5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 27)
Đề thi

5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 27)

A
Admin
ToánLớp 1263 lượt thi
47 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia:

a) (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2);

b) (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 2).

Xem đáp án

a) (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2)

Thực hiện đặt phép chia đa thức như sau:

Thực hiện phép chia: a) (x^4 + 6x^2 + 8) : (x^2 + 2);b) (3x^3 - 2x^2 + 3x - 2) : (x2 + 2) (ảnh 1) 

Vậy (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2) = x2 + 4.

b) (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1)

Thực hiện phép tính chia đa thức sau:

Thực hiện phép chia: a) (x^4 + 6x^2 + 8) : (x^2 + 2);b) (3x^3 - 2x^2 + 3x - 2) : (x2 + 2) (ảnh 2) 

Vậy (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1) = 3x – 2

2. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:x4 + x2 + 1.

Xem đáp án

Ta có x4 + x2 + 1= x4 – x + x2 + x + 1

= x(x3 – 1) + (x2 + x + 1)

= x(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)

= (x2 + x + 1)[x(x – 1) + 1]

= (x2 + x + 1)(x2 – x + 1).

3. Tự luận
1 điểm

Liệt kê tất cả các ước của các số sau:530; 240; 438.

Xem đáp án

Ta có:
• 530 = 2.5.53

Suy ra ta có: Ư(530) = {1; 2; 5; 10; 53; 106; 265; 530}.

• 240 = 24. 3. 5

Suy ra ta có:Ư(240) = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 16; 48; 80; 240}.

• 438 = 2. 3. 73

Suy ra ta có:
Ư(438) = {1; 2; 3; 6; 73; 146; 219; 438}
.

4. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 12x2 + 5x – 12y2 + 12y – 10xy – 3

Xem đáp án

12x2 + 5x – 12y2 + 12y – 10xy – 3

= 12x2 + 9x – 4x – 12y2 – 18xy + 8xy – 3 + 6y – 6y

= (12x2 – 18xy + 9x) – (4x – 6y + 3) + (8xy – 12y2 + 6y)

= 3x(4x – 6y + 3) – (4x – 6y + 3) + 2y(4x – 6y + 3)

= (4x – 6y + 3)(3x + 2y – 1).

5. Tự luận
1 điểm

Cho trước hai điểm phân biệt A, B. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn:

\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right|\).

Xem đáp án

\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right|\)

Ta có:\(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = MA\)

\(\left| {\overrightarrow {MB} } \right| = MB\)

Nên \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} } \right| \Leftrightarrow MA = MB\).

Hay M là điểm thuộc đường trung trực của đoạn AB.

Vậy tập hợp điểm M là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm B; C phân biệt. Tập hợp những điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} = {\overrightarrow {CM} ^2}\) là:

Đường tròn đường kính BC;

Đường tròn (B; BC);

Đường tròn (C: BC);

Một đường tròn khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Ta có:

\(\overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} = {\overrightarrow {CM} ^2}\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {CB} - {\overrightarrow {CM} ^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CM} } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {CM} .\overrightarrow {MB} = 0\)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} .\overrightarrow {MB} = 0\)

Vậy tập hợp điểm M thuộc đường tròn đường kính BC.

7. Tự luận
1 điểm

Cô giáo cho một số kẹo. Nếu cô chia số kẹo đó thành 12 phần như nhau thì dư 6 chiếc. Hỏi cô có thể chia đều số kẹo thành 4 phần mà không còn dư hay không?

Xem đáp án

Gọi số kẹo mỗi phần là a tổng số kẹo là b

Khi đó ta có:  

12a + 6 = b

b : 4 = (12a + 6 ) : 4

Vì 12a chia hết cho 4 mà 6 : 4 = 1 dư 2 nên b : 4 sẽ dư 2

 Do đó số kẹo của cô chia 4 dư 2

Vậy cô ko thể chia 4 phần mà ko dư.

8. Tự luận
1 điểm

Mẹ có một số kẹo. Nếu mẹ chia số kẹo thành 6 phần bằng nhau thì dư 3 cái.

a) Hỏi với số kẹo đó, mẹ có thể chia thành 3 phần bằng nhau hay không? Vì sao?

b) Với số kẹo đó, mẹ có thể chia thành 2 phần bằng nhau không? Vì sao?

Xem đáp án

Mẹ chia số kẹo thành 6 phần bằng nhau thì dư 3 cái 

Tổng số kẹo có dạng: 6k + 3

a)Ta có:\[6\,\, \vdots \,\,3 \Rightarrow 6k\,\, \vdots \,\,3\]

\(3\,\, \vdots \,\,3\)

Vậy số kẹo đó có thể chia thành 3 phần bằng nhau.

b)Ta có:\(6\,\, \vdots \,\,2 \Rightarrow 6k\,\, \vdots \,\,2\)

\(3\,\,\cancel{ \vdots }\,\,2\)

Vậy số kẹo không thể thành 2 phần bằng nhau.

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:
(a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac

Xem đáp án

Ta có:

(a + b + c)2 = (a + b + c)(a + b + c)

= a2 + ab + ac + ab + b2 + bc + ac + bc + c2

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac (đpcm)

Vậy (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) x(x – 2) + x – 2 = 0;

b) 2(x + 3) – x2 – 3x = 0;

Xem đáp án

a) Ta có:x(x – 2) + x – 2 = 0

\( \Leftrightarrow \)(x – 2)(x + 1) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 1\end{array} \right.\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là: x = 2; x = −1.

b) 2(x + 3) – x2 – 3x = 0

\( \Leftrightarrow \)2x + 6 – x2 – 3x = 0

\( \Leftrightarrow \)−x2 – x + 6 = 0

Ta có: \(\Delta \) = 1 – 4.(−1).6 = 25.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:

\(x = \frac{{1 + \sqrt {25} }}{{ - 2}} = - 3\); \(x = \frac{{1 - \sqrt {25} }}{{ - 2}} = 2\).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: \(\sqrt 3 \cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) + \sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = 2\sin 2x\).

Xem đáp án

\(\sqrt 3 \cos \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) + \sin \left( {x - \frac{\pi }{2}} \right) = 2\sin 2x\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 3 \sin x - \cos x = 2\sin 2x\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin x - \frac{1}{2}\cos x = \sin 2x\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = \sin 2x\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - \frac{\pi }{6} = 2x + k2\pi \\x - \frac{\pi }{6} = \pi - 2x + k2\pi \end{array} \right.\)(k ℤ)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\)(k ℤ)

Vậy phương trình đã cho có hai họ nghiệm là: \(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{18}} + \frac{{k2\pi }}{3}\end{array} \right.\).

12. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình tan3x = tanx.

Xem đáp án

ĐKXĐ: \(x \ne \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\), k ℤ.

Ta có:tan3x = tanx

\( \Leftrightarrow \tan 3x - \tan x = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin 3x}}{{\cos 3x}} - \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin 3x.\cos x - \sin x.\cos 3x}}{{\cos x.\cos 3x}} = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin 2x}}{{\cos 3x.\cos x}} = 0\)

\( \Leftrightarrow \)sin2x = 0

\( \Leftrightarrow \)2x = kπ

\( \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2}\)( k ℤ) (TMĐK)

Vậy phương trình đã cho có họ nghiệm là: \(x = \frac{{k\pi }}{2}\), k ℤ.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có hai góc đối ở đỉnh B và D cùng bằng 90°. Gọi O là trung điểm của AC. Chứng minh bốn điểm A,B,C,D cùng thuộc đường tròn đường kính AC.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD có hai góc đối ở đỉnh B và D cùng bằng 90 độ. Gọi O là trung  (ảnh 1)

Xét ABC có: \(\widehat {ABC} = 90^\circ \)(gt)

Suy ra AC là cạnh huyền.

Lại có: AO = OC (gt)

\( \Rightarrow \) BO là đường trung tuyến ABC

\( \Rightarrow \) BO = AO = OC (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền) (1)

Tương tự ta chứng minh được: DO = AO = OC (2)

Từ (1) và (2) ta có: BO = AO = OC = DO

Suy ra 4 điểm A, B, C, D cùng thuộc đường trong đường kính AC.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 90^\circ \). Chọn câu đúng:

a2 = b2 + c2 – 3bc;

a2 = b2 + c2 + bc;

a2 = b2 + c2 + 3bc;

a2 = b2 + c2 – bc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Áp dụng định lí cosin tại đỉnh A, ta có:

A2 = b2 + c2 – 2bc.cosA

\( \Rightarrow \) a2 = b2 + c2 – 2bc.cos120° = b2 + c2 + bc.

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức\(A = \frac{{{a^2} + \sqrt a }}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{2a + \sqrt a }}{{\sqrt a }} + 1\).

a) Rút gọn A.

b) Tính GTNN của A.

Xem đáp án

a) \(A = \frac{{{a^2} + \sqrt a }}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{2a + \sqrt a }}{{\sqrt a }} + 1\)

\( = \frac{{\sqrt a \left( {a\sqrt a + 1} \right)}}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a \left( {2\sqrt a + 1} \right)}}{{\sqrt a }} + 1\)

\( = \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {a - \sqrt a + 1} \right)}}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a \left( {2\sqrt a + 1} \right)}}{{\sqrt a }} + 1\)

\( = \sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) - \left( {2\sqrt a + 1} \right) + 1\)

\( = a + \sqrt a - 2\sqrt a - 1 + 1\)\( = a - \sqrt a \).

b) Ta có:A = \(a - \sqrt a \)

\( = {\left( {\sqrt a } \right)^2} - 2\sqrt a .\frac{1}{2} + \frac{1}{4} - \frac{1}{4} = {\left( {\sqrt a - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{4}\)

Mà ta có: \({\left( {\sqrt a - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0,\forall a \ge 0\)

Suy ra \(A \ge - \frac{1}{4}\)

Vậy \({A_{\min }} = \frac{{ - 1}}{4}\) khi \(a = \frac{1}{4}\).

16. Tự luận
1 điểm

Năm nay Lan được 12 tuổi còn mẹ của Lan thì được 32 tuổi. Hỏi sau 8 năm nữa thì số tuổi của mẹ gấp mấy lần số tuổi của Lan?

Xem đáp án

Số tuổi của Lan sau 8 năm nữa là: 12 + 8 = 20 (tuổi)

Số tuổi của mẹ Lan sau 8 năm nữa là: 32 + 8 = 40 (tuổi)

Sau 8 năm nữa thì số tuổi của mẹ số lần số tuổi của Lan là:

40 : 20 = 2 (lần)

Vậy sau 8 năm nữa số tuổi của mẹ gấp 2 lần số tuổi của Lan.

17. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

\(A = \frac{{{{\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}^2} - 4\sqrt {xy} }}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \frac{{x\sqrt y + y\sqrt x }}{{\sqrt {xy} }}\) (với x, y > 0, x ≠ y).

Xem đáp án

\(A = \frac{{{{\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}^2} - 4\sqrt {xy} }}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \frac{{x\sqrt y + y\sqrt x }}{{\sqrt {xy} }}\)

\(A = \frac{{x + 2\sqrt {xy} + y - 4\sqrt {xy} }}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \frac{{\sqrt {xy} \left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}}{{\sqrt {xy} }}\)

\(A = \frac{{x - 2\sqrt {xy} + y}}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)\)

\(A = \frac{{{{\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)}^2}}}{{\sqrt x - \sqrt y }} - \left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)\)

\(A = \sqrt x - \sqrt y - \sqrt x - \sqrt y = - 2\sqrt y \)

18. Tự luận
1 điểm

Tính:\(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{64}}\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} + \frac{1}{{64}}\)

\( = \frac{{32}}{{64}} + \frac{{16}}{{64}} + \frac{8}{{64}} + \frac{4}{{64}} + \frac{2}{{64}} + \frac{1}{{64}}\)

\( = \frac{{32 + 16 + 8 + 4 + 2 + 1}}{{64}} = \frac{{63}}{{64}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:cos2x – 3sinx.cosx – 2sin2x – 1 = 0.

Xem đáp án

cos2x – 3sinx.cosx – 2sin2x – 1 = 0

\( \Leftrightarrow \)cos2x – 3sinx.cosx – 2sin2x – sin2x – cos2x = 0

\( \Leftrightarrow \)−3sinx.cosx – 3sin2x = 0

\( \Leftrightarrow \)3sinx(cosx – sinx) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 0\\\cos x - \sin x = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\\sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} - x + k2\pi \\x = \pi - \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\end{array} \right.\) (k ℤ)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\)(k ℤ).

Vậy phương trình đã cho có hai họ nghiệm là:\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \) và x = kπ (k ℤ).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x3 – 3mx2 + 4m3 (m là tham số) có đồ thị C. Xác định m để C có các điểm cực đại và cực tiểu đối xứng với nhau qua đường thẳng y = x.

Xem đáp án

Ta có: y’ = 3x2 – 6mx = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2m\end{array} \right.\)

Để hàm số có cực đại và cực tiểu thì m phải khác 0.

Giả sử hàm số có 2 cực trị là:

A(0; 4m3), B(2m; 0) \( \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {2m; - 4{m^3}} \right)\)

Trung điểm của đoạn AB là: I(m; 2m3)

Điều kiện để AB đối xứng nhau qua đường thẳng y = x là AB vuông góc với đường thẳng y = x và I thuộc đường thẳng y = x

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2m - 4{m^3} = 0\\2{m^3} = m\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\{m^2} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = \frac{{ \pm \sqrt 2 }}{2}\end{array} \right.\)

Kết hợp với điều kiện, ta có:\(m = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy với \(m = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = 3x4 – 4x2 + 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng?

y = f(x) là hàm số chẵn;

y = f(x) là hàm số lẻ;

y = f(x) là hàm số không có tính chẵn lẻ;

y = f(x) là hàm số vừa chẵn vừa lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có:\(\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\)

f(−x) = 3(−x)4 – 4(−x)2 + 3 = 3x4 – 4x2 + 3 = f(x), \(\forall \)x D.

Do đó hàm số y = f(x) là hàm số chẵn.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:8x3 – 12x2 + 6x – 1 = 0.

Xem đáp án

8x3 – 12x2 + 6x – 1 = 0

\( \Leftrightarrow \) (8x3 – 1) – (12x2 – 6x) = 0

\( \Leftrightarrow \) [(2x)3 – 1] – 6x(2x – 1) = 0

\( \Leftrightarrow \) (2x – 1)(4x2 + 2x + 1) – 6x(2x – 1) = 0

\( \Leftrightarrow \) (2x – 1)(4x2 + 2x + 1 – 6x) = 0

\( \Leftrightarrow \) (2x – 1)(4x2 – 4x + 1) = 0

\( \Leftrightarrow \)(2x – 1)(2x – 1)2 = 0

\( \Leftrightarrow \) 2x – 1 = 0

\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: \(x = \frac{1}{2}\).

23. Tự luận
1 điểm

Cho a + b + c + d = 0. Với a, b, c, d > 0. Chứng minh rằng:

 a3 + b3 + c3 + d3 = 3(b + c)(ad – bc).

Xem đáp án

Ta có:a + b + c + d = 0

\( \Leftrightarrow \)a + d = −b – c

\( \Leftrightarrow \)(a + d)3 = −(b + c)3

\( \Leftrightarrow \)a3 + d3 + 3ad2 + 3a2d = − b3 – c3 – 3b2c – 3bc2

\( \Leftrightarrow \)a3 + b3 + c3 + d3 = −3ad(a + d) – 3bc(b + c)

\( \Leftrightarrow \) a3 + b3 + c3 + d3 = 3ad(b + c) – 3bc(b + c) (do –(a + d) = b + c)

\( \Leftrightarrow \) a3 + b3 + c3 + d3 = 3(b + c)(ad – bc) (đpcm).

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD, M là điểm bất kì nằm trong hình chữ nhật. Chứng minh rằng:MA2 + MC2 = MB2 + MD2.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD, M là điểm bất kì nằm trong hình chữ nhật. Chứng minh (ảnh 1)

Gọi K là giao điểm của hai đường chéo AC và BD suy ra K là trung điểm của AC và BD.

Trong \(\Delta MAC\)có:

\(M{A^2} + M{C^2} = 2M{K^2} + \frac{1}{2}A{C^2}\) (1) (công thức trung tuyến).

Trong \(\Delta MBD\): \(M{B^2} + M{D^2} = 2M{K^2} + \frac{1}{2}B{D^2}\) (2) (công thức trung tuyến)

Mặt khác AC = BD (3) (đường chéo hình chữ nhật)

Từ (1) và (2), (3) suy raMA2 + MC2 = MB2 + MD2 (đpcm).

25. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, M là trung điểm của BC, có BH = 4 cm, CH = 9 cm. Tính diện tích tam giác AHM?

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, M là trung điểm của BC, có BH (ảnh 1)

\(\Delta \)ABC vuông tại A và AH là đường cao nên ta có:

AH2 = BH.HC \( \Leftrightarrow \)AH2 = 4.9 = 36 \( \Leftrightarrow \) AH = 6 (cm).

Vì AM là đường trung tuyến của ∆ABC nên ta có:
\(AM = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\left( {4 + 9} \right) = \frac{{13}}{2}\)

\( \Rightarrow HM = \sqrt {A{M^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{13}}{2}} \right)}^2} - {6^2}} = \frac{5}{2}\)

\( \Rightarrow {S_{AHM}} = \frac{1}{2}AH.HM = \frac{1}{2}.6.\frac{5}{2} = \frac{{15}}{2}\) (cm2)

26. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: sin2x – 5sinx.cosx + 6cos2x − 1 = 0.

Xem đáp án

sin2x – 5sinx.cosx + 6cos2x − 1 = 0

\( \Leftrightarrow \)sin2x – 5sinx.cosx + 6cos2x – sin2x – cos2x = 0

\( \Leftrightarrow \)−5sinx.cosx + 5cos2x = 0

\( \Leftrightarrow \)5cosx(sinx – cosx) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\sin x = \cos x\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{\pi }{4} + k\pi \end{array} \right.\) (k ℤ)

Vậy phương trình đã cho có họ nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \); \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \) (k ℤ).

27. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:\[\frac{5}{{x - 3}} - \frac{4}{{x + 3}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\].

Xem đáp án

\[\frac{5}{{x - 3}} - \frac{4}{{x + 3}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\]

ĐKXĐ: x ≠ ± 3

\[\frac{5}{{x - 3}} - \frac{4}{{x + 3}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\]

\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{\left( {5x + 15} \right)\left( {4x - 12} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left( {5x + 15} \right)\left( {4x - 12} \right)}}{{{x^2} - 9}} = \frac{{20{x^2} - 5}}{{{x^2} - 9}}\)

\( \Leftrightarrow \)(5x + 15)(4x – 12) = 20x2 – 5

\( \Leftrightarrow \)20x2 – 60x + 60x – 180 = 20x2 – 5

\( \Leftrightarrow \)−180 = −5 (vô lý)

Vậy phương trình đã cho là một phương trình vô nghiệm.

28. Tự luận
1 điểm

Với x ≠ ±3. Rút gọn biểu thức sau:\(A = \frac{5}{{x + 3}} + \frac{2}{{x - 3}} - \frac{{3{x^2} - 2x - 9}}{{{x^2} - 9}}\).

Xem đáp án

\(A = \frac{5}{{x + 3}} + \frac{2}{{x - 3}} - \frac{{3{x^2} - 2x - 9}}{{{x^2} - 9}}\)

\( = \frac{{5\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{3{x^2} - 2x - 9}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{5x - 15 + 2x + 6 - 3{x^2} + 2x + 9}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{ - 3{x^2} + 9x}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)\( = \frac{{ - 3x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - 3x}}{{x + 3}}\).

29. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: x3 + 27 + (x + 3)(x – 9) = 0.

Xem đáp án

x3 + 27 + (x + 3)(x – 9) = 0

\( \Leftrightarrow \)(x3 + 33) + (x + 3)(x – 9) = 0

\( \Leftrightarrow \)(x + 3)(x2 – 3x + 9) + (x + 3)(x – 9) = 0

\( \Leftrightarrow \)(x + 3)(x2 – 3x + 9 + x – 9) = 0

\( \Leftrightarrow \)(x + 3)(x2 – 2x) = 0

\( \Leftrightarrow \)(x + 3).x.(x – 2) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt là x = −3; x = 0; x = 2.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Với x ≠ −3, rút gọn phân thức \(\frac{{{x^3} - 27}}{{9 - 6x + {x^2}}}\) ta được:

\(\frac{{ - \left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{3 - x}}\);

\(\frac{{{x^2} + 3x + 9}}{{3 - x}}\);

\(\frac{{{x^2} + 3x + 9}}{{3 + x}}\);

\(\frac{{{x^2} + 3x}}{{3 - x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{{x^3} - 27}}{{9 - 6x + {x^2}}}\)\( = \frac{{{x^3} - {3^3}}}{{{3^2} - 2.3x + {x^2}}}\)

\( = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 3x + 9}}{{x - 3}}\)

\( = \frac{{ - \left( {{x^2} + 3x + 9} \right)}}{{3 - x}}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tính chẵn lẻ của hàm số:

F(x) = sin2007x + cosnx, với n ℤ:

Hàm số chẵn;

Hàm số lẻ;

Không chẵn không lẻ;

Vừa chẵn vừa lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số có tập xác định:D = ℝ.

Suy ra ta có: x D thì –x D.

Ta có: f(-x) = sin2007(-x) + cos(−nx) = −sin2007x + cosnx \( \ne \pm f(x)\).

Vậy hàm số đã cho là hàm số không chẵn không lẻ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào trong các hình sau không có trục đối xứng?

Hình tam giác đều;

Hình thoi;

Hình vuông;

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình không có trục đối xứng là hình bình hành.

33. Tự luận
1 điểm

Tìm GTLN của A2, biết: \(A = \sqrt {x + 4} + \sqrt {4 - x} \).

Xem đáp án

ĐK: −4 ≤ x ≤ 4.

Ta có:\(A = \sqrt {x + 4} + \sqrt {4 - x} \)

\( \Leftrightarrow \)\({A^2} = {\left( {\sqrt {x + 4} + \sqrt {4 - x} } \right)^2}\)

\( = x + 4 + 4 - x + 2\sqrt {\left( {x + 4} \right)\left( {4 - x} \right)} \)

\( = 4 + 2\sqrt {16 - {x^2}} \)

Với −4 ≤ x ≤ 4 \( \Rightarrow \sqrt {16 - {x^2}} \le \sqrt {16} = 4\) nên suy ra:

A2 ≤ 4 + 2.4 = 12

Khi đó:A2max = 12

Dấu “=” xảy ra khi:x2 = 0 \( \Leftrightarrow \)x = 0 (TMĐK)

Vậy với x = 0 thì A2max = 12.

34. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:3x(x – 1) + x – 1 = 0.

Xem đáp án

Ta có:3x(x – 1) + x – 1 = 0

\( \Leftrightarrow \)3x(x – 1) + (x – 1) = 0

\( \Leftrightarrow \)(x – 1)(3x + 1) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\3x + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{{ - 1}}{3}\end{array} \right.\).

35. Tự luận
1 điểm

Cho định lí "Cho số tự nhiên n, nếu n5 chia hết cho 5 thì n chia hết cho 5". Định lí này được viết dưới dạng P Q.

Phát biểu định lí trên bằng các dùng thuật ngữ "điều kiện đủ".

Xem đáp án

Phát biểu định lí trên bằng các dùng thuật ngữ "điều kiện đủ" như sau:

Với n là số tự nhiên, n5 chia hết cho 5 là điều kiện đủ để n chia hết cho 5.

36. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat B = 60^\circ \).

a) Tính số đo góc C.

b) Trên BC lấy E sao cho BE = BA, tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Chứng minh: DE = AD.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có góc B = 60 độ. a) Tính số đo góc C. b) Trên BC (ảnh 1)

a) Xét ∆BAC có: \(\widehat A = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat B + \widehat C = 90^\circ \)

\( \Leftrightarrow 60^\circ + \widehat C = 90^\circ \Leftrightarrow \widehat C = 30^\circ \)

b) Xét ∆ABE có

BD là đường phân giác của ∆ABE.

Mặt khác ∆ABE cân tại B nên suy ra BD cũng là đường trung trực của ∆ABE.

Theo tính chất của đường trung trực ta có: DA = DE.

37. Tự luận
1 điểm

Giá trị nghiệm nguyên của phương trình:

12x2 + 6xy + 3y2 = 28(x + y).

Xem đáp án

12x2 + 6xy + 3y2 = 28(x + y)

\( \Leftrightarrow \)3y2 + 2(3x – 14)y + 12x2 – 28x = 0 (1)

Xem (1) là phương trình bậc hai ẩn y, ta có:

\(\Delta '\) = (3x – 14)2 – 36x2 + 84x = k2 ≥ 0

= −27x2 + 196 = k2 ≥ 0

\( \Rightarrow \) 27x2 ≤ 196 \( \Rightarrow \) x2 ≤ 7.

\( \Rightarrow \) x {0; ±1; ±2}.

Với x = 0 thì y = 0;

• Với x = 1 thì y = 8;

• Với x = −1 thì y = 10;

• Với x = ± 2 thì y ℤ.

Vậy các cặp số nguyên cần tìm là (0; 0); (1; 8); (−1; 10).

38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác OPQ cân tại O có I là trung điểm của PQ. Kẻ IM//OQ.

(M OP), IN//OP (N OQ). Chứng minh rằng:

1) Tam giác IMN cân tại I.

2) OI là đường trung trực của MN.

Xem đáp án

Cho tam giác OPQ cân tại O có I là trung điểm của PQ. Kẻ IM // OQ. (M thuộc OP) (ảnh 1)

1) Xét ∆OPQ có I là trung điểm của PQ và IN//OP.

Do đó N là trung điểm của OQ (*).

Xét ∆OPQ có I là trung điểm của PQ, IM // OQ.

Do đó M là trung điểm của OP (**).

Từ (*) và (**) suy ra MN là đường trung bình của \(\Delta \)OPQ suy ra MP = NQ.

Xét ∆MPI và ∆NQI có 

MP = NQ (cmt)

\(\widehat P = \widehat Q\) (gt)

PI = QI (gt)

Do đó ∆MPI = ∆NQI

Suy ra: IM = IN hay ∆IMN cân tại I.

2) Ta có: OM = ON nên O nằm trên đường trung trực của MN(1)

Ta có: IM = IN nên suy I nằm trên đường trung trực của MN(2)

Từ (1) và (2) suy ra OI là đường trung trực của MN.

39. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức:\(A = \frac{{{a^2} + \sqrt a }}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{2a + \sqrt a }}{{\sqrt a }} + 1\).

a) Rút gọn A.

b) Tìm a để A = 2.

Xem đáp án

a)Ta có:\(A = \frac{{{a^2} + \sqrt a }}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{2a + \sqrt a }}{{\sqrt a }} + 1\)
\( = \frac{{\sqrt a \left( {{{\left( {\sqrt a } \right)}^3} + 1} \right)}}{{a - \sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a \left( {2\sqrt a + 1} \right)}}{{\sqrt a }} + 1\)

\( = \frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {a - \sqrt a + 1} \right)}}{{a - \sqrt a + 1}} - 2\sqrt a - 1 + 1\)

\( = \sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) - 2\sqrt a \)

\( = a + \sqrt a - 2\sqrt a = a - \sqrt a \)

b) ĐKXĐ: a ≥ 0.

Để A = 2 thì:\(a - \sqrt a = 2\)

\( \Leftrightarrow a - \sqrt a - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {a + \sqrt a } \right) - \left( {2\sqrt a + 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) - 2\left( {\sqrt a + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt a + 1} \right)\left( {\sqrt a - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \sqrt a - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \)a = 4 (TMĐK)

Vậy với a = 4 thì A = 2.

40. Tự luận
1 điểm

Giải Phương trình: sin5x + 2cos2x = 1.

Xem đáp án

sin5x + 2cos2x = 1

\( \Leftrightarrow \)sin5x = 1 – 2cos2x

\( \Leftrightarrow \)sin5x = −cos2x = cos(−2x) = \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \left( { - 2x} \right)} \right)\)

\( \Leftrightarrow \)sin5x = cos(−2x) = \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \left( { - 2x} \right)} \right)\)

\( \Leftrightarrow \)sin5x = \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \left( { - 2x} \right)} \right)\)

\( \Leftrightarrow \)sin5x \( = \sin \left( {2x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5x = 2x + \frac{\pi }{2} + k2\pi \\5x = - 2x - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + 2k\frac{\pi }{3}\\x = - \frac{\pi }{{14}} + k\frac{{2\pi }}{7}\end{array} \right.\) (k ℤ).

41. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 4x2 – 25 – (2x – 5)(2x + 7) = 0.

Xem đáp án

4x2 – 25 – (2x – 5)(2x + 7) = 0

\( \Leftrightarrow \)[(2x)2 – 52] – (2x – 5)(2x + 7) = 0

\( \Leftrightarrow \)(2x – 5)(2x + 5) – (2x – 5)(2x + 7) = 0

\( \Leftrightarrow \)(2x – 5)(2x + 5 – 2x – 7) = 0

\( \Leftrightarrow \)(2x – 5)(−2) = 0

\( \Leftrightarrow \)2x – 5 = 0

\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{2}\).

Vậy \(x = \frac{5}{2}\).

42. Tự luận
1 điểm

Tìm m để y = x3 – 3x2 + m2 – m + 1 có 2 điểm cực trị A, B và SABC = 7, với C(−2; 4).

Xem đáp án

y = x3 – 3x2 + m2 – m + 1

\( \Rightarrow \) y’ = 3x2 – 6x = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Suy ra 2 điểm cực trị là A(0; m2 – m + 1) và B(2; m2 – m – 3).

Khi đó ta có phương trình đường thẳng AB:

\(\frac{{x - 0}}{{2 - 0}} = \frac{{y - {m^2} + m - 1}}{{{m^2} - m - 3 - {m^2} + m - 1}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{x}{2} = \frac{{y - {m^2} + m - 1}}{{ - 4}}\)

\( \Leftrightarrow \)−2x = y – m2 + m – 1

\( \Leftrightarrow \)2x + y – m2 + m – 1 = 0

\(AB = \sqrt {{{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( {{m^2} - m + 1 - {m^2} + m + 3} \right)}^2}} = \sqrt {4 + 16} = 2\sqrt 5 \)

\(d(C;\,\,AB) = \frac{{\left| { - 4 + 4 - {m^2} + m - 1} \right|}}{{2\sqrt 5 }}\)

\( \Rightarrow \)|−m2 + m – 1| = 7

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\\m = - 2\end{array} \right.\)

Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán:m = −2; m = 3.

43. Tự luận
1 điểm

Cho hình chop đều SABC có cạnh bên bằng a hợp với đáy ABC một góc 60°. Tính thể tích hình chop SABC theo a.

Xem đáp án

Cho hình chop đều SABC có cạnh bên bằng a hợp với đáy ABC một góc 60 độ (ảnh 1)

Gọi O là tâm của tam giác ABC

Suy ra \(SO \bot SABC\) (do SABC đều)

Khi đó góc hợp giữa SC và (ABC) là góc: \(\widehat {SCO} = 60^\circ \)

Xét ∆SOC vuông tại A.

\(SO = \sin 60^\circ .SC = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)

\(OC = \cos 60^\circ .SC = \frac{1}{2}a\)

\( \Rightarrow CE = \frac{3}{2}OC = \frac{3}{4}a\) (tính chất của đường trung tuyến tam giác đều)

\( \Rightarrow AB = \frac{2}{{\sqrt 3 }}.CE = \frac{{2\sqrt 3 }}{4}a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\)

\( \Rightarrow {V_{SABC}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}a.\frac{1}{2}.\frac{3}{4}a.\frac{{\sqrt 3 }}{2}a = \frac{{3{a^3}}}{{32}}\).

44. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC (AB > AC) có đường cao AH . Gọi M , N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh:NP là đường trung trực của AH.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC (AB > AC) có đường cao AH . Gọi M , N, P lần lượt là trung (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của AH và PN.
Xét ∆ABC có:
AP = BP và AN = NC.

Do đó PN là đường trung bình của \(\Delta \)ABC

Suy ra PN//BC mà AH\( \bot \)BC

Do đó PN\( \bot \)AH (1)
Ta có: PN
//BC mà PI PN

Suy ra PI//BC
Xét ∆AHB có:
PI//BC và AP = BP

Suy ra AI = IH (2)
Từ (1) và (2)
suy ra PN là đường trung trực của AH.

45. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC (AB > AC) có đường cao AH . Gọi M , N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh: MNPH là hình thang cân.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC (AB > AC) có đường cao AH . Gọi M , N, P lần lượt là trung (ảnh 1)

Ta có:

N là trung điểm của AC;

P là trung điểm của AB.

Suy ra NP là đường trung bình của ∆ABC.

Suy ra MP // BC

Suy ra MNPH là hình thang (1).

Ta có:

\(\widehat B = \widehat {NMC}\) (đồng vị, AB // MN)

\(\widehat B = \widehat {PHB}\) (\(\Delta PHB\) cân)

Suy ra \(\widehat {NMC} = \widehat {PHB}\)\( \Rightarrow \widehat {NMH} = \widehat {PHM}\)(2)

Từ (1) và (2) suy ra được tứ giác MNPH là hình thang cân.

46. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình sau trong khoảng đã cho:

\(\sin 2x = \frac{{ - 1}}{2}\), x (0; π).

Xem đáp án

Ta có: \(\sin 2x = \frac{{ - 1}}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( {\frac{{ - \pi }}{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - \pi }}{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\) (k ℤ).

Với 0 < x < π ta có:

\(0 < \frac{{ - \pi }}{{12}} + k\pi < \pi \)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{12}} < k < \frac{{13}}{{12}}\)

Vì k nguyên nên ta có: k = 1 khi đó \(x = \frac{{11\pi }}{{12}}\)

\(0 < \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi < \pi \Leftrightarrow \frac{{ - 7}}{{12}} < k < \frac{5}{{12}}\).

Vì k nguyên nên k = 0 khi đó ta có nghiệm\(x = \frac{{7\pi }}{{12}}\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm trong khoảng (0; π) là: \(x = \frac{{7\pi }}{{12}}\); \(x = \frac{{11\pi }}{{12}}\).

47. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:(22022 + 22024) \( \vdots \) 5120.

Xem đáp án

Ta có:22022 + 22024

= 22022(22 + 1)= 22022.5

= 22012.210.5= 22012.1024.5

= 22012.5120.

Suy ra:22012.5120 \( \vdots \) 5120

Hay (22022 + 22024) \( \vdots \) 5120.