5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 22)
96 câu hỏi
Cho tam giác ABC có BC=6 , AC = 2 và AB=3+1. Hỏi bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng bao nhiêu?
Ta có p=AB+BC+CA2=6+3+12 .
Theo công thức Heron, ta có:
SABC=pp−ABp−BCp−AC=3+32.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp là:
R=AB . BC . CA4S=2.
Tam giác ABC có AB=6−22, BC=3, CA=2. Gọi D là chân đường phân giác trong A^. Khi đó ADB^ bằng bao nhiêu độ?
Theo định lí hàm Cosin ta có:
• cosBAC^=AB2+AC2−BC22AB.AC=−12
⇒BAC^=120°⇒BAD^=60°.
• cosABC^=AB2+BC2−AC22AB.BC=22
⇒ABC^=45°.
Tam giác ABD có: BAD^=60°; ABD^=45°⇒ADB^=180°−60°−45°=75°
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD = AE. Các đường thẳng vuông góc kẻ từ A và E với CD cắt BC ở G và H. Đường thẳng EH và đường thẳng AB cắt nhau ở M. Đường thẳng kẻ từ A song song với BC cắt MH ở I. Chứng minh:
a) ∆ACD = ∆AME.
a) Ta có:

E1^=E2^ (hai góc đối đỉnh)
E2^=D1^ (Do cùng phụ với ACD^)
⇒E1^=D1^.
Xét ∆ACD và ∆AME có:
AD = AE (gt)
DAC^=EAM^=90°
E1^=D1^ (cmt)
Þ ∆ACD = ∆AME (c.g.c).
Chứng minh:
b) ∆AGB = ∆MIA.
b) ∆ACD = ∆AME (câu a)
Þ AC = AM (hai cạnh tương ứng bằng nhau)
Mà AC = AB (Do ∆ABC vuông cân tại đỉnh A)
Þ AM = AB
Xét ∆AGB và ∆MIA có:
(AI // BC, hai góc ở vị trí đồng vị)
AB = MA (cmt)
(AG // MH do cùng ^ DC, hai góc ở vị trí đồng vị)
Þ ∆AGB = ∆MIA (g.c.g).
Chứng minh:
c) BG = GH.
c) ∆AGB = ∆MIA Þ BG = AI (1)
Xét ∆GAH và ∆IHA có:
GAH^=IHA^ (hai góc ở vị trí so le trong)
AH: cạnh chung
GHA^=IAH^ (hai góc ở vị trí so le trong)
Þ ∆GAH = ∆IHA (g.c.g)
Þ HG = AI (2)
Từ (1) và (2) suy ra BG = HG (đpcm).
Cho tam giác ABC vuông cân ở A. Trên cạnh AB lấy điểm D, trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD = AE. Từ C kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BA ở I a) Chứng minh: BE = CI.

a) Ta có:
IBE^+BIC^=90° và ICA^+BIC^=90° (tổng 2 góc nhọn trong tam giác vuông)
⇒IBE^=ICA^.
∆ABC vuông cân tại A có AB = AC
Xét ∆ABE và ∆ACI có:
ABE^=ACI^ (cmt)
AB = AC (cmt)
BAE^=CAI^ =90°
Þ ∆ABE = ∆ACI (g.c.g)
Þ BE = CI (hai cạnh tương ứng bằng nhau).
b) Ta có:
b) Qua D và A kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BC lần lượt ở M và N. Chứng minh: MN = NC.
b) Ta có:
AD = AE (gt)
AB = AC (cmt)
Do đó theo định lí Ta lét đảo, ta có:
DE // BC Þ Tứ giác DECB là hình thang.
Mà ABC^=ACB^ (∆ABC vuông cân tại A)
Þ Tứ giác DECB là hình thang cân
Þ CD = BE (2 đường chéo của hình thang cân).
Mà BE = CI nên CD = CI.
Xét ∆CAD và ∆CAI có:
CAD^=CAI^=90°
CD = CI (cmt)
CA: cạnh chung
Þ ∆CAD = ∆CAI (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Þ AD = AI (hai cạnh tương ứng).
Mà AD + AI = DI nên AD=AI=DI2.
Ta có:
• BE ^ DM và BE ^ AN Þ DM // AN
Theo định lí Ta lét ta có:BDAD=BMMN (1)
• BE ^ DM và BE ^ CI Þ DM // CI
Theo định lí Ta lét ta có: BDDI=BMMC
⇔BDDI2=BMMC2⇔BDAD=BMMC2(2)
Từ (1) và (2) ⇒BMMN=BMMC2⇔MN=MC2
Mà N Î MC nên N là trung điểm của MC
Þ MN = NC.
Cho tam giác ABC có hb + hc = 2ha. Chứng minh rằng: 1sinB+1sinC=2sinA
Ta có hb + hc = 2ha
⇔2.SABCb+2.SABCc=4.SABCa
⇔1b+1c=2a
Áp dụng định lí sin ta có:
1sinB+1sinC=2Rb+2Rc=2R1b+1c=2R.2a=2sinA.
Vậy 1sinB+1sinC=2sinA (đpcm).
Trong tam giác ABC, nếu có 2ha = hb + hc thì:
2sinA=1sinB+1sinC;
2sin A = sin B + sin C;
sin A = 2sin B + 2sin C;
2sinA=1sinB−1sinC .
2ha = hb + hc
⇔4.SABCa=2.SABCb+2.SABCc
⇔2a=1b+1c
Áp dụng định lí sin ta có:
1sinB+1sinC=2Rb+2Rc=2R1b+1c=2R.2a=2sinA
Vậy 1sinB+1sinC=2sinA
Vậy nếu có 2ha = hb + hc thì: 2sinA=1sinB+1sinC
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho tam giác ABC không có góc tù và: cos2A+22cosB+22cosC=3. Tính góc A.
Ta có: cos2A+22cosB+22cosC=3
⇔2cos2A−1+22.2.cosB+C2.cosB−C2−3=0v
⇔2cos2A+42.cosB+C2.cosB−C2−4=0(1)
Ta thấy: sinA2>0; cosB−C2≤1
⇒VT≤2cos2A+42.sinA2−4
Vì ∆ABC không tù nên 0 £ cos A < 1
⇒cos2A≤cosA
⇒VT≤2cosA+42.sinA2−4
⇒VT≤21−2.sin2A2+42.sinA2−4
⇒VT≤−4.sin2A2+42.sinA2−2
⇒VT≤−2.2.sinA2−12≤0(2)
Từ (1) và (2) thì đẳng thức xảy ra khi tất cả các dấu “=” ở trên xảy ra ⇔cosB−C2=1cos2A=cosA2.sinA2−1=0
Với 2.sinA2−1=0⇔sinA2=12
⇒A^2=45°⇔A^=90°.
Tam giác ABC không tù, thỏa mãn điều kiện
cos2A+22cosB+22cosC=3.
Tính ba góc của tam giác ABC.
Ta có: cos2A+22cosB+22cosC=3
⇔2cos2A−1+22.2.cosB+C2.cosB−C2−3=0
⇔2cos2A+42.cosB+C2.cosB−C2−4=0(1)
Ta thấy:sinA2>0; cosB−C2≤1
⇒VT≤2cos2A+42.sinA2−4
Vì ∆ABC không tù nên 0 £ cos A < 1
⇒cos2A≤cosA
⇒VT≤2cosA+42.sinA2−4
⇒VT≤21−2.sin2A2+42.sinA2−4
⇒VT≤−4.sin2A2+42.sinA2−2
⇒VT≤−2.2.sinA2−12≤0 (2)
Từ (1) và (2) thì đẳng thức xảy ra khi tất cả các dấu “=” ở trên xảy ra
⇔cosB−C2=1cos2A=cosA2.sinA2−1=0⇔B^−C^2=0cos2A=cosAsinA2=12
⇔B^−C^2=0cos2A=cosAA^2=45°⇔B^=C^cos2A=cosA TMA^=90°
Vậy với A^=90° thì B^=C^=180°−90°2=45°.
Cho phương trình x2 − 4x − m2 − 1 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 sao cho biểu thức x2 = −5x1.
x2 − 4x − m2 − 1 = 0
Ta có ∆' = 4 + m2 + 1 = 5 + m2
Vì m2 ≥ 0 Þ m2 + 5 > 0; ∀m
Suy ra phương trình luôn có 2 nghiệm x1, x2
Theo định lí Viét, ta có: x1+x2=4x1.x2=−m2−1 *
Ta có: x2 = −5x1
Û 4 − x1 = −5x1
Û 4 = −4x1
Û x1 = −1
Þ x2 = (−5).(−1) = 5
Thay x1, x2 vào (*) ta được:
(−1).5 = − m2 − 1
Û − m2 − 1 = −5
Û m2 = 4 Û m =±2
Vậy m =±2 là giá trị của tham số m cần tìm.
Cho phương trình x2 − 4x − m2 − 1 = 0.
a) Chứng minh phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
a) x2 − 4x − m2 − 1 = 0
Ta có ∆' = 4 + m2 + 1 = 5 + m2
Vì m2 ≥ 0 Þ m2 + 5 > 0; ∀m
Suy ra phương trình luôn có 2 nghiệm x1, x2.
b) Tính giá trị của A = x12 + x22 biết 2x1 + 3x2 = 13.
b) Theo Viét ta có:x1+x2=4x1.x2=−m2−1 *
Ta có: 2x1 + 3x2 = 13
Û 2x1 + 3(4 − x1) = 13
Û 2x1 + 12 − 3x1 = 13
Û −x1 − 1 = 0
Û x1 = −1
Þ x2 = 4 − (−1) = 5.
Khi đó A = x12 + x22 = (−1)2 + 52 = 26.
Cho phương trình x2 + mx − 3 = 0. Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thoả mãn |x1| + |x2| = 4.
x2 + mx − 3 = 0
Þ ∆' = m2 + 12 > 0, ∀m Î ℝ nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Áp dụng định lí Ta-lét, ta có: x1+x2=−mx1.x2=−3
Khi đó: |x1| + |x2| = 4
Û (|x1| + |x2|)2 = 16
Û x12 + x22 + 2|x1.x2| = 16
Û (x1 + x2)2 − 2x1.x2 + 2|x1.x2| = 16
Û (−m)2 − 2.(−3) +2.|−3| = 16
Û m2 = 4 Û m =±2.
Vậy m =±2 là giá trị của tham số m cần tìm.
Tìm m để phương trình x2 + mx + m − 2 = 0 có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn |x1 − x2| = 2.
x2 + mx + m − 2 = 0
Þ ∆' = m2 − m + 2 =m−122+74>0, ∀m Î ℝ.
Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Áp dụng định lí Ta-lét, ta có: x1+x2=−mx1.x2=m−2
Khi đó: |x1 − x2| = 2
Û |x1 − x2|2 = 4
Û x12 + x22 − 2x1.x2 = 4
Û (x1 + x2)2 − 2x1.x2 − 2x1.x2 = 4
Û (x1 + x2)2 − 4x1.x2 = 4
Û (−m)2 − 4.(m − 2) = 4
Û m2 − 4m + 8 − 4 = 0
Û m2 − 4m + 4 = 0
Û (m − 2)2 = 0 Û m = 2.
Vậy m = 2 là giá trị của tham số m cần tìm.
Cho a, b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng 2cm. Lấy điểm O trên a và vẽ đường tròn (O; 2 cm). Chứng minh đường tròn này tiếp xúc với đường thẳng b

Vì tâm O của đường tròn (O; 2 cm) thuộc đường thẳng a và a//b.
Suy ra đường thẳng a cáchđường thẳng b một khoảng 2cm.
Do đó (O; 2 cm) tiếp xúc với b.
Một bản đồ có tỉ lệ xích 1 : 1 000 000. Khoảng cách giữa hai địa điểm trên bản đồ là 5 cm. Tính khoảng cách giữa hai địa điểm đó trên thực tế (km).
Ta có bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 và khoảng cách giữa địa điểm trên bản đồ là 5 cm.
Nên khoảng cách giữa hai địa điểm đó trên thực tế là:
5:11 000 000=5 000 000(cm)
Đổi: 5 000 000 cm = 50 km.
Đáp số: 50 km.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố A và B đo được 12,8 cm. Hỏi khoảng cách thức tế giữa hai thành phố là bao nhiêu ki-lô-mét?
Ta có bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 và đo được khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 12,8 cm.
Nên khoảng cách thực tế giữa hai thành phố A và B là:
12,8:11 000 000=12 800 000(cm)
Ta có: 12 800 000 cm = 128 km
Đáp số: 128 km.
Khi chia số tự nhiên a cho 36 ta được số dư là 12. Hỏi a có chia hết cho 4 không? Có chia hết cho 9 không?
Ta có dư 12 nên a = 36k + 12
⇒ a = 4(9k + 3) nên a hoàn toàn chia hết cho 4.
Vì 4 không chia hết cho 9 và 9k + 3 chia cho 9 dư 3 hay không chia hết cho 9.
Vậy a không chia kết cho 9.
Cho hình vuông ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với A qua D.
a) Tam giác ACE vuông cân.

a) Ta có ABCD là hình vuông nên AB = BC = DC = AD và AC = BD (tính chất các cạnh và đường chéo của hình vuông).
Mà E đối xứng với A qua D nên DE = AD (gt)
⇒DC = AD = DE.
⇒ ACE là tam giác vuông.
Mặc khác BC=AD = DE và BC // DE.
⇒ Tứ giác DECB là hình bình hành có BD= CE.
Mà BD=AC nền AC = CE
⇒ ACE là tam giác vuông cân.
b) Kẻ AH vuông góc với BE. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AH và HE. Chứng minh tứ giác BMNC là hình bình hành.
b) Theo đề ta có: MA = MH , NH = NE
⇒ MN là đường trung bình của ∆AHE
⇒MN //AE và MN=12AE(1)
Ta có: AD=DE (gt) nên AD=12AE
Vì ABCD là hình vuông nên AD=BC và AD vuông góc với AB;
nên BC=12AEvà DE // BC (2)
Từ (1) và (2) ⇒ MN = BC và MN//BC
⇒ Tứ giác BMNC là hình bình hành .
c) Chứng minh M là trực tâm của tam giác ANB.
c) Vì BMNC là hình bình hành (câu b) nên NM // BC
ABCD là hình vuông nên CB vuông góc AB
⇒ NM ⊥ AB (đl)
Xét Δ ANB có:
AH ⊥ BN (gt)
NM ⊥ AB(cmt)
AH ∩ NM tại M
⇒ M là trực tâm của ΔANB.
So sánh A= 2 + 22 + 23 + 24 + ... + 22021 và B = 22022.
Ta có: A= 2 +22+ 23 + 24 + ... + 22021
2A=22+23+24+25+...+22022
⇒A=2A−A=(22+23+24+25+...+22022)−(2+22+23+24+...+22021)
⇒A=22022−2<22022.
Cho A = 2 + 22 + 23 + 24 +.....+ 260. Chứng minh rằng A chia hết cho 3.
Ta có: A=2+22+23+24+...+260
=2(1+2)+...+259(1+2)
=2 . 3+...+259 . 3
=3 . (2+...+259) chia hết cho 3.
Cho ba điểm A(1;−1),B(2;1),C(−3;1).Chứng minh đường thẳngAB vuông góc với đường thẳng AC.
Gọi pt đường thẳng AB có dạng y = ax + b, do AB đi qua A và B nên:
a+b=−12a+b=1⇒a=2b=−3
⇒ y = 2x – 3
Gọi phương trình đường thẳng AC có dạng y = cx +d
⇒a+b=−1−3a+b=1⇒a=−12b=−12⇒y=−12x−12
Do tích 2 hệ số góc 2.−12=−1 .
Vậy AB và AC vuông góc.
Cho ba điểm A (1; 1); B (2; 0); C (3; 4). Viết phương trình đường thẳng đi qua A và cách đều hai điểm B, C.
4x – y – 3 = 0; 2x – 3y + 1 = 0;
4x – y – 3 = 0; 2x + 3y + 1 = 0
4x + y – 3 = 0; 2x – 3y + 1 = 0;
x – y = 0; 2x – 3y + 1 = 0.
Gọi (d) là đường thẳng đi qua A và cách đều B, C. Khi đó ta có các trường hợp sau:
TH1: d đi qua trung điểm của BC.
I 52;2là trung điểm của BC.
AI→=32;1là vec tơ chỉ phương của đường thẳng d.
Khi đó (d): – 2(x – 1) + 3(y – 1) = 0 ⟺ 2x – 3y + 1 = 0.
TH2: d song song với BC, khi đó d nhận là vectơ chỉ phương.
Phương trình đường thẳng d là: – 4(x – 1) + y – 1 = 0 ⇔ 4x – y – 3 = 0.
Đáp án đúng là: A
Tìm tập xác định x−1x−3.
Hàm số xác định khi x−1≥0x−3≠0⇔x≥1x≠3 .
Vậy tập xác định của hàm số là D=−1;+∞/−3
Tìm tập xác định D của hàm số y=x+2−x+3.
D=−3;+∞ ;
D=−2;+∞;
D = ℝ;
D=2;+∞ .
Hàm số xác định khi x+2≥0x+3≥0⇔x≥−2x≥−3⇔x≥−2.
Vậy tập xác định của hàm số là D=−2;+∞.
Đáp án đúng là B.
Cho hình bình hành ABCD trong đó có AD = 2AB. Kẻ CE vuông góc với AB. Gọi M là trung điểm của AD, nối EM, kẻ MF vuông góc với CE; MF cắt BC tại N.
a) Tứ giác MNCD là hình gì?
a)

Theo đề ta có: CE vuông góc với AB và CE vuông góc với MN.
Suy ra AB//MN.
Mà ABCD là hình bình hành nên AB // CD.
Do đó MN//DC.
Mặc khác M là trung điểm của AD nên AD = 2MN;
Theo đề AD = 2AB = 2DC (vì ABCD là hình hình hành nên AB = DC).
Do đó MN = DC.
Xét tứ giác MNCD có:
MN//DC (cmt)
MN = DC
Suy ra MNCD là hình bình hành.
b) Tam giác EMC là tam giác gì?
b) Ta có M là trung điểm của AD và MN // AB và MN // CD nên MN là đường trung bình của hình bình hành ABCD.
Suy ra BN = NC.
Xét ∆EBC có:
BN = NC; FN // EB.
⇒ FN là đường trung bình của tam giác EBC.
⇒ EF = FC.
Xét ∆EMC có MF vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến
Do đó∆MEC là tam giác cân tại M.
c) Chứng minh rằng: BAD^=2AEM^.
c) Ta có AB // MN nên .
Mà ∆MEC là tam giác cân tại M (câu b) nên MN là phân giác góc EMC^ hay
EMN^=NMC^.
⇒AEM^=MNC^
Vì tứ giác MNCD là hình thoi nên MC là phân giác của NMD^
⇒NMD^=2NMC^=2AEM^.
Mặc khác AB // MN nên BAD^=NMD^ .
⇒BAD^=2AEM^ (đpcm).
Cho tam giác ABC có trung tuyến AM điểm K thuộc AC sao cho AK=13AC
a) Phân tích BK→ theo BA→ và BC→ .
a)

Ta có: BK→=BA→+AK→=BA→+AC→3
⇒3BK→=2BA→+BA→+AC→=2BA→+BC→
⇒BK→=2BA→+BC→3.
b) Gọi I là trung điểm của AM. Chứng minh 3 điểm B, I, K thẳng hàng.
b) Vì I là trung điểm của AM nên: BI→=BA→+AI→BI→=BM→+MI→
⇒2BI→=BA→+BM→+AI→+MI→=BA→+BM→
=BA→+BC→2
⇒4BI→=2BA→+BC→
⇒4BI→=3BK→
Vậy B, I, K thẳng hàng.
Cho hình chữ nhật ABCD đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy P là điểm tùy ý trên OB.Gọi M là điểm đối xứng với C qua P. Từ M kẻ ME vuông góc với đường thẳng AB (F ∈ AB).
a) Chứng minh AEFM là hình chữ nhật.

a) Ta có:EAF^=90o (ABCD là hình vuông); MEA^=90o(ME vuông góc AD tại E); EMF^=90o (MF vuông góc AB tại F).
⇒Tứ giác AEMF có 3 góc vuông nên AEMF là hình chữ nhật.
b) Chứng minh AMBD là hình thang.
b) Vì O là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật ABCD (gt)
⇒ O là trung điểm AC
Mà P là trung điểm MC (gt)
⇒ OP là đường trung bình ∆AMC
Do đó OP//AM hay AM//BD.
Vậy AMBD là hình thang.
c) Chứng minh E,F,P thẳng hàng.
c)Ta có: AM//BD ⇒ MAB^=ABD^.
Vì ABCD và AEMF cùng là hình chữ nhật (câu a) nên ta có:
BAC^=ABD^;
MAF^=EFD^;
⇒EFA^=BAC^.
Hai góc trên ở vị trí so le trong nên EF//AC (1)
Gọi I là giao điểm của EF và AM nên I là trung điểm của EF (AEMF là hình chữ nhật)
⇒ IP là đường trung bình ∆MAC nên IP//AC (2)
Từ (1) và (2) suy ra EF//IP hay E,I,F,P thẳng hàng.
d) Xác định vị trí của P để AMBD là hình thang cân.
d) Để từ giác AMBD là hình thang cân khi và chỉ khi AB = DM.
Mặc khác AB = DC nên DM = DC.
Vì P là trung điểm MC nên DP ⊥ MC.
Vậy CP ⊥ BD thì AMBD là hình thang cân.
Cho tam giác ABC có hb + hc = 2ha. Chứng minh rằng: 1sinB+1sinC=2sinA.
Ta có: hb + hc = 2ha
⇔2SABCb+2SABCc=4SABCa
⇔1b+1c=2a
Áp dụng định lý Sin trong tam giác ABC:
1sinB+1sinC=2Rb+2Rc=2R1b+1c; (R: bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác)
⇒1sinB+1sinC=2R.2a=4Ra=2sinA.
Vậy 1sinB+1sinC=2sinA.
Cho tam giác ABC vuông tại A, tia phân giác của góc B cắt AC ở D. Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA. Đường thẳng qua C vuông góc với BD cắt Ab ở F. Chứng minh rằng D, E, F thẳng hàng.

Xét ΔABD và ΔEBD có:
AB = BE (gt);
ABD^=EBD^(BD là tia phân giác ABC^)
BD cạnh chung
⇒∆ABD = ∆EBD (c.g.c)
⇒BAD^=BED^
Mà BAD^=90°(gt)
⇒BED^=90°
Suy ra: DE vuông BC
Mặc khác ∆FBC có CA, BD là đường cao cắt nhau tại D.
⇒ D là trực tâm của ∆FBC có DF ⊥ BC.
Ta có DE ⊥ BC; DF ⊥ BC.
Do đó hai đường thẳng DE, DF trùng nhau.
Vậy ba điểm D, E, F thẳng hàng.
Cho tam giác ABC. Biết AB = 40 cm, AC = 58 cm, BC = 42 cm.
a) Tam giác ABC là tam giác gì? Tại sao?

a) Theo đề ta có:
AB2 + BC2 = 402 + 422 = 3364
Mà AC2 = 582 = 3364
Suy ra, AC2 = AB2 + BC2
Vậy ∆ABC vuông tại B (theo định lí Py-ta-go đảo).
b) Kẻ đường cao BH của tam giác ABC. Tính BH.
b) Áp dụng hệ thức lượng trong ∆ABC vuông tại B (câu a), đường cao BH có:
BH.AC = AB. BC
⇒BH=AB . BCAC=40 . 4258=84029 (cm).
Vậy BH=84029cm.
c) Tính tỉ số lượng giác của góc A. Từ đó suy ra tỉ số lượng giác góc C.
c) Trong ∆ABC vuông tại B có tỉ số lượng giác của góc A là:
sinA^=BCAC=4258=2129;
tanA^=BCAB=4240=2120;
cosA^=ABAC=4058=2029;
cotA^=ABBC=4042=2021.
Vì ∆ABC vuông tại B nên A^+C^=90o nên tỉ số lượng giác góc C là:
sinC^=cosA^=2029;
cosC^=sinA^=2129;
tanC^=cotA^=2021;
cotC^=tanA^=2120.
Cho tam giác ABC có đường cao BH, AB = 40 cm, AC= 58cm, BC= 42cm.
a) Tam giác ABC có phải tam giác vuông không ? Vì sao?

a) Tam giác ABC là tam giác vuông tại B vì:
AB2 + BC2 = 402 + 422 = 3364
Mà AC2 = 582 = 3364
Suy ra, AC2 = AB2 + BC2 (Định lý Py-ta-go đảo).
b) Tính các tỉ số lượng giác của góc A.
b) Trong ∆ABC vuông tại B có tỉ số lượng giác của góc A là:
sinA^=BCAC=4258=2129;
cosA^=ABAC=4058=2029;
tanA^=BCAB=4240=2120;
cotA^=ABBC=4042=2021;
c) Kẻ HE vuông góc vs AB, HF vuông góc vs BC. Tính BH, BE, BF và diện tích của tứ giác EFCA.
c) Áp dụng hệ thức lượng trong ∆ABC vuông tại B (câu a), đường cao BH có:
BH.AC = AB. BC
⇒BH=AB.BCAC=40.4258=84029(cm)
Vậy BH=84029 cm.
Áp dụng hệ thức lượng trong ∆BHA vuông tại H, có đường cao HE (giả thiết) có:
BH2 = BE.AB
⇒BE=BH2AB=17 640841(cm).
Tương tự:
Áp dụng hệ thức lượng trong ∆BHC vuông tại H, có đường cao HF (giả thiết) có:
BH2 = BF.AB
⇒BF=BH2AB=16 800841 (cm)
Diện tích ∆ABC vuông tại B là:
SABC=BA . BC2=40 . 422=840 (cm2)
Diện tích ∆BEF vuông tại B là:
SBEF=BE . BF2=17 640 . 16 8002 . 841 . 841 (cm2).
Diện tích tứ giác EFCA là:
SEFAC=SABC−SBEF=840−209,5≈630,5 (cm2).
Định nghĩa hình chiếu là gì?
Hình chiếu là hình biểu diễn một mặt nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát đứng trước vật thể, phần khuất được thể hiện bằng nét đứt.
Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là?
Số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là số 987650.
Vậy số liền trước của số tròn chục lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là số 987649.
Gọi d là đường thẳng đi qua A(1;0) và có hệ số góc m. Tìm tất cả giá trị thực của tham số m để d cắt đồ thị hàm số y=x+2x−1 (C) tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị?
Đường thẳng d có dạng y = m(x – 1) = mx – m.
Phương trình hoành độ giao điểm:
x+2x−1=mx−m với (x ≠ 1)
⇔ x + 2 = (mx – m)(x – 1)
⇔ mx2 – (2m + 1)x + m – 2 = 0 (1)
Để d cắt (C) tại hai điểm phân biệt thuộc hai nhánh của đồ thị ⇔ phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1 < x2 thỏa mãn x1 < 1 < x2 hay (x1 – 1)(x2 – 1) < 0
m≠0Δ>0x1−1x2−1<0
⇔m≠012m+1>0x1x2−x1+x2+1<0
⇔m≠0m>−112m−2m−2m+1m+1=−3m<0
⇔m≠0m>−112m>0
⇔ m > 0
Vậy m > 0.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A (2; 4), B (5; 1), C(– 1; – 2). Phép tịnh tiến theo véc tơ BC→ biến tam giác ABC thành tam giác A'B'C'. Tìm tọa độ trọng tâm của tam giác A'B'C'.
Tọa độ vectơ = (–1 – 5; – 2 – 1) = ( – 6; – 3);
Gọi G (x1; y1) là trọng tâm tam giác ABC.
x1=2+5−13y1=4+1−23⇔x1=2y1=1
⇒Tọa độ trong tâm tam giác ABC là G (2; 1).
Gọi G’ (x2; y2) là trọng tâm tam giác A'B'C'.
Phép tịnh tiến theo véc tơ biến tam giác ABC thành tam giác A'B'C' nên G(2; 1) cũng tịnh tiến theo véc tơ thành G’ (x2; y2).
Ta có: = = ( – 6; – 3)
⇒x2−2=−6y2−1=−3⇔x2=−4y2=−2.
Vậy G’ (– 4; – 2).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A (1; 4); B (4; 0); C (−2; −2). Phép tịnh tiến TBC→ biến ∆ABC thành ∆A’B’C’. Tọa độ trực tâm của ∆A’B’C’ là: TBC→ biến ∆ABC thành ∆A’B’C’. Tọa độ trực tâm của ∆A’B’C’ là:
( − 4; − 1);
( −1; 4);
(4; −1);
(4; 1).
Ta có: Tọa độ véc tơ BC→= (–2 – 4; – 2 – 0) = ( – 6; – 2);
TBC→(A) = A’ (−5;2);
TBC→ (B) = B’ ≡ C (−2 ;– 2);
TBC→ (C) = C’ (−8 ;– 4);
Gọi H (x; y) là trực tâm tam giác A’B’C’, khi đó ta có HA’ ⊥ B’C’; HB’ ⊥ A’C’; HA’⊥B’C’; HB’ ⊥A’C’.⇒HA'→.B'C'→=0HB'→.A'C'→=0
HA'→=−5−x;2−y;
B'C'→=−6;−2;
HB'→=−2−x;−2−y;
A'C'→=−3;−6;
⇒−5−x.−6+2−y−2=0−2−x.−3+−2−y−6=0
⇔x=−4y=−1
Vậy H (– 4; – 1).
Đáp án đúng là A.
Một lớp học có 25 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh nam.
Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với học sinh nam là :
15 : 25 × 100 = 60 %
Đáp số: 60%.
Một tổ có 25 học sinh nam, 15 học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 1 em làm lớp trưởng?
15;
40;
39;
25.
Tổng số học sinh của tổ là: 25 + 15 = 40 (học sinh);
Vậy số cách để chọn ngẫu nhiên 1 em làm lớp trưởng là 40 cách.
Cho góc nhọn xOy^. Trên tia Ox lấy hai điểm A và C, trên tia Oy lấy hai điểm B và D, sao cho OA = OD, OC = OD (A nằm giữa O và C, B nằm giữa C và D). Chứng minh:
a) ∆OAD = ∆OBC.

a) Xét ∆OAD và ∆OBC có:
OA = OB (gt)
Góc xOy^ chung (gt)
OC = OD (gt)
Vậy ∆OAD = ∆OBC (c.g.c).
b) So sánh CAD^ và CBD^ .
b) Ta có: ∆OAD = ∆OBC (câu a)
⇒OAD^=OBC^ (hai góc tương ứng)
Mặc khác: OAD^+DAC^=180o (hai góc kề bù)
OBC^+CBD^=180o (hai góc kề bù)
⇒CAD^=CBD^.
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng bằng 13 chiều dài. Để lát nền căn phòng đó, người ta dùng loại gạch men hình có có cạnh 8 dm. Hỏi căn phòng đó được lát bao nhiêu viên gạch men đó? (Phần diện tích mạch vữa không đáng kể).
Chiều dài của căn phòng :
12×13=4(m) = 40 (dm)
Ta có: 12 m = 120 dm
Diện tích của căn phòng :
120 × 40 = 4 800 (dm2)
Diện tích mỗi viên gạch men :
8 × 8 = 16 (dm2)
Số viên gạch men dùng để lát căn phòng là
4800 : 16 = 300 (viên gạch men)
Đáp số: 300 viên gạch men
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 4 m chiều rộng bằng 34 chiều dài. Người ta lát nền căn phòng bằng gạch men hình vuông có cạnh 2 dm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men để lát kín phòng đó? (không tính mạch vữa)
4 m = 40 dm
Chiều rộng căn phòng là :
40 : ( 4 − 3) × 3 = 120 (dm)
Chiều dài căn phòng là :
40 : ( 4 − 3 ) × 4 = 160 (dm)
Diện tích căn phòng là :
120 × 160 = 19200 (dm2)
Diện tích viên gạch là :
2 × 2 = 4 (dm2)
Cần số gạch để lát căn phòng là :
19200 : 4 = 4800 (viên gạch)
Đáp số: 4800 viên gạch.
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức x−2+4−x.
Điều kiện xác định của biểu thức: 2 ≤ x ≤ 4.
Ta có: a+b≤2a+b (với a, b ≥ 0).
Nên x−2+4−x≤2x−2+4−x
Do đó GTLN của biểu thức là 2.
⇒x−2+4−x≤2
Ta có: a+b≥a+b
Dấu “=” xảy ra khi a = 0 hoặc b = 0;
Áp dụng vào biểu thức:
x−2+4−x≥x−2+4−x
⇒x+2+4−x≥2
Đẳng thức xảy ra ⇔x=2x=4.
GTNN của biểu thức là: 2 với x = 2 hoặc x = 4.
Tìm x biết: (x – 5)(x – 4) – (x + 1)(x – 2) = 7
(x – 5)(x – 4) – (x+1)(x – 2) = 7
⇔ x2 – 4x – 5x + 20 – (x2 – 2x + x – 2) = 7
⇔ x2 – 4x – 5x + 20 – x2 + 2x – x + 2 = 7
⇔– 8x + 22 = 7
⇔– 8x = 7 – 22
⇔– 8x = – 15
⇔x=−15−8
⇔x=158
Vậy x=158.
Chứng minh A = n3 + (n + 1)3 + (n + 2)3 chia hết cho 9 với mọi n ∈ ℕ*.
A = n3 + (n + 1)3 + (n + 2)3
= n3 + n3 + 3n2 + 3n + 1 + n3 + 6n2 + 12n + 8
= 3n3 + 9n2 + 15n + 9
= 3n2 (n + 1) + 6n ( n + 1) + 9 (n +1)
= 3 (n + 1)(n2 + 2n + 3)
=3(n + 1)[n (n + 2) + 3]
= 3n (n + 1)(n + 2) + 9( n + 1)
Ta có: n; n + 1; n + 2 là 3 số tự nhiên liên tiếp
⇒ 3n(n + 1)(n + 2) ⋮ 9
Mặc khác: 9(n + 1)⋮ 9
⇒ A = 3n (n + 1)(n + 2) + 9(n+1)⋮ 9.
Vậy A = n3 + (n + 1)3 + (n + 2)3 ⋮ 9.
Một chiếc thùng không cân nặng 8,7 kg, mỗi lít dầu cân nặng 0,95 kg. Hỏi thùng đó đựng 25 lít dầu cân nặng bao nhiêu kg?
Số cân nặng của 25 lít dầu là:
25 × 0,95 = 23,75 (kg)
Tổng số cân nặng của thùng đựng 25 lít dầu là:
23,75 + 8,7 = 32,45 (kg).
Đáp số: 32,45 kg.
Thị trấn A cách thị trấn B là 20 km theo đường thẳng. Một người đi xe đạp rời thị trấn A và đi đến thị trấn B với tốc độ 20 km/h. Vào đúng thời điểm đó, người đi xe đạp thứ hai rời thị trấn B đi đến thị trấn A với tốc độ 15 km/h.
a) Hai người đi xe đạp sẽ gặp nhau ở đâu giữa hai thị trấn?
a) Gọi s (km) là khoảng cách từ thị trấn A đến điểm gặp nhau.
Thời gian chuyển động của hai người là như nhau (do xuất phát cùng lúc) nên:
t1=t2⇔s1v1=s2v2
⇒s20=20−s15⇔s=11,4
Từ đây ta có s = 11,4 km.
Vậy hai người đi xe đạp sẽ gặp nhau ở vị trí cách thị trấn A là 11,4 km.
b) Khoảng thời gian từ lúc xuất phát đến khi họ gặp nhau (tính bằng phút)?
b) Thời gian từ lúc xuất phát đến lúc gặp nhau:
t=sv=11,420=0,57(giờ) = 34,2 (phút).
Vậy khoảng thời gian từ lúc xuất phát đến khi họ gặp nhau là 34,2 phút.
Tìm m để y = 2x3 − mx2 + 2x đồng biến trên (−2; 0).
Ta có:
y'=f'x=6x2−2mx+2(1)
Đề hàm số đồng biến trên (− 2; 0) ⇔f(x)≥0;∀x∈(−2; 0)
⇔6x2+2≥2mx⇔3x2+1x≤m
⇔m≥max3x2+1xvới x∈(−2; 0)
Xét g(x)=3x2+1x⇒g'(x)=3x2−1x2=0
⇒x=−13.
⇒g−13=−23
Vậy m≥−23.
Rút gọn phân thức: x3−7x−6x2x−32+4xx−32+4x−32.
ĐKXĐ: x ≠ 3; x ≠ − 2.
x3−7x−6x2x−32+4xx−32+4x−32

Chứng minh rằng: a4 + b4 + c4 ≥ abc(a + b + c).
Áp dụng bất đẳng thức:
a2 + b2 + c2 ≥ ab + ac + bc
⇒ a4 + b4 + c4 ≥ a2b2 + a2c2 + b2c2
Mà: a2b2 + a2c2 + b2c2 ≥ a2bc + ab2c + abc2
Mặc khác: a2bc + ab2c + abc2 = abc(a + b + c).
Vậy: a4 + b4 + c4 ≥ abc(a + b + c).
Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Qua A và B vẽ lần lượt hai tiếp tuyến (d) và (d’) với đường tròn (O). Một đường thẳng qua O cắt đường thẳng (d) ở M và cắt đường thẳng (d’) ở P. Từ O vẽ một tia vuông góc với MP và cắt (d’) ở N.
a) Chứng minh OM = OP và ∆NMP cân.
a)

Xét ∆AMO và ∆BPO có:
OA = OB = R
AOM^=BOP^ (đối đỉnh)
MAO^=PBO^=90o
⇒ ∆AMO = ∆BPO (gcg)
⇒ OM = OP ⇒ O là trung điểm MP.
Xét ∆MNP có NO vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến
⇒ ∆MNP cân tại N.
b) Kẻ OI vuông góc MN (I ∈ MN). Chứng minh OI = R và MN là tiếp tuyến của đường tròn (O).
b) Ta có: ∆MNP cân tại N (câu a)
⇒ ON là đường phân giác hay INO^=ONB^
Xét ∆INO và ∆BNO có:
ON là cạnh chung;
INO^=ONB^ (cmt)
OIN^=OBN^=90o
Do đó ∆INO = ∆BNO (g.c.g)
Suy ra OI = OB = R.
c) Chứng minh : AM.BN = R2.
c) ∆INO = ∆BNO (câu b)
⇒ NI = NB (1)
Xét ∆OIM và ∆OAM có:
OM là cạnh chung
OI = OA = R
OIM^=OAM^=90o
⇒ ∆OIM = ∆OAM (cgc)
⇒MA = MI (2)
Từ (1) và (2) ⇒ MA. NB= MI .NI
Xét ∆MON vuông tại O có OI là đường cao:
OI2 = MI.NI = R2 ⇒MA. MB = R2.
d) Tìm vị trí của M để diện tích tứ giác AMNB nhỏ nhất.
d) Xét tứ giác AMNB có MAO^=NBO^=90o
⇒ AMNB là hình thang vuông
SAMNB=AM+BNAB2=AM+BN2R2=AM+BNR.
Mà AM+BN.R≥2AM.BN.R
Mà AM.BN=MI.NI=OI2=R2=R
⇒ S AMNB ≥ 2R2.
Dấu = xảy ra khi MI = NI hay I là trung điểm MN
⇒ AM = R.
⇒OI=AM+BN2
Vậy M thuộc (d) và cách A một khoảng bằng R thì SAMNB = 2R2.
Cho hình chữ nhật ABCD vẽ tam giá AEC vuông tại E. Chứng minh năm điểm A, B, C, D, cùng thuộc một đường tròn.

Vì ABCD là hình chữ nhật nên nội tiếp đường tròn O ; AC2.
Xét tứ giác ADEC có ADC^=AEC^=90o
Do đó tứ giác ADEC nội tiếp O ; AC2
Vậy 5 điểm A, B, C, D, E cung thuộc đường tròn O ; AC2.
Tìm giá trị nhỏ nhất:
a) A = x2 + 4y2 – 4x + 32y + 2078;
a) Ta có A = x2 + 4y2 – 4x + 32y + 2078
= (x2 – 4x +2) + (4y2 + 32y + 64) + 2010
= (x – 2)2 + (2y + 8)2 + 2010
Vì (x – 2)2 ≥ 0; (2y + 8)2 ≥ 0 nên A = (x – 2)2 + (2y + 8)2 + 2010 ≥ 2010.
Dấu = xảy ra khi x – 2 = 0 và 2y + 8 = 0.
Vây Amin = 2010 ⇔ (x; y) = (2; – 4).
Tìm giá trị nhỏ nhất:
b) B = 3x2 + y2 + 4x – y .
b) Ta có: B = 3x2 + y2 + 4x – y
=3x2+43x+49+y2−y+14−1912
=3x+232+y−122−1912
⇒B=3x+232+y−122−1912≥−1912.
Dấu = xảy ra khi x+23=0 ; y−12=0 .
Vậy Bmin=−1912⇔x=−23y=12 .
Bạn An làm một phép chia có số dư là số dư lớn nhất, có thể có sau đó An giảm cả số bị chia và số chia đi 5 lần ở phép chia mới này, thương số là 75, số dư là 4. Tìm phép chia ban đầu.
Ở phép chia lần thứ hai khi cùng giảm cả số bị chia và số chia đi 5 thì thương số là 75 số dư là 4 nên thương và số dư không thay đổi.
Suy ra ở phép chia lần thức nhất thương ban đầu vẫn là 75 và số dư ban đầu là 4.
Vì số dư lớn nhất là 4 nên số bị chia là 5.
Số chia ban đầu là: 75 × 5 + 4 = 379.
Vậy phép chia ban đầu là 379 : 5 = 75 dư 4.
Bạn An làm một phép chia có số dư là số dư lớn nhất có thể có. Sau đó, An giảm ở cả số bị chia và số chia đi 2 lần. Ở phép chia mới có số thương là 162, số dư là 10. Tìm phép chia ban đầu.
Ở phép chia mới khi cùng giảm cả số bị chia và số chia đi 2 thì thương số là 162 số dư là 10 nên thương và số dư không thay đổi.
Suy ra ở phép chia lần thức nhất thương ban đầu vẫn là 162 và số dư ban đầu là 10.
Vì số dư lớn nhất là 10 nên số bị chia là 11.
Số chia ban đầu là: 162 × 11 + 10 = 1792.
Vậy phép chia ban đầu là 1792 : 11 = 162 dư 10.
25% của số đó là 40. Số đó là số nào?
Vì 25% của số đó là 40.
Vậy số đã cho là: 40 : 25% = 160.
Đáp số: 160.
Biết 25% của 1 số là 40. Tính 15 số đó.
Vì 25% của số là 40 nên giá trị của số đó là: 40 : 25% = 160
Giá trị 15 của số đó là: 160 . 15=32.
Đáp số: 32.
Cho a là số thực dương. Tìm tất cả các giá trị của a để hàm số f(x) f(x)=x+2x−a xác định trên khoảng (−1; 1).
Điều kiện xác định của hàm số : f(x)=x+2x−a
⇔x+2≥0x−a≠0
⇔x≥−2x=a
Vậy để hàm số f(x)=x+2x−a xác định trên khoảng (−1;1)⇔a>1 .
Cho hàm số f(x) xác định trên a;b. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Nếu hàm số f(x) liên tục trên đoạn a;bvà f(a).f(b) > 0 thì phương trình f(x) = 0 không có nghiệm trong khoảng (a; b);
Nếu f(a).f(b) < 0 thì phương trình f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (a;b);
Nếu phương trình f(x) = 0 có nghiệm trong khoảng (a; b) thì hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng (a;b);
Nếu hàm số y = f(x) liên tục tăng trên đoạn a;bvà f(a).f(b) > 0 thì phương trình f(x) = 0 không thể có nghiệm trong (a; b).
Đáp án D đúng vì : hàm số y = f(x) liên tục tăng trên đoạn a;b nên f(a) < f(x) < f(b) ∀x ∈ (a; b).
Ta có: f(a).f(b) > 0
f(a)>0f(b)>0f(a)<f(x)<f(b)
⇒f(x)>0
f(a)<0f(b)<0f(a)<f(x)<f(b)
⇒f(x)<0
Vậy f(x) = 0 không thể có nghiệm trong (a; b).
Trong hệ trục tọa độ Oxy cho ba điểm A (1; −4), B (4; 5) và C (0; −9). Điểm M di chuyển trên trục Ox. Đặt Q=2MA→+2MB→+3MB→+MC→. Biết giá trị nhỏ nhất của Q có dạng ab , trong đó a,b là các số nguyên dương a, b < 20. Tính a – b.
Gọi M (m; 0) di chuyển trên trục Ox.
⇒MA→=1−m;−4MB→=4−m;5MC→=−m;−9.
⇒MA→+2MB→=9−3m;6MB→+MC→=4−2m;−4
⇒Q=29−3m2+62+34−2m2+−42
=6m−182+122+12−6m2+122
⇒Q>18−6m+6m−122+12+122=617
⇒ab=67
⇒a=6b=17
Vậy a – b = 6 – 17 = – 11.
Phân tích đa thức thành nhân tử: a(a + 2b)3 − b(2a + b)3 .
.aa+2b3−b2a+b3=aa3+6a2b+12ab2+8b3−b8a3+12a2b+6ab2+b3
=a4+6a3b+12a2b2+8ab3−8a3b−12a2b2−6ab3−b4
=a4−2a3b+2ab3−b4
=a4−b4−2a3b−2ab3
=a2−b2a2+b2−2aba2−b2=a2−b2a2−2ab+b2
=a−ba+ba−b2=a−b3a+b
Cho đường thẳng (d): x=1+2ty=tz=2+2tvà điểm A (2; 5; 3).
a) Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc H của A trên đường thẳng (d).
a) Véc tơ chỉ phương của đường thẳng d là: u→=2;1;2;
Vì H là hình chiếu của A trên đường thẳng d nên H ∈ (d)
⇒H1+2t; t; 2+2t
AH⊥d⇒AH→.u→=0⇔22t−1+t−5+22t−1=0
⇔t=1⇔H(3; 1; 4)
Vậy H (3;1;4).
b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng (d) sao cho khoảng các từ A đến (P) đạt giá trị lớn nhất.
b) Gọi K là hình chiếu vuông góc của A trên (P). Ta có d(A; (P)) = AK ≤ AH
⇒d(a;(P))Max=AH
⇒K ≡ H ⇒ K (3;1;4).
Mặt phẳng (P) đi qua K (3;1;4) có véc tơ pháp tuyến là AK→=1; −4; 1 .
Vậy phương trình của mặt phẳng (P) là: x – 4y + z – 3 = 0.
Cho đường tròn (O;R), và điểm A nằm ngoài đường tròn (O) sao cho OA = 2R.Vẽ tiếp tuyến AB với đường tròn (O). Gọi BH là đường cao của Δ ABO, BH cắt đường tròn (O) tại C.
a) Chứng minh: AC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

a) Xét ∆OBC có OB = OC = R
Suy ra ∆OBC cân tại O có OH là đường cao nên OH cũng là phân giác.
Do đó AOB^=AOC^.
Xét ∆BAO và ∆CAO có:
OB = OC = R
AOB^=AOC^(cmt)
OA là cạnh chung
Do đó ∆BAO = ∆CAO (c.g.c)
ABD^=ACD^=90o hay OC vuông góc với AC tại C.
Vậy AC là tiếp tuyến của (O).
b) Từ O vẽ đường thẳng vuông góc với OB cắt AC tại K. Chứng minh: KA = KO.
b) M là giao điểm của OK và BC.
Xét ∆BMO vuông tại O có OH vuông góc BM
⇒MOH^=HBD^.
Tương tự xét ∆ABO vuông tại B có BH vuông góc AO
⇒MOH^=BAH^
⇒MOH^=BAH^
Mà BAH^=HAK^⇒MOH^=HAK^
⇒∆AKO cân tại K ⇒ AK = KO.
c) Đoạn thẳng OA cắt đường tròn (O) tại I. Chứng minh: KI là tiếp tuyến của đường tròn (O).
c) Ta có OA = OI + AI hay AI = OA – OI = 2R – R = R
Xét ∆AKO cân tại K có:
KI là đường trung tuyến ⇒ KI cũng là đường cao ⇒KI⊥OI.
Vậy KI là tiếp tuyến của (O).
Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả: C = 118 ± 2 (cm). Sai số tỉ đối phép đo đó bằng
2%;
1,7%;
5,9%;
1,2%.
Sai số tỉ đối của phép đo đó là:ε=2118.100%=1,67%.
Đáp án đúng là B.
Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả: l = 158 ± 2 (cm). Sai số tương đối của phép đo đó bằng
2%;
1,7%;
0,6%;
1,3%.
Sai số tương đối của phép đo đó là: 2158.100%=1,27%.
Đáp án đúng là D.
Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất có ba chữ số. Biết rằng a chia cho 11 dư 3 và a chia cho 13 dư 5.
Gọi số cần tìm là a thì a + 8 ∈BC (11; 13) và a là số nhỏ nhất thỏa mãn 100 ≤ a ≤ 999.
Ta có BCNN (11; 13) = 11.13 = 143.
BC (11;13)∈{0; 143; 286; ...}.
Vì a là số tự nhiên có ba chữ số nhỏ nhất nên a + 8 = 143 ⇒ a = 135.
Vậy số cần tìm là 135.
Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và có thể tích bằng 1. Gọi M, N lần lượt là các điểm trên các cạnh SB, SD sao cho MS = MB, ND
2. Mặt phẳng (CMN) chia khối chóp đã cho thành hai phần, thể tích của phần có thể tích nhỏ hơn bằng:

Ta có: x=SCSC=1; y=SMSB=12;
z=SPSA; t=SNSD=13;
Mà: 1x+1z=1y+1t
⇔1+1z=2+3
⇒1z=14.
VS.CNPN=xyzt41x+1y+1z+1t.VS.ABCD
⇔VS.CMPN=548.
Cho 2 đường thẳng (d): y = – x + m + 2 và (d'): y= (m2 – 2).x + 1.
a) Khi m = – 2, hãy tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng.
a) m = – 2 thì (d): y = − x; (d'): y = 2x + 1.
Gọi M (x0; y0) là giao điểm của 2 đường thẳng (d) và (d')
⇒ (d): y0 = – x0 ; (d'): y0 = 2x0 + 1
⇒y0=−x0y0=2x0+1⇔x0=−13y0=13.
Vậy tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng trên là: M−13; 13 .
b) Tìm m để (d) song song với (d').
b) Điều kiện để (d) song song với (d'):
⇔−1=m2−2m+2≠1⇔m=±1m≠−1⇔m=1
Vậy m = 1 thì (d) song song với (d').
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm; AC = 8 cm và BC = 10 cm. Đường cao AH dài là:
А. 4,8 сm;
В. 9,6 сm;
С. 8,4 cm;
8,4 m.

Độ dài đường cao AH của tam giác ABC vuông tại A là:
AH=AB.ACBC=6.810=4,8 (cm).
Đáp án đúng là A.
Chuẩn bị chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, đội văn nghệ trường THPT X gồm 9 học sinh, trong đó 3 học sinh nữ chia thành 3 tổ đều nhau (mỗi tổ 3 học sinh) để làm công tác biểu diễn văn nghệ. Tính xác xuất để mỗi tổ có đúng 1 nữ.
Số các chọn 3 học sinh vào mỗi tổ: C93.C63.C33=C93.C63.
Chia 3 bạn nữ vào 3 tổ: 3! = 6
Xếp 6 bạn nam vào 3 tổ: C62.C42.C22=C62.C42.
Xác suất: P=6.C62.C42C93.C63=928.
Tính chu vi và diện tích hình thang cân ABCD biết 2 cạnh đáy AB = 12 cm, CD = 18 cm, ADC^=75o .

Từ A kẻ AE vuông góc với DC tại E;
Từ B kẻ BF vuông góc với DC tại E;
⇒ AE // BF
Xét tứ giá ABFE có: AB // EF (ABCD là hình thang cân) ; AE //BF (cmt) và AEF^=90o
⇒ ABFE là hình chữ nhật
Xét ∆ADE và ∆BFC có:
AD = BC và ADE^=BCF^ (do ABCD là hình thang cân)
AED^=BFC^=90o
⇒ ∆ADE = ∆BFC (cạnh huyền – góc nhọn)
⇒DE=FC=DC−EF2=18−122=3(cm)
Xét ∆ADE vuông tại E có:
AD=DEcosADE^=3cos75o=11,6(cm)
AE=AD.tanADE^=3.tan75o=11,2(cm)
Chu vi hình thang cân ABCD là: 12 + 18 + 11,6.2 = 53,2 (cm)
Diện tích hình thang cân ABCD là: (cm2).
Cho hình thang ABCD diện tích hình thang là 225 cm2, đáy nhỏ AB = 12 cm đáy lớn CD = 18 cm. Tính diện tích tam giác ABC và tam giác ACD.

Chiều cao hình thang ABCD là: 225.2 : ( 12 + 18 ) = 15 (cm)
Ta có: Chiều cao của hình thang ABCD chính là chiều cao của hình tam giác ACD và độ dài đáy của hình tam giác ACD bằng 18 cm.
Diện tích hình tam giác ACD là : 15.18 : 2 = 135 (m2).
Diện tích hình tam giác ABC là : 225 − 135 = 90 (m2).

