5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 22)
Đề thi

5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 22)

A
Admin
ToánLớp 1263 lượt thi
96 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC=6 , AC = 2 và AB=3+1. Hỏi bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có p=AB+BC+CA2=6+3+12 .

Theo công thức Heron, ta có:

SABC=pp−ABp−BCp−AC=3+32.

Bán kính đường tròn ngoại tiếp là:

R=AB . BC . CA4S=2.

2. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có AB=6−22, BC=3, CA=2. Gọi D là chân đường phân giác trong  A^. Khi đó ADB^ bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Theo định lí hàm Cosin ta có:

• cosBAC^=AB2+AC2−BC22AB.AC=−12

⇒BAC^=120°⇒BAD^=60°.

• cosABC^=AB2+BC2−AC22AB.BC=22

⇒ABC^=45°.

Tam giác ABD có: BAD^=60°; ABD^=45°⇒ADB^=180°−60°−45°=75°

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD = AE. Các đường thẳng vuông góc kẻ từ A và E với CD cắt BC ở G và H. Đường thẳng EH và đường thẳng AB cắt nhau ở M. Đường thẳng kẻ từ A song song với BC cắt MH ở I. Chứng minh:

a) ∆ACD = ∆AME.

Xem đáp án

a) Ta có:

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD = AE (ảnh 1)

E1^=E2^ (hai góc đối đỉnh)

E2^=D1^ (Do cùng phụ với ACD^)

⇒E1^=D1^.

Xét ∆ACD và ∆AME có:

AD = AE (gt)

DAC^=EAM^=90°

E1^=D1^ (cmt)

Þ ∆ACD = ∆AME (c.g.c).

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

b) ∆AGB = ∆MIA.

Xem đáp án

b) ∆ACD = ∆AME (câu a)

Þ AC = AM (hai cạnh tương ứng bằng nhau)

Mà AC = AB (Do ∆ABC vuông cân tại đỉnh A)

Þ AM = AB

Xét ∆AGB và ∆MIA có:

 (AI // BC, hai góc ở vị trí đồng vị)

AB = MA (cmt)

 (AG // MH do cùng ^ DC, hai góc ở vị trí đồng vị)

Þ ∆AGB = ∆MIA (g.c.g).

5. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

c) BG = GH.

Xem đáp án

c) ∆AGB = ∆MIA Þ BG = AI (1)

Xét ∆GAH và ∆IHA có:

GAH^=IHA^ (hai góc ở vị trí so le trong)

AH: cạnh chung

GHA^=IAH^ (hai góc ở vị trí so le trong)

Þ ∆GAH = ∆IHA (g.c.g)

Þ HG = AI (2)

Từ (1) và (2) suy ra BG = HG (đpcm).

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD = AE. Từ C kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BA ở I a) Chứng minh: BE = CI.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD = AE. Từ C kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BA ở I  (ảnh 1)

a) Ta có:

IBE^+BIC^=90° và ICA^+BIC^=90° (tổng 2 góc nhọn trong tam giác vuông)

⇒IBE^=ICA^.

∆ABC vuông cân tại A có AB = AC

Xét ∆ABE và ∆ACI có:

ABE^=ACI^ (cmt)

AB = AC (cmt)

BAE^=CAI^ =90°

Þ ∆ABE = ∆ACI (g.c.g)

Þ BE = CI (hai cạnh tương ứng bằng nhau).

b) Ta có:

7. Tự luận
1 điểm

b) Qua D và A kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BC lần lượt ở M và N. Chứng minh: MN = NC.

Xem đáp án

b) Ta có:

AD = AE (gt)

AB = AC (cmt)

Do đó theo định lí Ta lét đảo, ta có:

DE // BC Þ Tứ giác DECB là hình thang.

Mà ABC^=ACB^ (∆ABC vuông cân tại A)

Þ Tứ giác DECB là hình thang cân

Þ CD = BE (2 đường chéo của hình thang cân).

Mà BE = CI nên CD = CI.

Xét ∆CAD và ∆CAI có:

CAD^=CAI^=90°

CD = CI (cmt)

CA: cạnh chung

Þ ∆CAD = ∆CAI (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

Þ AD = AI (hai cạnh tương ứng).

Mà AD + AI = DI nên AD=AI=DI2.

Ta có:

• BE ^ DM và BE ^ AN Þ DM // AN

Theo định lí Ta lét ta có:BDAD=BMMN  (1)

• BE ^ DM và BE ^ CI Þ DM // CI

Theo định lí Ta lét ta có:   BDDI=BMMC

⇔BDDI2=BMMC2⇔BDAD=BMMC2(2)

Từ (1) và (2) ⇒BMMN=BMMC2⇔MN=MC2

Mà N Î MC nên N là trung điểm của MC

Þ MN = NC.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có hb + hc = 2ha. Chứng minh rằng: 1sinB+1sinC=2sinA

Xem đáp án

Ta có hb + hc = 2ha

⇔2.SABCb+2.SABCc=4.SABCa

⇔1b+1c=2a

Áp dụng định lí sin ta có:

1sinB+1sinC=2Rb+2Rc=2R1b+1c=2R.2a=2sinA.

Vậy 1sinB+1sinC=2sinA (đpcm).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tam giác ABC, nếu có 2ha= hb ​+ hc​ thì:

2sinA=1sinB+1sinC;

2sin A = sin B + sin C;

sin A = 2sin B + 2sin C;

2sinA=1sinB−1sinC .

Xem đáp án

2ha= hb ​+ hc​ 

⇔4.SABCa=2.SABCb+2.SABCc

⇔2a=1b+1c

Áp dụng định lí sin ta có:

1sinB+1sinC=2Rb+2Rc=2R1b+1c=2R.2a=2sinA

Vậy 1sinB+1sinC=2sinA

Vậy nếu có 2ha= hb ​+ hc​ thì: 2sinA=1sinB+1sinC

Vậy ta chọn đáp án A.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC không có góc tù và: cos2A+22cosB+22cosC=3. Tính góc A.

Xem đáp án

Ta có: cos2A+22cosB+22cosC=3

⇔2cos2A−1+22.2.cosB+C2.cosB−C2−3=0v

⇔2cos2A+42.cosB+C2.cosB−C2−4=0(1)

Ta thấy: sinA2>0; cosB−C2≤1

⇒VT≤2cos2A+42.sinA2−4

Vì ∆ABC không tù nên 0 £ cos A < 1

⇒cos2A≤cosA

⇒VT≤2cosA+42.sinA2−4

⇒VT≤21−2.sin2A2+42.sinA2−4

⇒VT≤−4.sin2A2+42.sinA2−2

 ⇒VT≤−2.2.sinA2−12≤0(2)

Từ (1) và (2) thì đẳng thức xảy ra khi tất cả các dấu “=” ở trên xảy ra ⇔cosB−C2=1cos2A=cosA2.sinA2−1=0

Với 2.sinA2−1=0⇔sinA2=12

⇒A^2=45°⇔A^=90°.

11. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC không tù, thỏa mãn điều kiện

cos2A+22cosB+22cosC=3.

Tính ba góc của tam giác ABC.

Xem đáp án

Ta có: cos2A+22cosB+22cosC=3

⇔2cos2A−1+22.2.cosB+C2.cosB−C2−3=0

⇔2cos2A+42.cosB+C2.cosB−C2−4=0(1)

Ta thấy:sinA2>0; cosB−C2≤1

⇒VT≤2cos2A+42.sinA2−4

Vì ∆ABC không tù nên 0 £ cos A < 1

⇒cos2A≤cosA

⇒VT≤2cosA+42.sinA2−4

⇒VT≤21−2.sin2A2+42.sinA2−4

⇒VT≤−4.sin2A2+42.sinA2−2

⇒VT≤−2.2.sinA2−12≤0 (2)

Từ (1) và (2) thì đẳng thức xảy ra khi tất cả các dấu “=” ở trên xảy ra

⇔cosB−C2=1cos2A=cosA2.sinA2−1=0⇔B^−C^2=0cos2A=cosAsinA2=12

⇔B^−C^2=0cos2A=cosAA^2=45°⇔B^=C^cos2A=cosA TMA^=90°

Vậy với A^=90° thì B^=C^=180°−90°2=45°.

12. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 − 4x − m2 − 1 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 sao cho biểu thức x2 = −5x1.

Xem đáp án

x2 − 4x − m2 − 1 = 0

Ta có ∆' = 4 + m2 + 1 = 5 + m2

Vì m2 ≥ 0 Þ m2 + 5 > 0; m

Suy ra phương trình luôn có 2 nghiệm x1, x2

Theo định lí Viét, ta có: x1+x2=4x1.x2=−m2−1 *

Ta có: x2 = −5x1

Û 4 − x1 = −5x1

Û 4 = −4x1

Û x1 = −1

Þ x2 = (−5).(−1) = 5

Thay x1, x2 vào (*) ta được: 

(−1).5 = − m2 − 1

Û − m2 − 1 = −5

Û m2 = 4 Û m =±2

Vậy m =±2 là giá trị của tham số m cần tìm.

13. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 − 4x − m2 − 1 = 0.

a) Chứng minh phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.

Xem đáp án

a) x2 − 4x − m2 − 1 = 0

Ta có ∆' = 4 + m2 + 1 = 5 + m2

Vì m2 ≥ 0 Þ m2 + 5 > 0; m

Suy ra phương trình luôn có 2 nghiệm x1, x2.

14. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của A = x12 + x22 biết 2x1 + 3x2 = 13.

Xem đáp án

b) Theo Viét ta có:x1+x2=4x1.x2=−m2−1 *

Ta có: 2x1 + 3x2 = 13

Û 2x1 + 3(4 − x1) = 13

Û 2x1 + 12 − 3x1 = 13

Û −x1 − 1 = 0

Û x1 = −1

Þ x2 = 4 − (−1) = 5.

Khi đó A = x12 + x22 = (−1)2 + 52 = 26.

15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 + mx − 3 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thoả mãn |x1| + |x2| = 4.

Xem đáp án

x2 + mx − 3 = 0

Þ ∆' = m2 + 12 > 0, m Î ℝ nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

Áp dụng định lí Ta-lét, ta có: x1+x2=−mx1.x2=−3

Khi đó: |x1| + |x2| = 4

Û (|x1| + |x2|)2 = 16

Û x12 + x22 + 2|x1.x2| = 16

Û (x1 + x2)2 − 2x1.x2 + 2|x1.x2| = 16

Û (−m)2 − 2.(−3) +2.|−3| = 16

Û m2 = 4 Û m =±2.

Vậy m =±2 là giá trị của tham số m cần tìm.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình x2 + mx + m − 2 = 0 có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn |x1 − x2| = 2.

Xem đáp án

 x2 + mx + m − 2 = 0

Þ ∆' = m2 − m + 2 =m−122+74>0, m Î ℝ.

Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.

Áp dụng định lí Ta-lét, ta có:   x1+x2=−mx1.x2=m−2

Khi đó: |x1 − x2| = 2

Û |x1 − x2|2 = 4

Û x12 + x22 − 2x1.x2 = 4

Û (x1 + x2)2 − 2x1.x2 − 2x1.x2 = 4

Û (x1 + x2)2 − 4x1.x2 = 4

Û (−m)2 − 4.(m − 2) = 4

Û m2 − 4m + 8 − 4 = 0

Û m2 − 4m + 4 = 0

Û (m − 2)2 = 0 Û m = 2.

Vậy m = 2 là giá trị của tham số m cần tìm.

17. Tự luận
1 điểm

Cho a, b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng 2cm. Lấy điểm O trên a và vẽ đường tròn (O; 2 cm). Chứng minh đường tròn này tiếp xúc với đường thẳng b

Xem đáp án

Cho a, b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng 2 cm. Lấy điểm O trên a và vẽ đường tròn (O; 2 cm). Chứng minh đường tròn này tiếp xúc  (ảnh 1)

Vì tâm O của đường tròn (O; 2 cm) thuộc đường thẳng a và a//b.

Suy ra đường thẳng a cáchđường thẳng b một khoảng 2cm.

 Do đó (O; 2 cm) tiếp xúc với b.

18. Tự luận
1 điểm

Một bản đồ có tỉ lệ xích 1 : 1 000 000. Khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ là 5 cm. Tính khoảng cách giữa hai địa điểm đó trên thực tế (km).

Xem đáp án

Ta có bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 và khoảng cách giữa địa điểm trên bản đồ là 5 cm.

Nên khoảng cách giữa hai địa điểm đó trên thực tế là:

5:11  000  000=5  000  000(cm)

Đổi: 5 000 000 cm = 50 km.

Đáp số: 50 km.

19. Tự luận
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố A và B đo được 12,8 cm. Hỏi khoảng cách thức tế giữa hai thành phố là bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Ta có bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 và đo được khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 12,8 cm.

Nên khoảng cách thực tế giữa hai thành phố A và B là:

12,8:11  000  000=12  800  000(cm)

Ta có: 12 800 000 cm = 128 km

Đáp số: 128 km.

20. Tự luận
1 điểm

Khi chia số tự nhiên a cho 36 ta được số dư là 12. Hỏi a có chia hết cho 4 không? Có chia hết cho 9 không?

Xem đáp án

Ta có  dư 12 nên a = 36k + 12

a = 4(9k + 3) nên a hoàn toàn chia hết cho 4.

Vì 4 không chia hết cho 9 và 9k + 3 chia cho 9 dư 3 hay không chia hết cho 9.

Vậy a không chia kết cho 9.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với A qua D.

a) Tam giác ACE vuông cân.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với A qua D. a) Tam giác ACE vuông cân. (ảnh 1)

a) Ta có ABCD là hình vuông nên AB = BC = DC = AD và AC = BD (tính chất các cạnh và đường chéo của hình vuông).

Mà E đối xứng với A qua D nên DE = AD (gt)

DC = AD = DE.

ACE là tam giác vuông.

Mặc khác BC=AD = DE và BC // DE.

Tứ giác DECB là hình bình hành có BD= CE.

BD=AC nền AC = CE

ACE là tam giác vuông cân.

22. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ AH vuông góc với BE. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AH và HE. Chứng minh tứ giác BMNC là hình bình hành.

Xem đáp án

b) Theo đề ta có: MA = MH , NH = NE

MN là đường trung bình của ∆AHE

MN //AE và MN=12AE(1)

Ta có: AD=DE (gt) nên AD=12AE

Vì ABCD là hình vuông nên AD=BC và AD vuông góc với AB;

nên BC=12AEvà DE // BC (2)

Từ (1) và (2) MN = BC và MN//BC

Tứ giác BMNC là hình bình hành .

23. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh M là trực tâm của tam giác ANB.

Xem đáp án

c) Vì BMNC là hình bình hành (câu b) nên NM // BC

ABCD là hình vuông nên CB vuông góc AB

NM AB (đl)

Xét Δ ANB có:

AH BN (gt)

NM AB(cmt)

AH ∩ NM tại M

M là trực tâm của ΔANB.

24. Tự luận
1 điểm

So sánh A= 2 + 22 + 23 + 24 + ... + 22021 và B = 22022.

Xem đáp án

Ta có: A= 2 +22+ 23 + 24 + ... + 22021

2A=22+23+24+25+...+22022

⇒A=2A−A=(22+23+24+25+...+22022)−(2+22+23+24+...+22021)

⇒A=22022−2<22022.

25. Tự luận
1 điểm

Cho A = 2 + 22 + 23 + 24 +.....+ 260. Chứng minh rằng A chia hết cho 3.

Xem đáp án

Ta có: A=2+22+23+24+...+260

=2(1+2)+...+259(1+2)

=2 . 3+...+259 . 3

 =3  .  (2+...+259) chia hết cho 3.

26. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(1;−1),B(2;1),C(−3;1).Chứng minh đường thẳngAB vuông góc với đường thẳng AC.

Xem đáp án

Gọi pt đường thẳng AB có dạng  y = ax + b, do AB đi qua A và B nên:

a+b=−12a+b=1⇒a=2b=−3

y = 2x – 3

Gọi phương trình đường thẳng AC có dạng y = cx +d

⇒a+b=−1−3a+b=1⇒a=−12b=−12⇒y=−12x−12

Do tích 2 hệ số góc 2.−12=−1 .

Vậy AB và AC vuông góc.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm A (1; 1); B (2; 0); C (3; 4). Viết phương trình đường thẳng đi qua A và cách đều hai điểm B, C.

4x – y – 3 = 0; 2x – 3y + 1 = 0;

4x – y – 3 = 0; 2x + 3y + 1 = 0

4x + y – 3 = 0; 2x – 3y + 1 = 0;

x – y = 0; 2x – 3y + 1 = 0.

Xem đáp án

Gọi (d) là đường thẳng đi qua A và cách đều B, C. Khi đó ta có các trường hợp sau:

TH1: d đi qua trung điểm của BC.

I  52;2là trung điểm của BC.

AI→=32;1là vec tơ chỉ phương của đường thẳng d.

Khi đó (d): – 2(x – 1) + 3(y – 1) = 0 2x – 3y + 1 = 0.

TH2: d song song với BC, khi đó d nhận là vectơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng d là: – 4(x – 1) + y – 1 = 0 4x – y – 3 = 0.

Đáp án đúng là: A

28. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định x−1x−3.

Xem đáp án

Hàm số xác định khi x−1≥0x−3≠0⇔x≥1x≠3 .

Vậy tập xác định của hàm số là D=−1;+∞/−3

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số y=x+2−x+3.

D=−3;+∞ ;

D=−2;+∞;

D = ℝ;

D=2;+∞ .

Xem đáp án

Hàm số xác định khi x+2≥0x+3≥0⇔x≥−2x≥−3⇔x≥−2.

Vậy tập xác định của hàm số là D=−2;+∞.

Đáp án đúng là B.

30. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD trong đó có AD = 2AB. Kẻ CE vuông góc với AB. Gọi M là trung điểm của AD, nối EM, kẻ MF vuông góc với CE; MF cắt BC tại N.

a) Tứ giác MNCD là hình gì?

Xem đáp án

a)

Cho hình bình hành ABCD trong đó có AD = 2AB. Kẻ CE vuông góc với AB. Gọi M là trung điểm của AD, nối EM, kẻ MF vuông góc với CE; MF cắt BC tại N.  (ảnh 1)

 Theo đề ta có: CE vuông góc với AB và CE vuông góc với MN.

Suy ra AB//MN.

Mà ABCD là hình bình hành nên AB // CD.

Do đó MN//DC.

Mặc khác M là trung điểm của AD nên AD = 2MN;

Theo đề AD = 2AB = 2DC (vì ABCD là hình hình hành nên AB = DC).

Do đó MN = DC.

Xét tứ giác MNCD có:

MN//DC (cmt)

MN = DC

Suy ra MNCD là hình bình hành.

31. Tự luận
1 điểm

b) Tam giác EMC là tam giác gì?

Xem đáp án

b) Ta có M là trung điểm của AD và MN // AB và MN // CD nên MN là đường trung bình của hình bình hành ABCD.

Suy ra BN = NC.

Xét ∆EBC có:

BN = NC; FN // EB.

FN là đường trung bình của tam giác EBC.

EF = FC.

Xét ∆EMC có MF vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến

Do đó∆MEC là tam giác cân tại M.

32. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh rằng: BAD^=2AEM^.

Xem đáp án

c) Ta có AB // MN nên .

Mà ∆MEC là tam giác cân tại M (câu b) nên MN là phân giác góc EMC^ hay

EMN^=NMC^.

⇒AEM^=MNC^

tứ giác MNCD là hình thoi nên MC là phân giác của NMD^

⇒NMD^=2NMC^=2AEM^.

Mặc khác AB // MN nên BAD^=NMD^ .

⇒BAD^=2AEM^ (đpcm).

33. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có trung tuyến AM điểm K thuộc AC sao cho AK=13AC

a) Phân tích BK→ theo BA→ và BC→ .

Xem đáp án

a)

Cho tam giác ABC có trung tuyến AM điểm K thuộc AC sao cho  AK= 1/3 AC a) Phân tích vectơ BK  theo  vectơ BA và vectơ BC . (ảnh 1)

Ta có: BK→=BA→+AK→=BA→+AC→3

⇒3BK→=2BA→+BA→+AC→=2BA→+BC→

⇒BK→=2BA→+BC→3.

34. Tự luận
1 điểm

b) Gọi I là trung điểm của AM. Chứng minh 3 điểm B, I, K thẳng hàng.

Xem đáp án

b) Vì I là trung điểm của AM nên: BI→=BA→+AI→BI→=BM→+MI→

⇒2BI→=BA→+BM→+AI→+MI→=BA→+BM→

=BA→+BC→2

⇒4BI→=2BA→+BC→

⇒4BI→=3BK→

Vậy B, I, K thẳng hàng. 

35. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy P là điểm tùy ý trên OB.Gọi M là điểm đối xứng với C qua P. Từ M kẻ ME vuông góc với đường thẳng AB (F AB).

a) Chứng minh AEFM là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy P là điểm tùy ý trên OB. Gọi M là điểm đối xứng với C qua P. Từ M kẻ ME vuông góc  (ảnh 1)

a) Ta có:EAF^=90o (ABCD là hình vuông);  MEA^=90o(ME vuông góc AD tại E);  EMF^=90o (MF vuông góc AB tại F).

Tứ giác AEMF có 3 góc vuông nên AEMF là hình chữ nhật.

36. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh AMBD là hình thang.

Xem đáp án

b) Vì O là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD (gt)

O là trung điểm AC

Mà P là trung điểm MC (gt)

OP là đường trung bình ∆AMC

Do đó OP//AM hay AM//BD.

Vậy AMBD là hình thang.

37. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh E,F,P thẳng hàng.

Xem đáp án

c)Ta có: AM//BD MAB^=ABD^.

Vì ABCD và AEMF cùng là hình chữ nhật (câu a) nên ta có:

BAC^=ABD^;

MAF^=EFD^;

⇒EFA^=BAC^.

Hai góc trên ở vị trí so le trong nên EF//AC (1)

Gọi I là giao điểm của EF và AM nên I là trung điểm của EF (AEMF là hình chữ nhật)

IP là đường trung bình ∆MAC nên IP//AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra EF//IP hay E,I,F,P thẳng hàng.

38. Tự luận
1 điểm

d) Xác định vị trí của P để AMBD là hình thang cân.

Xem đáp án

d) Để từ giác AMBD là hình thang cân khi và chỉ khi AB = DM.

Mặc khác AB = DC nên DM = DC.

Vì P là trung điểm MC nên DP MC.

Vậy CP BD thì AMBD là hình thang cân.

39. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có hb + hc = 2ha. Chứng minh rằng: 1sinB+1sinC=2sinA.

Xem đáp án

Ta có: hb + hc = 2ha

⇔2SABCb+2SABCc=4SABCa

⇔1b+1c=2a

Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABC:

1sinB+1sinC=2Rb+2Rc=2R1b+1c; (R: bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác)

⇒1sinB+1sinC=2R.2a=4Ra=2sinA.

Vậy 1sinB+1sinC=2sinA.

40. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác của góc B cắt AC ở D. Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA. Đường thẳng qua C vuông góc với BD cắt Ab ở F. Chứng minh rằng D, E, F thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác của góc B cắt AC ở D. Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA. (ảnh 1)

Xét ΔABD và ΔEBD có:

AB = BE (gt);

ABD^=EBD^(BD là tia phân giác ABC^)

BD cạnh chung

∆ABD = ∆EBD (c.g.c)

⇒BAD^=BED^

Mà BAD^=90°(gt)

⇒BED^=90°

Suy ra: DE vuông BC

Mặc khác ∆FBC có CA, BD là đường cao cắt nhau tại D.

D là trực tâm của ∆FBC có DF BC.

Ta có DE BC; DF BC.

Do đó hai đường thẳng DE, DF trùng nhau.

Vậy ba điểm D, E, F thẳng hàng.

41. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Biết AB = 40 cm, AC = 58 cm, BC = 42 cm.

a) Tam giác ABC là tam giác gì? Tại sao?

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Biết AB = 40 cm, AC = 58 cm, BC = 42 cm.  a) Tam giác ABC là tam giác gì? Tại sao? (ảnh 1)

a) Theo đề ta có:

AB2 + BC2 = 402 + 422 = 3364

Mà AC2 = 582 = 3364

Suy ra, AC2 = AB2 + BC2

Vậy ∆ABC vuông tại B (theo định lí Py-ta-go đảo).

42. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ đường cao BH của tam giác ABC. Tính BH.

Xem đáp án

b) Áp dụng hệ thức lượng trong ∆ABC vuông tại B (câu a), đường cao BH có:

BH.AC = AB. BC

⇒BH=AB . BCAC=40 . 4258=84029 (cm).

Vậy  BH=84029cm.

43. Tự luận
1 điểm

c) Tính tỉ số lượng giác của góc A. Từ đó suy ra tỉ số lượng giác góc C.

Xem đáp án

c) Trong ∆ABC vuông tại B có tỉ số lượng giác của góc A là:

sinA^=BCAC=4258=2129;

tanA^=BCAB=4240=2120;

cosA^=ABAC=4058=2029;

cotA^=ABBC=4042=2021.

Vì ∆ABC vuông tại B nên A^+C^=90o nên tỉ số lượng giác góc C là:

sinC^=cosA^=2029;

cosC^=sinA^=2129;

tanC^=cotA^=2021;

cotC^=tanA^=2120.

44. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có đường cao BH, AB = 40 cm, AC= 58cm, BC= 42cm.

a) Tam giác ABC có phải tam giác vuông không ? Vì sao?

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có đường cao BH, AB = 40 cm, AC = 58 cm, BC = 42 cm. a) Tam giác ABC có phải tam giác vuông không ? Vì sao? (ảnh 1)

a) Tam giác ABC là tam giác vuông tại B vì:

AB2 + BC2 = 402 + 422 = 3364

Mà AC2 = 582 = 3364

Suy ra, AC2 = AB2 + BC2 (Định lý Py-ta-go đảo).

45. Tự luận
1 điểm

b) Tính các tỉ số lượng giác của góc A.

Xem đáp án

b) Trong ∆ABC vuông tại B có tỉ số lượng giác của góc A là:

sinA^=BCAC=4258=2129;

cosA^=ABAC=4058=2029;

tanA^=BCAB=4240=2120;

cotA^=ABBC=4042=2021;

46. Tự luận
1 điểm

c) Kẻ HE vuông góc vs AB, HF vuông góc vs BC. Tính BH, BE, BF và diện tích của tứ giác EFCA.

Xem đáp án

c) Áp dụng hệ thức lượng trong ∆ABC vuông tại B (câu a), đường cao BH có:

BH.AC = AB. BC

 ⇒BH=AB.BCAC=40.4258=84029(cm)

Vậy BH=84029 cm.

Áp dụng hệ thức lượng trong ∆BHA vuông tại H, có đường cao HE (giả thiết) có:

BH2 = BE.AB

⇒BE=BH2AB=17  640841(cm).

Tương tự:

Áp dụng hệ thức lượng trong ∆BHC vuông tại H, có đường cao HF (giả thiết) có:

BH2 = BF.AB

⇒BF=BH2AB=16  800841 (cm)

Diện tích ∆ABC vuông tại B là:

SABC=BA  . BC2=40 . 422=840 (cm2)

Diện tích ∆BEF vuông tại B là:

SBEF=BE . BF2=17  640 .  16  8002 . 841  .  841 (cm2).

Diện tích tứ giác EFCA là:

SEFAC=SABC−SBEF=840−209,5≈630,5 (cm2).

47. Tự luận
1 điểm

Định nghĩa hình chiếu là gì?

Xem đáp án

Hình chiếu là hình biểu diễn một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể, phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.

48. Tự luận
1 điểm

Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là?

Xem đáp án

Số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là số 987650.

Vậy số liền trước của số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là số 987649.

49. Tự luận
1 điểm

Gọi d là đường thẳng đi qua A(1;0) và có hệ số góc m. Tìm tất cả giá trị thực của tham số m để d cắt đồ thị hàm số y=x+2x−1 (C) tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị?

Xem đáp án

Đường thẳng d có dạng y = m(x – 1) = mx – m.

Phương trình hoành độ giao điểm:

 x+2x−1=mx−m với (x ≠ 1)

x + 2 = (mx – m)(x – 1)

mx2 – (2m + 1)x + m – 2 = 0 (1)

Để d cắt (C) tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1 < x2 thỏa mãn x1 < 1 < x2 hay (x1 – 1)(x2 – 1) < 0

m≠0Δ>0x1−1x2−1<0

⇔m≠012m+1>0x1x2−x1+x2+1<0

⇔m≠0m>−112m−2m−2m+1m+1=−3m<0

⇔m≠0m>−112m>0

m > 0

Vậy m > 0.

50. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A (2; 4), B (5; 1), C(– 1; – 2). Phép tịnh tiến theo véc tơ BC→ biến tam giác ABC thành tam giác A'B'C'. Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác A'B'C'.

Xem đáp án

Tọa độ vectơ = (–1 – 5; – 2 – 1) = ( – 6; – 3);

Gọi G (x1; y1) là trọng tâm tam giác ABC.

x1=2+5−13y1=4+1−23⇔x1=2y1=1

Tọa độ trong tâm tam giác ABC là G (2; 1).

Gọi G (x2; y2) là trọng tâm tam giác A'B'C'.

Phép tịnh tiến theo véc tơ  biến tam giác ABC thành tam giác A'B'C' nên G(2; 1) cũng tịnh tiến theo véc tơ  thành G’ (x2; y2).

Ta có:  = = ( – 6; – 3)

⇒x2−2=−6y2−1=−3⇔x2=−4y2=−2.

Vậy G’ (– 4; – 2).

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A (1; 4); B (4; 0); C (−2; −2). Phép tịnh tiến TBC→ biến ∆ABC thành ∆A’B’C’. Tọa độ trực tâm của ∆A’B’C’ là: TBC→ biến ∆ABC thành ∆A’B’C’. Tọa độ trực tâm của ∆A’B’C’ là:

( − 4; − 1);

( −1; 4);

(4; −1);

(4; 1).

Xem đáp án

Ta có: Tọa độ véc tơ BC→= (–2 – 4; – 2 – 0) = ( – 6; – 2);

TBC→(A) = A’ (−5;2);

TBC→ (B) = B’ ≡ C (−2 ;2);

TBC→ (C) = C’ (−8 ;– 4);

Gọi H (x; y) là trực tâm tam giác  A’B’C’, khi đó ta có HA’ B’C’; HB’ A’C’; HABC; HB’ AC.⇒HA'→.B'C'→=0HB'→.A'C'→=0

HA'→=−5−x;2−y;

B'C'→=−6;−2;

HB'→=−2−x;−2−y;

A'C'→=−3;−6;

⇒−5−x.−6+2−y−2=0−2−x.−3+−2−y−6=0

⇔x=−4y=−1

Vậy H (– 4; – 1).

Đáp án đúng là A.

52. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 25 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh nam.

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh nam là :

15 : 25 × 100 = 60 %

Đáp số: 60%.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 25 học sinh nam, 15 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 em làm lớp trưởng?

15;

40;

39;

25.

Xem đáp án

Tổng số học sinh của tổ là: 25 + 15 = 40 (học sinh);

Vậy số cách để chọn ngẫu nhiên 1 em làm lớp trưởng là 40 cách.

54. Tự luận
1 điểm

Cho góc nhọn xOy^. Trên tia Ox lấy hai điểm A và C, trên tia Oy lấy hai điểm B và D, sao cho OA = OD, OC = OD (A nằm giữa O và C, B nằm giữa C và D). Chứng minh:

a) ∆OAD = ∆OBC.

Xem đáp án

 

Cho góc nhọn  xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A và C, trên tia Oy lấy hai điểm B và D, sao cho OA = OD, OC = OD (A nằm giữa O và C, B nằm giữa C và D).  (ảnh 1)

a) Xét ∆OAD và ∆OBC có:

OA = OB (gt)

Góc xOy^ chung (gt)

OC = OD (gt)

Vậy ∆OAD = ∆OBC (c.g.c).

55. Tự luận
1 điểm

b) So sánh  CAD^ và CBD^ .

Xem đáp án

b) Ta có: ∆OAD = ∆OBC (câu a)

⇒OAD^=OBC^ (hai góc tương ứng)

Mặc khác: OAD^+DAC^=180o (hai góc kề bù)

OBC^+CBD^=180o (hai góc kề bù)

⇒CAD^=CBD^.

56. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng bằng 13 chiều dài. Để lát nền căn phòng đó, người ta dùng loại gạch men hình có có cạnh 8 dm. Hỏi căn phòng đó được lát bao nhiêu viên gạch men đó? (Phần diện tích mạch vữa không đáng kể).

Xem đáp án

Chiều dài của căn phòng :

12×13=4(m) = 40 (dm)

Ta có: 12 m = 120 dm

Diện tích của căn phòng :

120 × 40 = 4 800 (dm2)

Diện tích mỗi viên gạch men :

8 × 8 = 16 (dm2)

Số viên gạch men dùng để lát căn phòng là

4800 : 16 = 300 (viên gạch men)

Đáp số: 300 viên gạch men

57. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 4 m chiều rộng bằng 34 chiều dài. Người ta lát nền căn phòng bằng gạch men hình vuông có cạnh 2 dm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men để lát kín phòng đó? (không tính mạch vữa)

Xem đáp án

4 m = 40 dm

Chiều rộng căn phòng là :

40 : ( 4 − 3) × 3 = 120 (dm)

Chiều dài căn phòng là :

40 : ( 4 − 3 ) × 4 = 160 (dm)

Diện tích căn phòng là :

120 × 160 = 19200 (dm2)

Diện tích viên gạch là :

 2 × 2 = 4 (dm2)

Cần số gạch để lát căn phòng là :

 19200 : 4 = 4800 (viên gạch)

Đáp số: 4800 viên gạch.

58. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức x−2+4−x.

Xem đáp án

Điều kiện xác định của biểu thức: 2 ≤ x ≤ 4.

Ta có: a+b≤2a+b (với a, b ≥ 0).

Nên x−2+4−x≤2x−2+4−x

Do đó GTLN của biểu thức là 2.

⇒x−2+4−x≤2

Ta có: a+b≥a+b

Dấu “=” xảy ra khi a = 0 hoặc b = 0;

Áp dụng vào biểu thức:

 x−2+4−x≥x−2+4−x

⇒x+2+4−x≥2

Đẳng thức xảy ra ⇔x=2x=4.

GTNN của biểu thức là: 2  với x = 2 hoặc x = 4.

59. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: (x – 5)(x – 4) – (x + 1)(x – 2) = 7

Xem đáp án

(x – 5)(x – 4) – (x+1)(x – 2) = 7

x2 – 4x – 5x + 20 – (x2 – 2x + x – 2) = 7

x2 – 4x – 5x + 20 – x2 + 2x – x + 2 = 7

– 8x + 22 = 7

– 8x = 7 – 22

– 8x = – 15

⇔x=−15−8

⇔x=158

Vậy x=158.

60. Tự luận
1 điểm

Chứng minh  A = n3 + (n + 1)3 + (n + 2)3 chia hết cho 9 với mọi n ℕ*.

Xem đáp án

A = n3 + (n + 1)3 + (n + 2)3

= n3 + n3 + 3n2 + 3n + 1 + n3 + 6n2 + 12n + 8

= 3n3 + 9n2 + 15n + 9

= 3n2 (n + 1) + 6n ( n + 1) + 9 (n +1)

= 3 (n + 1)(n2 + 2n + 3)

=3(n + 1)[n (n + 2) + 3]

= 3n (n + 1)(n + 2) + 9( n + 1)

Ta có: n; n + 1; n + 2 là 3 số tự nhiên liên tiếp

3n(n + 1)(n + 2) 9

Mặc khác: 9(n + 1) 9

A = 3n (n + 1)(n + 2) + 9(n+1) 9.

Vậy A = n3 + (n + 1)3 + (n + 2)3 9.

61. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thùng không cân nặng 8,7 kg, mỗi lít dầu cân nặng 0,95 kg. Hỏi thùng đó đựng 25 lít dầu cân nặng bao nhiêu kg?

Xem đáp án

Số cân nặng của 25 lít dầu là:

25 × 0,95 = 23,75 (kg)

Tổng số cân nặng của thùng đựng 25 lít dầu là:

23,75 + 8,7 = 32,45 (kg).

Đáp số: 32,45 kg.

62. Tự luận
1 điểm

Thị trấn A cách thị trấn B là 20 km theo đường thẳng. Một người đi xe đạp rời thị trấn A và đi đến thị trấn B với tốc độ 20 km/h. Vào đúng thời điểm đó, người đi xe đạp thứ hai rời thị trấn B đi đến thị trấn A với tốc độ 15 km/h.

a) Hai người đi xe đạp sẽ gặp nhau ở đâu giữa hai thị trấn?

Xem đáp án

a) Gọi s (km) là khoảng cách từ thị trấn A đến điểm gặp nhau.

Thời gian chuyển động của hai người là như nhau (do xuất phát cùng lúc) nên:

t1=t2⇔s1v1=s2v2

⇒s20=20−s15⇔s=11,4

Từ đây ta có s = 11,4 km.

Vậy hai người đi xe đạp sẽ gặp nhau ở vị trí cách thị trấn A là 11,4 km.

63. Tự luận
1 điểm

b) Khoảng thời gian từ lúc xuất phát đến khi họ gặp nhau (tính bằng phút)?

Xem đáp án

b) Thời gian từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau:

t=sv=11,420=0,57(giờ) = 34,2 (phút).

Vậy khoảng thời gian từ lúc xuất phát đến khi họ gặp nhau là 34,2 phút.

64. Tự luận
1 điểm

Tìm m để y = 2x3 − mx2 + 2x đồng biến trên (−2; 0).

Xem đáp án

Ta có:

 y'=f'x=6x2−2mx+2(1)

Đề hàm số đồng biến trên (− 2; 0) ⇔f(x)≥0;∀x∈(−2;  0)

⇔6x2+2≥2mx⇔3x2+1x≤m

⇔m≥max3x2+1xvới x∈(−2;  0)

Xét g(x)=3x2+1x⇒g'(x)=3x2−1x2=0

⇒x=−13.

⇒g−13=−23

Vậy m≥−23.

65. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân thức: x3−7x−6x2x−32+4xx−32+4x−32.

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠ 3; x ≠ − 2.

x3−7x−6x2x−32+4xx−32+4x−32

Rút gọn phân thức: X^3- 7x-6/ x^2( x-30^2+ 4x( x-3)^2+ 4( x-3)^2 . (ảnh 1)

66. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: a4 + b4 + c4 ≥ abc(a + b + c).

Xem đáp án

Áp dụng bất đẳng thức:

a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc

a4 + b4 + c4 ≥ a2b2 + a2c2 + b2c2

Mà: a2b2 + a2c2 + b2c2 ≥ a2bc + ab2c + abc2

Mặc khác: a2bc + ab2c + abc2 = abc(a + b + c).

Vậy: a4 + b4 + c4 ≥ abc(a + b + c).

67. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Qua A và B vẽ lần lượt hai tiếp tuyến (d) và (d’) với đường tròn (O). Một đường thẳng qua O cắt đường thẳng (d) ở M và cắt đường thẳng (d’) ở P. Từ O vẽ một tia vuông góc với MP và cắt (d’) ở N.

a) Chứng minh OM = OP và ∆NMP cân.

Xem đáp án

a)

Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Qua A và B vẽ lần lượt hai tiếp tuyến (d) và (d’) với đường tròn (O) (ảnh 1)

Xét ∆AMO và ∆BPO có:

OA = OB = R

AOM^=BOP^ (đối đỉnh)

MAO^=PBO^=90o

∆AMO = ∆BPO (gcg)

OM = OP O là trung điểm MP.

Xét ∆MNP có NO vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến

∆MNP cân tại N.

68. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ OI vuông góc MN (I MN). Chứng minh OI = R và MN là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

b) Ta có: ∆MNP cân tại N (câu a)

ON là đường phân giác hay INO^=ONB^

 Xét ∆INO và ∆BNO có:

ON là cạnh chung;

INO^=ONB^ (cmt)

OIN^=OBN^=90o

Do đó ∆INO = ∆BNO (g.c.g)

Suy ra OI = OB = R.

69. Tự luận
1 điểm

c) Chứng minh : AM.BN = R2.

Xem đáp án

c) ∆INO = ∆BNO (câu b)

NI = NB (1)

 Xét ∆OIM và ∆OAM có:

OM là cạnh chung

OI = OA = R

OIM^=OAM^=90o

∆OIM = ∆OAM (cgc)

MA = MI (2)

Từ (1) và (2) MA. NB= MI .NI

Xét ∆MON vuông tại O có OI là đường cao:

OI2 = MI.NI = R2 MA. MB = R2.

70. Tự luận
1 điểm

d) Tìm vị trí của M để diện tích tứ giác AMNB nhỏ nhất.

Xem đáp án

d) Xét tứ giác AMNB có MAO^=NBO^=90o

AMNB là hình thang vuông

SAMNB=AM+BNAB2=AM+BN2R2=AM+BNR.

Mà AM+BN.R≥2AM.BN.R

Mà AM.BN=MI.NI=OI2=R2=R

S AMNB ≥ 2R2.

Dấu = xảy ra khi MI = NI hay I là trung điểm MN

AM = R.

⇒OI=AM+BN2

Vậy M thuộc (d) và cách A một khoảng bằng R thì SAMNB = 2R2.

71. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD vẽ tam giá AEC vuông tại E. Chứng minh năm điểm A, B, C, D, cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD vẽ tam giá AEC vuông tại E. Chứng minh năm điểm A, B, C, D, cùng thuộc một đường tròn.  (ảnh 1)

Vì ABCD là hình chữ nhật nên nội tiếp đường tròn O ;  AC2.

Xét tứ giác ADEC có ADC^=AEC^=90o

Do đó tứ giác ADEC nội tiếp O ;  AC2

Vậy 5 điểm A, B, C, D, E cung thuộc đường tròn O ;  AC2.

72. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất:

a) A = x2 + 4y2 – 4x + 32y + 2078;

Xem đáp án

a) Ta có A = x2 + 4y2 – 4x + 32y + 2078

= (x2 – 4x +2) + (4y2 + 32y + 64) + 2010

= (x – 2)2 + (2y + 8)2 + 2010

 (x – 2)2 ≥ 0; (2y + 8)2 ≥ 0 nên A = (x – 2)2 + (2y + 8)2 + 2010 ≥ 2010.

Dấu = xảy ra khi x – 2 = 0 và 2y + 8 = 0.

Vây Amin = 2010 (x; y) = (2; – 4).

73. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất:

b) B = 3x2 + y2 + 4x – y .

Xem đáp án

b) Ta có: B = 3x2 + y2 + 4x – y

=3x2+43x+49+y2−y+14−1912

=3x+232+y−122−1912

⇒B=3x+232+y−122−1912≥−1912.

Dấu = xảy ra khi x+23=0 ; y−12=0 .

Vậy Bmin=−1912⇔x=−23y=12 .

74. Tự luận
1 điểm

Bạn An làm một phép chia có số dư là số dư lớn nhất, có thể có sau đó An giảm cả số bị chia và số chia đi 5 lần ở phép chia mới này, thương số là 75, số dư là 4. Tìm phép chia ban đầu.

Xem đáp án

Ở phép chia lần thứ hai khi cùng giảm cả số bị chia và số chia đi 5 thì thương số là 75 số dư là 4 nên thương và số dư không thay đổi.

Suy ra ở phép chia lần thức nhất thương ban đầu vẫn là 75 và số dư ban đầu là 4.

Vì số dư lớn nhất là 4 nên số bị chia là 5.

Số chia ban đầu là: 75 × 5 + 4 = 379.

Vậy phép chia ban đầu là 379 : 5 = 75 dư 4.

75. Tự luận
1 điểm

Bạn An làm một phép chia có số dư là số dư lớn nhất có thể có. Sau đó, An giảm ở cả số bị chia và số chia đi 2 lần. Ở phép chia mới có số thương là 162, số dư là 10. Tìm phép chia ban đầu.

Xem đáp án

Ở phép chia mới  khi cùng giảm cả số bị chia và số chia đi 2 thì thương số là 162 số dư là 10 nên thương và số dư không thay đổi.

Suy ra ở phép chia lần thức nhất thương ban đầu vẫn là 162 và số dư ban đầu là 10.

Vì số dư lớn nhất là 10 nên số bị chia là 11.

Số chia ban đầu là: 162 × 11 + 10 = 1792.

Vậy phép chia ban đầu là 1792 : 11 = 162 dư 10.

76. Tự luận
1 điểm

25% của số đó là 40. Số đó là số nào?

Xem đáp án

Vì 25% của số đó là 40.

Vậy số đã cho là: 40 : 25% = 160.

Đáp số: 160.

77. Tự luận
1 điểm

Biết 25% của 1 số là 40. Tính  15 số đó.

Xem đáp án

Vì 25% của số là 40 nên giá trị của số đó là: 40 : 25% = 160

Giá trị 15  của số đó là: 160  .  15=32.

Đáp số: 32.

78. Tự luận
1 điểm

Cho a là số thực dương. Tìm tất cả các giá trị của a để hàm số f(x) f(x)=x+2x−a xác định trên khoảng (−1; 1).

Xem đáp án

Điều kiện xác định của hàm số : f(x)=x+2x−a

⇔x+2≥0x−a≠0

⇔x≥−2x=a

Vậy để hàm số f(x)=x+2x−a xác định trên khoảng (−1;1)⇔a>1 .

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) xác định trên a;b. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn a;bvà f(a).f(b) > 0 thì phương trình f(x) = 0 không có nghiệm trong khoảng (a; b);

Nếu f(a).f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (a;b);

Nếu phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (a; b) thì hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng (a;b);

Nếu hàm số y = f(x) liên tục tăng trên đoạn a;bvà f(a).f(b) > 0 thì phương trình f(x) = 0 không thể có nghiệm trong (a; b).

Xem đáp án

Đáp án D đúng vì : hàm số y = f(x) liên tục tăng trên đoạn  a;b nên f(a) < f(x) < f(b) x (a; b).

Ta có: f(a).f(b) > 0

f(a)>0f(b)>0f(a)<f(x)<f(b)

⇒f(x)>0

f(a)<0f(b)<0f(a)<f(x)<f(b)

⇒f(x)<0

Vậy f(x) = 0 không thể có nghiệm trong (a; b).

80. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxy cho ba điểm A (1; −4), B (4; 5) và C (0; −9). Điểm M di chuyển trên trục Ox. Đặt Q=2MA→+2MB→+3MB→+MC→. Biết giá trị nhỏ nhất của Q có dạng ab , trong đó a,b là các số nguyên dương a, b < 20. Tính a – b.

Xem đáp án

Gọi M (m; 0) di chuyển trên trục Ox.

⇒MA→=1−m;−4MB→=4−m;5MC→=−m;−9.

⇒MA→+2MB→=9−3m;6MB→+MC→=4−2m;−4

⇒Q=29−3m2+62+34−2m2+−42

=6m−182+122+12−6m2+122

⇒Q>18−6m+6m−122+12+122=617

⇒ab=67

⇒a=6b=17

Vậy a – b = 6 – 17 = – 11.

81. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: a(a + 2b)3 − b(2a + b)3 .

Xem đáp án

.aa+2b3−b2a+b3=aa3+6a2b+12ab2+8b3−b8a3+12a2b+6ab2+b3

=a4+6a3b+12a2b2+8ab3−8a3b−12a2b2−6ab3−b4

=a4−2a3b+2ab3−b4

=a4−b4−2a3b−2ab3

=a2−b2a2+b2−2aba2−b2=a2−b2a2−2ab+b2

=a−ba+ba−b2=a−b3a+b

 

82. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng (d):  x=1+2ty=tz=2+2tvà điểm A (2; 5; 3).

a) Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc H của A trên đường thẳng (d).

Xem đáp án

a) Véc tơ chỉ phương của đường thẳng d là: u→=2;1;2;

Vì H là hình chiếu của A trên đường thẳng d nên H (d)

⇒H1+2t;  t;  2+2t

AH⊥d⇒AH→.u→=0⇔22t−1+t−5+22t−1=0

⇔t=1⇔H(3;  1;  4)

Vậy H (3;1;4).

83. Tự luận
1 điểm

b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng (d) sao cho khoảng các từ A đến (P) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

b) Gọi K là hình chiếu vuông góc của A trên (P). Ta có d(A; (P)) = AK ≤ AH

⇒d(a;(P))Max=AH

K ≡ H K (3;1;4).

Mặt phẳng (P) đi qua K (3;1;4) có véc tơ pháp tuyến là AK→=1;  −4;  1 .

Vậy phương trình của mặt phẳng (P) là: x – 4y + z – 3 = 0.

84. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O;R), và điểm A nằm ngoài đường tròn (O) sao cho OA = 2R.Vẽ tiếp tuyến AB với đường tròn (O). Gọi BH là đường cao của Δ ABO, BH cắt đường tròn (O) tại C.

a) Chứng minh: AC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

Cho đường tròn (O;R), và điểm A nằm ngoài đường tròn (O) sao cho OA = 2R.Vẽ tiếp tuyến AB với đường tròn (ảnh 1)

a) Xét ∆OBC có OB = OC = R

Suy ra ∆OBC cân tại O có OH là đường cao nên OH cũng là phân giác.

Do đó AOB^=AOC^.

Xét ∆BAO và ∆CAO có:

OB = OC = R

 AOB^=AOC^(cmt)

OA là cạnh chung

Do đó ∆BAO = ∆CAO (c.g.c)

ABD^=ACD^=90o hay OC vuông góc với AC tại C.

Vậy AC là tiếp tuyến của (O).

85. Tự luận
1 điểm

b) Từ O vẽ đường thẳng vuông góc với OB cắt AC tại K. Chứng minh: KA = KO.

Xem đáp án

b) M là giao điểm của OK và BC.

Xét ∆BMO vuông tại O có OH vuông góc BM

⇒MOH^=HBD^.

Tương tự xét ∆ABO vuông tại B có BH vuông góc AO

⇒MOH^=BAH^

⇒MOH^=BAH^

Mà BAH^=HAK^⇒MOH^=HAK^

∆AKO cân tại K AK = KO.

86. Tự luận
1 điểm

c) Đoạn thẳng OA cắt đường tròn (O) tại I. Chứng minh: KI là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

c) Ta có OA = OI + AI hay AI = OA – OI = 2R – R = R

Xét ∆AKO cân tại K có:

KI là đường trung tuyến KI cũng là đường cao ⇒KI⊥OI.

Vậy KI là tiếp tuyến của (O).

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả: C = 118 ± 2 (cm). Sai số tỉ đối phép đo đó bằng

2%;

1,7%;

5,9%;

1,2%.

Xem đáp án

Sai số tỉ đối của phép đo đó là:ε=2118.100%=1,67%.

Đáp án đúng là B.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả: l = 158 ± 2 (cm). Sai số tương đối của phép đo đó bằng

2%;

1,7%;

0,6%;

1,3%.

Xem đáp án

Sai số tương đối của phép đo đó là: 2158.100%=1,27%.

Đáp án đúng là D.

89. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất có ba chữ số. Biết rằng a chia cho 11 dư 3 và a chia cho 13 dư 5.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là a thì a + 8 BC (11; 13) và a là số nhỏ nhất thỏa mãn 100 ≤ a ≤ 999.

Ta có BCNN (11; 13) = 11.13 = 143.

BC (11;13){0; 143; 286; ...}.

Vì a là số tự nhiên có ba chữ số nhỏ nhất nên a + 8 = 143 a = 135.

Vậy số cần tìm là 135.

90. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và có thể tích bằng 1. Gọi M, N lần lượt là các điểm trên các cạnh SB, SD sao cho MS = MB, ND

2. Mặt phẳng (CMN) chia khối chóp đã cho thành hai phần, thể tích của phần có thể tích nhỏ hơn bằng:

Xem đáp án

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và có thể tích bằng 1. Gọi M, N lần lượt là các điểm trên các cạnh SB, SD sao cho MS = MB, ND  (ảnh 1)

Ta có: x=SCSC=1; y=SMSB=12;

z=SPSA; t=SNSD=13;

Mà: 1x+1z=1y+1t

⇔1+1z=2+3

⇒1z=14.

VS.CNPN=xyzt41x+1y+1z+1t.VS.ABCD

⇔VS.CMPN=548.

91. Tự luận
1 điểm

Cho 2 đường thẳng (d): y = – x + m + 2 và (d'): y= (m2 – 2).x + 1.

a) Khi m = – 2, hãy tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng.

Xem đáp án

a) m = – 2 thì (d): y = − x; (d'): y = 2x + 1.

Gọi M (x0; y0) là giao điểm của 2 đường thẳng (d) và (d')

(d): y0 = – x0 ; (d'): y0 = 2x0 + 1

⇒y0=−x0y0=2x0+1⇔x0=−13y0=13.

Vậy tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng trên là: M−13;  13 .

92. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để (d) song song với (d').

Xem đáp án

b) Điều kiện để (d) song song với (d'):

⇔−1=m2−2m+2≠1⇔m=±1m≠−1⇔m=1

Vậy m = 1 thì (d) song song với (d').

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm; AC = 8 cm và BC = 10 cm. Đường cao AH dài là:

А. 4,8 сm;

В. 9,6 сm;

С. 8,4 cm;

8,4 m.

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm; AC = 8 cm và BC = 10 cm. Đường cao AH dài là: А. 4,8 сm; В. 9,6 сm; С. 8,4 cm; D. 8,4 m. (ảnh 1)

Độ dài đường cao AH của tam giác ABC vuông tại A là:

AH=AB.ACBC=6.810=4,8 (cm).

Đáp án đúng là A.

94. Tự luận
1 điểm

Chuẩn bị chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, đội văn nghệ trường THPT X gồm 9 học sinh, trong đó 3 học sinh nữ chia thành 3 tổ đều nhau (mỗi tổ 3 học sinh) để làm công tác biểu diễn văn nghệ. Tính xác xuất để mỗi tổ có đúng 1 nữ.

Xem đáp án

Số các chọn 3 học sinh vào mỗi tổ: C93.C63.C33=C93.C63.

Chia 3 bạn nữ vào 3 tổ: 3! = 6

Xếp 6 bạn nam vào 3 tổ: C62.C42.C22=C62.C42.

​Xác suất: P=6.C62.C42C93.C63=928.

95. Tự luận
1 điểm

Tính chu vi và diện tích hình thang cân ABCD biết 2 cạnh đáy AB = 12 cm, CD = 18 cm, ADC^=75o .

Xem đáp án

Tính chu vi và diện tích hình thang cân ABCD biết 2 cạnh đáy AB = 12 cm, CD = 18 cm,  . (ảnh 1)

Từ A kẻ AE vuông góc với DC tại E;

Từ B kẻ BF vuông góc với DC tại E;

AE // BF

Xét tứ giá ABFE có: AB // EF (ABCD là hình thang cân) ; AE //BF (cmt) và AEF^=90o

ABFE là hình chữ nhật

Xét ∆ADE và ∆BFC có:

AD = BC và ADE^=BCF^  (do ABCD là hình thang cân)

AED^=BFC^=90o

∆ADE = ∆BFC (cạnh huyền – góc nhọn)

⇒DE=FC=DC−EF2=18−122=3(cm)

Xét ∆ADE vuông tại E có:

AD=DEcosADE^=3cos75o=11,6(cm)

AE=AD.tanADE^=3.tan75o=11,2(cm)

Chu vi hình thang cân ABCD là: 12 + 18 + 11,6.2 = 53,2 (cm)

Diện tích hình thang cân ABCD là:  (cm2).

96. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD diện tích hình thang là 225 cm2, đáy nhỏ AB = 12 cm đáy lớn CD = 18 cm. Tính diện tích tam giác ABC và tam giác ACD.

Xem đáp án

Cho hình thang ABCD diện tích hình thang là 225 cm2, đáy nhỏ AB = 12 cm đáy lớn CD = 18 cm. Tính diện tích tam giác ABC và tam giác ACD. (ảnh 1)

Chiều cao hình thang ABCD là: 225.2 : ( 12 + 18 ) = 15 (cm)

Ta có: Chiều cao của hình thang ABCD chính là chiều cao của hình tam giác ACD và độ dài đáy của hình tam giác ACD bằng 18 cm.

Diện tích hình tam giác ACD là : 15.18 : 2 = 135 (m2).

Diện tích hình tam giác ABC là : 225 − 135 = 90 (m2).