57 bài tập Phương trình bậc hai và hệ thức Viète có lời giải
57 câu hỏi
Phương trình \(3{x^2} - 7x + 2 = 0\) có nghiệm là
\(x = 1\); \(x = \frac{2}{3}\).
\(x = 2\); \(x = \frac{1}{3}\).
\(x = - 1\); \(x = - \frac{2}{3}\).
\(x = - 2\); \(x = \frac{2}{3}\).
Chọn B
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.3.2 = 25 > 0\).
Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) + \sqrt {25} }}{{2.3}} = 2\); \({x_1} = \frac{{ - \left( { - 7} \right) - \sqrt {25} }}{{2.3}} = \frac{1}{3}\).
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: \(x = 2\); \(x = \frac{1}{3}\).
Điều kiện của tham số \(m\) để phương trình: \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4m = 0\) có hai nghiệm phân biệt là
\(m > 1\).
\(m < 1\).
\(m \in \mathbb{R}\).
\(m \ne 1\).
Chọn D
Ta có: Δ'=−m+12−1.4m
\( = {m^2} + 2m + 1 - 4m\)
\( = {m^2} - 2m + 1\)
\( = {\left( {m - 1} \right)^2}\).
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' > 0\) hay \({\left( {m - 1} \right)^2} > 0\) nên \(m \ne 1\).
Trong các phương trình sau, phương trình bậc hai một ẩn là
\(3x - 7 = 0\).
\({x^2} - \frac{3}{x} + 2 = 0\).
\({x^4} - 3{x^2} + 1 = 0\).
\(3{x^2} - 2020 = 0\).
Chọn D
Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng: \[a{x^2} + bx + c = 0\].
Do đó phương trình: \(3{x^2} - 2020 = 0\) (\(a = 3\); \(b = 0\); \(c = - 2020\)) là phương trình bậc hai một ẩn.
Với điều kiện nào của tham số \(m\) thì phương trình \(mx + \left( {m - 1} \right){x^2} - 1 = 0\) là phương trình bậc 2 một ẩn?
\(m > 0\).
\(m \ne 0\).
\(m \ne 1\).
\(\forall m \in \mathbb{R}\).
Chọn C
Ta có \(mx + \left( {m - 1} \right){x^2} - 1 = 0\) hay \(\left( {m - 1} \right){x^2} + mx - 1 = 0\)
Để phương trình \(mx + \left( {m - 1} \right){x^2} - 1 = 0\) hay phương trình \(\left( {m - 1} \right){x^2} + mx - 1 = 0\) là phương trình bậc 2 một ẩn thì \(m - 1 \ne 0\) hay \(m \ne 1\).
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phương trình vô nghiệm.
Phương trình có vô số nghiệm.
Phương trình có nghiệm kép.
Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Chọn C
Phương trình \(a{x^2} + bx + c = 0\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có biệt thức \(\Delta = {b^2} - 4ac = 0\)
Suy ra: Phương trình có nghiệm kép.
Giá trị \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?
\({x^2} - 3x = 2\).
\(2{x^2} - x - 6 = 0\).
\(2x - 4 = 0\).
\(\frac{1}{2}{x^2} - 2 = 0\).
Chọn D
Thay \(x = - 2\) vào từng phương trình.
Với phương trình \({x^2} - 3x = 2\) ta được \({\left( { - 2} \right)^2} - 3.\left( { - 2} \right) = 2\).
Với phương trình \(2{x^2} - x - 6 = 0\) ta được \(2.{\left( { - 2} \right)^2} - \left( { - 2} \right) - 6 = 0\).
Với phương trình \(2x - 4 = 0\) ta được \(2.\left( { - 2} \right) - 4 = 0\).
Với phương trình \(\frac{1}{2}{x^2} - 2 = 0\) ta được \(\frac{1}{2}.{\left( { - 2} \right)^2} - 2 = 0\).
Tất cả các nghiệm của phương trình \(5{x^2} - 4x - 33 = 0\) là
\(x = - \frac{{11}}{5};\,x = 3\).
\(x = \frac{{11}}{5};\,x = - 3\).
\(x = 1;\,x = - \frac{{33}}{5}\).
\(x = \frac{{11}}{5};\,x = 3\).
Chọn A
Bấm máy tính ta được \({x_1} = - \frac{{11}}{5};\,{x_2} = 3\).
Tập nghiệm của phương trình \(3{x^2} - 7x + 15 = 0\) là
\(S = \left\{ 1 \right\}\).
\(S = \left\{ 0 \right\}\).
\(S = \emptyset \).
\(S = \left\{ \emptyset \right\}\).
Chọn C
Phương trình \(3{x^2} - 7x + 15 = 0\) có \(a = 3;{\rm{ }}b = - 7;{\rm{ }}c = 15\)
\(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.3.15 = - 131 < 0\) nên phương trình vô nghiệm.
Số nghiệm của phương trình\(\sqrt 5 x - {x^2} - \frac{2}{3} = 0\) là
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Chọn C
\(\sqrt 5 x - {x^2} - \frac{2}{3} = 0\) hay \({x^2} - \sqrt 5 x + \frac{2}{3} = 0\)
Ta có: \(\Delta = {\left( { - \sqrt 5 } \right)^2} - 4.1.\frac{2}{3} = 5 - \frac{8}{3} = \frac{7}{3} > 0 \Rightarrow \) phương trình có hai nghiệm phân biệt
Cho các khẳng định sau:
\[\left( {\rm{A}} \right)\] \[{x^3} + 7{x^2} - 1 = 0\] không phải là phương trình bậc hai ẩn \[x\].
\[\left( B \right)\] \[{x^2} - (m + 2)x - m = 0\] là phương trình bậc hai ẩn \[x\] với mọi \[m\].
\[\left( C \right)\] \[ - ({n^2} + 1){x^2} + \frac{2}{3} = 0\] là phương trình bậc hai ẩn \[x\] với mọi \[n\].
\[\left( D \right)\] \[(m + 2){x^2} + \left( {n - 1} \right)x = 0\] là phương trình bậc hai ẩn \[x\] với mọi \[m\] và \[n\].
Số khẳng định đúng là
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Chọn C
\[\left( {\rm{A}} \right)\] \[{x^3} + 7{x^2} - 1 = 0\], phương trình có hạng tử \[{x^3}\] nên không phải là phương trình bậc hai
\[ \Rightarrow \] Khẳng định \[\left( {\rm{A}} \right)\] đúng.
\[\left( B \right)\] \[{x^2} - (m + 2)x - m = 0\], phương trình có \[a = 1 \ne 0\] với mọi \[m\] nên là phương trình bậc hai ẩn \[x\] với mọi \[m\] \[ \Rightarrow \] Khẳng định \[\left( B \right)\] đúng.
\[\left( C \right)\] \[ - ({n^2} + 1){x^2} + \frac{2}{3} = 0\], phương trình có \[a = - ({n^2} + 1) \ne 0,\forall n\] nên là phương trình bậc hai ẩn \[x\] với mọi \[n\] \[ \Rightarrow \] Khẳng định \[\left( C \right)\] đúng.
\[\left( D \right)\] \[(m + 2){x^2} + \left( {n - 1} \right)x = 0\] là phương trình bậc hai ẩn \[x\] khi \[m + 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 2\] \[ \Rightarrow \] Khẳng định \[\left( D \right)\] sai.
Vậy có 3 khẳng định đúng.
Cho hai phương trình: \[{x^2} - 3x + 5 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\] và \[2{x^2} + 5x + 2 = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\]
\[\left( A \right)\] Phương trình \[\left( 1 \right)\] có hai nghiệm phân biệt.
\[\left( B \right)\] Phương trình \[\left( 2 \right)\] có nghiệm kép.
\[\left( C \right)\] Phương trình \[\left( 2 \right)\] có một nghiệm là số nguyên và một nghiệm là số hữu tỉ.
Trong các khẳng định \[\left( A \right)\], \[\left( B \right)\] và \[\left( C \right)\] thì
Cả \[\left( A \right)\], \[\left( B \right)\] và \[\left( C \right)\] đều sai.
Chỉ có \[\left( A \right)\] đúng.
Chỉ có \[\left( C \right)\] đúng.
Cả \[\left( A \right)\] và \[\left( C \right)\] đúng.
Chọn C
Xét phương trình \[{x^2} - 3x + 5 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\] có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.5 = - 11 < 0\] \[ \Rightarrow \] phương trình \[\left( 1 \right)\] vô nghiệm.
Xét phương trình \[2{x^2} + 5x + 2 = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\] có \[\Delta = {5^2} - 4.2.2 = 9 > 0\] \[ \Rightarrow \] phương trình \[\left( 2 \right)\] có hai nghiệm phân biệt: \[{x_1} = \frac{{ - 5 - 3}}{4} = - 2 \in \mathbb{Z};{\rm{ }}{x_2} = \frac{{ - 5 + 3}}{4} = - \frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\].
Cho phương trình \[{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + m = 0\] với \[m\] là tham số. Khẳng định nào sau đây đúng?
Phương trình có nghiệm duy nhất với mọi \(m\).
Phương trình luôn có nghiệm với mọi \(m\).
Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{1}{2}\).
</>
Phương trình có nghiệm kép khi \(m = \frac{1}{2}\).
Chọn B
Phương trình \[{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + m = 0\] có \[\Delta = {\left[ { - \left( {2m + 1} \right)} \right]^2} - 4.1.m = 4{m^2} + 1 > 0,\forall m\]
\[ \Rightarrow \] Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi \(m\). Tức là phương trình luôn có nghiệm với mọi \(m\)
Cho phương trình \[\left( {{m^2} + 1} \right){x^2} - 3mx + 2 = 0\] (\[m\] là tham số). Chọn khẳng định sai
Phương trình đã cho là phương trình bậc hai với mọi \(m\).
Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi \( - 2\sqrt 2 < m < 2\sqrt 2 \).
Phương trình luôn có nghiệm với mọi \(m\).
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \({m^2} > 8\).
Chọn C
Phương trình \[\left( {{m^2} + 1} \right){x^2} - 3mx + 2 = 0\] có \[a = {m^2} + 1 > 0;{\rm{ b = - 3m; c = 2}}\]
Suy ra phương trình đã cho là phương trình bậc hai với mọi \(m\).
Có \[\Delta = {\left( { - 3m} \right)^2} - 4\left( {{m^2} + 1} \right).2 = {m^2} - 8\]
Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi \[\Delta = {m^2} - 8 < 0 \Leftrightarrow {m^2} < 8 \Leftrightarrow - 2\sqrt 2 < m < 2\sqrt 2 \]
Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi \[\Delta = {m^2} - 8 \ge 0 \Leftrightarrow {m^2} \ge 8 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \ge 2\sqrt 2 \\m \le - 2\sqrt 2 \end{array} \right.\]
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \[\Delta = {m^2} - 8 > 0 \Leftrightarrow {m^2} > 8\]
Cho phương trình \[(k - 1){x^2} - 2(k - 4)x + k - 3 = 0\] với \[k\] là tham số. Số nguyên \[k\] nhỏ nhất để phương trình vô nghiệm là
\(k = 1\).
\(k = 3\).
\(k = 4\).
\(k = 5\).
Chọn C
Xét phương trình \[(k - 1){x^2} - 2(k - 4)x + k - 3 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\]
- Nếu \(k = 1\), thay vào phương trình \[\left( 1 \right)\] ta có: \[ - 2(1 - 4)x + 1 - 3 = 0{\rm{ }} \Leftrightarrow 6x = 2 \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\].
- Nếu \(k \ne 1\), ta có \[\Delta ' = {\left[ { - \left( {k - 4} \right)} \right]^2} - \left( {k - 1} \right)\left( {k - 3} \right) = - 4k + 13\]
Để phương trình \[\left( 1 \right)\] vô nghiệm thì \[\Delta ' = - 4k + 13 < 0\] hay \[k > \frac{{13}}{4}\].</>
Vậy số nguyên k nhỏ nhất để phương trình \[\left( 1 \right)\] vô nghiệm là \(k = 4\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \[2m{x^2} - 4(m - 1)x + 1 = 0\] có nghiệm duy nhất?
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Chọn C
Xét phương trình \[2m{x^2} - 4(m - 1)x + 1 = 0{\rm{ (1)}}\]
- Nếu \(m = 0\), thay vào phương trình \[\left( 1 \right)\] ta có: \[ - 4.( - x) + 1 = 0{\rm{ }} \Leftrightarrow x = - \frac{1}{4}\]. Suy ra \(m = 0\) thỏa mãn.
- Nếu \({\rm{m}} \ne 0\), ta có \[\Delta ' = {\left[ { - 2\left( {m - 1} \right)} \right]^2} - 2m.1 = 4.{\left( {m - 1} \right)^2} - 2m = 4{m^2} - 10m + 4\]
Để phương trình \[\left( 1 \right)\] có nghiệm duy nhất, tức là phương trình \[\left( 1 \right)\] có nghiệm kép thì
\[\Delta ' = 4{m^2} - 10m + 4 = 0\]
\[m = 2\] hoặc \[m = \frac{1}{2}\]
Vì \[m \in \mathbb{Z}\] nên có hai giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn là \[m = 0;{\rm{ }}m = 2\]
Tổng các nghiệm của phương trình \({x^2} - 2020x + 2 = 0\) là
\(2\).
\( - 2\).
\(2020\).
\( - 2020\).
Chọn C
Ta có \(\Delta = {( - 2020)^2} - 4.2 > 0\). Phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - ( - 2020)}}{1} = 2020\).
Hiệu của tích các nghiệm và tổng các nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 3x - 1 = 0\) là
\(1\).
\( - 1\).
\(2\).
\( - 2\).
Chọn D
Ta có \(\Delta = {( - 3)^2} + 4.2 > 0\). Phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn định lí Viète:
\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{3}{2};\,\,{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{2}\).
Suy ra hiệu của tích các nghiệm và tổng các nghiệm của phương trình là \(\frac{{ - 1}}{2} - \frac{3}{2} = - 2\).
Phương trình bậc hai nhận hai số 3 và \( - 8\) làm nghiệm là
\({x^2} + 5x - 24 = 0\).
\({x^2} - 5x - 24 = 0\).
\({x^2} + 5x + 24 = 0\).
\({x^2} - 5x + 24 = 0\).
Chọn A
Cách 1: Hai số 3 và \( - 8\) có tổng \(S = 3 + ( - 8) = - 5\), tích \(P = 3.( - 8) = - 24\).
Theo định lí Viète đảo, hai số 3 và \( - 8\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - Sx + P = 0\), tức là \({x^2} + 5x - 24 = 0\).
Cách 2: Phương trình bậc hai nhận 3 và \( - 8\) làm nghiệm là
\((x - 3)[x - ( - 8)] = 0\)
\((x - 3)(x + 8) = 0\)
\({x^2} + 5x - 24 = 0\)
Hai số có tổng là 1, tích là \( - 1\) là
\(\frac{{ - 1 - \sqrt 3 }}{2}\) và \(\frac{{ - 1 + \sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2}\) và \(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\) và \(\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\).
\(\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\) và \(\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\).
Chọn C
Cách 1: Theo định lí Viète đảo hai số có tổng là \(S = 1\), tích là \(P = - 1\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - Sx + P = 0\), tức là \({x^2} - x - 1 = 0\). \((1)\)
Biệt thức \(\Delta = 1 + 4 = 5 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm là \({x_1} = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2},{x_2} = \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\)
Vậy hai số cần tìm là \(\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\) và \(\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\).
Cách 2: Thử trực tiếp các phương án và nhận thấy \(C\) là phương án thỏa mãn.
Cho phương trình \(2{x^2} + 5x - 1 = 0{\rm{ }}(1)\). Phương trình bậc hai nhận số đối các nghiệm của phương trình làm nghiệm là
\(2{x^2} + 5x + 1 = 0\)1.
\(2{x^2} - 5x - 1 = 0\).
\( - 2{x^2} - 5x + 1 = 0\).
\( - 2{x^2} + 5x - 1 = 0\).
Chọn B
Phương trình có \(\Delta = {5^2} + 4.2 > 0\) nên nó có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn định lí Viète: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{ - 5}}{2}}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 1}}{2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( { - {x_1}} \right) + \left( { - {x_2}} \right) = \frac{5}{2}}\\{\left( { - {x_1}} \right)\left( { - {x_2}} \right) = \frac{{ - 1}}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)
Theo định lí Viète đảo thì \( - {x_1}\), \( - {x_2}\) là nghiệm của phương trình
\({x^2} - \frac{5}{2}x - \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 5x - 1 = 0\).
Nhận xét: Nếu giải chi tiết nghiệm \({x_1},{x_2}\)của phương trình \((1)\), sau đó lập phương trình bậc hai nhận \( - {x_1}, - {x_2}\) làm nghiệm sẽ mất nhiều thời gian hơn là cách ứng dụng định lí Viète như lời giải ở trên
Gọi hai nghiệm của phương trình \({x^2} - x - 2 = 0\) là \({x_1}\) và \({x_2}\). Giá trị của biểu thức \(M = x_1^2 + x_2^2\) là
\(3\).
\(5\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{5}{2}\).
Chọn B
Cách 1: Ta có \(\Delta = 9 > 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn định lí Viète: \({x_1} + {x_2} = 1\) và \({x_1} \cdot {x_2} = - 2\).
Do đó \(M = x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {1^2} - 2 \cdot ( - 2) = 5\).
Cách 2: Dùng máy tính bỏ túi, tính được các nghiệm \({x_1},{x_2}\)của phương trình \({x^2} - x - 2 = 0\). Từ đó suy ra giá trị của \(M\).
Nhận xét: Việc ghi nhớ hằng đẳng thức \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2}\) giúp chúng ta ứng dụng được định lí Vi ét trong cách giải bài toán ở cách 1.
Tích các nghiệm của phương trình \[2{x^2}\, - \,x\, - \,2020\, = \,0\] là
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{ - 1}}{2}\).
\(1010\).
\( - 1010\).
Chọn D
Phương trình \[2{x^2}\, - \,x\, - \,2020\, = \,0\] có \[\Delta \, = \,{\left( { - 1} \right)^2}\, - \,4.2.\left( { - 2020} \right)\, = \,16161\, > \,0\] nên phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\,,\,{x_2}\] thỏa mãn định lí Viète: \[{x_1}.{x_2}\, = \,\frac{c}{a}\, = \,\frac{{ - 2020}}{2}\, = \, - 1010\].
Hiệu của tổng và tích các nghiệm của phương trình \[ - 3{x^2}\, - \,x\, + \,5\, = \,0\] là
\(1\).
\( - 1\).
\(\frac{4}{3}\).
\(\frac{{ - 4}}{3}\).
Chọn C
Phương trình \[ - 3{x^2}\, - \,x\, + \,5\, = \,0\] có \[\Delta \, = \,{\left( { - 1} \right)^2}\, - \,4.\left( { - 3} \right).5\, = \,61\, > \,0\] nên phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\,,\,{x_2}\] thỏa mãn định lí Viète: \[{x_1}\, + \,{x_2}\, = \,\frac{{ - b}}{a}\, = \,\frac{{ - 1}}{3}\] và \[{x_1}.{x_2}\, = \,\frac{c}{a}\, = \,\frac{{ - 5}}{3}\].
Suy ra hiệu của tổng và tích các nghiệm của phương trình là \[\frac{{ - 1}}{3}\, - \,\frac{{ - 5}}{3}\, = \,\frac{4}{3}\].
Điều kiện để tồn tại hai số thực có tổng bằng \[S\], tích bằng \[P\] là
\({S^2}\, + \,4P\, \ge \,0\).
\({S^2}\, + \,2P\, \ge \,0\).
\({S^2}\, - \,4P\, \ge \,0\).
\({S^2}\, - \,2P\, \ge \,0\).
Chọn C
Nếu hai số có tổng bằng \[S\], tích bằng \[P\] thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình \[{x^2}\, - \,Sx\, + \,P\, = \,0\].
Điều kiện để tồn tại hai số thực đó là \[{S^2}\, - \,4P\, \ge \,0\].
Phương trình bậc hai nhận hai số \[ - 2\] và \[7\] làm nghiệm là phương trình
\[{x^2}\, - \,5x\, - \,14\, = \,0\].
\[{x^2}\, - \,5x\, + \,14\, = \,0\].
\[{x^2}\, + \,5x\, + \,14\, = \,0\].
\[{x^2}\, + \,5x\, - \,14\, = \,0\].
Chọn A
Hai số \[ - 2\] và \[7\] có tổng là \[S\, = \, - 2\, + \,7\, = \,5\], tích là \[P\, = \, - 2.7\, = \, - 14\].
Theo định lí Viète đảo hai số đó là nghiệm của phương trình \[{x^2}\, - \,Sx\, + \,P\, = \,0\], tức là \[{x^2}\, - \,5x\, - \,14\, = \,0.\]
Phương trình bậc hai nhận nghịch đảo các nghiệm của phương trình \[{x^2}\, - \,3x\, - \,2\, = \,0\] làm nghiệm là
\[{x^2}\, - \,\frac{1}{3}x\, - \,\frac{1}{2}\, = \,0\].
\[{x^2}\, + \,\frac{1}{3}x\, - \,\frac{1}{2}\, = \,0\].
\[2{x^2}\, - \,3x\, - \,1\, = \,0\].
\[2{x^2}\, + \,3x\, - \,1\, = \,0\].
Chọn D
Phương trình \[{x^2}\, - \,3x\, - \,2\, = \,0\] có \[\Delta \, = \,{\left( { - 3} \right)^2}\, - 4.1.\left( { - 2} \right)\, = \,17\, > \,0\] nên phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\,,\,{x_2}\] thỏa mãn định lí Viète: \[{x_1}\, + \,{x_2}\, = \,\frac{{ - b}}{a}\, = \,3\] và \[{x_1}.{x_2}\, = \,\frac{c}{a}\, = \, - 2\].
Suy ra \[\frac{1}{{{x_1}}}\, + \,\frac{1}{{{x_2}}}\, = \,\frac{{{x_1}\, + \,{x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}}\, = \,\frac{{ - 3}}{2}\] và \[\frac{1}{{{x_1}}}.\frac{1}{{{x_2}}}\, = \,\frac{1}{{{x_1}.{x_2}}}\, = \,\frac{{ - 1}}{2}\].
Do vậy \[\frac{1}{{{x_1}}}\], \[\frac{1}{{{x_2}}}\] là nghiệm của phương trình \[{x^2}\, + \,\frac{3}{2}x\, - \frac{1}{2}\, = \,0\] \[ \Leftrightarrow 2{x^2}\, + \,3x\, - \,1\, = \,0\].
Hai số có tổng bằng \[ - 1\] có tích bằng \(\frac{{ - 1}}{4}\) là
\(\frac{{1 - \sqrt 2 }}{2}\) và \(\frac{{1 + \sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{ - 1 - \sqrt 2 }}{2}\) và \(\frac{{ - 1 + \sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2}\) và \(\frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}\).
\(\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\) và \(\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\).
Chọn B
Thử trực tiếp các phương án và nhận thấy B là phương án thỏa mãn.
Xét phương án A có \(\frac{{1 - \sqrt 2 }}{2} + \frac{{1 + \sqrt 2 }}{2} = 1\). Do đó phương án A sai.
Xét phương án B có \(\frac{{ - 1 - \sqrt 2 }}{2} + \frac{{ - 1 + \sqrt 2 }}{2} = - 1\),
\(\frac{{ - 1 - \sqrt 2 }}{2}.\frac{{ - 1 + \sqrt 2 }}{2} = \frac{{ - \left( {1 + \sqrt 2 } \right)}}{2}.\frac{{ - \left( {1 - \sqrt 2 } \right)}}{2} = \frac{{1 - 2}}{4} = - \frac{1}{4}\). Do đó phương án B đúng.
Xét phương án C có \(\frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2}.\frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^2} - 5}}{4} = \frac{{1 - 5}}{4} = - 1\). Do đó phương án C sai.
Xét phương án D có \(\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}.\frac{{1 + \sqrt 5 }}{2} = \frac{{1 - 5}}{4} = - 1\). Do đó phương án D sai.
Gọi \[{x_1};{x_2}\] là nghiệm của phương trình \({x^2} - 2x - 1 = 0\). Giá trị của biểu thức \(N = {x_1}^2 + {x_2}^2 - {x_1}{x_2}\) bằng
\(1\).
\(\frac{1}{4}\).
\(7\).
\(\frac{7}{4}\).
Chọn C
Phương trình \({x^2} - 2x - 1 = 0\) có \( = 2 > 0\) nên có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn định lí Viète:
\({x_1}^{} + {x_2} = 2\) và \({x_1}{x_2} = - 1\)
\(N = {x_1}^2 + {x_2}^2 - {x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} - {x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2}\)
Suy ra \(N = {2^2} - 3\left( { - 1} \right) = 7\).
Giả sử \[{x_1};{x_2}\] là các nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 1 = 0\). Giá trị của biểu thức \(P = \left| {{x_1} - {x_2}} \right|\) là
\(5\).
\(\sqrt 5 \).
\(\sqrt 3 \).
\(3\).
Chọn B
Phương trình: \({x^2} - 3x + 1 = 0\) có \( = 5 > 0\) nên có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn định lí Viète:
\({x_1}^{} + {x_2} = 3\) và \({x_1}{x_2} = 1\).
Do đó \(P = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {{3^2} - 4.1} = \sqrt 5 \).
Biết rằng \[{x_1};{x_2}\] là nghiệm của phương trình \( - {x^2} + 2x + 1 = 0\). Giá trị của biểu thức \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3\) bằng
\(14\).
\( - 14\).
\(2\).
\( - 2\).
Chọn A
Phương trình \( - {x^2} + 2x + 1 = 0\) có \( = 2 > 0\) nên có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn định lí Viète:
\({x_1}^{} + {x_2} = 2\) và \({x_1}{x_2} = - 1\)
Do vậy \(Q = {x_1}^3 + {x_2}^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = {2^3} - 3\left( { - 1} \right).2 = 14\).
Khoảng cách giữa hai điểm biểu diễn hai nghiệm của phương trình \({x^2} - x - 2 = 0\) trên trục số bằng bao nhiêu?
\(\sqrt 3 \).
\(3\).
\(5\).
\(\sqrt 5 \).
Chọn B
Phương trình \({x^2} - x - 2 = 0\) có \( = 5 > 0\) nên có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\] thỏa mãn định lí Viète:
\({x_1}^{} + {x_2} = 1\) và \({x_1}{x_2} = - 2\).
Khoảng cách giữa hai điểm biểu diễn hai nghiệm của phương trình trên trục số bằng
\(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {{1^2} - 4.( - 2)} = 3\)
Gọi \[{x_1}\], \[{x_2}\], \[{x_3}\] là nghiệm của phương trình \(2{x^3} + 3{x^2} - 1 = 0\). Giá trị của biểu thức \(P = {x_1}{x_2} + {x_2}{x_3} + {x_3}{x_1}\) là
\( - 1\).
\(2\).
\(0\).
\( - 2\).
Chọn C
Ta có: \(2{x^3} + 3{x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow 2{x^3} + 2{x^2} + {x^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow 2{x^2}(x + 1) + \left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow (x + 1)\left( {2{x^2} + x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow (x + 1)\left( {2{x^2} + 2x - x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow (x + 1)\left( {2x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = - 1\\{x_2} = \frac{1}{2}\\{x_3} = - 1\end{array} \right. \Rightarrow P = - 1.\frac{1}{2} + \frac{1}{2}.( - 1) + - 1( - 1) = 0\).
Các điểm biểu diễn hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) của phương trình \({x^2} - 2x - 1 = 0\) trên trục \[Ox\]của mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] cùng với điểm \[C\left( {1{\rm{ }};{\rm{ }}5} \right)\] tạo thành một tam giác có diện tích là
\(2\sqrt 5 \).
\(3\sqrt 5 \).
\(3\sqrt 2 \).
\(5\sqrt 2 \).
Chọn D
Phương trình \({x^2} - 2x - 1 = 0\) có có \[a.c = 1.\left( { - 1} \right) = - 1 < 0\]. Suy ra phương trình luôn có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) trái dấu.
Theo hệ thức Viète ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}.{x_2} = - 1}\end{array}} \right.\].
Gọi \(A\) và \(B\) lần lượt là điểm biểu diễn \({x_1}\) và \({x_2}\) trên \[Ox\].
![Các điểm biểu diễn hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) của phương trình \({x^2} - 2x - 1 = 0\) trên trục \[Ox\]của mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] cùng với điểm \[C\left( {1{\rm{ }};{\rm{ }}5} \right)\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1755047306/1755047385-image1.png)
Tam giác \(ABC\) có \[AB = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| \Rightarrow A{B^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {2^2} - 4.\left( { - 1} \right) = 8\]
\[ \Rightarrow AB = 2\sqrt 2 \,\,(AB > 0)\]
\(CH = \left| {{y_c}} \right| = 5\).
Vậy \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.CH = \frac{1}{2}.2\sqrt 2 .5 = 5\sqrt 2 \)
Các điểm biểu diễn hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) của phương trình \(2{x^2} - x - 2020 = 0\) trên trục \[Ox\]của mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] cùng với điểm \[N\left( {0{\rm{ }};{\rm{ }}b} \right)\,\,\left( {b > 0} \right)\] tạo thành một tam giác vuông tại \[N\]. Giá trị của \[b\] là
\(2020\).
\(\sqrt {2020} \).
\(\sqrt {1010} \).
\(1010\).
Chọn C
Phương trình \(2{x^2} - x - 2020 = 0\) có \(a.c = 2.\left( { - 2020} \right) = - 4040 < 0\)
Do đó phương trình luôn có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\).
Theo định lý Vi- ét ta có \({x_1}.\,{x_2} = \frac{{ - 2020}}{2} = - 1010\).
Gọi \(M\) và \(P\) lần lượt là điểm biểu diễn \({x_1}\) và \({x_2}\) trên \[Ox\].
![Các điểm biểu diễn hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) của phương trình \(2{x^2} - x - 2020 = 0\) trên trục \[Ox\]của mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] cùng với điểm \[N\left( {0{\rm{ }};{\rm{ }}b} \right)\, (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1755047306/1755047385-image2.png)
Xét \[\Delta MNP\] vuông tại \[N\], \[NO \bot MP\] tại \[O\].
Áp dụng hệ thức lượng có \[O{N^2} = OM.OP = \left| {{x_1}} \right|.\left| {{x_2}} \right| = \left| {{x_1}{x_2}} \right| = \left| { - 1010} \right| = 1010\].
Vậy \[b = ON = \sqrt {1010} \].
Cho phương trình: \({x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x - m + 7 = 0\) (\(m\) là tham số) có một nghiệm bằng \(1\). Nghiệm còn lại của phương trình là
\(3\).
\(4\).
\(5\).
\(7\).
Chọn C
Vì \(x = 1\) là một nghiệm của phương trình đã cho nên \(1 - 2\left( {m + 1} \right) - m + 7 = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Suy ra nghiệm còn lại của phương trình là \(\frac{c}{a} = \frac{{ - m + 7}}{1} = 5\).
Biết \(x = - 3\) là một nghiệm của phương trình: \( - 2{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + m = 0\) (\(m\) là tham số). Tổng các nghiệm của phương trình là
\(\frac{{ - 17}}{4}\).
\(\frac{{ - 15}}{4}\).
\(\frac{{15}}{4}\).
\(\frac{{17}}{4}\).
Chọn A
Vì \(x = - 3\) là một nghiệm của phương trình: \( - 2{x^2} + \left( {m - 1} \right)x + m = 0\) nên thay \(x = - 3\) vào phương trình ta có \( - 2.9 - 3\left( {m - 1} \right) + m = 0\)
\( \Leftrightarrow - 2m - 15 = 0\)
\( \Leftrightarrow m = \frac{{ - 15}}{2}\).
Theo định lí Viète, phương trình đã cho có tổng các nghiệm là \(\frac{{ - b}}{a} = \frac{{m - 1}}{2} = \frac{{ - 17}}{4}\).
Cho phương trình: \(3{x^2} - \left( {8m + 1} \right)x + {m^2} - m = 0\) (\(m\) là tham số) có một nghiệm \(x = 2\). Tích các giá trị \(m\) tìm được là
\(17\).
\( - 17\).
\( - 10\).
\(10\).
Chọn D
Do \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình đã cho nên:
\({3.2^2} - \left( {8m + 1} \right).2 + {m^2} - m = 0\) hay \({m^2} - 17m + 10 = 0\) \(\left( 1 \right)\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(\Delta > 0\) nên theo định lí Viète sẽ có hai nghiệm \({m_1}\); \({m_2}\) thỏa mãn \({m_1}.{m_2} = 10.\)
Vậy tích các giá trị \(m\) tìm được bằng \(10\).
Với giá trị nào của tham số \[m\] thì phương trình \(4{{\rm{x}}^2} - \left( {m + 1} \right)x - 2m + 5 = 0\) nhận \(x = 1\) làm một nghiệm?
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{ - 2}}{3}\).
\(\frac{8}{3}\).
\(\frac{{ - 8}}{3}\).
Chọn C
Phương trình đã chon nhận \(x = 1\)làm một nghiệm khi và chỉ khi
\(4 - \left( {m + 1} \right) - 2m + 5 = 0\) hay \( - 3m + 8 = 0\) nên \(m = \frac{8}{3}\)
Biết \(x = - 1\) là một nghiệm của phương trình \( - 3{x^2} - x + 2m - 4 = 0\). Giá trị của tham số \(m\) là
\(3\).
\(4\).
\( - 3\).
\( - 4\).
Chọn A
Phương trình đã cho có nghiệm \(x = - 1\) khi và chỉ khi
\( - 3 - \left( { - 1} \right) + 2m - 4 = 0 \Leftrightarrow 2m - 6 = 0 \Leftrightarrow m = 3\).
! Phương trình \[a{x^2} + bx + c = 0\] có nghiệm \(x = - 1 \Leftrightarrow a - b + c = 0\).
Cho phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 3m = 0\) (\(m\)là tham số) có một nghiệm là \(x = 2\). Nghiệm còn lại của phương trình này là
\(3\).
\(12\).
\( - 3\).
\( - 12\).
Chọn C
Vì \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 3m = 0\) nên thay \(x = 2\) vào phương trình, ta có \[4 - 2\left( {m + 1} \right) + 3m = 0\] hay \[m + 2 = 0\] nên \[m = - 2\].
Theo định lí Viète, tích hai nghiệm của phương trình đã cho là \(\frac{c}{a} = 3m = - 6\).
Vậy nghiệm còn lại của phương trình là \(\frac{{ - 6}}{2} = - 3\).
Biết phương trình \(2{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + 1 = 0\) (\(m\) là tham số) có một nghiệm là \(m\). Hiệu của tổng và tích các nghiệm của phương trình là
\(1\).
\( - 1\).
\(2\).
\( - 2\).
Chọn D
Phương trình \(2{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + 1 = 0\) (\(m\) là tham số) có một nghiệm là \(m\). Nên: \(x = m\) thoả mãn phương trình \(2{x^2} - \left( {2m - 1} \right)x + 1 = 0\).
Do đó: \(2{m^2} - \left( {2m - 1} \right).m + 1 = 0 \Leftrightarrow m + 1 = 0 \Leftrightarrow m = - 1\).
Khi đó, phương trình đã cho trở thành: \(2{x^2} - \left[ {2.\left( { - 1} \right) - 1} \right]x + 1 = 0\) hay \(2{x^2} + 3x + 1 = 0\).
Theo Vi-et ta có:\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 3}}{2};\,\,\,\,{x_1}.{x_2} = \frac{1}{2}\).
Suy ra: \({x_1} + {x_2} - \,\,{x_1}.{x_2} = \frac{{ - 3}}{2} - \,\,\frac{1}{2} = - 2\).
Biết rằng đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 3mx + m\] (\[m\] là tham số) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ là \[ - 2\] và \[a\]. Giá trị của \[a\] là
\(\frac{{ - 2}}{7}\).
\(\frac{2}{7}\).
\(\frac{4}{7}\).
\(\frac{{ - 4}}{7}\).
Chọn B
Vì đồ thị hàm số \[y = {x^2} - 3mx + m\] (\[m\] là tham số) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ là \[ - 2\] và \[a\] nên \[ - 2\] và \[a\] là các nghiệm của phương trình \[{x^2} - 3mx + m = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Vì \[x = - 2\] là một nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] nên
\[{\left( { - 2} \right)^2} - 3m\left( { - 2} \right) + m = 0 \Leftrightarrow 4 + 7m = 0 \Leftrightarrow m = - \frac{4}{7}\].
Theo định lí lí Viète, tích hai nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] là \[ - 2.a = m = \frac{{ - 4}}{7}\] hay \[a = \frac{2}{7}.\]
Đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2} + x - m\] (\[m\] là tham số) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ là \[3\] và \[b\]. Giá trị của \[m\] và \[b\] lần lượt là
\[12\] và \[\frac{3}{2}\].
\[ - 12\] và \[\frac{{ - 3}}{2}\].
\[ - 15\] và \[\frac{{ - 5}}{2}\].
\[15\] và \[\frac{5}{2}\].
Chọn C
Vì đồ thị hàm số \[y = - 2{x^2} + x - m\] (\[m\] là tham số) cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ là \[3\] và \[b\] nên \[3\] và \[b\] là các nghiệm của phương trình \[ - 2{x^2} + x - m = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\]
Vì \[x = 3\] là một nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] nên \[ - {2.3^2} + 3 - m = 0\] hay \[m = - 15\].
Theo định lí Viète, tổng hai nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\] là \[3 + b = \frac{1}{2}\] hay \[b = - \frac{5}{2}\].
Cho phương trình \(2{x^2} - mx + m - 2 = 0\) (\(m\) tham số) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\); \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1}^2 + {x_2}^2 = 10\). Tích các giá trị \(m\) tìm được bằng
\(8\).
\( - 8\).
\(32\).
\( - 32\).
Chọn D
Có \(\Delta = {m^2} - 8\left( {m - 2} \right) = {m^2} - 8m + 16 = {\left( {m - 4} \right)^2}.\) Phương trình có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\) phân biệt khi và chỉ khi \(\Delta > 0\) hay \(m \ne 4\).
Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{m}{2}\\{x_1}{x_2} = \frac{{m - 2}}{2}.\end{array} \right.\)
\({x_1}^2 + {x_2}^2 = 10\)
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 10\)
\(\frac{{{m^2}}}{4} - \left( {m - 2} \right) = 10\)
\({m^2} - 4m - 32 = 0\)
\(m = 8\) hoặc \(m = - 4\) (TM)
Tích các giá trị \(m\) tìm được bằng \( - 32\).
Với giá trị nào của tham số phương trình \({x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x - m = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\) sao cho biểu thức \(A = {x_1}^2 + {x_2}^2 - {x_1}{x_2}\) có giá trị nhỏ nhất?
\(\frac{{39}}{{16}}\).
\(1\).
\(\frac{5}{8}\).
Không có \(m\).
Chọn C
Phương trình đã cho có \(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} + m = {m^2} - m + 1 = {\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0,\) với mọi giá trị \(m\) nên nó luôn có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\).
Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m + 2\\{x_1}{x_2} = - m.\end{array} \right.\)
\(A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 3{x_1}{x_2} = {\left( { - 2m + 2} \right)^2} + 3m = 4{m^2} - 5m + 1 = {\left( {2m - \frac{5}{4}} \right)^2} + \frac{{39}}{{16}} \ge \frac{{39}}{{16}}.\)
Suy ra\(A\) nhỏ nhất khi \(2m - \frac{5}{4} = 0\) hay \(m = \frac{5}{8}.\)
Vậy giá trị \(m = \frac{5}{8}\) là giá trị cần tìm.
Cho phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x + m = 0\). Với giá trị nào của tham số \(m\) thì phương trình có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\) là độ dài của hai cạnh góc vuông của tam giác vuông có cạnh huyền bằng \[\sqrt 2 \]?
\(m = - 1\).
\(m = 1\).
\(m = \pm 1\).
Không có \(m\).
Chọn B
Phương trình đã cho có \(a + b + c = 1 - m - 1 + m = 0\) nên nó luôn có hai nghiệm \({x_1} = 1,{x_2} = m\).
Phương trình có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\) là độ dài của hai cạnh góc vuông của tam giác vuông có cạnh huyền bằng \[\sqrt 2 \] hay\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} > 0\\{x_2} > 0\\{x_1}^2 + {x_2}^2 = {\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\,\left( {{\rm{Pythagore}}} \right)\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}m > 0\\{m^2} = 1\end{array} \right.\] suy ra \[m = 1.\]
Vậy \[m = 1\] là giá trị cần tìm.
Với giá trị nào của tham số \[m\] thì phương trình \[\left( {m - 1} \right){x^2} - x + 2 = 0\] có hai nghiệm trái dấu?
\(m < - 1\).
\(m < 1\).
\(m > - 1\).
\(m > 1\).
Chọn B
Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi \[ac < 0\] hay \[2\left( {m - 1} \right) < 0\].
Khi đó \[m - 1 < 0\] suy ra \[m < 1\].
Cho phương trình \[2{x^2} - \left( {m + 1} \right)x + 3 = 0\](\[m\]là tham số). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phương trình luôn có nghiệm với mọi \(m\).
Phương trình luôn có hai nghiệm cùng dấu.
Nếu phương trình có hai nghiệm thì hai nghiệm đó cùng dấu.
Phương trình có hai nghiệm dương khi \(m > - 1\).
Chọn C
Phương trình có nghiệm khi \[\Delta \ge 0\] \[ \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} - 24 \ge 0\] \[ \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} \ge 24\].
Nếu phương trình có hai nghiệm thì theo định lí Viète tích hai nghiệm đó là \[\frac{3}{2} > 0\], tức là hai nghiệm đấy cùng dấu.
Giá trị của tham số \[m\] để phương trình \[{x^2} - 2mx + 10 = 0\] có hai nghiệm phân biệt \[{x_1}\], \[{x_2}\] sao cho \[x_1^2 + x_2^2 = 29\]?
\(\frac{7}{2}\).
\(\frac{{ - 7}}{2}\).
\(\frac{7}{2}\) hoặc \(\frac{{ - 7}}{2}\).
Không có \(m\).
Chọn C
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
\[\Delta ' > 0\]\[ \Leftrightarrow {m^2} - 10 > 0\] \[ \Leftrightarrow {m^2} > 10\]. \[\left( 1 \right)\]
Theo định lí Viète, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = 10.\end{array} \right.\]
\[x_1^2 + x_2^2 = 29\]
\[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 29\]
\[4{m^2} - 20 = 29\]
\[{m^2} = \frac{{49}}{4}\]
\[m = \pm \frac{7}{2}\].
Cả hai giá trị \[m\] tìm được thỏa mãn điều kiện \[\left( 1 \right)\].
Vậy \(m = \frac{7}{2}\) hoặc \(m = \frac{{ - 7}}{2}\).
Với giá trị nào của tham số \(m\) thì phương trình \({x^2} - 2x + m - 1 = 0\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\); \(\,{x_2}\) sao cho \(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 4\)?
\(m = 2\).
\(m = - 2\).
\(m = 2\) hoặc \(m = - 2\).
\(m = 3\).
Chọn B
Phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' > 0\) hay \(2 - m > 0\) nên \(m < 2\).
Theo định lí Viète ta có \({x_1} + {x_2} = 2\) và \({x_1}{x_2} = m - 1\).
\(\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = 4 \Leftrightarrow {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = {4^2}\)
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = 16\)
\(4 - 4\left( {m - 1} \right) = 16\)
\( - 4m = 8\)
\(m = - 2\).
Vậy \(m = - 2\) là giá trị cần tìm.
Giá trị của tham số \(m\)để phương trình \({x^2} - mx + 2m - 4 = 0\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\); \({x_2}\)sao cho \(x_1^3 + x_2^3 = 9\) là
\(m = 3\).
\(m = - 3\).
\(m = 3\) hoặc \(m = - 3\).
\(m = 4\).
Chọn A
Phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\) hay \({\left( {m - 4} \right)^2} > 0\) nên \(m \ne 4\).
Theo định lí Viète ta có \({x_1} + {x_2} = m\) và \({x_1}{x_2} = 2m - 4\).
\(x_1^3 + x_2^3 = 9\)
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 9\)
\({m^3} - 3\left( {2m - 4} \right)m = 9\)
\({m^3} - 6{m^2} + 12m - 8 = 1\)
\({\left( {m - 2} \right)^3} = 1\)
\(m - 2 = 1\)
\(m = 3\).
Vậy \(m = 3\) là giá trị cần tìm.
Với giá trị nào của tham số \(m\)thì phương trình \({x^2} - \left( {2m + 3} \right)x - 2m - 4 = 0\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\); \(\,{x_2}\)sao cho \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 5\)?
\(m = 0\).
\(m = - 4\).
\(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).
\(m = 4\).
Chọn C
Phương trình \({x^2} - \left( {2m + 3} \right)x - 2m - 4 = 0\)có \(a - b + c = 1 + \left( {2m + 3} \right) - 2m - 4 = 0\)nên luôn có hai nghiệm \({x_1} = - 1,\,{x_2} = 2m + 4\).
Để \({x_1} \ne {x_2}\)thì \(2m + 4 \ne - 1\) nên \(m \ne \frac{{ - 5}}{2}\).
Ta có \(\left| {{x_1}} \right| + \left| {{x_2}} \right| = 5\)
\(1 + \left| {2m + 4} \right| = 5\)
\(\left| {2m + 4} \right| = 4\)
\(2m + 4 = 4\) hoặc \[2m + 4 = - 4\]
\(m = 0\) hoặc \(m = - 4\).
Cả hai giá trị \(m\) tìm được đều thỏa mãn điều kiện. Vậy \(m = 0\)hoặc \(m = - 4\).
Cho phương trình \({x^2} = 2mx + {m^2}\) (\(m\)là tham số) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\); \({x_2}\)thỏa mãn \(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{2022}}{{{x_1}{x_2}}} + 1\). Tích các giá trị \(m\)tìm được bằng
\(2022\).
\( - 2022\).
\( - 1011\).
\(1011\).
Chọn B
Phương trình \({x^2} = 2mx + {m^2}\) hay \({x^2} - 2mx - {m^2} = 0.\,\,\left( 1 \right)\)
Để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' > 0\) hay \(2{m^2} > 0\) nên \(m \ne 0\)
Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}{x_2} = - {m^2}.\end{array} \right.\)
\(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{2022}}{{{x_1}{x_2}}} + 1\)
\(\frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{2022}}{{{x_1}{x_2}}} + 1\)
\(\frac{{2m}}{{ - {m^2}}} = \frac{{2022}}{{ - {m^2}}} + 1\)
\(2m = 2022 - {m^2}\,\,\left( {m \ne 0} \right)\)
\({m^2} + 2m - 2022 = 0.\,\,\left( 2 \right)\)
Phương trình \(\left( 2 \right)\)có hai nghiệm \({m_1}\); \({m_2}\) đều khác \(0\)và thỏa mãn \({m_1}{m_2} = - 2022\).
Vậy tích các giá trị \(m\)tìm được bằng \( - 2022\).
Cho phương trình \[{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x - m = 0\] có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\]. Hệ thức của \[{x_1}\], \[{x_2}\] độc lập với tham số \[m\] là
\[{x_1} + {x_2} = 2m + 1\].
\[2{x_1} + 2{x_2} + {x_1}{x_2} = 0\].
\[{x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} = 1\].
\[{x_1} + {x_2} - {x_1}{x_2} = 2\].
Chọn C
Nhận xét: Đáp án A bị loại vì hệ thức của \[{x_1}\], \[{x_2}\] không độc lập với tham số \[m\].
Nếu phương trình có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] thì theo định lí Viète ta có
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 2m + 1}\\{{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = - m}\end{array}} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 2m + 1}\\{{x_1}{x_2} = - m}\end{array}} \right.\]\[ \Rightarrow {x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2}\]\[ = 2m + 1 - 2m = 1\].
Vậy hệ thức của \[{x_1}\], \[{x_2}\] độc lập với \[m\] là \[{x_1} + {x_2} + 2{x_1}{x_2} = 1\].
Cho phương trình \({x^2} - \left( {m - 1} \right)x - 3 = 0\) có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\). Hệ thức của \({x_1}\), \({x_2}\) độc lập với tham số \(m\) là
\({x_1} + {x_2} = m - 1\).
\({x_1}{x_2} + 3 = 0\).
\({x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2} = 1\).
\(2{x_1} + 2{x_2} - {x_1}{x_2} = 0\).
Chọn B
Phương trình đã cho có \(ac = - 3 < 0\)nên luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\).
Theo định lý Viète ta có \({x_1}{x_2} = \frac{c}{q} = - 3 \Rightarrow {x_1}{x_2} + 3 = 0.\)
Hệ thức của \({x_1}\), \({x_2}\)độc lập với tham số \(m\)là \({x_1}{x_2} + 3 = 0\).
Hệ thức giữa hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) của phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) độc lập với tham số \[m\] là
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = 0\).
\({x_1}{x_2} = - {m^2}\).
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - {x_1}{x_2} = 0\).
\({x_1} + {x_2} = m\).
Chọn A
Phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) có \(\Delta = 5{m^2} \ge 0,\,\forall m\) nên luôn có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\)
Theo định lí Viète ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}{x_2} = - {m^2}.\end{array} \right.\)
Suy ra \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = {m^2} - {m^2} = 0.\)
Vậy hệ thức của \({x_1}\), \({x_2}\) độc lập với tham số \[m\] là \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = 0\).
Hệ thức giữa hai nghiệm \({x_1}\); \[{x_2}\] của phương trình \[{x^2} + 2mx - {m^2} - 1 = 0\] độc lập với tham số \[m\] là
\[{x_1}{x_2} = - {m^2} - 1\].
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + 4{x_1}{x_2} = - 4\).
\({x_1} + {x_2} - {x_1}{x_2} = 0\).
\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + 2{x_1}{x_2} = - 2\).
Chọn B
Phương trình đã cho có \(ac = - {m^2} - 1 < 0,\,\forall m\) nên pt luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\); \[{x_2}\].
Theo định lí Viète, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2m\\{x_1}{x_2} = - {m^2} - 1.\end{array} \right.\]
Suy ra: \[{\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} = {\left( { - m} \right)^2} - {m^2} - 1 = - 1\]
\[ \Rightarrow {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + 4{x_1}{x_2} = - 4\]
Vậy hệ thức của \({x_1}\); \[{x_2}\] độc lập với \[m\] là: \[{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + 4{x_1}{x_2} = - 4\].





