568 Bài trắc nghiệm ôn tập Điện tích. Điện trường cực hay có lời giải chi tiết (Vật lí 11) (Đề số 2)
Đề thi

568 Bài trắc nghiệm ôn tập Điện tích. Điện trường cực hay có lời giải chi tiết (Vật lí 11) (Đề số 2)

A
Admin
Vật lýLớp 1178 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tăng đồng thời khoảng cách và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

giảm 4 lần.

không đổi

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Lực tương tác theo định luật Culông F=q1q2r2

Suy ra, nếu tăng đồng thời khoảng cách r và độ lớn của mỗi điện tích q1 và q2 lên gấp đôi thì lực tương tác không đổi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U0cos100πt (t : giây) vào hai đầu một tụ điện có điện dung C=2.1043πF. Dung kháng  của tự điện là

200 Ω

150 Ω

300 Ω

67 Ω

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Dung kháng của tụ điện là Zc=1ωC=150Ω

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện có điện có điện dung C=2 μF được nạp điện ở hiệu điện thế U = 10V. Điện tích của tụ điện đó bằng:

20 C

-20 μC

20 μC

5 μC

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

q1 >0 và q2<0

q1 <0 và q2>0

q1.q2>0

q1.q2<0

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Hai điện tích đẩy nhau thì cùng dấu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10V thì năng lượng của tụ là 10mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai đầu tụ phải có hiệu điện thế là:

15V

225V

30V

22,5V

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Áp dụng công thức tính năng lượng của tụ:

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:

dọc theo chiều của đường sức điện trường.

ngược chiều đường sức điện trường.

vuông góc với đường sức điện trường.

theo một quỹ đạo bất kỳ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Lức điện trường tác dụng vào điện tích âm có chiều ngược chiều đường sức nên điện tích chuyển động ngược chiều đường sức

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng.

Điện tích của vật A và D trái dấu

Điện tích của vật A và D cùng dấu.

Điện tích của vật B và D cùng dấu.

Điện tích của vật A và C cùng dấu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn thẳng dài song song cách nhau một khoảng cố định 12cm. Dây thứ nhất mang dòng điện 3A, dây thứ hai mang dòng điện 1,5A, nếu hai dòng điện ngược chiều, những điểm mà tại đó cảm ứng từ bằng không thuộc.

đường thẳng song song với I1, I2 và cách I1 24 cm

đường thẳng nằm giữa hai dây dẫn, trong mặt phẳng và song song với I1, I2 , cách I2 6cm

đường thẳng trong mặt phẳng và song song với I1, I2, nằm ngoài khoảng giữa hai dòng điện gần I2 cách I2 12 cm

đường thẳng song song với I1, I2 và cách I2 24cm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cảm ứng từ tổng hợp:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho 

khả năng tác dụng lực của điện trường.

phương chiều của cường độ điện trường.

khả năng sinh công của điện trường.

độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường 

âm.

dương.

bằng không.

chưa đủ dữ kiện để xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Công của lực điện khi điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N là

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện 2,5 J đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Tính thế năng tĩnh điện của q tại B sẽ là 

-2,5 J

-5 J

5 J

0 J

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Công của lực điện 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 200V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31kg. Tại lúc vận tốc bằng không thì nó đã đi được đoạn đường bao nhiêu ? 

5,12 mm

2,56 mm

1,28 mm

10,24 mm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gia tốc của electron là:

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện 

Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện

Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện

Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng

Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Công của lực điện khi điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N là 

AMN=WMWNCông của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron bay từ bản âm sang bản dương của tụ điện phẳng. Điện trường giữa hai bản tụ có cường độ 9.104 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là d = 7,2 cm. Khối lượng của e là 9,1.10-31kg. Vận tốc đầu của electron là không. Vận tốc của electron khi tới bản dương của tụ điện là 

4,77.107 m/s

3,65.107 m/s

4,01.106 m/s

3,92.107 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lực điện tác dụng lên điện tích 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.106 m/s. Electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng không ? 

8 cm

10 cm

9 cm

11 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Lực điện trường tác dụng lên electron là 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai electron ở rất xa nhau cùng chuyển động lại gặp nhau với cùng vận tốc ban đầu bằng 2.106 m/s. Cho các hằng số e = 1,6.10-19 C, me = 9,1.10-31 kg, và k = 9.109 Nm2/C2. Khoảng cách nhỏ nhất mà hai electron có thể tiến lại gần nhau xấp xỉ bằng 

3,16.10-11 m

6,13.10-11 m

3,16.10-6 m

6,13.10-6 m

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Hai điện tích cùng dấu nên chúng chỉ tiến lại gần nhau đến khoảng cách gần nhất là rmin

- Hai electron chuyển động lại gần nhau với vận tốc ban đầu v0  thì theo tính tương đối của chuyển động, nếu coi một electron đứng yên thì electron còn lại sẽ chuyển động lại gần electron kiav với vận tốc 2.v0=4.106m/s

- Khi electron ở rất xa thì thế năng bằng 0 và chỉ có động năng Wdmax=mv022

- Tại vị trí rmin  thì e dừng lại nên động năng bằng 0 và chỉ có thế năng 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ion A có khối lượng m = 6,6.10-27  kg và điện tích q1 = +3,2.10-19  C, bay với vận tốc ban đầu v0 = 1.106 m/s từ một điểm rất xa đến va chạm vào một ion B có điện tích +1,6.10-19  C đang đứng yên. Tính khoảng cách gần nhất giữa hai ion. 

r = 1,4.10-13 m

r = 3.10-12 m

r = 1,4.10-11 m

r = 2.10-13 m

Xem đáp án

 

Chọn đáp án A

Hai điện tích cùng dấu nên A và B chỉ tiến lại gần nhau đến khoảng cách gần nhất là rmin  

Khi B ở rất xa thì thế năng bằng 0 và chỉ có động năng Wdmax=mv022

 

Tại vị trí rmin  thì B dừng lại nên động năng bằng 0 và chỉ có thế năng  

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt prôtôn có điện tích +e và khối lượng 1,6726.10-27 kg đang chuyển động lại gần một hạt nhân silic đứng yên có điện tích bằng +14e. Cho các hằng số e = 1,6.10-19 Ck = 9.109 Nm2/C2. Khi khoảng cách từ prôtôn đến hạt nhân silic bằng r0 = 0,53.10-10 m thì tốc độ chuyển động của hạt prôtôn bằng 2.105 m/s. Vậy khi ra tới vị trí cách hạt nhân 4r0 thì tốc độ của prôtôn xấp xỉ bằng 

2,94.105 m/s

3,75.105 m/s

3,1.105 m/s

4,75.105 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Khi proton cách hạt nhân khoảng r0  

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Heli (H4e2) gồm hạt nhân mang điện tích +2e và hai electron chuyển động trên cùng một quĩ đạo tròn có bán kính r0 = 0,53.10-10 m. Cho các hằng số e = 1,6.10-19 Ck = 9.109 Nm2/C2. Thế năng điện trường của electron xấp xỉ bằng 

17,93.10-18 J.

17,39.10-17 J.

-1,739.10-17 J.

-17,93.10-18 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Thế năng điện trường

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định thế năng của điện tích q1 = 2.10-8 C trong điện trường điện tích q2 = -16.10-8 C. Hai điện tích cách nhau 20 cm trong không khí. Lấy gốc thế năng ở vô cực. 

W = -2,88.10-4 J.

W = -1,44.10-4 J.

W = +2,88.10-4 J.

W = +1,44.10-4J.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Thế năng tại điện tích q1  là 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một tụ điện tích điểm là -32.10-19 J. Điện tích của electron là e = -1,6.10-19 C. Điện thế tại điểm M bằng bao nhiêu ? 

+32 V

-32 V

+20V

-20 V

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện là 

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện.

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện? 

hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.

hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.

hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất là một ví dụ về tụ điện.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tích điện cho tụ điện, ta phải 

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

cọ xát các bản tụ với nhau.

đặt tụ gần vật nhiễm điện.

đặt tụ gần nguồn điện.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Để tích điện cho tụ điện, ta phải mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng? 

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.

Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.

Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).

Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Điện dung của một tụ điện phụ thuộc vào hình dạng, kích thước của hai bản, vào khoảng cách giữa hai bản và vào chất điện môi ở giữa hai bản. Không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Fara là điện dung của một tụ điện mà 

giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C.

giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.

khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Fara là điện dung của một tụ điện mà giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

1 nF bằng 

10-9 F

10-12 F

10-6 F

10-3 F

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ 

tăng 2 lần.

giảm 2 lần.

tăng 4 lần.

không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai bản tụ nên nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ không đổi.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do 

thay đổi điện môi trong lòng tụ.

thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ.

thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ.

thay đổi chất liệu làm các bản tụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là 

W = Q2/(2C).

W = QU/2

W = CU2/2.

W = C2/(2Q).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ 

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

không đổi.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ 

tăng 16 lần.

tăng 4 lần.

tăng 2 lần.

không đổi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện? 

Giữa hai bản kim loại là sứ.

Giữa hai bản kim loại là không khí.

Giữa hai bản kim loại là nước vôi.

Giữa hai bản kim loại là nước tinh khiết.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nước vôi là dung dịch dẫn điện nên nếu ở giữa hai bản kim loại là nước vôi hệ không phải là một tụ điện.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là 

2.10-6 C

16.10-6 C

4.10-6 C

8.10-6 C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là 

2 μF.

2 mF.

2 F.

2 nF.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về 

khả năng thực hiện công.

tốc độ biến thiên của điện trường.

mặt tác dụng lực.

năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt bụi tích điện có khối lượng 0,006 mg lơ lửng trong điện trường đều với vectơ cường độ điện trường hướng từ trên xuống dưới và có độ lớn 3.103 V/m. Biết gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Hạt bụi này 

dư 1,25.1011 điện tử.

thiếu 1,25.1011 điện tử.

dư 1,25.108 điện tử.

thiếu 1,25.108 điện tử.

Xem đáp án

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích q > 0 di chuyển một đoạn d theo hướng một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường là E thì công của lực điện trường thực hiện là 

Eqd

qEd

Edq

-qEd

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0 tại một điểm trong không khí, cách Q một đoạn r có độ lớn là

E=9.109Qr2

E=9.109Qr

E=9.109Qr

E=9.109Qr2

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích có độ lớn bằng nhau, khi đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

hút nhau.

đẩy nhau

không tương tác nhau

có thể hút hoặc đẩy nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực nào sau đây được ứng dụng để điều khiển tia điện tử quét khắp màn hình trong bóng đèn hình của máy thu hình (tivi)?

Lực tĩnh điện Cu-lông.

Trọng lực.

Lực Lorenxơ.

Lực hạt nhân

Xem đáp án

Đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một êlectron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là 

đường thẳng song song với các đường sức điện.

đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.

một phần của đường hypebol.

một phần của đường parabol.

Xem đáp án

Đáp án A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì 

A = 0.

A > 0 nếu q < 0.

A > 0 nếu q < 0.

A > 0 nếu q > 0.

Xem đáp án

Đáp án A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên thì 

phụ thuộc vào hệ đơn vị sử dụng.

phụ thuộc vào môi trường đặt hai điện tích.

tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ nghịch với độ lớn các điện tích.

Xem đáp án

Đáp án D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn cuờng độ điện trường tại một điểm M trong một điện trường do điện tích Q đặt trong môi truờng có hằng số điện môi ε gây ra không phụ thuộc vào.

độ lớn điện tích thử đặt trong điện trường.

độ lớn điện tích Q.

khoảng cách từ Q đến điểm M.

hằng số điện môi ε.

Xem đáp án

+ Cường độ điện trường tại một điểm là: E=kQεr2

® Không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt trong điện trường

 Đáp án A

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt tại hai điểm A và B hai điện tích điểm q1 và q2. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của đoạn AB bằng 0 thì hai điện tích q1 và q2 phải

cùng dương

cùng âm.

cùng độ lớn và cùng dấu.

cùng độ lớn và trái dấu.

Xem đáp án

Đáp án C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

q1>0 và q2<0

q1<0 và q2>0

q1.q2>0

q1.q2<0

Xem đáp án

Chọn đáp án C

@ Lời giải:

+ Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau; hai điện tích trái dấu thì hút nhau

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung của định luật bảo toàn điện tích là:

Tổng đại sổ của các điện tích của một hệ vật cô lập về điện là không thay đổi.

Tổng đại số của các điện tích của một hệ vật cô lập về điện biến thiên điều hòa.

Tổng đại số của các điện tích của một hệ vật cô lập về điện biến thiên tuần hoàn.

Tổng động năng và thế năng của các điện tích trong một hệ cô lập là không thay đổi

Xem đáp án

Đáp án A

+ Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số của các điện tích của một hệ vật cô lập về điện là không thay đổi

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là  thì lrực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F. Khi lực tương tác điện giữa chúng là 4F, thì khoảng cách hai điện tích đó là

3r

r2

2r

r3

Xem đáp án

+ Lực tương tác tĩnh điện điện giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng → lực tăng lên 4 lần → khoảng cách giảm 2 lần → r'=r2Đáp án C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng

Không thay đổi.

Giảm đi một nửa.

Giảm đi bốn lần

T lên gấp đôi

Xem đáp án

Đáp án A

Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm: F=k.q1q2ε.r2

+ Suy ra, khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng không đổi.