51 bài tập Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có lời giải
Đề thi

51 bài tập Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1070 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung.

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng và đường tròn có duy nhất một điểm chung thì:

Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn.

Đường thẳng cắt đường tròn.

Đường thẳng không cắt đường tròn.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng và đường tròn có hai điểm chung thì

Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn.

Đường thẳng cắt đường tròn.

Đường thẳng không cắt đường tròn.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng \(d\) là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\) tại \(A\) thì:

\(d{\rm{//}}OA\).

\(d \equiv OA\).

\(d \bot OA\) tại \(A\).

\(d \bot OA\) tại \(O\).

Xem đáp án

Chọn C

Nếu đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A thì: (ảnh 1)

Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm. Nên \(d \bot OA\) tại điểm \(A\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) và điểm \(A\) nằm trên đường tròn \((O)\). Nếu đường thẳng \(d \bot OA\) tại \(A\) thì:

\(d\) là tiếp tuyến của \((O)\).

\(d\) cắt \((O)\) tại hai điểm phân biệt.

\(d\) là tiếp xúc với \((O)\) tại \(O\).

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn A

Nếu một đường thẳng đi qua một điểm thuộc đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua

điểm đó thì đường thẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn. Hay \(d\) là tiếp tuyến của \((O)\) tại \(A\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) và đường thẳng \(a\). Kẻ \(OH \bot a\), biết \(OH > R\) khi đó đường thẳng \(a\) và đường thẳng \((O)\).

Cắt nhau.

Không cắt nhau.

Tiếp xúc.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) và đường thẳng \(a\). Kẻ \(OH \bot a\) tại \(H\), biết \(OH < R\), khi đó đường thẳng \(a\) và đường tròn \((O)\).

</>

Cắt nhau.

Không cắt nhau.

Tiếp xúc.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào các vị trí (1); (2) trong bảng sau (\(R\) là bán kính của đường tròn, \(d\) là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng).

\(R\)

\(d\)

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

\(5\,cm\)

\(4\,cm\)

…(1)…

\(8\,cm\)

…(2)…

Tiếp xúc nhau

(1): cắt nhau; (2): \(8cm\).

(1): \(9cm\); (2): Tiếp xúc nhau.

(1): không cắt nhau; (2): \(8cm\).

(1): cắt nhau; (2): \(6cm\).

Xem đáp án

Chọn A

+ Vì \(d < R\,\,(4\,cm < 5\,cm)\) nên đường thẳng cắt đường tròn.

+ Vì đường thẳng tiếp xúc với đường tròn nên \(d = R = 8cm\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào các vị trí (1); (2) trong bảng sau (\(R\) là bán kính của đường tròn, \(d\) là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng).

\(R\)

\(d\)

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

\(3cm\)

\(5cm\)

…(1)…

…(2)…

\(9cm\)

Tiếp xúc nhau

(1): cắt nhau; (2): \(9cm\).

(1): tiếp xúc nhau; (2): \(8cm\).

(1): không cắt nhau; (2): \(9cm\).

(1): không cắt nhau; (2): \(10cm\).

Xem đáp án

Chọn B

+ Vì \(d > R\,\,(5cm > 3cm)\) nên đường thẳng không cắt đường tròn hay (1) điền là: không cắt nhau.

+ Vì đường thẳng tiếp xúc với đường tròn nên \(d = R = 9cm\) hay (2) điền là \(9cm\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(A(4;5)\). Hãy xác định tương đối của đường tròn \((A;5)\) và các trục toạ độ.

Trục tung cắt đường tròn và trục hoành tiếp xúc với đường tròn.

Trục hoành cắt đường tròn và trục tung tiếp xúc với đường tròn.

Cả hai trục toạ độ đều cắt đường tròn.

Cả hai trục toạ độ đều tiếp xúc với đường tròn.

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(A(4;5)\) nên khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành là \({d_1} = \,|{y_A}|\, = 5\), khoảng cách từ \(A\) đến trục tung là \({d_2} = \,|{x_A}|\, = 4\).

Nhận thấy \({d_2} = R( = 5)\) nên trục hoành tiếp xúc với đường tròn \((A;5)\).

Và \({d_2} = 4 < 5 = R\) nên trục tung cắt đường tròn \((A;5)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho điểm \(A( - 2;3)\). Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn \((A;2)\) và các trục toạ độ.

Trục tung cắt đường tròn và trục hoành tiếp xúc với đường tròn.

Trục hoành không cắt đường tròn và trục tung tiếp xúc với đường tròn.

Cả hai trục toạ độ đều cắt đường tròn.

Cả hai trục toạ độ đều tiếp xúc với đường tròn.

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(A( - 2\,;\,3)\) nên khoảng cách từ \(A\) đến trục hoành là \({d_1} = \,|{y_A}|\, = 3\), khoảng cách từ \(A\) đến trục tung là \({d_2} = \,|{x_A}|\, = 2\).

Nhận thấy \({d_2} = R( = 2)\) nên trục tung tiếp xúc với đường tròn \((A;2)\).

Và \({d_2} = 3 > 2 = R\) nên trục hoành không cắt đường tròn \((A;2)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a;b\) là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng \(3cm\). Lấy điểm \(I\) trên \(a\) và vẽ đường tròn \((I;\,\,3,5cm)\). Khi đó đường tròn với đường thẳng \(b\).

Cắt nhau.

Không cắt nhau.

Tiếp xúc.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn A

Vì hai đường thẳng song song \(a,b\) cách nhau một khoảng là \(3cm\) mà \(I \in a\) nên khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(b\) là \(d = 3cm\).

Suy ra \(d < R\,(3cm < 3,5cm)\) nên đường tròn \((I;3,5cm)\) và đường thẳng \(b\) cắt nhau.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a;b\) là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng \(2,5cm\). Lấy điểm \(I\) trên \(a\) và vẽ đường tròn \((I;\,\,2,5cm)\). Khi đó đường tròn với đường thẳng \(b\).

Cắt nhau.

Không cắt nhau.

Tiếp xúc.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn C

Vì hai đường thẳng song song \(a,b\) cách nhau một khoảng là \(2,5cm\) mà \(I \in a\) nên khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(b\) là \(d = 2,5cm\).

Suy ra \(d = R = 2,5cm\) nên đường tròn \((I;2,5cm)\) và đường thẳng \(b\) tiếp xúc với nhau.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\widehat {xOy}\) \((0 < \widehat {xOy} < 180^\circ )\). Đường tròn \((I)\) là đường tròn tiếp xúc với cả hai cạnh \(Ox;Oy.\) Khi đó điểm \(I\) chạy trên đường nào?

Đường thẳng vuông góc với \(Ox\) tại \(O\).

Tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

Tia \(Oz\) nằm giữa \(Ox\) và \(Oy\).

Tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) trừ điểm \(O\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho góc xOy (0 < góc xOy < 180 độ). Đường tròn (I) là đường tròn tiếp xúc với cả hai cạnh Ox;Oy. Khi đó điểm I chạy trên đường nào? (ảnh 1)

Kẻ \(IA \bot Oy;IB \bot Ox\) tại \(A,B\).

Vì \((I)\) tiếp xúc với cả \(Ox;Oy\) nên \(IA = IB\) suy ra \(I\) thuộc tia phân giác của góc \(\widehat {xOy}\) \((I \ne O)\) (tính chất tia phân giác của một góc).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(3cm\) và một điểm \(A\) cách \(O\) là \(5\,\,cm.\) Kẻ tiếp tuyến \(AB\) với đường tròn (\(B\) là tiếp điểm). Độ dài \(AB\) là

\(AB = 3cm\).

\(AB = 4cm\).

\(AB = 5cm\).

\(AB = 2cm\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho đường tròn tâm O bán kính 3cm và một điểm A cách O là 5cm. Kẻ tiếp tuyến AB với đường tròn (B là tiếp điểm). Độ dài AB là (ảnh 1)

Vì \(AB\) là tiếp tuyến và \(B\) là tiếp điểm nên \(OB = R = 3cm;AB \bot OB\) tại \(B\).

Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác \(ABO\) vuông tại \(B\) ta được:

\(AB = \sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4cm\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn tâm \(O\) bán kính \(6cm\) và một điểm \(A\) cách \(O\) là \(10cm\). Kẻ tiếp tuyến \(AB\) với đường tròn (\(B\) là tiếp điểm). Tính độ dài \(AB\).

\(AB = 12cm\).

\(AB = 4cm\).

\(AB = 6cm\).

\(AB = 8cm\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho đường tròn tâm O bán kính 6cm và một điểm A cách O là 10cm. Kẻ tiếp tuyến AB với đường tròn (B là tiếp điểm). Tính độ dài AB (ảnh 1)

Vì \(AB\) là tiếp tuyến và \(B\) là tiếp điểm nên \(OB = R = 6cm;AB \bot OB\) tại \(B\).

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABO\) vuông tại \(B\) ta được:\(AB = \sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8cm\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) sao cho \(OA = 2R\). Kẻ tiếp tuyến \(AB\) với đường tròn

(\(B\) là tiếp điểm). Độ dài \(AB\) bằng

\(R\).

\(R\sqrt 2 \).

\(2R\).

\(R\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn D

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và điểm \(A\) sao cho \(OA = 2R\). Kẻ tiếp tuyến \(AB\) với đường tròn(\(B\) là tiếp điểm). Độ dài \(AB\) bằng (ảnh 1)

Ta có \(AB\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\)\( \Rightarrow AB \bot OB\).

Xét \(\Delta BAO\left( {\widehat B = 90^\circ } \right):O{B^2} + A{B^2} = O{A^2}\)

\( \Rightarrow AB = \sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{\left( {2R} \right)}^2} - {R^2}} = \sqrt {3{R^2}} = R\sqrt 3 \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) bằng \(5cm\). Điều kiện để đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và đường thẳng \(a\) cắt nhau là

\(R > 5cm\).

\(R = 5cm\).

\(R < 5cm\).

\(R \le 5cm\).

Xem đáp án

Chọn A

Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) là \(d = 5cm\).

Đường thẳng \(a\) cắt đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) khi \[d < R\] hay \(R > 5\).</>

Vậy \(R > 5\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(a\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Gọi \(d\) là khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(a\). Khẳng định nào sau đây là SAI?

\(a\) và \(\left( {O;R} \right)\) tiếp xúc nhau khi \(d = R\).

\(a\) và \(\left( {O;R} \right)\) cắt nhau khi \(d \le R\).

\(a\) và \(\left( {O;R} \right)\) không giao nhau khi \(d > R\).

\(a\) và \(\left( {O;R} \right)\) có điểm chung khi \(d \le R\).

Xem đáp án

Chọn B

Đáp án B: sai, vì khi \(d = R\) thì đường thẳng \(a\) và đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) tiếp xúc nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) bằng \(2cm\). Điều kiện để đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và đường thẳng \(a\) có điểm chung là

\(R > 2cm\).

\(R \ge 2cm\).

\(R = 2cm\).

\(R < 2cm\).

Xem đáp án

Chọn B

Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(a\) là \(d = 2cm\).

Để đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và đường thẳng \(a\) có điểm chung thì \(R \ge d\) hay \(R \ge 2cm\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khoảng cách từ điểm \[O\] đến đường thẳng \[a\] bằng \[8cm\]. Hỏi đường thẳng \[a\] cắt hình tròn \[\left( {O;\,10cm} \right)\] theo một dây cung có độ dài bằng bao nhiêu.

\[6\,\,{\rm{cm}}\].

\[8cm\].

\[12cm\].

\[16cm\].

Xem đáp án

Chọn C

Cho khoảng cách từ điểm \[O\] đến đường thẳng \[a\] bằng \[8cm\]. Hỏi đường thẳng \[a\] cắt hình tròn \[\left( {O;\,10cm} \right)\] theo một dây cung có độ dài bằng bao nhiêu. (ảnh 1)

Gọi 2 giao điểm của đường thẳng \[a\] và hình tròn \[\left( {O;\,10cm} \right)\] tại \[A\] và \[B\].

Nên ta có \[OA = OB = R = 10cm\].

Gọi giao điểm của bán kính vuông góc với đoạn thẳng \[AB\] tại \[H\].

Nên ta có \[OH \bot AB\], \[OH = 8cm\].

Áp dụng Pythagore cho tam giác \[OAH\] vuông tại \[H\] ta có

\[O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\]

\[ \Rightarrow A{H^2} = O{A^2} - O{H^2}\]

\[ \Rightarrow A{H^2} = {10^2} - {8^2} = 36\]

\[ \Rightarrow AH = 6\,\left( {cm} \right)\].

Ta có \[\Delta OAB\] cân tại \[O\] vì \[OA = OB = R = 10cm\] nên đường cao \[OH\] vừa là đường trung tuyến ứng với cạnh \[AB\]\[ \Rightarrow AB = 2AH\]\[ \Rightarrow AB = 2.6 = 12\left( {cm} \right)\].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và các tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B\] và \[C\] là các tiếp điểm). Biết \[\widehat {BOC} = 120^\circ ,\] độ dài \[OA\] bằng

\[{\rm{R}}\].

\[R\sqrt 2 \].

\[2R\].

\[R\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Chọn C

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và các tiếp tuyến \[AB,AC\] (\[B\] và \[C\] là các tiếp điểm). Biết \[\widehat {BOC} = 120^\circ ,\] độ dài \[OA\] bằng (ảnh 1)

\[B\] là tiếp điểm nên ta có \[OB = R\]

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau thì \[OA\] là tia phân giác của \[\widehat {BOC}\] nên

\[\widehat {BOA} = \widehat {COA} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = \frac{1}{2}.120^\circ = 60^\circ \].

Áp dụng hệ thức về góc và cạnh trong tam giác \[OAB\] vuông tại \[B\], ta có

\[OA = \frac{{OB}}{{\cos \widehat {BOC}}} = \frac{R}{{\cos 60^\circ }} = 2R\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] bán kính \[15cm\]. Điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn, \[OA = 25cm\]. Kẻ tiếp tuyến AB với đường tròn \[\left( O \right)\], dây \[BC\] vuông góc với \[OA\]. Chu vi tam giác \[ABC\] bằng.

\[64cm\].

\[40cm\].

\[70cm\].

\[55cm\].

Xem đáp án

Chọn A

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] bán kính \[15cm\]. Điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn, \[OA = 25cm\]. Kẻ tiếp tuyến AB với đường tròn \[\left( O \right)\], dây \[BC\] vuông góc với \[OA\]. C (ảnh 1)

Ta có \[\Delta OBC\] cân tại \[O\], \[OH \bot BC\]. Suy ra \[\widehat {BOH} = \widehat {COH}\], \[BH = CH\].

Xét \[\Delta OAB\] và \[\Delta OAC\] có \[OB = OC\], \[\widehat {BOH} = \widehat {COH}\] và \[OA\] chung nên \[\Delta OAB = \Delta OAC\]\[\left( {c.g.c} \right)\].\[ \Rightarrow AB = AC\].

Áp dụng định lý Pythagore cho \[\Delta OAB\] vuông tại \[B\], ta có

\[O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}\] nên \[AB = \sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{25}^2} - {{15}^2}} = 20\,\left( {cm} \right)\].

Áp dụng hệ thức lượng cho \[\Delta OAB\] vuông tại \[B\], đường cao \[BH\]; ta có

\[BH.OA = OB.AB\]\[ \Rightarrow BH.25 = 15.20\]\[ \Rightarrow BH = 12\,\left( {cm} \right)\]\[ \Rightarrow BC = 24\,\left( {cm} \right)\].

Vậy chu vi của \[\Delta ABC\] bằng \[AB + AC + BC = 2AB + BC\]\[ = 2.20 + 24 = 64\,\left( {cm} \right)\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai.

Qua một điểm nằm ngoài đường tròn luôn kẻ được hai tiếp tuyến với đường tròn.

Qua một điểm nằm trên đường tròn kẻ được chỉ một tiếp tuyến với đường tròn.

Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

Nếu một đường thẳng đi qua một điểm thuộc đường tròn và vuông góc với bán kính của đường tròn thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.

Xem đáp án

Chọn D

Đáp án D là một đáp án sai, đường thẳng muốn là một tiếp tuyến của đường tròn cần đi qua một điểm thuộc đường tròn và vuông góc với bán kính của đường tròn đi qua điểm đó.

Câu minh họa, đường thẳng \[a\] đi qua điểm \[A\] thuộc đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm \[H\].

Khẳng định nào sau đây là sai. (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) và dây \(AB = 1,2R\). Vẽ một tiếp tuyến song song với \(AB\), cắt các tia \(OA,OB\) lần lượt tại \(E\) và \(F\). Tính diện tích tam giác \(OEF\) theo \(R\).

\({S_{OEF}} = 0,75{R^2}\).

\({S_{OEF}} = 1,5{R^2}\).

\({S_{OEF}} = 0,8{R^2}\).

\({S_{OEF}} = 1,75{R^2}\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho đường tròn (O;R) và dây AB = 1,2R. Vẽ một tiếp tuyến // với AB, cắt các tia OA,OB lần lượt tại E và F. Tính diện tích tam giác OEF theo R (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot EF\) tại \(H\) và cắt \(AB\) tại \(I\) suy ra \(OI \bot AB\) (vì \[AB{\rm{//}}EF\])

Xét \((O)\) có \(OI \bot AB\) tại \(I\) nên \(I\) là trung điểm của \(AB\)

Suy ra \(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = 0,6R\). Lại có \(OA = R\).

Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác vuông \(OIA\) ta có \(OI = \sqrt {O{A^2} - I{A^2}} = 0,8R\).

Mà \(AI{\rm{//}}EH\) nên \(\frac{{AI}}{{EH}} = \frac{{OI}}{{OH}} = \frac{{0,8R}}{R}\) nên \(EH = \frac{{0,6R}}{{0,8}} = 0,75R\)

\(\Delta OEF\) cân tại \(O\) (vì \(\widehat E = \widehat F = \widehat {BAO} = \widehat {ABO}\)) có \(OH \bot EF\) nên \(H\) là trung điểm của \(EF\).

\[EF = 2EH = 1,5R\] nên \[{S_{EOF}} = \frac{{OH.EF}}{2} = 0,75{R^2}\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;6cm)\) và dây \(AB = 9,6cm\). Vẽ một tiếp tuyến song song với \(AB\), cắt các tia \(OA,OB\) lần lượt tại \(E\) và \(F\). Tính diện tích tam giác \(OEF\) theo \(R\).

\({S_{OEF}} = 36\,(c{m^2})\).

\({S_{OEF}} = 24\,(c{m^2})\).

\({S_{OEF}} = 48\,(c{m^2})\).

\({S_{OEF}} = 96\,(c{m^2})\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho đường tròn (O;6cm) và dây AB = 9,6cm. Vẽ một tiếp tuyến// với AB, cắt các tia OA,OB lần lượt tại E và F. Tính diện tích tam giác OEF theo R (ảnh 1)

Kẻ \(OH \bot EF\) tại \(H\) và cắt \(AB\) tại \(I\) suy ra \(OI \bot AB\) (vì \[AB{\rm{//}}EF\])

Xét \((O)\) có \(OI \bot AB\) tại \(I\) nên \(I\) là trung điểm của \(AB\)

\(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = 4,8\,cm\). Lại có \(OA = 6cm\).

Áp dụng định lý Phythagore cho tam giác vuông \(OIA\) ta có \(OI = \sqrt {O{A^2} - I{A^2}} = \sqrt {{6^2} - 4,{8^2}} = 3,6cm\).

Mà \(AI{\rm{//}}EH\) nên \(\frac{{AI}}{{EH}} = \frac{{OI}}{{OH}} = \frac{{3,6}}{6} = \frac{3}{5} \Rightarrow EH = \frac{{AI.5}}{3} = \frac{{4,8.5}}{3} = 8\)

\(\Delta OEF\) cân tại \(O\) (vì \(\widehat E = \widehat F = \widehat {BAO} = \widehat {ABO}\)) có \(OH \bot EF\) nên \(H\) là trung điểm của \(EF\).

\[EF = 2EH = 16cm\] nên \[{S_{EOF}} = \frac{{6.16}}{2} = 48\,(c{m^2})\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\). Cát tuyến qua \(A\) ở ngoài \((O)\) cắt \((O)\) tại \(B\) và \(C\). Cho biết \(AB = BC\) và kẻ đường kính \(COD\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AD\).

\(AD = R\).

\(AD = 3R\).

\(AD = \frac{R}{2}\).

\(AD = 2R\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho đường tròn (O;R). Cát tuyến qua A ở ngoài (O) cắt (O) tại B và C. Cho biết AB = BC và kẻ đường kính COD. Tính độ dài đoạn thẳng AD (ảnh 1)

Xét \((O)\) có \(OB = OC = OD\) nên \(BO = \frac{{DC}}{2}\) hay \(\Delta BDC\) vuông tại \(B\) suy ra \[BD \bot AC\].

\(\Delta ABD = \Delta CBD\) nên \(DA = DC = 2R\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;5cm)\). Cát tuyến qua \(A\) ở ngoài \((O)\) cắt \((O)\) tại \(B\) và \(C\). Cho biết \(AB = BC\) và kẻ đường kính \(COD\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AD\).

\(AD = 2,5cm\).

\(AD = 10cm\).

\(AD = 5cm\).

\(AD = 15cm\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho đường tròn (O;5cm). Cát tuyến qua A ở ngoài (O) cắt (O) tại B và C. Cho biết AB = BC và kẻ đường kính COD. Tính độ dài đoạn thẳng AD (ảnh 1)

Xét \((O)\) có \(OB = OC = OD\) suy ra \(BO = \frac{{DC}}{2}\) hay \(\Delta BDC\) vuông tại \(B\) (tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông).

Suy ra \[BD \bot AC\].

\(\Delta ABD = \Delta CBD\) nên \(DA = DC = 2R\)\( = 10cm\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\) song song với nhau một khoảng là \(h\). Một đường tròn \((O)\) tiếp xúc với \(a\) và \(b\). Hỏi tâm \(O\) di động trên đường nào?

Đường thẳng \(c\) song song và cách đều \(a,b\) một khoảng \(\frac{h}{2}\).

Đường thẳng \(c\) song song và cách đều \(a,b\) một khoảng \(\frac{{2h}}{3}\).

Đường thẳng \(c\) đi qua \(O\) vuông góc với \(a,b\).

Đường tròn \((A;AB)\) với \(A,B\) lần lượt là tiếp điểm của \(a,b\) với \((O)\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hai đường thẳng a và b // với nhau một khoảng là h. Một đường tròn (O) tiếp xúc với a và b. Hỏi tâm O di động trên đường nào? (ảnh 1)

Kẻ đường thẳng \(OA \bot a\) tại \(A\) cắt \(b\) tại \(B\) thì \(OB \bot b\) tại \(B\) vì \(a{\rm{//}}b\).

Vì \((O)\) tiếp xúc với cả \(a,b\) nên \(OA = OB\). Lại có suy ra \(OA = OB = \frac{h}{2}\).

Hay tâm \(O\) cách \(a\) và \(b\) một khoảng cùng bằng \(\frac{h}{2}\).

Nên \(O\) chạy trên đường thẳng \(c\) song song và cách đều \(a,b\) một khoảng \(\frac{h}{2}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(a\) và \(b\) song song với nhau, cách nhau một khoảng là \(6cm\). Một đường tròn \((O)\) tiếp xúc với \(a\) và \(b\). Hỏi tâm \(O\) di động trên đường nào?

Đường thẳng \(c\) song song và cách đều \(a,b\) một khoảng \(4cm\).

Đường thẳng \(c\) song song và cách đều \(a,b\) một khoảng \(6cm\).

Đường thẳng \(c\) đi qua \(O\) vuông góc với \(a,b\).

Đường thẳng \(c\) song song và cách đều \(a,b\) một khoảng \(3cm\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hai đường thẳng a và b // với nhau, cách nhau một khoảng là 6cm. Một đường tròn (O) tiếp xúc với a và b. Hỏi tâm O di động trên đường nào? (ảnh 1)

Kẻ đường thẳng \(OA \bot a\) tại \(A\) cắt \(b\) tại \(B\) thì \(OB \bot b\) tại \(B\) vì \(a{\rm{//}}b\).

Vì \((O)\) tiếp xúc với cả \(a,b\) nên \(OA = OB\). Lại có \(AB = 6cm\) suy ra \(OA = OB = \frac{6}{2} = 3cm\).

Hay tâm \(O\) cách \(a\) và \(b\) một khoảng cùng bằng \(3cm\).

Nên \(O\) chạy trên đường thẳng \(c\) song song và cách đều \(a,b\) một khoảng \(3cm\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \(AB\). Vẽ các tia tiếp tuyến \(Ax,By\) với nửa đường tròn. Lấy điểm \(M\) di động trên \(Ax\), điểm \(N\) di động trên tia \(Oy\) sao cho \(AM.BN = {R^2}\). Chọn câu đúng:

\(MN\) là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\).

\(\widehat {MON} = 90^\circ \).

Cả A, B đều đúng.

Cả A, B đều sai.

Xem đáp án

Chọn A

Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Vẽ các tia tiếp tuyến Ax,By với nửa đường tròn. Lấy điểm M di động trên Ax, điểm N di động trên tia Oy sao cho (ảnh 1)Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Vẽ các tia tiếp tuyến Ax,By với nửa đường tròn. Lấy điểm M di động trên Ax, điểm N di động trên tia Oy sao cho (ảnh 2)

Vẽ \(OH \bot MN,H \in MN\). Vì \(AM.BN = {R^2} = AO.BO\) nên \(\frac{{AM}}{{BO}} = \frac{{AO}}{{BN}}\).

Xét \(\Delta AOM\) và \(\Delta BNO\) có: \(\widehat {MAO} = \widehat {NBO} = 90^\circ ;\) \(\frac{{AM}}{{BO}} = \frac{{AO}}{{BN}}\).

Do đó (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{O_1}};\widehat {{O_2}} = \widehat {{N_2}}\). Do đó \(\widehat {MON} = 90^\circ \)

Ta có: \(\frac{{AM}}{{BO}} = \frac{{OM}}{{ON}}\) suy ra\(\frac{{AM}}{{OM}} = \frac{{OA}}{{ON}}\) và \(\widehat {MAO} = \widehat {MON} = 90^\circ \)

Do đó (c.g.c) suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\) (hai góc tương ứng).

Suy ra \(\Delta AOM = \Delta HOM\) (cạnh huyền, góc nhọn) suy ra \[AO = OH\], hay \[OH = R\].

Do đó \(MN\) là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \(A.\) Các đường cao \(AH\) và \(BK\)cắt nhau ở \(I,\) vẽ đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AI.\) Khi đó ta có

\(BK\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).

\({\rm{\;BC}}\)là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).

\(AC\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).

\(HK\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \(A.\) Các đường cao \(AH\) và \(BK\)cắt nhau ở \(I,\) vẽ đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AI.\) Khi đó ta có (ảnh 1)

Do \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] (gt) nên đường cao\(AH\) đồng thời là trung tuyến. Suy ra \[BH = HC\].

Do \(BK\) là đường cao của \[\Delta ABC\]. Suy ra \(BK \bot AC\).

\[\Delta KBC\]vuông tại \(K\) có \(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(KH = BH = HC = \frac{1}{2}BC\).

Suy ra \[\Delta KBH\] cân tại \[H\] nên \(\widehat {KBH} = \widehat {HKB}\) \((1)\).

\(K \in (O)\)đường kính \(AI\) nên \(KO = IO = R\). Suy ra \[\Delta KOI\] cân tại \[O\] nên \(\widehat {OKI} = \widehat {OIK}\) \((2)\).

Từ \((1)\)và \((2)\) suy ra \(\widehat {OKB} + \widehat {HKB} = \widehat {OIK} + \widehat {IBH} = \widehat {HIB} + \widehat {IBH} = 90^\circ \)

Suy ra \(HK \bot OK\) tại \(K\).

Do đó \(HK\)là tiếp tuyến của \((O)\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left( {O\;{\rm{;}}\;R} \right)\). Từ điểm \(M\) ở ngoài đường tròn vẽ tiếp tuyến \(MA,MB\) đến đường tròn. Đường trung trực của đường kính \(BC\) cắt đường thẳng \(AC\) tại \(K\). Tính độ dài đoạn thẳng \(MK\).

A. \(MK = R\sqrt 3 \).

B. \(MK = 2R\).

C. \(MK = R\).

D. \(MK = R\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Chọn C

Cho \(\left( {O\;{\rm{;}}\;R} \right)\). Từ điểm \(M\) ở ngoài đường tròn vẽ tiếp tuyến \(MA,MB\) đến đường tròn. Đường trung trực của đường kính \(BC\) cắt đường thẳng \(AC\) tại \(K\). Tính (ảnh 1)

Xét đường tròn \(\left( {O\;{\rm{;}}\;R} \right)\) có \(MA,\;MB\) là tiếp tuyến

Suy ra \(\widehat {BOM} = \widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) \((1)\)

 \(\Delta OAC\) có \[OA = OC\] suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\) (tính chất tam giác cân)

\(\widehat {AOB} = \widehat {OCA} + \widehat {OAC}\) (tính chất góc ngoài của tam giác)

Nên \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\) \((2)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {OCA} = \widehat {BOM}\)

 Mà \(\widehat {OCA}\), \(\widehat {BOM}\) ở vị trí đồng vị

Nên \(CK\,{\rm{//}}\,OM\) suy ra\(\widehat {MOK} = \widehat {CKO}\) (so le trong).

Chứng minh\(\left( {O\;{\rm{;}}\;R} \right)\) \(\Delta OAM = \Delta OCK\) (c.g.c) suy ra \(CK = OM\) (hai cạnh tương ứng).

Chứng minh \(\Delta KMO = \Delta OCK\) (c.g.c) suy ra \(\widehat {COK} = \widehat {OKM}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {COK} = 90^\circ \)(\(KO\)là trung trực của \(BC\)) suy ra \(\widehat {OKM} = 90^\circ \).

Tứ giác \[{\rm{O}}BMK\] có:

+ \(\widehat {MBO} = 90^\circ \) (\(MB\) là tiếp tuyến của \(\left( {O\;{\rm{;}}\;R} \right)\)).

+ \(\widehat {BOK} = 90^\circ \)(\(KO\) là trung trực của \(BC\)).

+ \(\widehat {OKM} = 90^\circ \) (cmt).

Do đó \(OBMK\) là hình chữ nhật suy ra \(MK = OB = R\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi một tam giác có bao nhiêu đường tròn bàng tiếp?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với phần kéo dài của hai cạnh còn lại gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác.

Với một tam giác có ba đường tròn bàng tiếp.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm đường tròn bàng tiếp tam giác là:

Giao ba đường trung tuyến.

Giao ba đường phân giác trong của tam giác.

Giao của \(1\) đường phân giác góc trong và hai đường phân giác góc ngoài của tam giác.

Giao ba đường trung trực.

Xem đáp án

Chọn C

Đường tròn tiếp xúc với một cạnh của tam giác và tiếp xúc với phần kéo dài của hai cạnh còn lại gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác. Tâm đ ường tròn bàng tiếp tam giác là giao của \(1\) đường phân giác góc trong và hai đường phân giác góc ngoài của tam giác.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm. Chọn khẳng định sai?

Khoảng cách từ điểm đó đến hai tiếp điểm là bằng nhau.

Tia nối điểm đó tới tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính.

Tia nối từ tâm tới điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính.

Tia nối từ điểm đó tới tâm là tia phân giác của góc tạo bởi tiếp tuyến.

Xem đáp án

Chọn B

Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

- Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

- Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của các góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

- Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

“Cho hai tiếp tuyến của một đường trong cắt nhau tại một điểm. Tia nối từ điểm đó tới tâm là tia phân giác của góc tạo bởi …. Tia nối từ tâm tới điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi …”. Hai cụm từ thích hợp vào chỗ trống lần lượt là:

Hai tiếp tuyến, hai bán kính đi qua tiếp điểm.

Hai bán kính đi qua tiếp điểm, hai tiếp tuyến.

Hai tiếp tuyến, hai dây cung.

Hai dây cung, hai bán kính.

Xem đáp án

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \((O)\) cắt nhau tại \(A\). Chọn khẳng định sai?

\(OA \bot BC\).

\(OA\) là đường trung trực của \(BC\).

\(AB = AC\).

\(OA \bot BC\) tại trung điểm của \(AO\).

Xem đáp án

Chọn D

Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Chọn khẳng định sai? (ảnh 1)Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Chọn khẳng định sai? (ảnh 2)

Gọi \(H\) là giao của \(BC\) với \(AO\).

Xét \((O)\) có hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(A\) nên \(AB = AC\) (tính chất).

Lại có \(OB = OC\) nên \(AO\) là đường trung trực của đoạn \(BC\) hay \(AO \bot BC\) tại \(H\) là trung điểm của \(BC\).

Ta chưa kết luận được \(H\) có là trung điểm của \(AO\) hay không nên đáp án D sai.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \((O)\) cắt nhau tại \(A\). Vẽ đường kính \(CD\) của \((O)\). Khi đó:

\(BD{\rm{//}}OA\).

\(BD{\rm{//}}AC\).

\(BD \bot OA\).

\(BD\) cắt \(OA\).

Xem đáp án

Chọn A

Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Vẽ đường kính CD của (O). Khi đó: (ảnh 1)

Ta có \(AO \bot BC\) (*)

Xét tam giác \(BCD\) có \(DC\) là đường kính của \((O)\) và \(B \in (O)\) nên \(\Delta BDC\) vuông tại \(B\) hay \(BD \bot BC\) (**)

Từ (*) và (**) suy ra \(BD{\rm{//}}AO\).

Mà \(AO\) và \(AC\) cắt nhau nên \(BD\) và \(AC\) không thể song song.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \((O)\) cắt nhau tại \(A\). Biết \(OB = 3cm;OA = 5cm\). Chọn khẳng định sai?

\[AC = AB = 4cm\].

\[\widehat {BAO} = \widehat {CAO}\].

\(\sin \widehat {OBA} = \frac{4}{5}\).

\(\sin \widehat {OCA} = \frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn D

Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Biết OB = 3cm;OA = 5cm. Chọn khẳng định sai? (ảnh 1) Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Biết OB = 3cm;OA = 5cm. Chọn khẳng định sai? (ảnh 2)

Xét \((O)\) có \(AB,AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(A\) nên\(AB = AC;\) \(\widehat {CAO} = \widehat {BAO};\) \(\widehat {BOA} = \widehat {COA}\)

Xét \(\Delta ABO\) vuông tại \(B\) có \(OB = 3cm;OA = 5cm\), theo định lý Phythagore ta có:

\(AB = \sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4cm\).

Nên \(AC = AB = 4cm\) hay đáp án A đúng.

Xét tam giác \(ABO\) vuông tại \(B\) có \(\sin \widehat {ABO} = \frac{{AB}}{{OA}} = \frac{4}{5}\) nên C đúng.

Mà \[\widehat {BOA} = \widehat {COA}\] nên \(\sin \widehat {COA} = \frac{4}{5}\) do đó D sai.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \((O)\) cắt nhau tại \(A\). Biết \(OB = 3cm;OA = 5cm\). Vẽ đường kính \(CD\) của \((O)\). Tính \(BD\).

\(BD = 2cm\).

\(BD = 4cm\).

\(BD = 1,8cm\).

\(BD = 3,6cm\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(H\) là giao của \(BC\) với \(AO\).

Xét \((O)\) có hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(A\) nên \(AB = AC\) (tính chất).

Lại có \(OB = OC\) nên \(AO\) là đường trung trực của đoạn \(BC\) hay \(AO \bot BC\) tại \(H\) là trung điểm của \(BC\).

Xét tam giác \(BCD\) có \(H\) là trung điểm \(BC\) và \(O\) là trung điểm \(DC\) nên là đường trung bình của tam giác \(BCD\).

Suy ra \(BD = 2.OH\)

Ta có (g.g) nên \(B{O^2} = OH.OA\) hay \(OH = \frac{{O{B^2}}}{{OA}} = \frac{9}{5} = 1,8cm\).

Từ đó \(BD = 2.OH = 2.1,8 = 3,6cm\).

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tiếp tuyến tại \(A\) và \(B\) của đường tròn \((O)\) cắt nhau tại \(I\). Đường thẳng qua \(I\) và vuông góc với \(IA\) cắt \(OB\) tại \(K\). Chọn khẳng định đúng.

\(OI = OK = KI\).

\(KI = KO\).

\(OI = OK\).

\(OI = IK\).

Xem đáp án

Chọn B

Hai tiếp tuyến tại A và B của đường tròn (O) cắt nhau tại I. Đường thẳng qua I và vuông góc với IA cắt OB tại K. Chọn khẳng định đúng (ảnh 1)

Xét \((O)\) có \(IA,IB\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(I\) nên \[\widehat {AOI} = \widehat {KOI}\].

Mà \(OA{\rm{//}}KI\) (vì cùng vuông góc với \(AI\)) nên \[\widehat {KIO} = \widehat {IOA}\] (hai góc ở vị trí so le trong)

Từ đó \[\widehat {KOI} = \widehat {KIO}\] suy ra \(\Delta KOI\) cân tại \(K \Rightarrow KI = KO\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\). Từ một điểm \(M\) ở ngoài \((O)\), vẽ hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) sao cho góc \(AMB\) bằng \(120^\circ \). Biết chu vi tam giác \(MAB\) là \(6(3 + 2\sqrt 3 )\) cm, tính độ dài \(AB\).

\(18\,cm\).

\(6\sqrt 3 \,cm\).

\(12\sqrt 3 \,cm\).

\(15\,cm\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho đường tròn (O). Từ một điểm M ở ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến MA và MB sao cho góc AMB bằng 120 độ. Biết chu vi tam giác MAB là 6(3 + 2 căn bậc hai 3 ) cm (ảnh 1)

Gọi \[R\] là bán kính của \((O)\)

Xét \((O)\) có \(MA = MB;\widehat {AMO} = \widehat {BMO}\) (tính chất hai tiếp tuyến bằng nhau) nên \[\widehat {AMO} = 60^\circ .\]

Xét tam giác vuông \(AOM\) có \(AM = AO.\cot \widehat {AMO} = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}\) nên \(MA = MB = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}\).

Lại có \[\widehat {AOB} + \widehat {AMB} = 180^\circ \Rightarrow \widehat {AOB} = 60^\circ \] suy ra \(\Delta AOB\) là tam giác đều

hay \(AB = OB = OA = R\)

Chu vi tam giác \(MAB\) là \(MA + MB + AB = \frac{{R\sqrt 3 }}{3} + \frac{{R\sqrt 3 }}{3} + R = 6(3 + 2\sqrt 3 )\)

\(R\left( {\frac{{3 + 2\sqrt 3 }}{3}} \right) = 6(3 + 2\sqrt 3 )\) suy ra \(R = 18cm\) nên \(AB = 18cm\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\). Từ một điểm \(M\) ở ngoài \((O)\), vẽ hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) sao cho góc \(AMB\) bằng \(60^\circ \). Biết chu vi tam giác \(MAB\) là \(24cm\), tính độ dài bán kính đường tròn.

\(8\,cm\).

\(\frac{{8\sqrt 3 }}{3}\,cm\).

\(4\,cm\).

\(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,cm\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho đường tròn (O). Từ một điểm M ở ngoài (O), vẽ hai tiếp tuyến MA và MB sao cho góc AMB bằng 60 độ. Biết chu vi tam giác MAB là 24cm, tính độ dài bán (ảnh 1)

Xét \((O)\) có \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) mà \(\widehat {AMB} = 60^\circ \) nên \(\Delta MAB\) đều suy ra chu vi \(\Delta MAB\) là \(MA + MB + AB = 3AB\) suy ra \(AB = 8cm = MA = MB\).

Lại có \[\widehat {AMO} = \frac{1}{2}\widehat {AMB} = 30^\circ \] (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)

Xét tam giác vuông \(MAO\) có \(\tan \widehat {AMO} = \frac{{OA}}{{MA}} \Rightarrow OA = MA.\tan 30^\circ = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\,cm\)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \(O\), đường kính \(AB\). Vẽ các tiếp tuyến \(Ax,By\) với nửa đường tròn cùng phía đối với \(AB\). Từ điểm \(M\) trên nửa đường tròn (\(M\) khác \(A,B\)) vẽ tiếp tuyến với nửa đường tròn, cắt \(Ax\) và \(By\) lần lượt tại \(C\) và \(D\). Khi đó \(MC.MD\) bằng:

\(O{C^2}\).

\(O{M^2}\).

\(O{D^2}\).

\(OM\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB. Vẽ các tiếp tuyến Ax,By với nửa đường tròn cùng phía đối với AB. Từ điểm M trên nửa đường tròn (M khác A,B) vẽ tiếp tuyến  (ảnh 1)

Xét nửa \((O)\) có \(MC\) và \(AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(C\) nên \(OC\) là phân giác \[\widehat {MOA}\] do đó \[\widehat {AOC} = \widehat {COM}\].

Lại có \(MD\) và \(BD\) là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \(D\) nên \(OD\) là phân giác \[\widehat {MOB}\] do đó \[\widehat {DOB} = \widehat {DOM}\].

Từ đó \[\widehat {AOC} + \widehat {BOD} = \widehat {COM} + \widehat {MOD} = \frac{{\widehat {AOC} + \widehat {BOD} + \widehat {COM} + \widehat {MOD}}}{2} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \].

Nên \[\widehat {COD} = 90^\circ \] hay \(\Delta COD\) vuông tại \(O\) và \(\widehat {MDO} = \widehat {MOC}\)

Có (g.g) suy ra \(MC.MD = O{M^2}\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A,I\) là tâm đường tròn nội tiếp, \(K\) là tâm đường tròn bàng tiếp trong góc \(A\). Gọi \(O\) là trung điểm của \(IK\). Tâm của đường tròn đi qua bốn điểm \(B,I,C,K\) là:

Điểm \(O\).

Điểm \(H\).

Trung điểm \(AK\).

Trung điểm \(BK\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho tam giác ABC cân tại A,I là tâm đường tròn nội tiếp, K là tâm đường tròn bàng tiếp trong góc A. Gọi O là trung điểm của IK. Tâm của đường tròn đi qua bốn điểm (ảnh 1)

Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(I;K \in \) đường thẳng \(AH\) với \[H\]là giao điểm của \[BC\]và \[AI.\]

Ta có \(\widehat {HCI} = \frac{1}{2}\widehat {HCA};\widehat {KCH} = \frac{1}{2}\widehat {xCH}\)\( \Rightarrow \widehat {ICK} = \widehat {ICH} + \widehat {HCK} = \frac{1}{2}(\widehat {ACH} + \widehat {HCx}) = 90^\circ \)

Tương tự ta cũng có \(\widehat {IBK} = 90^\circ \).

Xét hai tam giác vuông \(ICK\) và \(IBK\) có \(OI = OK = OB = OC = \frac{{IK}}{2}\)

Nên bốn điểm \(B;I;C;K\) nằm trên đường tròn \[\left( {O;\frac{{IK}}{2}} \right)\].

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\), bán kính \(OA\). Dây \(CD\) là đường trung trực của \(OA\).Tứ giác \(OCAD\) là hình gì?

Hình bình hành.

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn B

Cho đường tròn (O), bán kính OA. Dây CD là đường trung trực của OA.Tứ giác OCAD là hình gì? (ảnh 1)

Gọi \(H\) là giao của \(OA\) và \(CD\).

Xét \((O)\) có \(OA \bot CD\) nên \(H\) là trung điểm của \(CD\).

Xét tứ giác \(OCAD\) có hai đường chéo \(OA\) và \(CD\) vuông góc với nhau và giao nhau tại trung điểm \(H\) mỗi đường nên \(OCAD\) là hình thoi.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại \(C\), tiếp tuyến này cắt đường thẳng \(OA\) tại \(I\). Biết \(OA = R\). Tính \(CI\) theo \(R\).

\(2R\).

\(CI = R\).

\(CI = R\sqrt 2 \).

\(CI = R\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Chọn D

Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại C, tiếp tuyến này cắt đường thẳng OA tại I. Biết OA = R. Tính CI theo R (ảnh 1)

Xét tam giác \(COA\) có \(OC = OA = R\) và \(OC = AC\).

(do \(OCAD\) là hình thoi) nên \(\Delta COA\) là tam giác đều nên \(\widehat {COI} = 60^\circ \).

Xét tam giác vuông \(OCI\) có \(CI = OC.\tan 60^\circ = R\sqrt 3 \). Vậy \(CI = R\sqrt 3 \).

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Gọi \(D\) là trung điểm cạnh \(AC\), tiếp tuyến của đường tròn \((O)\) tại \(A\) cắt tia \(BD\) tại \(E\). Chọn khẳng định đúng.

\(AE{\rm{//}}OD\).

\(AE{\rm{//}}BC\).

\(AE{\rm{//}}OC\).

\(AE{\rm{//}}OB\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O). Gọi D là trung điểm cạnh AC, tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A cắt tia BD tại E. Chọn khẳng định đúng (ảnh 1) Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O). Gọi D là trung điểm cạnh AC, tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A cắt tia BD tại E. Chọn khẳng định đúng (ảnh 2)

Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp nên đường thẳng \(AO \bot BC\).

Lại có \(AO \bot AE\) (tính chất tiếp tuyến) nên \(AE{\rm{//}}BC\).

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \((O);(O')\) cắt nhau tại \(A,B\) trong đó \(O' \in (O)\). Kẻ đường kính \(O'C\) của đường tròn \((O)\). Chọn khẳng định sai?

\(AC = CB\).

\[\widehat {CBO'} = 90^\circ \].

\(CA,CB\) là hai tiếp tuyến của \((O')\).

\(CA,CB\) là hai cát tuyến của \((O')\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho đường tròn (O);(O') cắt nhau tại A,B trong đó O' thuộc (O). Kẻ đường kính O'C của đường tròn (O). Chọn khẳng định sai? (ảnh 1)

Xét đường tròn \((O)\) có \(O'C\) là đường kính, suy ra \(\widehat {CBO'} = \widehat {CAO'} = 90^\circ \) hay \(CB \bot O'B\) tại \(B\) và \(AC \bot AO'\) tại \(A\).

Do đó \(AB,BC\) là hai tiếp tuyến của \((O')\) nên \(AC = CB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Nên A, B, C đúng.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\). Từ một điểm khác \(A\) và \(B\) trên nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn và gọi \(E;F\) theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ \(A,B\) đến tiếp tuyến đó. Tứ giác \(ABFE\) có diện tích lớn nhất bằng

\({R^2}\).

\(2{R^2}\).

\(4{R^2}\).

\(6{R^2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho nửa đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB = 2R\). Từ một điểm khác \(A\) và \(B\) trên nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến với nửa đường tròn và gọi \(E;F\) theo thứ tự là chân các đư (ảnh 1)

Gọi \(M\) là tiếp điểm của tiếp tuyến \(EF\) với nửa đường tròn \(\left( O \right)\).

Ta có: \(AF \bot EF;OM \bot EF;BF \bot EF\) nên \[AE\parallel OM\parallel BF\].

Mà \(O\) là trung điểm của \(AB\) nên \(OM\) là đường trung bình của hình thang \(ABFE\).

Do đó: \(AE + BF = 2OM\).

Xét hình thang \(ABFE\) vuông tại \(E\) và \(F\) ta có:

\({S_{ABFE}} = \frac{{\left( {AE + BF} \right)EF}}{2}\)\( = \frac{{2OM.EF}}{2} = OM.EF \le OM.AB = R.2R = 2{R^2}\).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(AB = EF\), mà \(AB\parallel EF\) nên hình thang \(ABFE\) là hình chữ nhật.

Hay điểm \(M\) nằm chính giữa cung \(AB\).