5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 23)
118 câu hỏi
Cho đường tròn (O) và dây cung AB của (O) không là đường kính. Gọi I là trung điểm của AB. Một đường thẳng thay đổi đi qua A cắt đường tròn tâm O bán kính OI tại P và Q.
a) Chứng minh rằng AP.AQ = AI2.

a) Ta có:
AIP^=PQI^ (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung, góc nội tiếp cùng chắn cung IP)
⇒AIP^=AQI^
Xét ∆AIP và ∆AQI có:
AIP^=AQI^ (cmt)
A^: góc chung
Þ ∆AIP ᔕ ∆AQI (g.g)
⇒AIAQ=APAI⇒AP . AQ=AI2(1) (đpcm)
b) Giả sử đường tròn ngoại tiếp tam giác BPQ cắt AB tại K khác B. Chứng minh
rằng AK.AB = AP.AQ.
b. Ta có:
PQK^=KBP^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung PK)
⇒AQK^=ABP^
Xét ∆AQK và ∆ABP có:
AQK^=ABP^ (cmt)
A^: góc chung
Þ ∆AQK ᔕ ∆ABP (g.g)
⇒AQAB=AKAP⇒AK . AB=AP . AQ (2) (đpcm)
c) Chứng minh rằng K là trung điểm của AI.
c. Từ (1) và (2) suy ra AK . AB=AI2 =AP . AQ
Mà I là trung điểm của AB nên AK . 2AI=AI2⇔2AK=AI.
Vậy K là trung điểm của AI.
Cho đường tròn (C) tâm O với I là trung điểm của dây AB không đi qua O. Một đường thẳng thay đổi đi qua A cắt đường tròn (C1) tâm O bán kính OI tại P và Q. Chứng minh rằng:
a) Tích AP.AQ không đổi.

a) Ta có:
AIP^=PQI^ (Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung, góc nội tiếp cùng chắn cung IP)
⇒AIP^=AQI^
Xét ∆AIP và ∆AQI có:
AIP^=AQI^ (cmt)
A^ : góc chung
Þ ∆AIP ᔕ ∆AQI (g.g)
⇒AIAQ=APAI⇒AP . AQ=AI2(1)
Mà AI là cố định nên tích AP.AQ không đổi.
b) Đường tròn ngoại tiếp tam giác BPQ luôn đi qua một điểm cố định khác B.
b. Lấy điểm K sao cho K khác B là giao điểm của đường tròn ngoại tiếp tam giác BPQ và đoạn thẳng AB.
Ta có:
PQK^=KBP^ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung PK)
⇒AQK^=ABP^
Xét ∆AQK và ∆ABP có:
AQK^=ABP^ (cmt)
A^ : góc chung
Þ ∆AQK ᔕ ∆ABP (g.g)
⇒AQAB=AKAP⇒AK . AB=AP . AQ (2)
Từ (1) và (2) suy ra AK . AB=AI2 =AP . AQ
Mà I là trung điểm của AB nên AK . 2AI=AI2⇔2AK=AI
Vậy K là trung điểm của AI nên K cố định.
Vậy đường tròn ngoại tiếp tam giác BPQ luôn đi qua một điểm cố định khác B là K.
Cho parabol P: y=12x2và hai điểm A, B thuộc (P) có hoành độ lần lượt là −1; 2. Đường thẳng (d) có phương trình y = mx + n.
a) Tìm tọa độ hai điểm A, B. Tìm m, n biết (d) đi qua hai điểm A, B.

a) Tung độ hai điểm A, B Î (P) là:
yA=12⋅−12=12yB=12⋅22=2
Vậy A−1; 12; B2; 2 .
Đường thẳng (d) đi qua hai điểm A−1; 12; B2; 2 có phương trình là:
(d): x+12+1=y−122−12
⇔x+13=2y−13
⇔y=12x+1
Vậy m=12n=1 là các giá trị cần tìm.
b) Tính độ dài đường cao OH của tam giác OAB. (điểm O là gốc tọa độ).
b) Ta có:
OH=dO/AB=12.0−0+1122+−12=255.
Cho parabol P: y=12x2 và hai điểm A, B thuộc (P) có hoành độ lần lượt là −1; 2. Đường thẳng (d) có phương trình y = mx + n.
a) Tìm tọa độ hai điểm A, B.

a) Tung độ hai điểm A, B Î (P) là:
yA=12⋅−12=12yB=12⋅22=2.
Vậy A−1; 12; B2; 2 .
b) Tìm m, n biết (d) đi qua hai điểm A, B.
b) Đường thẳng (d) đi qua hai điểmA−1; 12; B2; 2 có phương trình là:
(d): A−1; 12; B2; 2
⇔x+13=2y−13
⇔y=12x+1
Vậy m=12n=1 là các giá trị cần tìm.
Cho tan a + cot a= m. Tìm m để tan2 a + cot2 a= 7.
Ta có: tan2 a + cot2 a= 7
Û (tan a + cot a)2 − 2tan a.cot a= 7
Û m2 − 2.1 = 7
Û m2 = 9
Û m =± 3.
Vậy m =± 3 là các giá trị cần tìm của m.
Cho tan a + cot a = m. Tính tan3 a + cot3 a theo m.
Ta có:
• tan2 a + cot2 a
= (tan a + cot a)2 − 2tan a.cot a
= m2 − 2.1
= m2 − 2
• tan3 a + cot3 a
= (tan a + cot a)(tan2 a − tan a.cot a + cot2 a)
= m.(m2 − 2 − 1)
= m.(m2 − 3)
= m3 − 3m
Cho biểu thức A=x+2x+3−5x2+x−6+12−x .
a) Tìm điều kiện của x để A có nghĩa.
a) Ta có A=x+2x+3−5x2+x−6+12−x
=x+2x+3−5x+3x−2+12−x
ĐKXĐ: x+3≠02−x≠0⇒x≠−3x≠2.
b) Rút gọn A.
b) A=x+2x+3−5x+3x−2+12−x
=x+2x−2x+3x−2−5x+3x−2−x+3x+3x−2
=x2−4−5−x−3x+3x−2=x2−x−12x+3x−2
=x+3x−4x+3x−2=x−4x−2.
c) Tìm x để A=−34.
c) Để A=−34 thì:
A=x−4x−2=−34
⇔4x−4=−3x−2
⇔4x−16=−3x+6
⇔7x=22
⇔x=227 (thỏa mãn điều kiện).
d) Tìm x để biểu thức A có giá trị nguyên
d) Ta có: A=x−4x−2=x−2−2x−2=1−2x−2
Vì 1 Î ℤ nên để A Î ℤ thì 2x−2∈ℤ
Þ x − 2 Î Ư (2) = {±1; ±2}
Þ x Î {0; 1; 3; 4}.
Vậy để A nhận giá trị nguyên thì x Î {0; 1; 3; 4}.
e) Tìm giá trị của A khi x2 − 9 = 0.
e) x2 − 9 = 0
Þ (x + 3)(x − 3) = 0
⇔x+3=0x−3=0⇔x=−3 KTMx=3 TM
Thay vào biểu thức A, ta có:
A=x−4x−2=3−43−2=−1.
Cho biểu thức P=x+2x+3−5x2+x−6+12−x. Tìm x để P=−34.
Ta có P=x+2x+3−5x2+x−6+12−x
=x+2x+3−5x+3x−2+12−x
ĐKXĐ: x+3≠02−x≠0⇒x≠−3x≠2
P=x+2x+3−5x+3x−2+12−x
=x+2x−2x+3x−2−5x+3x−2−x+3x+3x−2
=x2−4−5−x−3x+3x−2=x2−x−12x+3x−2
=x+3x−4x+3x−2=x−4x−2
Để P=−34 thì: P=x−4x−2=−34
⇔4x−4=−3x−2⇔4x−16=−3x+6⇔7x=22
⇔x=227(thỏa mãn điều kiện).
Vậy với ⇔x=227 thì P=−34.
Tìm số có 3 chữ số, biết rằng nếu bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số đó ta được số mới mà hiệu của số mới và số đã cho bằng 135.
Gọi số có 3 chữ số cần tìm là .
Ta có ab0¯− ab¯ = 135
Þ 10 × ab¯ − ab¯ = 135
Þ9 × ab¯ = 135
Þ ab¯= 15
Þab0¯ = 150
Vậy số cần tìm là 150
Tìm số tự nhiên có 3 chữ số biết rằng nếu viết thêm 1 chữ số 0 vào giữa chữ số hàng trăm và hàng chục của số đó ta được số mới gấp 6 lần số phải tìm.
Gọi số có 3 chữ số cần tìm là abc¯.
Ta có = 6 × abc¯
Þ 1000 × a + bc¯ = 6 × (100 × a +bc¯ )
Þ1000 × a +bc¯ = 600 × a + 6 × bc¯
Þ400 × a = 5 × bc¯
Þ 80 × a = bc¯.
Với a là số tự nhiên thỏa mãn 1 £ a £ 9 thì:
• Với a = 1 Þbc¯= 80 (thỏa mãn)
Þ abc¯ = 180.
• Với a = 2 Þ bc¯= 160 (loại vì bc¯ là số có 2 chữ số).
• Với a > 2 Þ bc¯> 160 (loại vì bc¯ là số có 2 chữ số).
Vậy số cần tìm là 180.
Giải phương trình 9x2+x−1−10.3x2+x−2+1=0.
9x2+x−1−10.3x2+x−2+1=0
⇔9.9x2+x−2−10.3x2+x−2+1=0(*)
Đặt t=3x2+x−2 t>0 thì phương trình (*) trở thành:
(*)⇔9t2−10t+1=0
Û (9t − 1)(t − 1) = 0
⇔9t−1=0t−1=0⇔t=19t=1
• Với t=19⇒3x2+x−2=19
⇒x2+x−2=−2⇔xx+1=0⇔x=0x+1=0⇒x=0x=−1
• Với t=1⇒3x2+x−2=1
⇒x2+x−2=0.
⇔x+2x−1=0⇔x+2=0x−1=0⇒x=−2x=1
Vậy nghiệm của phương trình là x Î {−2; -1,0,1}
Phương trình 9x2+x−1−10.3x2+x−2+1=0 có tập nghiệm là
{−2; −1; 1; 2};
{−2; 0; 1; 2};
{−2; −1; 0; 1};
{−1; 0; 2}.
Chọn C
Chứng minh bất đẳng thức: a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca.
Giả sử a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca
Û 2(a2 + b2 +c2) ≥ 2(ab + bc + ca)
Û 2a2 + 2b2 + 2c2 ≥ 2ab + 2bc + 2ca
Û (a2 − 2ab + b2)+ (b2 − 2bc +c2) + (c2 − 2ca + a2) ≥ 0
Û (a − b)2 + (b − c)2 + (c − a)2 ≥ 0
Mà (a − b)2 ≥ 0; (b − c)2 ≥ 0; (c − a)2 ≥ 0 nên suy ra
(a − b)2 + (b − c)2 + (c − a)2 ≥ 0 (luôn đúng).
Vậy a2 + b2 +c2 ≥ ab + bc + ca (đpcm).
Cho a2 + b2 +c2 = ab + bc + ca. Chứng minh a = b = c.
Ta có: a2 + b2 +c2 = ab + bc + ca
Û 2(a2 + b2 +c2) = 2(ab + bc + ca)
Û 2a2 + 2b2 + 2c2 = 2ab + 2bc + 2ca
Û (a2 − 2ab + b2)+ (b2 − 2bc +c2) + (c2 − 2ca + a2) = 0
Û (a − b)2 + (b − c)2 + (c − a)2 = 0
Mà (a − b)2 ≥ 0; (b − c)2 ≥ 0; (c − a)2 ≥ 0 nên suy ra
a−b2=0b−c2=0c−a2=0⇔a=bb=cc=a⇔a=b=c (đpcm).
Cho hình thoi ABCD, có A^=60°. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh 5 điểm E, F, G, H, B, D cùng thuộc một đường tròn

Gọi I là trung điểm của BD ⇒ID=IB=BD2 (1)
Xét tam giác ABD có A^=60° và AB = AD nên ∆ABD đều Þ AB = BD
+) E và I là trung điểm của BA và BD nên EI là đường trung bình của ∆BAD
⇒EI=AD2 (2)
+) Tương tự HI=AB2 (3)
Chứng minh tương tự ta có tam giác BDC đều và GI=BC2; FI=CD2(4)
Mặt khác AB=BC=CD=DA=BD (5)
Từ (1), (2), (3), (4) và (5) suy ra IB = ID = IE = IH = IG = IF
Vậy 5 điểm E, F, G, H, B, D cùng thuộc đường tròn tâm I, đường kính BD.
Cho tam giác ABC vuông cân đỉnh A. Qua A kẻ đường thẳng d cắt BC. Vẽ BM, CN cùng vuông góc với d. Chứng minh: ∆BAM = ∆CAN.

Xét tam giác ACN vuông tại N
⇒NCA^+NAC^=90° (1)
Mà NAC^+MAB^=BAC^=90° (2)
Từ (1) và (2) suy ra NCA^=MAB^ (hai góc cùng phụ với NAC^
Xét ∆NCA và ∆MAB vuông tại N và M có:
NCA^=MAB^ (cmt)
AC = BA (hai cạnh góc vuông của tam giác vuông cân)
Do đó ∆NCA = ∆MAB (cạnh huyền – góc nhọn)
Vậy ∆BAM = ∆CAN (đpcm).
Chứng minh rằng:
b) MN = BM + CN.
b) ∆NCA = ∆MAB Þ BM = AN và CN = AM (các cặp cạnh tương ứng bằng nhau)
Þ MN = MA + AN = CN + BM
Vậy MN = BM + CN (đpcm)
Số nghiệm của phương trình cos 2x + 3sin x − 2 = 0 trên khoảng (0; 20π) là bao nhiêu?
cos 2x + 3sin x − 2 = 0
Û 1 − 2sin2 x + 3sin x − 2 = 0
Û − 2sin2 x + 3sin x − 1 = 0
Û 2sin2 x − 3sin x + 1 = 0
Û (2sin x − 1)(sin x − 1) = 0
+) TH1: sin x = 1
⇒x=π2+k2π k∈ℤ
Với x Î (0; 20π)
⇒0<π2+k2π<20π k∈ℤ
⇔−14<k<394 k∈ℤ
Þ 0 £ k £ 9 (k Î ℤ)
Vậy TH1 cho 10 nghiệm x thỏa mãn
+) TH2: sinx=12
⇒x=π6+k12π k1∈ℤx=−π6+k22π k1∈ℤ
Với x Î (0; 20π)
⇒0<π6+k12π<20π k1∈ℤ0<−π6+k22π<20π k2∈ℤ
⇒−112<k1<11912 k1∈ℤ112<k2<12112 k2∈ℤ
⇒0≤k1≤9 k1∈ℤ1≤k2≤10 k2∈ℤ
Vậy TH2 cho 20 nghiệm x thỏa mãn.
Vậy có 30 nghiệm của x thỏa mãn phương trình.
Giải phương trình: cos 2x + 3sin x − 2 = 0.
cos 2x + 3sin x − 2 = 0
Û 1 − 2sin2 x + 3sin x − 2 = 0
Û − 2sin2 x + 3sin x − 1 = 0
Û 2sin2 x − 3sin x + 1 = 0
Û (2sin x − 1)(sin x − 1) = 0
• TH1: sin x = 1
⇒x=π2+k2π k∈ℤ
• TH2:sinx=12
⇒x=π6+k2π k∈ℤx=−π6+k2π k∈ℤ
Vậy S=π2+k2π; π6+k2π; −π6+k2π là tập nghiệm của phương trình với (k Î ℤ).
Tính sin x, cos x, tan x, cot x biết .sinx+cosx=2
sinx+cosx=2
⇔sinx=2−cosx
Lại có: sin2x+cos2x=1
⇒2−cosx2+cos2x=1
⇔2cos2x−22cos2x+2=1
⇔2cos2x−22cos2x+1=0
⇔2cosx−12=0
⇒2cosx−1=0⇔cosx=22⇒sinx=22
Khi đó tanx=sinxcosx=2222=1; cotx=1tanx=1
Cho sinx+cosx=23. Hãy tính: A = sin x.cos x.
sinx+cosx=23
⇒sinx+cosx2=49
⇔sin2x+2sinxcosx+cos2x=49
⇔1+2sinxcosx=49
⇔2sinxcosx=−59
⇔sinxcosx=−518
Vậy A=sinxcosx=−518
Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật biết rằng SA vuông góc (ABCD), SC hợp với đáy một góc 45° và AB = 3a, BC =4a. Tính thể tích khối chóp.

Ta có SA ^ (ABCD)
⇒SC,ABCD^=SCA^=45°.
AC=AB2+BC2=3a2+4a2=5a.
Trong ∆SAC vuông tại A
⇒SA=AC.tanSCA^=5a.tan45°=5a.
Khi đó, thể tích khối chóp S.ABCD là:
VS.ABCD=13SA.SABCD=13SA.AB.BC
=13.5a.3a.4a=20a3.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB= a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SC tạo với đáy một góc 45° và SC=2a2. Thể tích khối chóp S.ABCD.

Ta có SA ^ (ABCD) Þ SA ^ AC
Þ ∆SAC vuông cân tại A
⇒SA=AC=SC2=2a22=2a.
Xét tam giác vuông ABC ta có:
BC=AC2−AB2=2a2−a2=a3.
Khi đó, thể tích khối chóp S.ABCD là:
VS.ABCD=13SA.SABCD=13SA.AB.BC
=13.2a.a.a3=2a333
Cho đường tròn (O) tâm O đường kính AB lấy điểm C thuộc đường tròn (O), với C không trùng A và B. Gọi I là trung điểm của AC. Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) tại điểm C cắt tia OI tại điểm D.
a) Chứng minh OI // BC.

a) ΔABC nội tiếp đường tròn (O) đường kính AB
ÞΔABC vuông tại CÞCB^AC (1)
Ta có: OA=OC= R ÞΔOAC cân tại O mà OI là trung tuyến
Þ OI cũng là đường cao và là đường phân giác
ÞOI^AC (2)
Từ (1) và (2) ÞCB // OI (đpcm)
b) Chứng minh DA là tiếp tuyến đường tròn (O).
b) Xét ΔDOA và ΔDOC có:
OD: cạnh chung
OA=OC= R
DOA^=DOC^
ÞΔDOA=ΔDOC (c.g.c)
⇒DAO^=DCO^=90°
ÞDA^OA
Mà DA giao với đường tròn (O) tại điểm A
Þ DA là tiếp tuyến của (O) (đpcm)
c) Vẽ CH vuông góc với AB, H thuộc AB và vẻ BK vuông góc với CD, K thuộc CD. Chứng minh: CK2= AH.BH
c) OB=OC Þ ΔOBC cân ở O⇒OBC^=OCB^
Ta có: BCK^+OCB^=90°; BCH^+OBC^=90°; OBC^=OCB^
⇒BCK^=BCH^
Þ ΔBCH=ΔBCK (ch- gn)
Þ CH=CK
Vì ΔABC vuôngở A có AH là đường caonên
AH.BH=CH2 (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Þ AH.BH=CH2 (đpcm).
Cho đường tròn (O). Từ một điểm M ở ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến MA và MB sao cho AMB^=60°. Biết chu vi tam giác MAB là 18 cm, tính độ dài dây AB

Vì MA và MB là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên ta có MA = MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra tam giác MAB cân tại M.
Mặt khác AMB^=60° nên tam giác MAB đều.
Theo giả thiết có chu vi tam giác ABM là:
3.AB = 18 Û AB = 6 (cm)
Cho đường tròn (O). Từ một điểm M ở ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến MA và MB sao cho AMB^=60°. Biết chu vi tam giác MAB là 24cm, tính độ dài bán kính đường tròn.

Vì MA và MB là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên ta có MA = MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra tam giác MAB cân tại M
Mặt khác AMB^=60° nên tam giác MAB đều
Theo giả thiết có chu vi tam giác ABM là:
3.AB = 24 Û AB = 8 (cm)
Þ MA = MB = AB = 8 cm.
Lại có AMO^=12AMB^=30° (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).
Xét tam giác vuông MAO có: tanAMO^=OAMA⇒OA=MA.tan30°=43 (cm)
A \ B được gọi là phần bù của B trong A khi nào?
A Ì B;
B Ì A;
A Ç B;
A È B.
Theo lý thuyết khi B ⊂ A thì A \ B được gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu là CAB.
Vậy ta chọn đáp án B.
A−B≤A−B. Dấu “=” xảy ra khi nào?
A−B≤A−B
Dấu “=” xảy ra khi a = b.
a) Tìm BC của 4 và 6.
a) Ta có: 4 = 22; 6 = 2.3
BCNN(4, 6) = 22.3 = 12
Þ BC(4, 6) = B(12) = {0; 12; 24; 36; …}.
b) Tìm ƯC của 10 và 20.
b) Ta có: 10 = 2.5; 20 = 22.5
Þ ƯCLN(10, 20) = 2.5 = 10
Þ ƯC(10, 20) = Ư(10) = {1; 2; 5; 10}.
Tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN: 10; 20 và 70.
Ta có: 10 = 2.5; 20 = 22.5; 70 = 2.5.7
ƯCLN(10, 20, 70) = 2.5 = 10
Þ ƯC(10, 20, 70) = Ư(10) = {1; 2; 5; 10}.
Cho biểu thức P=x−x+2x+1:xx+1−x−41−x.
a) Rút gọn P.
a) ĐKXĐ: x ≥ 0; x ≠ 1; x ≠ 4.
P=x−x+2x+1:xx+1−x−41−x
=xx+1−x+2x+1:xx−1x+1x−1+x−4x+1x−1
=x+x−x−2x+1:x−xx+1x−1+x−4x+1x−1
=x−2x+1:x−4x+1x−1
=x−2x+1x−1x+1x−4
=x−2x+1x−1x+1x−2x+2
=x−1x+2
b) Tìm giá trị của x để P < 0.
b) Ta có P < 0
⇒x−1x+2<0⇒x−1<0
⇒x<1⇒x<1.
Kếu hợp ĐKXĐ suy ra 0 £ x < 1 thì P < 0.
c) Tìm GTNN của P.
P=x−1x+2=x+2−3x+2=1−3x+2
do x+2≥2⇒3x+2≤32
⇒P≥1−32=−12
⇒Pmin=−12 khi x+2=2⇔x=0
Cho biểu thức P=1+aa+1:1a−1−2aaa+a−a−1.
a) Rút gọn P.
P=1+aa+1:1a−1−2aaa+a−a−1
=1+aa+1:1a−1−2aa+1a−1
ĐKXĐ: a ≥ 0; a ≠ −1; a ≠ 1.
Ta có: P=1+aa+1:1a−1−2aa+1a−1=a+a+1a+1:a+1a+1a−1−2aa+1a−1=a+a+1a+1:a−2a+1a+1a−1=a+a+1a+1:a−12a+1a−1=a+a+1a+1:a−1a+1=a+a+1a+1a+1a−1=a+a+1a−1
b) Tìm giá trị của a để P < 1.
Để P < 1 thì P=a+a+1a−1<1
⇔a−1+a+2a−1<1⇔1+a+2a−1<1⇔a+2a−1<0
⇔a+2>0a−1<0a+2<0a−1>0⇔a>−2a<1a<−2a>1⇔−2<a<1 TMa<−2a>1 KTM
Kết hợp ĐKXĐ suy ra 0 £ x < 1 thì P < 1.
c) Tìm giá trị của P nếu .a=19−83
c) Ta có:a=19−83=16−2.43+3=4−32 .
Khi đó P=a+a+1a−1=19−83+4−32+14−32−1
=20−83+4−34−3−1=24−933−3=15−32.
Trong mặt phẳng Oxy, cho A(2; 4), B(−1; 4), C(−5; 1). Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì: CD→=BA→
⇔xD+5; yD−1=2+1; 4−4
⇔xD+5; yD−1=3; 0
⇒xD+5=3yD−1=0⇒xD=−2yD=1
Vậy D(−2; 1).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(−4; 2), B(2; 4), C(8; −2). Tìm tọa độ của điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành.
Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì: CD→=BA→
⇔xD−8; yD+2=−4−2; 2−4
⇔xD−8; yD+2=−6; −2
⇒xD−8=−6yD+2=−2⇒xD=2yD=−4
Vậy D(2; −4).
Từ điểm P nằm ngoài đường tròn (O;R) vẽ 2 tiếp tuyến PA, PB tới (O) với A,B là các tiếp điểm.Vẽ AH vuông góc với đường kính BC. Chứng minh PC cắt AH tại trung điểm I của AH.

Gọi D là giao điểm của đường thẳng AC và BP
I là giao điểm của PC và AH.
Ta có BAC^=90° (BC là đường kính)
⇒BAD^=90° (kề bù) hay ⇒DAP^+PAB^=90° (1)
∆ABD vuông tại A (cmt) ⇒ABD^+ADB^=90° (2)
Mặt khác PA, PB là hai tiếp tuyến của (O) nên PA = PB và PAB^=PBA^ (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒DAP^=ADP^.
Do đó ∆APD cân tại P
ÞPA = PD, mà PA = PB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
ÞPD = PB
Lại có DB // AH (^BC).
Xét △PBC có: IH//PB ⇒IHPB=ICPC (4) (định lí Ta-lét).
Tương tự △PCD có: AI//PD ⇒AIDP=ICPC (5)
Từ (4), (5) ⇒IHPB=AIDP⇒IH=IA(vì PB=PD).
Vậy PC cắt AH tại trung điểm I của AH.
Từ điểm P nằm ngoài đường tròn tâm O bán kính R, kẻ hai tiếp tuyến PA, PB tới đường tròn (A,B là các tiếp điểm).Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A tới đường kính BC,đoạn thẳng PC cắt AH tại E.
a) Chứng minh bốn điểm P,A,O,B cùng nằm trên một đường tròn.

a) PA, PB là 2 tiếp tuyến với đường tròn tâm O
⇒PAO^=PBO^=90°.
⇒PAO^+PBO^=90°+90°=180°
Vậy tứ giác PAOB nội tiếp.
b) Chứng minh OB.AH=CH.PB và E là trung điểm của AH.
b) Gọi D là giao điểm của đường thẳng AC và BP.
Ta có BAC^=90° (BC là đường kính)
⇒BAD^=90°(kề bù) hay ⇒DAP^+PAB^=90° (1)
∆ABD vuông tại A (cmt) ⇒ABD^+ADB^=90° (2)
Mặt khác PA, PB là hai tiếp tuyến của (O) nên PA = PB vàPAB^=PBA^ (3)
Từ (1), (2), (3) ⇒DAP^=ADP^
Do đó ∆APD cân tại P
ÞPA = PD, mà PA = PB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
ÞPD = PB
Lại có DB // AH (^BC).
Xét ∆PBC có: EH//PB ⇒EHPB=ECPC (4) (định lí Ta-lét)
Tương tự △PCD có: AE//PD ⇒AEDP=ECPC (5)
Từ (4), (5) ⇒EHPB=AEDP⇒EH=EA(vì PB=PD).
Vậy PC cắt AH tại trung điểm E của AH.
Do EH // BP (^ BC)
⇒EHPB=CHCB⇔2EHPB=CHCB2
⇔AHPB=CHOB⇔OB . AH=CH . PB.
c) Giả sử PO=d. Tính AH theo R và d.
c) K là chân đường vuông góc kẻ từ A đến OP.
Ta có: OK=OA2OP=R2d;
AK=OA2−OK2=R2−R2d2;
AH=OK . ABOB=2OK . AKOB
=2R2d.R2−R2d2R
=2RdR2−R2d2.
Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn:MA→+MC→=MA→−MB→
MA→+MC→=MA→−MB→
⇔2MI→=BA→(Với I là trung điểm của AC)
Û 2MI = BA.
Vậy M thuộc đường tròn tâm I đường kính BA với I là trung điểm của AC.
Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp các điểm M trong trường hợp sau:MA→=MB→
Ta có: MA→=MB→
⇔MA→−MB→=0→⇔BA→=0→⇔B≡A (trái với giả thiết).
Vậy không có điểm M nảo thỏa mãn.
Cho phương trình x2 − (2m+5)x +2m + 1 = 0 với m là tham số có hai nghiệm dương phân biệt x1,x2. Tìm m thỏa mãn x1−x2 có giá trị nhỏ nhất.
Để phương trình có 2 nghiệm dương phân biệt thì
⇔Δ=2m+52−42m+1>0x1+x2=2m+5>0x1x2=2m+1>0
⇔4m2+12m+21>0m>−52m>−12⇒m>−12.
Đặt A=x1−x2>0
⇔A2=x1+x2−2x1x2
⇔A2=2m+5−22m+1
⇔A2=2m+1−22m+1+1+3
⇔A2=2m+1−12+3≥3
⇒A≥3⇒Amin=3 khi 2m+1=1⇒m=0.
Vậy GTNN của x1−x2 bằng 3 khi m = 0.
Cho phương trình: x2 − 2(m− 1)x +2m − 5 = 0 (1)
a) Chứng minh phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biết với mọi m.
a) Ta thấy: Δ'=m−12−2m−5=m2−4m+6
=m−22+2≥2>0, ∀m∈ℝ.
Do đó phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m thực
b) Tìm m để phương trình (1) có 2 nghiệm x1,x2 thỏa mãnx1 < 2 < x2.
b) Áp dụng định lý Vi-ét với x1,x2 là hai nghiệm của phương trình thì:
⇔x1+x2=2m−1x1x2=2m−5.
Khi đó, để x1 < 2 < x2Û (x1 − 2)(x2 − 2) < 0
Ûx1x2 − 2(x1 + x2) + 4 < 0
Û 2m − 5 − 4(m − 1) + 4 < 0
Û − 2m + 3 < 0 .
Vậy m>32 là giá trị của m thỏa mãn.
So le ngoài là như thế nào? Lấy ví dụ.

Hai góc so le trong là hai góc về hai phía đối vớí cát tuyến và nằm bên ngoài của hai đường thẳng song đó.
Ví dụ: EGA^=CHF^.
Cặp góc so le trong cùng phía; cặp góc so le ngoài cùng phía; cặp góc so le trong; cặp góc đồng vị là gì?
-Cặp góc so le trong cùng phía là những góc nằm ở vị trí so le nhau nằm trong hình và cùng nằm ở 1 đường thẳng.
-Góc sole ngoài cùng phía là những góc nằm ở vị trí sole nhau nằm trong hình và cùng nằm trên 1 đường thẳng.
-Cặp góc so le trong là những góc nằm ở vị trí so le nhau nằm trong hình và cùng nằm ở 1 đường thẳng.
-Cặp góc đồng vị là những góc nằm ở vị trí giống nhau ở hai đường thẳng song song.
Có bao nhiêu đường tròn đi qua ba điểm thẳng hàng?
Vô số đường tròn;
Một đường tròn;
Hai đường tròn;
Không có đường tròn nào.
Không có đường tròn đi qua ba điểm thẳng hàng.
Vậy đáp án đúng là D.
Có bao nhiêu đường tròn đi qua ba điểm không thẳng hàng?
Vô số đường tròn;
Một đường tròn;
Hai đường tròn;
Không có đường tròn nào.
Có một và chỉ một đường tròn đi qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng.
Vậy đáp án đúng là B.
Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp điểm M:
.MA→+MB→+MC→=MA→+2MB→
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
⇒GA→+GB→+GC→=0→.
Gọi I là điểm nằm trên AB sao cho IA→+2IB→=0→
MA→+MB→+MC→=MA→+2MB→.
⇔MG→+GA→+MG→+GB→+MG→+GC→=MI→+IA→+2MI→+IB→
⇔3MG→=3MI→
⇔MG=MI
Tập hợp M là đường trung trực của đoạn thẳng IG.
Cho đường thẳng (d): y= (m+1)x +2m −3. Chứng minh rằng với mọi m đường thẳng (d) luôn luôn đi qua một điểm cố định. Xác định điểm cố định đó.
d): y= (m+1)x +2m −3
= mx + x +2m −3
= m(x + 2) + x – 3.
Điểm cố định mà (d) luôn đi qua có tọa độ là:
x+2=0y=x−3⇔x=−2y=−5.
Vậy điểm cố định cần tìm có tọa độ là (−2; −5).
Tìm điểm cố định mà đồ thị hàm số y = (m − 1)x + 2m − 3 luôn đi qua
(d): y=(m − 1)x + 2m − 3
= mx − x +2m −3
= m(x + 2) − x – 3.
Điểm cố định mà (d) luôn đi qua có tọa độ là:
x+2=0y=−x−3⇔x=−2y=−1.
Vậy điểm cố định cần tìm có tọa độ là (−2; −1).
Cho đường tròn tâm O và điểm A nằm bên ngoài đường tròn, từ A vẽ tiếp tuyến AB với đường tròn (B là tiếp điểm). Kẻ đường kính BC của đường tròn (O). AC cắt đường tròn (O) tại D (D khác C).
a) Chứng minh: BD ^ AC và AB2 = AD.AC.

a) Vì BD là đường kính của (O)
Þ BD ^ DC Þ BD ^ AC .
Tam giác ABC có AB ^ BC và BD ^ AC nên AB2 = AD.AC (hệ thức lượng trong tam giác vuông).
b) Từ C vẽ dây CE // OA; BE cắt OA tại H. Chứng minh H là trung điểm của BE và AE là tiếp tuyến của đường tròn (O).
b) Ta có:
BE ^ CE Þ AO ^ BE (Do CE // OA)
Þ H là trung điểm của BE
Þ B, E đối xứng với nhau qua OA
⇒AEO^=ABO^=90°
Þ AE là tiếp tuyến của (O).
c) Chứng minh OCH^=OAC^ .
c) Ta có: OB ^ AB, BH ^ AO Þ OB2 = OH.OA
Þ OC2 = OH.OA ⇒OHOC=OCOA.
Xét ∆OHC và ∆OCA có:
O^: góc chung
OHOC=OCOA (cmt)
Do đó ∆OHC ᔕ ∆OCA (c.g.c)
Suy ra OCH^=OAC^(hai góc tương ứng)
d) Tia OA cắt đường tròn (O) tại F. Chứng minh FA.CH = HF.CA.
d) Ta có: AEF^=FBE^=FEB^
Þ EF là phân giác của AEH^
⇒FHFA=EHEA=sinHAE^=sinEBC^
=ECBC=2OH2OC=OHOC
Mà∆OHC ᔕ ∆OCA
⇒CACH=OCOH⇒FHFA.CACH
Þ FA.CH = HF.CA (đpcm).
Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp các điểm M sao cho
2MA→+MB→+MC→=3MB→+MC→.
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
⇒GA→+GB→+GC→=0→.
Gọi I là điểm nằm trên BC sao cho
2MA→+MB→+MC→=3MB→+MC→
⇔2MG→+GA→+MG→+GB→+MG→+GC→=3MI→+IB→+MI→+IA→
⇔2.3.MG→=3.2.MI→
⇔MG→=MI→
⇔MG=MI.
Vậy tập hợp điểm M nằm trên đường trung trực của GI.
Cho ∆ABC cân tại A. Kẻ AH ^ BC (H Î BC).
a) Chứng minh HB = HC.

a) Có ∆ABC cân tại A:
Þ AB = AC (tính chất tam giác cân)
Và B^=C^(tính chất tam giác cân)
Xét ∆AHB cân tại H và ∆AHC cân tại H có:
AH: cạnh chung
AB = AC
Þ∆AHB =∆AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Þ HB = HC (hai cạnh tương ứng bằng nhau)
b) Kẻ HM ^ AB (M Î BC); HN ^ AC (N Î BC). CMR: ∆HMN là tam giác cân
b) Xét ∆HMB vuông tại M và ∆HNC vuông tại N có:
BH = CH (cmt)
B^=C^ (cmt)
Do đó ∆HMB = ∆HNC (cạnh huyền - góc nhọn)
Suy ra HM = HN (1) (hai cạnh tương ứng bằng nhau)
Þ∆HMN cân tại H
c) Chứng minh: MN song song với BC.
c) ∆HMB = ∆HNC
Þ MB = NC (hai cạnh tương ứng bằng nhau)
Mà AB = AC Þ AM = AN (2)
Từ (1) và (2) nên AH là đường trung trực của đoạn thẳng MN
Þ AH ^ MN
Mà AH ^ BC nên suy ra MN // BC (đpcm
Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ AH ⊥ BC. Chứng minh:
a) HB = HC.

a) Có ∆ABC cân tại A:
Þ AB = AC (tính chất tam giác cân)
Và B^=C^ (tính chất tam giác cân)
Xét ∆AHB cân tại H và ∆AHC cân tại H có:
AH: cạnh chung
AB = AC
Þ∆AHB =∆AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Þ HB = HC (hai cạnh tương ứng bằng nhau)
b) Kẻ HM ^ AB, HN ^ AC. Chứng minh ∆HMB =∆HNC.
b) Xét ∆HMB vuông tại M và ∆HNC vuông tại N có:
BH = CH (cmt)
B^=C^ (cmt)
Þ∆HMB = ∆HNC (cạnh huyền - góc nhọn)
Þ HM = HN (hai cạnh tương ứng bằng nhau)
Þ∆HMN cân tại H
c) Chứng minh tam giác AMN cân.
c) ∆HMB = ∆HNC
Þ MB = NC (hai cạnh tương ứng bằng nhau).
Mà AB = AC Þ AM = AN.
Vậy tam giác AMN cân tại A.
Tìm điều kiện của x để biểu thức 3x−1x2−4 là phân thức.
Ta có 3x−1x2−4=3x−1x−2x+2 .
Ta có: (x − 2)(x + 2) ≠ 0
⇔x−2≠0x+2≠0⇔x≠2x≠−2.
Vậy điều kiện xác định của phân thức là x ≠ ± 2.
Cho 6 chữ số 2, 3, 4, 6, 7, 9. Lấy 3 chữ số lập thành số a. Có bao nhiêu số a < 400?
Chọn chữ số hàng trăm có 2 cách: {2; 3}.
Chọn chữ số hàng chục có: 5 cách.
Chọn chữ số hàng đơn vị có: 4 cách.
Vậy lập được 2.5.4 = 40 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho sáu chữ số: 2, 3, 5, 6, 7, 9.
a) Có bao nhiêu số có ba chữ số, các chữ số trong mỗi số đều khác nhau, được lập thành từ các chữ số trên?
a) Để lập được số có ba chữ số với các chữ số trong mỗi số đều khác nhau thì:
• Chọn chữ số hàng trăm có: 6 cách.
+ Chọn chữ số hàng chục có: 5 cách.
+ Chọn chữ số hàng đơn vị có: 4 cách.
Vậy có: 6.5.4 = 120 số thỏa mãn.
b) Trong các số dược thành lập có bao nhiêu số nhỏ hơn 400? Bao nhiêu số là số lẻ? Bao nhiêu số chia hết cho 5?
b) • Số có ba chữ số nhỏ hơn 400 với các chữ số khác nhau.
+ Chọn chữ số hàng trăm có 2 cách: {2; 3}.
+ Chọn chữ số hàng chục có: 5 cách.
+ Chọn chữ số hàng đơn vị có: 4 cách.
Vậy lập được 2.5.4 = 40 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
• Số lẻ có ba chữ số với các chữ số khác nhau.
+ Chọn chữ số hàng đơn vị có 4 cách: {3; 5; 7; 9}.
+ Chọn chữ số hàng chục có: 5 cách.
+ Chọn chữ số hàng đơn vị có: 4 cách.
Vậy lập được 4.5.4 = 80 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
• Số có ba chữ số chia hết cho 5 với các chữ số khác nhau.
+ Chọn chữ số hàng đơn vị có 1 cách: {5}.
+ Chọn chữ số hàng chục có: 5 cách.
+ Chọn chữ số hàng đơn vị có: 4 cách.
Vậy lập được 1.5.4 = 20 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Từ các chữ số 1, 2 , 3, 4, 5, 7, 8, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên, mỗi số gồm 6 chữ số khác nhau và tổng các chữ số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng 8.
Gọi số có 6 chữ số khác nhau cần tìm là abcdef¯ .
Ta có: 8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4.
Vậy có 2 cách chọn nhóm 3 số để làm các số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.
Ứng với 1 bộ số có 3! = 6 cách lập ra sốcde¯
Chọn ra các số còn lại a, b, f là chọn 3 trong 6 số còn lại có tính đến thứ tự, tức là có A63=120 cách chọn.
Vậy ứng với 1 bộ số ở trên, ta có thể lập được 6.120 = 720 số.
Vậy có tất cả 720.2 = 1440 số thảo mãn yêu cầu bài toán.
Xác định parabol y= ax2 + bx + c, (a ≠ 0), biết rằng đỉnh của parabol đó có tung độ bằng −25, đồng thời parabol đó cắt trục hoành tại hai điểm A(−4;0) và B(6;0).
Đỉnh của parabol là −Δ4a nên theo bài ra ta có hệ phương trình:
−Δ4a=−2516a−4b+c=036a+6b+c=0⇔b2−4ac=100.a16a−4b+c=036a+6b+c=0
⇔b2−4ac=100.a2a+b=024a+c=0⇔4a2+96a2=100.ab=−2ac=−24a
⇔100a2=100.ab=−2ac=−24a⇔a=0 KTMa=1 TMb=−2ac=−24a⇔a=1b=−2c=−24.
Vậy parabolcần tìm là: y =x2 − 2x − 24.
Xác định parabol (p): y= ax2 + bx + c, (a ≠ 0), biết (p) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 và có giá trị nhỏ nhất bằng 34 khi x=12.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
c=1−b2a=12−Δ4a=−b2−4ac4a=34⇔c=1b=−ab2−4ac=−3a.
⇔c=1b=−aa2−a=0⇔c=1b=−aa=0 KTMa=1 TM⇔a=1b=−1c=1
Vậy parabol cần tìm là (p): y =x2 − x + 1.
Cho hai đường thẳng
(d1): y = ax + b (a ≠ 0);
(d2): y = a'x + b' (a' ≠ 0);
(d1) và (d2) song song, cắt nhau, trùng nhau khi nào?
• Để (d1) và (d2) song song suy ra a = a' và b ≠ b'.
• Để (d1) và (d2) cắt nhau suy ra a ≠ a'.
• Để (d1) và (d2) trùng nhau suy ra a = a' và b = b'
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d1:x=4+2ty=1−5t và (d2): 2x − 5y − 14 = 0.
Khẳng định nào sau đây đúng?
(d1), (d2) song song với nhau;
(d1), (d2) vuông góc với nhau;
(d1), (d2) cắt nhưng không vuông góc với nhau;
(d1), (d2) trùng nhau.
Ta có:
•d1:x=4+2ty=1−5t nên VTCP của đường thẳng d1 là ud1→=2; −5 .
• (d2): 2x − 5y − 14 = 0 nên VTPT của đường thẳng d2 là nd2→=2; −5.
Vì ud1→=nd2→ nên (d1) và (d2) vuông góc với nhau.
Vậy đáp án đúng là B.
Tìm dư trong phép chia 325 cho 9.
Ta có: 325 = 9 × 36 + 1.
Vậy phép chia của 325 cho 9 có thương là 36 và dư là 1.
Trong khoảng từ 160 đến 325 có bao nhiêu số chia hết cho 9?
Số chia hết cho 9 có dạng 9k (với k Î ℤ).
Do số đó thuộc khoảng từ 160 đến 325 nên ta có:
160 < 9k < 325
⇔1609<k<3259
Û 18 £ k £ 39 (với k Î ℤ).
Vậy trong khoảng từ 160 đến 325 có 22 số chia hết cho 9.
Tìm số hạng thứ 8 trong khai triển (1 − 2x)12.
Ta có 1−2x12=∑k=012C12k−2xk=∑k=012C12k−2kxk .
Số hạng thứ 8 theo lũy thừa tăng dần tương ứng với k = 7 là: C127−27x7=−101376x7
Vậy số hạng cần tìm là −101376x7.
Hệ số của số hạng thứ 8 trong khai triển nhị thức Niu-tơn (2 + 3x)14.
Ta có 2+3x14=∑k=014C14k214−k3xk=∑k=014C14k214−k3kxk
Số hạng thứ 8 theo lũy thừa tăng dần tương ứng với k = 7 là :
C147214−737x7=C1472737x7.
Vậy hệ số cần tìm là C1472737.
Cho hàm số y = (m − 1)x + 2 có đồ thị là đường thẳng (d).
a) Tìm m biết (d) đi qua điểm M(2; 1).
a) Để đường thẳng (d) đi qua điểm M(2; 1) nên ta có:
(m − 1).2 + 2 = 1
Û 2m − 2 + 2 = 1
Û 2m = 1
⇔m=12
b) Viết phương trình của đường thẳng (d') đi qua điểm B(1; 3) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5. Tìm tọa độ giao điểm của (d) và (d') đã tìm được.
b) Đường thẳng d' có dạng (d'): ax + b (a ≠ 0).
Theo bài ra ta có hệ phương trình: a+b=3b=5⇔a=−2b=5.
Vậy đường thẳng (d') cần tìm là (d'): y = −2x + 5.
Cho hàm số y=(m+1)x − 2 có đồ thị là đường thẳng (d).
a) Tìm m để đồ thị hàm số (d) cắt đồ thị hàm số y=x+3 tại điểm tung độ là 2.
a) y = 2 Û x + 3 = 2 Û x = −1 Þ M(−1; 2).
Đồ thị hàm số (d) đi qua điểm M(−1; 2) nên ta có:
(m + 1)(−1) − 2 = 2
Û − m − 1 − 2 = 2
Û m = −5.
Vậy m = −5 là giá trị của tham số m thỏa mãn.
b) Vẽ đồ thị hàm số tìm được ở câu a . Tính diện tích tam giác tạo bởi đồ thị hàm số với hai trục tọa độ.
b) Đường thẳng (d): y = −4x – 2.
• Với x = 0 Þ y = −2. Vậy A(0; −2).
• Với x = −1 Þ y = 2. Vậy B(−1; 2).
Đồ thị hàm số (d):

A(0; −2) là giao điểm của (d) với trục tung.
Với y = 0 ⇒x=−12 .
Vậy C−12; 0 là giao điểm của (d) với trục hoành.
Ta có: OA = 2 và .OC=12
Vậy diện tích tam giác OAC vuông tại O là:
SOAC=12OA.OC=12.12.2=12.
Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M, N, P là các điểm trên SA, SB, SC. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (MNP) với mặt phẳng (ABCD).

Lấy F và E lần lượt là giao điểm của NM với AB và NP với BC.
Lấy G và H lần lượt là giao điểm của FE với AD và CD.
Vậy giao tuyến của mặt phẳng (MNP) với mặt phẳng (ABCD) là giao tuyến của mặt phẳng (NME) với mặt phẳng (ABCD), tức là GH.
Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M, N, P lần lượt nằm trên các cạnh SA, SB, SC. Tìm giao điểm của (MNP) và SD.

Lấy F và E lần lượt là giao điểm của NM với AB và NP với BC.
Lấy G và H lần lượt là giao điểm của FE với AD và CD.
Lấy I là giao điểm của PH và SD.
Vậy giao điểm của SD và (MNP) là giao điểm của SI và (NEIF), tức là I.
Cho phân thức A=4x2−2x+72x−1 x≠12. Tìm x Î ℤ để A Î ℤ.
Ta có A=4x2−2x+72x−1=2x2x−1+72x−1
=2x2x−12x−1+72x−1=2x+72x−1.
Vì 2x Î ℤ với x Î ℤ nên để A Î ℤ thì 72x−1∈ℤ
Þ 2x − 1 Î Ư(7) = {±1; ±7}
Þ x Î {−3; 0; 1; 4}.
Vậy x Î {−3; 0; 1; 4} là các giá trị của x thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm phân thức P biết P:4x2−162x+1=4x2+4x+1x−2
Ta có P:4x2−162x+1=4x2+4x+1x−2
⇔P=4x2+4x+1x−2⋅4x2−162x+1
⇔P=2x+12x−2⋅4x−2x+22x+1
⇔P=42x+1x+2
⇔P=42x2+x+4x+2⇔P=42x2+5x+2
⇔P=8x2+20x+8.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = a, AC = 2a. Gọi M là trung điểm của BC, điểm D thuộc AC sao cho AD=a2. Chứng minh rằng BD vuông góc với AM.

Xét tam giác ABC vuông tại A có:
AB^AC Û AB→.AC→=0⇔AB→.AD→=0(vì D thuộc AC)
Vì M là trung điểm của BC nên ta có AB→+AC→=2AM→.
Lại có: BD→=AD→−AB→ (quy tắc ba điểm).
Khi đó ta có: 2AM→.BD→
=AB→+AC→AD→−AB→
=AB→.AD→−AB→2+AC→.AD→−AC→.AB→
=0−AB2+AC.AD.cos0°−0
=−a2+2a.a2=0.
Vậy AM→.BD→=0⇔AM→⊥BD→⇔AM⊥CD (đpcm).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = a, AC = 2a. Tính độ dài của AB→+AC→ và AB→−AC→.
Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác ABC vuông tại A nên
BC=AB2+AC2=a2+2a2=a5.
Lấy M là trung điểm của tam giác ABC vuông tại A.
⇒AM=BC2=a52.
Ta có:
• AB→+AC→=2AM→=2.AM=a5.
• AB→−AC→=CB→=BC=a5.
Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp các điểm M sao cho
2MA→+MB→+MC→=3MB→+MC→.
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
⇒GA→+GB→+GC→=0→.
Gọi I là điểm nằm trên BC sao cho IB→+IC→=0→.
2MA→+MB→+MC→=3MB→+MC→
⇔2MG→+GA→+MG→+GB→+MG→+GC→=3MI→+IB→+MI→+IA→.
⇔2.3.MG→=3.2.MI→
⇔MG→=MI→
⇔MG=MI
Vậy tập hợp điểm M nằm trên đường trung trực của GI.
Cho tam giác ABC. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn:
MA→+MC→=MA→−MB→.
MA→+MC→=MA→−MB→
⇔2MI→=BA→(Với I là trung điểm của AC)
Û 2MI = BA.
Vậy M thuộc đường tròn tâm I đường kính BA với I là trung điểm của AC.
Vẽ đồ thị hàm số y=12x+3 d1 và y=32x−1 d2.
a) Tìm tọa độ giao điểm bằng phép toán.

a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d2) và (d1) là nghiệm của phương trình:
12x+3=32x−1
⇔x=4Û y = 5.
Vậy giao điểm của (d2) và (d1) là điểm M(4; 5).
b) Xác định a, b để (d): y = ax + b song song với (d2) và cắt (d1) tại M(4; 5).
b) Để (d): y = ax + b song song với (d2) thì: a=32b≠−1.
Để d:y=32x+b b≠−1 đi qua điểm M(4; 5) thì:
32.4+b=5⇔b=−1 KTM.
Vậy không tồn tại đồ thị hàm số (d) nào thỏa mãn.
Cho hai hàm số y=12x d1 và y=2x−3 d2 .
a) Tìm tọa độ giao điểm của (d1) và (d2).
a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d2) và (d1) là nghiệm của phương trình:12x=2x−3
⇔32x=3
⇔x=2 Û y = 1.
Vậy giao điểm của (d2) và (d1) là điểm M(2; 1).
b) Cho đường thẳng (d3): y = ax + b. Tìm a và b biết (d3) song song với (d2) và (d3) cắt (d1) tại điểm có tung độ bằng −2.
b) Để (d3): y = ax + b song song với (d2) thì: a=2b≠−3 .
Điểm A có tung độ bằng −2 thuộc (d1) nên có hoành độ là −4.
Vậy A(−4; −2).
Để (d3): y = 2x + b (b ≠ −3) đi qua điểm A(−4; −2) thì:
2.(−4) + b = −2
Û b = 6 (thỏa mãn).
Vậy đồ thị hàm số (d3): y = 2x + 6 là đồ thị hàm số cần tìm.
Cho đường thẳng (d): y=(m+2)x − m2 (m là tham số).Tìm m để đường thẳng (d) và các đường thẳng y=x − 1; x − 2y=3 cắt nhau tại một điểm.
Ta có: y=x − 1Û x − y = 1.
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng x − y = 1 và x − 2y=3 là:
x−y=1x−2y=3⇔x=−1y=−2
Thay x = −1 và y = −2 vào y=(m+2)x − m2, ta được:
− m2 + (m + 2)(−1) = −2
Û − m2 − m − 2 = −2
Ûm2 + m = 0
Þ m = 0 hoặc m = −1.
Vậy m = 0 và m = −1 là giá trih của tham số m thỏa mãn.
Cho (P): y = x2 và đường thẳng (d): y= (m+2)x − 2m (m là tham số).
a) Tìm m để đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A và B.
a) Phương trình hoành độ giao điểm (d) và (P):
x2 = (m+2)x − 2m
Û x2 − (m+2)x + 2m= 0 (1)
(d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi (1) có 2 nghiệm phân biệt
Û ∆ = (m + 2)2 − 8m > 0
Û (m − 2)2 > 0 Û m ≠ 2.
b) Gọi hoành độ của A và B lần lượt là x1, x2. tìm m để x12 +(m+2)x2=12.
b) Theo hệ thức Viét: x1+x2=m+2x1x2=2m
x12+m+2x2=12
⇔x1x1+x2−x1x2+m+2x2=12
⇔m+2x1−2m+m+2x2=12
⇔m+2x1+x2−2m−12=0
⇔m+22−2m−12=0
⇔m2+2m−8=0
⇒m=−4 TMm=2 KTM.
Vậy m = 2 là giá trị cần tìm.
Chứng minh rằng: 13n − 1 chia hết cho 12.
Ta có: 13n − 1
=13−113n−1+13n−2+...+131+1.\
=12.13n−1+13n−2+...+131+1
Vậy13n − 1 chia hết cho 12 (đpcm).
Chứng minh với mọi n Î ℕ*, ta có: 13n − 1 chia hết cho 6.
Ta có: 13n − 1
=13−113n−1+13n−2+...+131+1.
=12.13n−1+13n−2+...+131+1
Vì 12 chia hết cho 6 suy ra 13n − 1 chia hết cho 6 (đpcm).
Cho hình vẽ:

Chứng minh AD // BC.
Xét ∆CAB và ∆ACD có:
AC: cạnh chung
AB = CD (gt)
CB = AD (gt)
Suy ra ∆CAB = ∆ACD (c.c.c)
⇒BCA^=DAC^ (hai cặp góc tương ứng bằng nhau)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AD // BC.
Cho hình thang ABCD (AB // CD). Hai đường phân giác của góc A và B cắt nhau tại điểm K thuộc đáy BC. Chứng minh AD + BC = DC.

Vì AB // CD Þ A2^=K1^ (hai góc so le trong)
Mà AK là phân giác của BAD^⇒A1^=A2^
Do đó, A1^=K1^ Þ ∆ADK cân tại D Þ AD = KD (1)
Ta lại có AB // CD ⇒B2^=K2^(hai góc so le trong)
Mà BK là phân giác của ABC^⇒B1^=B2^
Do đó B1^=K2^ Þ ∆BCK cân tại C Þ BC = KC (2)
Từ (1) và (2) Þ AD + BC = KD + KC.
Mặt khác K Î CD nên CD = KD + KC Þ CD = AD + BC (đpcm).
Một người làm 50 sản phảm thì hết 8 giờ. Hỏi người đó làm 12 giờ thì được bau nhiêu sản phẩm?
Người đó làm 12 giờ thì làm được số sản phẩm là:
50 × 12 : 8 = 75 (sản phẩm)
Đáp số: 75 sản phẩm.
Cho phương trình x² − (m − 2)x+m − 5= 0 (1) trong đó m là tham số. Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2 với mọi giá trị của m.
x² − (m − 2)x+m − 5= 0 (1)
Ta có: Δ=m−22−4m−5=m2−8m+24 .
Để (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m khi
⇔Δ≥0⇔m2−8m+24≥0
⇔m−42+8≥0 (luôn đúng, với mọi m).
Vậy phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2 với mọi giá trị của m.
Tìm m để các nghiệm x1, x2 của phương trình:
x2 + (m − 2).x + m + 5 = 0 thỏa mãn x12 + x22 =10.
x2 + (m − 2).x + m + 5 = 0
Theo định lí Viét ta có: x1+x2=−m+2x1x2=m+5
Ta có: x12 + x22 =10
Û (x1 + x2)2 − 2x1x2=10
Û (−m + 2) 2 − 2(m + 5) =10
Û m2 − 6m − 16 = 0
Û (m − 8)(m + 2) = 0
⇔m−8=0m+2=0⇒m=8m=−2.
Vậy m = −2 và m = 8 là các giá trị của tham số thỏa mãn.
Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Chứng minh:
OA→+OB→+OC→+OD→+OE→+OF→=0→.
ABCDEF là lục giác đều tâm O nên suy ra
OA→=−OD→; OB→=−OE→; OC→=−OF→
⇒OA→+OB→+OC→=−OD→+OE→+OF→
⇒OA→+OB→+OC→+OD→+OE→+OF→=0→(đpcm).

Cho lục giác đều ABCDEF có tâm là O. Chứng minh rằng:
OA→+OC→+OE→=0→ .
Ta có: OA→+OC→+OE→=OA→+AB→+OE→=OB→+OE→=0→
Vậy OA→+OC→+OE→=0→ (đpcm).

