568 Bài trắc nghiệm ôn tập Điện tích. Điện trường cực hay có lời giải chi tiết (Vật lí 11) (Đề số 9)
50 câu hỏi
Hai điện tích điểm đặt tại hai điểm cố định cách nhau 12 cm
trong chân không. Đặt điện tích điểm tại một vị trí sao cho hệ ba điện tích đứng cân bằng. Giá trị của q3 là
+ Vì và nên điểm đặt q3 nằm trên đường thẳng đi qua q1, q2 và nằm phía ngoài bên q1.
+ Để cả 3 điện tích đều nằm cân bằng thì q3 phải là điện tích âm.

Một điện tích đang chuyển động với vận tốc thì gặp từ trường đều B = 0,036 (T) có hướng vuông góc với vận tốc. Độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích là.

Cho hình vuông ABCD cạnh a. Đặt tại đỉnh A và C điện tích sao cho
Hỏi phải đặt ở đỉnh B một điện tích có giá trị như thế nào để điện trường tổng hợp tại D triệt tiêu.

Cho hai điểm C và D trong điện trường có hiệu điện thế giữa hai điểm là . Tính công của lực điện di chuyển một electron từ C đến D? Biết độ lớn điện tích của một electron là

Cho hình lập phương cạnh đặt trong chân không. Tại các đỉnh B, D, C, C’ lần lượt đặt các điện tích . Lực điện tổng hợp tác dụng lên q3 có độ lớn là.
+ Vì là hình lập phương nên các góc đều là góc vuông.

Đáp án A
Khi dịch chuyển một điện tích q = +6mC từ điểm M đến điểm N thì công của điện trường là
A = -3J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là.
500 V
5 V
-500 V

Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức điện do điện tích q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36 V/m, tại B là 9 V/m. Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB.
10 V/m.
15 V/m.
20 V/m.
16 V/m.

Cho hai điện tích đặt cách nhau 15 cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F. Khi đặt chúng trong dầu thì lực này còn bằng F/2,25. Để lực tác dụng vẫn là F thì cần phải dịch chuyển chúng lại một đoạn là
5 cm
10 cm
6 cm
8 cm
Đáp án A

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
1 mJ.
1 J.
1000 J
1 J
Chọn đáp án A
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 2 cm có một hiệu điện thế không đổi 220 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
2200 V/m.
11000 V/m.
1100V/m.
22000 V/m.
Chọn đáp án B
@ Lời giải:
+ Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai bản kim loại:

Một điện tích điểm q = −2 μC dịch chuyển 0,5 m ngược hướng một đường sức trong điện trường đều có cường dộ điện trường E = 1000V/m. Công của lực điện trường thực hiện khi đó là:
1mJ
−1mJ
−1000 J
1000 J
Chọn đáp án A

Hai điện tích đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4 N. Khoảng cách AB bằng
20 cm.
30 cm
40 cm
50 cm.
Đáp án B

Cho hai điện tích đặt cách nhau 15 cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F. Khi đặt chúng trong dầu thì lực này còn bằng F/2,25. Để lực tác dụng vẫn là F thì cần phải dịch chuyển chúng lại một đoạn là
5 cm
10 cm
6 cm
8 cm
Đáp án A

Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Chọn đáp án B
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Chọn đáp án B
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất là một ví dụ về tụ điện.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Chọn đáp án A
Để tích điện cho tụ điện, ta phải mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Chọn đáp án D
Điện dung của một tụ điện phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của hai bản, vào khoảng cách giữa hai bản và vào chất điện môi ở giữa hai bản. Không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản.
Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.
Chọn đáp án A
Fara là điện dung của một tụ điện mà giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
1 nF bằng
Chọn đáp án A
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Chọn đáp án D
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ nên nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.
Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do
thay đổi điện môi trong lòng tụ.
thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.
thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.
thay đổi chất liệu làm các bản tụ.
Chọn đáp án B
Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là
W = QU/2.
Chọn đáp án D

Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Chọn đáp án D
ð Nếu U giảm 2 lần thì W giảm 4 lần
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
Chọn đáp án C
ð Để năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì điện tích của tụ tăng 2 lần
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại là sứ.
Giữa hai bản kim loại là không khí.
Giữa hai bản kim loại là nước vôi.
Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.
Chọn đáp án C
Nước vôi là dung dịch dẫn điện nên nếu ở giữa hai bản kim loại là nước vôi hệ không phải là một tụ điện.
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
Chọn đáp án D
![]()
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng . Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Chọn đáp án D
![]()
Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
50 μC.
1 μC.
5 μC.
0,8 μC.
Chọn đáp án C

Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
0,05 V.
5V.
20 V.
Chọn đáp án A

Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
0,25 mJ.
500 J.
50 mJ.
50 μJ.
Chọn đáp án A

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
15 V.
7,5 V.
20 V.
40 V.
Chọn đáp án A

Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
100 V/m.
1 kV/m.
10 V/m.
0,01 V/m.
Chọn đáp án B
![]()
Một tụ điện có điện dung . Điện tích của tụ điện bằng 86µC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện là
47,2 V.
17,2 V.
37,2 V.
27,2 V.
Chọn đáp án B

Một tụ điện có điện dung 500pF được mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V. Điện tích của tụ điện là:
11 µC.
1,1 µC.
0,11 µC.
1 µC.
Chọn đáp án C
Ta có điện tích của tụ điện

Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế hai bản tụ là 1 cm; Giữa hai bản là không khí. Điện tích của tụ điện là:
Chọn đáp án D

Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực của một acquy. Nếu dịch chuyển để các bản lại gần nhau thì trong khi dịch chuyển có dòng điện đi qua acquy không ? Nếu có hãy chỉ rõ chiều dòng điện
Không có.
Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại.
Dòng điện đi từ cực âm sang cực dương.
Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm.
Chọn đáp án C
Gọi E là suất điện động của acquy. Khi nối hai cực của acquy với tụ điện, hiệu điện thế hai đầu tụ điện sẽ là U = E và tụ được tích một điện lượng Q = CU.
Khi đưa hai bản tụ đến gần nhau một khoảng thì điện dung của tụ lúc này là
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ sẽ là
ð Nguồn điện sẽ cung cấp thêm điện tích cho tụ (để điện thế trên nguồn và tụ bằng nhau).
ð Có dòng điện đi từ cực âm sang cực dương của nguồn.
Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 50 V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách giữa hai bản tụ tăng lên gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó:
50 V.
25 V.
100 V.
75 V.
Chọn đáp án C
Ta có: d’ = 2d

Nối hai bản của một tụ điện phẳng với hai cực một nguồn điện. Sau đó ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε. Điện dung C, điện thế U giữa hai bản tụ điện thay đổi ra sao ?
C tăng; U tăng.
C tăng; U giảm.
C giảm; U giảm.
C giảm; U tăng.
Chọn đáp án B
Ban đầu:

Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2 mm. Giữa hai bản là không khí. Tính điện dung của tụ điện.
Chọn đáp án A
Điện dung của tụ điện

Cho một tụ điện phẳng mà hai bản có dạng hình tròn bán kính 2 cm và đặt trong không khí. Hai bản cách nhau 2 mm. Có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai bản tụ điện đó ? Cho biết điện trường đánh thủng đối với không khí là
4500 V
6000 V
5000 V
6500 V
Chọn đáp án B
Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai bản tụ là
![]()
Hai bản tụ điện phẳng có dạng hình tròn bán kính R = 60 cm, khoảng cách giữa các bản là d = 2mm. Giữa hai bản là không khí. Có thể tích điện cho tụ điện một điện tích lớn nhất là bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng ? Biết rằng điện trường lớn nhất mà không khí chịu được là
Chọn đáp án C
Điện dung của tụ điện

Cách nào dưới đây không được dùng để tăng điện dung của tụ phẳng không khí?
Thêm một lớp điện môi giữa hai bản.
Giảm khoảng cách giữa hai bản.
Tăng khoảng cách giữa hai bản.
Tăng diện tích hai bản.
Chọn đáp án C
Điện dung của tụ phẳng trong không khí là
ð Tăng khoảng cách giữa hai bản (tăng d) thì C giảm.
Một tụ điện không khí được tích điện rồi tách tụ khỏi nguồn và nhúng vào điện môi lỏng thì
điện tích của tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tăng.
điện tích của tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản không đổi.
điện tích của tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản giảm.
điện tích của tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản giảm.
Chọn đáp án D
Tụ được tách khỏi nguồn và nhúng vào điện môi nên không có sự thay đổi điện tích giữa các bản tụ.
Ban đầu tụ đặt trong không khí thì
Sau khi nhúng vào điện môi thì
ð C tăng.
Mà nên C tăng thì U giảm.
Vậy điện tích của tụ không thay đổi và hiệu điện thế giữa hai bản giảm.
Đối với một tụ điện phẳng, nếu tăng hằng số điện môi lên hai lần, giảm khoảng cách d giữa hai bản tụ chỉ còn một nửa so với lúc đầu thì điện dung của tụ:
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
tăng 4 lần.
Chọn đáp án D
Điện dung của tụ phẳng
![]()
Tụ phẳng không khí điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U = 600 V. Điện tích Q của tụ là:
Chọn đáp án C

Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500pF được tích điện đến hiệu điện thế U = 300 V. Ngăt tụ khỏi nguồn, nhúng vào chất điện môi lỏng ε = 2. Hiệu điện thế của tụ lúc đó là:
600 V.
150 V.
300 V.
100 V.
Chọn đáp án B
Khi đặt trong không khí điện tích của tụ là
Ngắt tụ khỏi nguồn và nhúng vào chất điện môi thì:
- Điện tích trên tụ là không đổi

Một tụ điện phẳng được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế 500 V. Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi kéo cho khoảng cách của hai bản tụ điện tăng gấp hai lần. Hiệu điện thế của tụ điện khi đó
giảm hai lần.
tăng hai lần.
tăng ba lần.
giảm bốn lần.
Chọn đáp án B

Một tụ điện phẳng có điện dung 7,0 nF chứa đầy điện môi. Diện tích mỗi bản bằng và khoảng cách giữa hai bản bằng . Hỏi hằng số điện môi của chất điện môi trong tụ điện ?
5,28
2,56
4,53
3,63
Chọn đáp án A
Điện dung của tụ

Hai bản của một tụ điện phẳng được nối với hai cực một acquy. Nếu dịch chuyển để bản ra xa nhau thì trong khi dịch chuyển có dòng điện đi qua acquy không ? Nếu có, hãy chỉ rõ chiều dòng điện.
Không có.
Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại.
Dòng điện đi từ cực âm sang cực dương.
Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm.
Chọn đáp án D
Gọi E là suất điện động của acquy. Khi nối hai cực của acquy với tụ điện, hiệu điện thế hai đầu tụ điện sẽ là U = E và tụ được tích một điện lượng Q = CU.
Khi đưa hai bản tụ ra xa nhau một khoảng thì điện dung của tụ lúc này là:
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ sẽ là
ð Tụ điện sẽ trả bớt điện tích cho nguồn (để điện thế trên nguồn và tụ bằng nhau).
ð Có dòng điện đi từ cực dương sang cực âm của nguồn.
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
chúng phải có cùng điện dung.
hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện phải bằng nhau.
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.
Chọn đáp án D
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
ð Q như nhau thì tụ nào có C lớn hơn thì U nhỏ hơn.








