x3 – 3x2 + m2 – m + 1
\( \Rightarrow \) y’ = 3x2 – 6x = 0
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Suy ra 2 điểm cực trị là A(0; m2 – m + 1) và B(2; m2 – m – 3).
Khi đó ta có phương trình đường thẳng AB:
\(\frac{{x - 0}}{{2 - 0}} = \frac{{y - {m^2} + m - 1}}{{{m^2} - m - 3 - {m^2} + m - 1}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \frac{{y - {m^2} + m - 1}}{{ - 4}}\)
\( \Leftrightarrow \)−2x = y – m2 + m – 1
\( \Leftrightarrow \)2x + y – m2 + m – 1 = 0
\(AB = \sqrt {{{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( {{m^2} - m + 1 - {m^2} + m + 3} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 16} = 2\sqrt 5 \)
\(d(C;\,\,AB) = \frac{{\left| { - 4 + 4 - {m^2} + m - 1} \right|}}{{2\sqrt 5 }}\)
\( \Rightarrow \)|−m2 + m – 1| = 7
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\\m = - 2\end{array} \right.\)
Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán:m = −2; m = 3.
Cho hình chop đều SABC có cạnh bên bằng a hợp với đáy ABC một góc 60°. Tính thể tích hình chop SABC theo a.

Gọi O là tâm của tam giác ABC
Suy ra \(SO \bot SABC\) (do SABC đều)
Khi đó góc hợp giữa SC và (ABC) là góc: \(\widehat {SCO} = 60^\circ \)
Xét ∆SOC vuông tại A.
\(SO = \sin 60^\circ .SC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)
\(OC = \cos 60^\circ .SC = \frac{1}{2}a\)
\( \Rightarrow CE = \frac{3}{2}OC = \frac{3}{4}a\) (tính chất của đường trung tuyến tam giác đều)
\( \Rightarrow AB = \frac{2}{{\sqrt 3 }}.CE = \frac{{2\sqrt 3 }}{4}a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)
\( \Rightarrow {V_{SABC}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}a.\frac{1}{2}.\frac{3}{4}a.\frac{{\sqrt 3 }}{2}a = \frac{{3{a^3}}}{{32}}\).
Cho tam giác ABC (AB > AC) có đường cao AH . Gọi M , N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh:NP là đường trung trực của AH.

Gọi I là giao điểm của AH và PN.
Xét ∆ABC có:AP = BP và AN = NC.
Do đó PN là đường trung bình của \(\Delta \)ABC
Suy ra PN//BC mà AH\( \bot \)BC
Do đó PN\( \bot \)AH (1)
Ta có: PN//BC mà PI ∈ PN
Suy ra PI//BC
Xét ∆AHB có:PI//BC và AP = BP
Suy ra AI = IH (2)
Từ (1) và (2) suy ra PN là đường trung trực của AH.
Cho tam giác ABC (AB > AC) có đường cao AH . Gọi M , N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh: MNPH là hình thang cân.

Ta có:
N là trung điểm của AC;
P là trung điểm của AB.
Suy ra NP là đường trung bình của ∆ABC.
Suy ra MP // BC
Suy ra MNPH là hình thang (1).
Ta có:
\(\widehat B = \widehat {NMC}\) (đồng vị, AB // MN)
\(\widehat B = \widehat {PHB}\) (\(\Delta PHB\) cân)
Suy ra \(\widehat {NMC} = \widehat {PHB}\)\( \Rightarrow \widehat {NMH} = \widehat {PHM}\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra được tứ giác MNPH là hình thang cân.
Tìm nghiệm của phương trình sau trong khoảng đã cho:
\(\sin 2x = \frac{{ - 1}}{2}\), x ∈ (0; π).
Ta có: \(\sin 2x = \frac{{ - 1}}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{{ - \pi }}{6}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - \pi }}{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\) (k ∈ ℤ).
Với 0 < x < π ta có:
• \(0 < \frac{{ - \pi }}{{12}} + k\pi < \pi \)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{12}} < k < \frac{{13}}{{12}}\)
Vì k nguyên nên ta có: k = 1 khi đó \(x = \frac{{11\pi }}{{12}}\)
• \(0 < \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi < \pi \Leftrightarrow \frac{{ - 7}}{{12}} < k < \frac{5}{{12}}\).
Vì k nguyên nên k = 0 khi đó ta có nghiệm\(x = \frac{{7\pi }}{{12}}\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm trong khoảng (0; π) là: \(x = \frac{{7\pi }}{{12}}\); \(x = \frac{{11\pi }}{{12}}\).
Chứng minh rằng:(22022 + 22024) \( \vdots \) 5120.
Ta có:22022 + 22024
= 22022(22 + 1)= 22022.5
= 22012.210.5= 22012.1024.5
= 22012.5120.
Suy ra:22012.5120 \( \vdots \) 5120
Hay (22022 + 22024) \( \vdots \) 5120.

