5000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 mới nhất (có đáp án) - Phần 3
Đề thi

5000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 mới nhất (có đáp án) - Phần 3

A
Admin
ToánLớp 1251 lượt thi
120 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tập hợp \(\mathbb{Z}\) là gì? Gồm những số nào?

Tập hợp \(\mathbb{N}\) là gì? Gồm những số nào?

Xem đáp án

Tập hợp \(\mathbb{Z}\) là tập hợp các số nguyên. \(\mathbb{Z}\) = {…; –4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; …}.

Tập hợp \(\mathbb{N}\) là tập hợp các số tự nhiên. \(\mathbb{N}\)= {0; 1; 2; 3; …}.

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết x + 34 = 68.

Xem đáp án

x + 34 = 68

x = 68 – 34

x = 34.

Vậy x = 34.

3. Tự luận
• 1 điểm

Với a, b \( \in \mathbb{N}\) và 2a + b chia hết cho 7. Chứng minh 3a2 + 10ab – 8b2 chia hết cho 49.

Xem đáp án

Vì 2a + b chia hết cho 7 nên đặt 2a + b = 7k. Do đó, (2a + b)2 = 49k2 chia hết cho 49.

Ta có: (2a + b)2 = 4a2 + 4ab + b2 chia hết cho 49.

4a2 + 4ab + b2 – (3a2 + 10ab – 8b2) = a2 – 6ab + 9b2 = (a – 3b)2.

Ta có 2a + b chia hết cho 7 nên 3(2a + b) chia hết cho 7.

Ta có: 6a + 3b + (a – 3b) = 7a chia hết cho 7 nên (a – 3b) chia hết cho 7.

Do đó, (a – 3b)2 chia hết cho 49.

Suy ra [4a2 + 4ab + b2 – (3a2 + 10ab – 8b2)] chia hết cho 49. Mà 4a2 + 4ab + b2 chia hết cho 49 nên 3a2 + 10ab – 8b2 chia hết cho 49.

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính 34 – 43.

Xem đáp án
34 – 43 = 3.3.3.3 – 4.4.4 = 81 – 64 = 17.
5. Tự luận
• 1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào 1 bể không có nước thì sau 3 giờ đầy bể. Nếu mở vòi 1 chảy 1 mình trong 20 phút, khóa lại, mở tiếp vòi 2 chảy trong 30 phút thì cả 2 vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Tính thời gian mỗi vòi chảy 1 mình đầy bể.

Xem đáp án

Gọi thời gian vòi 1 và vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là x (giờ) và y (giờ). Điều kiện: x > 3, y > 3.

Trong một giờ, vòi 1 chảy một mình được \(\frac{1}{{\rm{x}}}\) (bể).

Trong một giờ, vòi 2 chảy một mình được \(\frac{1}{{\rm{y}}}\) (bể).

Vì cả hai vòi nước cùng chảy vào 1 bể không có nước thì sau 3 giờ đầy bể nên trong một giờ cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{3}\) (bể).

Ta có phương trình: \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{\rm{y}}} = \frac{1}{3}\) (1).

Trong 20 phút = \(\frac{1}{3}\) giờ vòi 1 chảy được \(\frac{1}{{3{\rm{x}}}}\) (bể).

Trong 30 phút = \(\frac{1}{2}\) giờ vòi 2 chảy được \(\frac{1}{{2{\rm{y}}}}\) (bể).

Vì mở vòi 1 chảy 1 mình trong 20 phút, khóa lại, mở tiếp vòi 2 chảy trong 30 phút thì cả 2 vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể nên ta có phương trình \(\frac{1}{{{\rm{3x}}}} + \frac{1}{{{\rm{2y}}}} = \frac{1}{8}\) (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{\rm{y}}} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{{\rm{3x}}}} + \frac{1}{{{\rm{2y}}}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{\rm{y}}} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{3}{{{\rm{2y}}}} = \frac{3}{8}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{\rm{y}}} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{{\rm{2y}}}} = \frac{1}{{24}}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{12}}}} = \frac{1}{3}\\{\rm{y}} = 12\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = 4\;\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\\{\rm{y}} = 12\;\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\end{array} \right.\).

Vậy thời gian vòi 1 và vòi 2 một mình chảy đầy bể lần lượt là 4 giờ và 12 giờ.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm y biết y : 15 – 34,87 = 52,21 + 6.

Xem đáp án

y : 15 – 34,87 = 52,21 + 6

y : 15 – 34,87 = 58,21

y : 15 = 58,21 + 34,87

y : 15 = 93,08

y = 93,08 x 15

y = 1396,2.

Vậy y = 1396,2.

7. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài là 16 m và chiều rộng là 10 m. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Tính diện tích hình vuông đó.

Xem đáp án

Chu vi hình chữ nhật là: (16 + 10) x 2 = 52 (m).

Vì chu vi hình chữ nhật bằng chu vi hình vuông nên chu vi hình vuông là 52 m.

Độ dài cạnh hình vuông là: 52 : 4 = 13 (m).

Diện tích hình vuông là: 13 x 13 = 169 (m2).

Vậy diện tích hình vuông bằng 169 m2.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cách biển đổi biểu thức \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2\) để có thể áp dụng định lí Viet.

Xem đáp án
Ta có: \({\rm{x}}_1^2 + {\rm{x}}_2^2 = {\rm{x}}_1^2 + 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} + {\rm{x}}_2^2 - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = {\left( {{{\rm{x}}_1} + {{\rm{x}}_2}} \right)^2} - 2{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}\).
9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức A = x2 – 5x + 7.

Xem đáp án

A = x2 – 5x + 7 \( = {{\rm{x}}^2} - 2 \cdot {\rm{x}} \cdot \frac{5}{2} + {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} = {\left( {{\rm{x}} - \frac{5}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} \ge \frac{3}{4}\) với mọi x.

Dấu “=” xảy ra khi \({\rm{x}} - \frac{5}{2} = 0\) nên \({\rm{x}} = \frac{5}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là \(\frac{3}{4}\) khi \({\rm{x}} = \frac{5}{2}\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC \(\left( {\widehat {\rm{A}} = 90^\circ } \right)\), vẽ AH ^ BC (H thuộc BC). Trên tia đối của tia HA lấy điểm D sao cho HA = HD.

a) Chứng minh AB = BD.

b) Chứng minh \(\widehat {{\rm{BDC}}} = 90^\circ \).

c) Chứng minh AC2 + HB2 = AB2 + HC2.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC góc A = 90 độ, vẽ AH ^ BC (H thuộc BC). Trên tia đối của tia HA lấy điểm D sao cho HA = HD.  a) Chứng minh AB = BD. (ảnh 1)

a) Xét DAHB và DDHB có:

\(\widehat {{\rm{AHB}}} = \widehat {{\rm{DHB}}} = 90^\circ \) (do AH ^ BC tại H), HA = HD (gt), BH chung.

Do đó, DAHB = DDHB (c – g – c). Suy ra AB = BD.

b) Vì DAHB = DDHB (cmt) nên \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{CBD}}}\).

Xét DABC và DDBC có: \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{CBD}}}\) (cmt), AB = BD (cmt), CB chung.

Do đó, DABC = DDBC (c – g – c). Suy ra \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{BDC}}} = 90^\circ \).

c) DAHC vuông tại H nên AH2 + HC2 = AC2 (định lý Pythagore) nên AH2 = AC2 – HC2.

DABH vuông tại H nên AH2 + HB2 = AB2 (định lý Pythagore) nên AH2 = AB2 – HB2.

Do đó, AB2 – HB2 = AC2 – HC2. Vậy AC2 + HB2 = AB2 + HC2.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính 365 : 3.

Xem đáp án
365 : 3 = 121 (dư 2).
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số không âm a và b thỏa mãn: a2 + b2 = a + b.

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{a}} + 1}} + \frac{{\rm{b}}}{{{\rm{b}} + 1}}\).

Xem đáp án

Vì a2 + b2 = a + b nên 2(a + b) = 2(a2 + b2) ≥ (a + b)2. Suy ra: 0 ≤ a + b ≤ 2.

Ta có: \(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{a}} + 1}} + \frac{{\rm{b}}}{{{\rm{b}} + 1}} = 2 - \left( {\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{a}} + 1}} + \frac{{\rm{1}}}{{{\rm{b}} + 1}}} \right)\).

Áp dụng bất đẳng thức \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{\rm{y}}} \ge \frac{4}{{{\rm{x}} + {\rm{y}}}}\) với x, y > 0 ta có:

\(\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{a}} + 1}} + \frac{{\rm{1}}}{{{\rm{b}} + 1}} \ge \frac{4}{{{\rm{a}} + 1 + {\rm{b}} + 1}} \ge 1\).

Do đó, \(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{a}} + 1}} + \frac{{\rm{b}}}{{{\rm{b}} + 1}} = 2 - \left( {\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{a}} + 1}} + \frac{{\rm{1}}}{{{\rm{b}} + 1}}} \right) \le 1\).

Dấu “=” xảy ra khi a = b = 1.

Vậy giá trị lớn nhất của \(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{a}} + 1}} + \frac{{\rm{b}}}{{{\rm{b}} + 1}}\) bằng 1 khi a = b = 1.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho số 18.

a) Tìm ước của 18.

b) Tìm các ước nguyên tố của 18.

Xem đáp án

a) Các ước của 18 là: 1; 2; 3; 6; 9; 18.

b) Các ước nguyên tố của 18 là: 2; 3.

14. Tự luận
• 1 điểm
Liệt kê tập hợp các số tự nhiên là bội của 3. Có bao nhiêu số tự nhiên là bội của 3.
Xem đáp án

Tập hợp các số là bội của 3 là: B(3) = {0; 3; 6; 9; …}.

Có vô số số tự nhiên là bội của 3 có dạng 3k, với k là số tự nhiên.

15. Tự luận
• 1 điểm

Lan có một số bông hoa. Lan tặng Vân \(\frac{1}{3}\) số bông hoa. Lan tặng Linh \(\frac{2}{7}\) số bông hoa. Hỏi Lan tặng ai nhiều hoa hơn? Vì sao?

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{7}{{21}};\;\,\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 7}} = \frac{6}{{21}}\).

Vì 7 > 6 nên \(\frac{7}{{21}} > \frac{6}{{21}}\). Do đó, \(\frac{1}{3} > \frac{2}{7}\). Vậy Lan tặng Vân nhiều hoa hơn Linh.

16. Tự luận
• 1 điểm
Tính nhanh: \(\left( {\frac{2}{3} \times \frac{4}{5}} \right) \times \frac{5}{6}\).
Xem đáp án
\(\left( {\frac{2}{3} \times \frac{4}{5}} \right) \times \frac{5}{6} = \frac{2}{3} \times \frac{4}{5} \times \frac{5}{6} = \frac{{2 \times 4 \times 5}}{{3 \times 5 \times 6}} = \frac{{2 \times 2 \times 2 \times 5}}{{3 \times 5 \times 3 \times 2}} = \frac{4}{9}\).
17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho BE = DF \( < \frac{1}{2}\)BD.

a) Chứng minh rằng AF = CE.

b) Tia AE cắt BC tại I, tia CF cắt AD tại K. Chứng minh rằng ba đường thẳng AC, BD và IK đồng quy.

Xem đáp án
Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho BE = DF < 1/2 BD.  a) Chứng minh rằng AF = CE b) Tia AE cắt BC tại I, tia CF cắt AD tại K. Chứng minh rằng ba đường thẳng AC, BD và IK đồng quy (ảnh 1)

a) Gọi O là giao điểm của AC và BD trong hình bình hành ABCD. Suy ra OA = OC, OB = OD.

Ta có: OB = OD, BE = DF nên OB – BE = OD – DF nên OE = OF.

Tứ giác AECF có: OA = OC, OE = OF nên tứ giác AECF là hình bình. Do đó, AF = CE.

b) Vì tứ giác AECF là hình bình nên AE // FC hay AI // KC.

Vì tứ giác ABCD là hình bình hành nên AD // BC hay AK // CI.

Tứ giác AKCI có: AI // KC, AK // CI nên tứ giác AKCI là hình bình hành.

Do đó, hai đường chéo AC và KI cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Lại có ABCD là hình bình hành nên AC và BD cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Do đó, ba đường thẳng AC, BD và KI đồng quy tại điểm O.

18. Tự luận
• 1 điểm

Chỉ ra cách làm tròn số thập phân đến phần nguyên (hàng đơn vị).

Xem đáp án

Để làm tròn đến phần nguyên (hàng đơn vị), ta xét chữ số hàng phần mười:

+ Nếu chữ số ở hàng phần mười lớn hơn 5 hoặc bằng 5 thì ta làm tròn chữ số ở hàng đơn vị lên 1 đơn vị, phần bên phải dấu phẩy để các chữ số 0.

+ Nếu chữ số ở hàng phần mười nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên chữ số ở hàng đơn vị, phần bên phải dấu phẩy để các chữ số 0.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho DABC, H là trực tâm. Chứng minh rằng CH.sinB + BH.sinC = BC.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC, H là trực tâm. Chứng minh rằng CH.sinB + BH.sinC = BC. (ảnh 1)

Kẻ các đường cao AD, BE, CF của DABC.

Vì AD, CF là các đường cao cắt nhau tại H của DABC.

Do đó, AD ^ BC, CF ^ AB. Do đó, \(\widehat {{\rm{HDB}}} = \widehat {{\rm{BFH}}} = 90^\circ \). Suy ra, DBFH vuông tại F và DBDH vuông tại D. Do đó, 4 điểm F, H, D, B cùng thuộc đường tròn đường kính BH. Suy ra \(\widehat {{\rm{FBD}}} + \widehat {{\rm{FHD}}} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {{\rm{DHC}}} + \widehat {{\rm{FHD}}} = 180^\circ \) nên \(\widehat {{\rm{FBD}}} = \widehat {{\rm{DHC}}}\).

DHDC vuông tại D nên CD = CH. sin \(\widehat {{\rm{DHC}}}\)= CH. sin \(\widehat {{\rm{ABC}}}\).

Chứng minh tương tự ta có: BD = BH. sin \(\widehat {{\rm{ACB}}}\).

Ta có: BC = CD + BD = CH.sin \(\widehat {{\rm{ABC}}}\) + BH. sin \(\widehat {{\rm{ACB}}}\) (đpcm).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho B = \(\frac{{{\rm{x}} - 5}}{{{\rm{x}} - 2}}\). Tìm x nguyển để B có giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

Điều kiện: x ¹ 2.

Ta có: B = \(\frac{{{\rm{x}} - 5}}{{{\rm{x}} - 2}} = \frac{{{\rm{x}} - 2 - 3}}{{{\rm{x}} - 2}} = 1 - \frac{3}{{{\rm{x}} - 2}}\).

Để \(\frac{{{\rm{x}} - 5}}{{{\rm{x}} - 2}}\) có giá trị là số nguyên thì \(\frac{3}{{{\rm{x}} - 2}}\)là số nguyên. Do đó, (x – 2) Î Ư(3) = {–1; –3; 1; 3}.

Ta có bảng:

x – 2

1

3

–1

–3

x

3 (TM)

5 (TM)

1 (TM)

–1 (TM)

Vậy x Î {–1; 3; 1; 5} thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên n để 5n – 2n chia hết cho 9.

Xem đáp án

Xét các trường hợp:

TH1: Với n = 3k (k Î\(\mathbb{N}\)) ta có: 5n – 2n = 53k – 23k = 125k – 8k.

Vì 125 và 8 có cùng số dư khi chia cho 9 nên 125k và 8k có cùng số dư khi chia cho 9. Do đó, 125k – 8k chia hết cho 9.

TH2: Với n = 3k + 1 (k Î\(\mathbb{N}\)) ta có:

5n – 2n = 53k + 1 – 23k + 1= 5.125k – 2.8k = 2(125k – 8k) + 3.125k.

Ta thấy: 2(125k – 8k) chia hết cho 9, 3.125k không chia hết cho 9 nên 5n – 2n không chia hết cho 9.

TH3: Với n = 3k + 2 (k Î\(\mathbb{N}\)) ta có:

5n – 2n = 53k + 2 – 23k + 2 = 25.125k – 4.8k = 4(125k – 8k) + 21.125k.

Ta thấy: 4(125k – 8k) chia hết cho 9, 21.125k không chia hết cho 9 nên 5n – 2n không chia hết cho 9.

Vậy với n = 3k (k Î\(\mathbb{N}\)) thì 5n – 2n chia hết cho 9.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số.

Xem đáp án

 

Số tròn chục lớn nhất là 90. Do đó, số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990.
23. Tự luận
• 1 điểm

Cho x + y = 2 và x2 + y2 = 10. Tính x3 + y3.

Xem đáp án

Ta có: (x + y)2 = x2 + y2 + 2xy. Do đó, 22 = 10 + 2xy nên xy = –3.

Ta có: x3 + y3 = (x + y)3 – 3xy(x + y) = 23 – 3(–3).2 = 8 + 18 = 26.

Vậy x3 + y3 = 26.

24. Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn, chỉ ra phần hệ số và tìm bậc của các đơn thức sau:

a) 5xy2(–3y)2.

b) x2yz(–2xy)3.

c) (–2x2y)2.8x3yz3.

d) (–2xy3)2. (–2xyz)3.

e) (–5xy3z). (–4x2)2.

f) (2x2y3)2. (–2xy).

Xem đáp án

a) 5xy2(–3y)2 = 5xy2. 9y2 = (5.9).x.(y2.y2) = 45xy4. Hệ số: 45, bậc: 5.

b) x2yz(–2xy)3 = x2yz.(–8)x3y3 = (–8)(x2. x3)(y.y3)z = –8x5y4z. Hệ số: –8, bậc 10.

c) (–2x2y)2. 8x3yz3 = 4x4y2. 8x3yz3 = (4.8)(x4. x3)(y2. y).z3 = 32x7y3z3.

Hệ số: 32, bậc: 13.

d) (–2xy3)2. (–2xyz)3 = 4x2y6.(–8)x3y3z3 = [4.(–8)](x2. x3)(y6. y3).z3 = –32x5y9z3.

Hệ số: –32, bậc: 17.

e) (–5xy3z). (–4x2)2 = –5xy3z. 16x4 = [(–5).16](x. x4)y3.z = –80x5y3z.

Hệ số: –80, bậc: 9.

f) (2x2y3)2. (–2xy) = 4x4y6.(–2)xy = [4.(–2)](x4.x)(y6.y) = –8x5y7.

Hệ số: –8, bậc: 12.

25. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn: (3x + 1)2 + (3x – 1)2 – 2(3x – 1)(3x + 1).

Xem đáp án
(3x + 1)2 + (3x – 1)2 – 2(3x – 1)(3x + 1) = (3x + 1 – 3x + 1)2 = 22 = 4.
26. Tự luận
• 1 điểm

Hình bình hành có hai cạnh là 5 và 9, một đường chéo bằng 11. Tìm độ dài đường chéo còn lại.

Xem đáp án
Hình bình hành có hai cạnh là 5 và 9, một đường chéo bằng 11. Tìm độ dài đường chéo còn lại. (ảnh 1)

Xét hình bình hành ABCD có AB = 9, AD = 5 và O là giao điểm hai đường chéo.

TH1: AC = 11. Suy ra: AO = 5,5.

Xét tam giác ABD có AO là trung tuyến nên

\({\rm{A}}{{\rm{O}}^2} = \frac{{2\left( {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{A}}{{\rm{D}}^2}} \right) - {\rm{B}}{{\rm{D}}^2}}}{4}\)

4AO2 = 2(AB2 + AD2) – 4BD2

\({\rm{BD}} = \sqrt {2\left( {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{A}}{{\rm{D}}^2}} \right) - 4{\rm{A}}{{\rm{O}}^2}} = \sqrt {2\left( {{9^2} + {5^2}} \right) - 4.5,{5^2}} = \sqrt {91} \).

TH2: BD = 11. Suy ra: BO = 5,5.

Xét tam giác ABC có BO là trung tuyến nên

\({\rm{B}}{{\rm{O}}^2} = \frac{{2\left( {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{B}}{{\rm{C}}^2}} \right) - {\rm{A}}{{\rm{C}}^2}}}{4}\)

4BO2 = 2(AB2 + BC2) – 4AC2

\({\rm{AC}} = \sqrt {2\left( {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{B}}{{\rm{C}}^2}} \right) - 4{\rm{B}}{{\rm{O}}^2}} = \sqrt {2\left( {{9^2} + {5^2}} \right) - 4.5,{5^2}} = \sqrt {91} \).

Vậy độ dài đường chéo còn lại bằng \(\sqrt {91} .\)

27. Tự luận
• 1 điểm

Hình thang cân ABCD có AB //CD và AB < CD, hai đường cao AH, BK.

a) Chứng minh DAHD = DBKC.

b) Chứng minh AB = HK

Xem đáp án
Hình thang cân ABCD có AB //CD và AB < CD, hai đường cao AH, BK.  a) Chứng minh DAHD = DBKC.  b) Chứng minh AB = HK (ảnh 1)

a) Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên AD = BC, \(\widehat {\rm{D}} = \widehat {\rm{C}}\).

Xét DAHD và DBKC có: \(\widehat {{\rm{AHD}}} = \widehat {{\rm{BKC}}} = 90^\circ \), AD = BC, \(\widehat {\rm{D}} = \widehat {\rm{C}}\).

Do đó, DAHD = DBKC (ch – gn).

b) Vì DAHD = DBKC nên AH = BK. Lại có: AH // BK (cùng song song với DC).

Do đó, tứ giác ABKH là hình bình hành. Suy ra AB = HK.

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat {\rm{A}} = 75^\circ ,\;\,\widehat {\rm{B}} = 45^\circ ,\;\,{\rm{AC}} = 2\). Tính cạnh AB.

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat {\rm{C}} = 180^\circ - \widehat {\rm{A}} - \widehat {\rm{B}} = 180^\circ - 75^\circ - 45^\circ = 60^\circ \).

Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có:

\(\frac{{{\rm{AC}}}}{{\sin {\rm{B}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{\sin {\rm{C}}}}\) nên AB = \(\frac{{{\rm{AC}}\sin {\rm{C}}}}{{\sin {\rm{B}}}} = \frac{{2\sin 60^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \sqrt 6 \).

Vậy AB = \(\sqrt 6 \).

29. Tự luận
• 1 điểm

Tính tỉ số phần trăm của 12 và 34 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án
Tỉ số phần trăm của 12 và 34 là: 12 : 34. 100% ≈ 35,29%.
30. Tự luận
• 1 điểm

Tính A = 1 + 2 – 3 – 4 + 5 + 6 – 7 – 8 + … + 2009 + 2010 – 2011 – 2012 + 2013.

Xem đáp án

A = 1 + 2 – 3 – 4 + 5 + 6 – 7 – 8 + … + 2009 + 2010 – 2011 – 2012 + 2013.

= (1 – 3) + (2 – 4) + (5 – 7) + (6 – 8) + … + (2009 – 2011) + (2010 – 2012) + 2013

= (–2) + (–2) + (–2) + (–2) + … + (–2) + (–2) + 2013

= (–2). 1006 + 2013 = 1.

Vậy A = 1.

31. Tự luận
• 1 điểm

Hai anh An và Bình cùng góp vốn làm ăn. Anh An góp 13 triệu đồng và anh Bình góp 15 triệu đồng. Sau một thời gian số lãi là 7 triệu đồng. Lãi được chia theo tỉ lệ góp vốn. Tính số tiền lãi mỗi anh được hưởng.

Xem đáp án

Tỉ lệ góp vốn của anh An là: \(\frac{{13}}{{13 + 15}} = \frac{{13}}{{28}}\).

Số tiền lãi anh An nhận được là: \(\frac{{7 \cdot 13}}{{28}} = 3,25\) (triệu đồng).

Số tiền lãi anh Bình nhận được là: 7 – 3,25 = 3,75 (triệu đồng).

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và dây AC căng cung AC có số đo bằng 60 độ.

a) So sánh các góc của tam giác ABC.

b) Gọi M, N lần lượt là điểm chính giữa của các cung AC và BC. Hai dây AN và BM cắt nhau tại I. Chứng minh tia CI là tia phân giác của góc ACB.

Xem đáp án
Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và dây AC căng cung AC có số đo bằng 60 độ.  a) So sánh các góc của tam giác ABC.  b) Gọi M, N lần lượt là điểm chính giữa của các cung AC và BC (ảnh 1)

a) Vì OA = OC nên tam giác OAC cân tại O.

Mà dây AC căng cung AC có sđ .

Suy ra tam giác AOC đều. Suy ra \(\widehat {{\rm{BAC}}} = 60^\circ \).

Vì điểm C thuộc nửa đường tròn đường kính AB nên \(\widehat {{\rm{ACB}}} = 90^\circ \).

Ta có: \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 180^\circ - \widehat {{\rm{ACB}}} - \widehat {{\rm{CAB}}} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \). Vậy \(\widehat {{\rm{ACB}}} > \widehat {{\rm{CAB}}} > \widehat {{\rm{ABC}}}\).

b) Vì M là điểm chính giữa cung AC nên sđ = sđ nên \(\widehat {{\rm{ABM}}} = \widehat {{\rm{CBM}}}\).

Suy ra, BM là tia phân giác của góc ABC (1).

Vì N là điểm chính giữa cung BC nên sđ = sđ nên \(\widehat {{\rm{CAN}}} = \widehat {{\rm{BAN}}}\).

Suy ra, AN là tia phân giác của góc BAC (2).

Lại có I là giao điểm của BM và AN (3).

Từ (1), (2), (3) ta có: I là giao điểm của 2 đường phân giác trong của DABC. Suy ra CI là đường phân giác của DABC. Vậy tia CI là tia phân giác của góc ACB.

33. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các phân số: \(\frac{8}{6};\;\,\frac{{12}}{{36}};\;\,\frac{{20}}{{35}};\;\,\frac{{60}}{{15}}.\)

Xem đáp án
\(\frac{8}{6} = \frac{{8:2}}{{6:2}} = \frac{4}{3};\;\,\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3};\;\,\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{4}{7};\;\,\frac{{60}}{{15}} = \frac{{60:15}}{{15:15}} = 4.\)
34. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

a) Chứng minh AC + BD > AB + CD.

b) Chứng minh AC + BD > AD + BC.

Xem đáp án
Cho tứ giác ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.  a) Chứng minh AC + BD > AB + CD.  b) Chứng minh AC + BD > AD + BC. (ảnh 1)

a) Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào tam giác AOB ta có: OA + OB > AB.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào tam giác DOC ta có: OC + OD > DC.

Do đó, OA + OB + OC + OD > AB + CD nên AC + BD > AB + CD.

b) Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào tam giác AOD ta có: OA + OD > AD.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào tam giác BOC ta có: OC + OB > BC.

Do đó, OA + OB + OC + OD > BC + AD nên AC + BD > AD + BC.

35. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả các số hữu tỉ x sao cho giá trị của biểu thức x2 + x + 1991 là một số chính phương.

Xem đáp án

Đặt x2 + x + 1991 = a2 (với a > 0).

4x2 + 4x + 7964 = 4a2

(2x + 1)2 + 7963 = 4a2

(2x + 1)2 – 4a2 = –7963

(2x + 1 – 2a)(2x + 1 + 2a) = –7963.

Mà 7963 là số nguyên tố nên ta có các trường hợp:

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\rm{x}} + 1 - 2{\rm{a}} = - 1\\2{\rm{x}} + 1 + 2{\rm{a}} = 7963\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} - {\rm{a}} = - 1\\{\rm{x}} + {\rm{a}} = 3981\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = 1990\\{\rm{a}} = 1991\end{array} \right.\).

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}2{\rm{x}} + 1 - 2{\rm{a}} = - 7963\\2{\rm{x}} + 1 + 2{\rm{a}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} - {\rm{a}} = - 3982\\{\rm{x}} + {\rm{a}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = - 1991\\{\rm{a}} = 1991\end{array} \right.\).

Vậy x = 1990 và x = –1991 là các giá trị thỏa mãn.

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho A = \(\left( { - \infty ;\;\frac{6}{{2 - {\rm{m}}}}} \right)\) và B = (1 – m; + ∞). Tìm tất cả các số thực m để A \ B = A.

Xem đáp án

Điều kiện: m ¹ 2.

Để A\ B = A thì A Ç B = Æ.

Do đó, \(\frac{6}{{2 - {\rm{m}}}} \le 1 - {\rm{m}}\)

\(\frac{6}{{2 - {\rm{m}}}} - \frac{{\left( {1 - {\rm{m}}} \right)\left( {2 - {\rm{m}}} \right)}}{{2 - {\rm{m}}}} \le 0\)

\(\frac{{ - {{\rm{m}}^2} + 3{\rm{m}} + 4}}{{2 - {\rm{m}}}} \le 0\)

\(\frac{{\left( {{\rm{m}} - 4} \right)\left( {{\rm{m}} + 1} \right)}}{{{\rm{m}} - 2}} \le 0\).

Ta có bảng xét dấu của \({\rm{f}}\left( {\rm{m}} \right) = \frac{{\left( {{\rm{m}} - 4} \right)\left( {{\rm{m}} + 1} \right)}}{{{\rm{m}} - 2}}\):

m

– ∞

–1

2

 4                 +∞

m – 2

–

 

–

0           +

 

+

m + 1

–

 0         +

 

+

 

+

m – 4

–

 

–

 

–

0           +

f(m)

–

0          +

             –

0           +

           

Vậy f(m) ≤ 0 khi m (–∞; –1]  (2; 4].

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho x + y = a + b và x2 + y2 = a2 + b2. Chứng minh xn + yn = an + bn.

Xem đáp án

Vì x + y = a + b nên x – a = b – y.

Vì x2 + y2 = a2 + b2 nên x2 – a2 = b2 – y2, suy ra (x – a)(x + a) = (b – y)(b + y) (1).

+ Nếu x – a = b – y = 0 thì x = a, y = b. Thay vào (1) ta có: 0 = 0 (luôn đúng).

+ Nếu x – a = b – y ¹ 0. Chia hai vế của (1) cho x – a và b – y tương ứng ta được: x + a = b + y, suy ra x – y = b – a.

Lại có: x + y = a + b nên x = b và y = a.

Vậy xn + yn = an + bn.

38. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng n2 + n chia hết cho 2, với n là số tự nhiên.

Xem đáp án

Ta có: n2 + n = n(n + 1).

Vì n và n + 1 là hai số tự nhiên liên tiếp nên trong 2 số n và n + 1 có một số chẵn. Do đó, trong 2 số n và n + 1 có một số chia hết cho 2.

Suy ra, n(n + 1) chia hết cho 2. Vậy n2 + n chia hết cho 2.

39. Tự luận
• 1 điểm

Cho a, b, c là 3 cạnh của tam giác.

Chứng minh 4a2b2 – (a2 + b2 – c2)2 > 0.

Xem đáp án

 

4a2b2 – (a2 + b2 – c2)2

= (2ab)2 – (a2 + b2 – c2)2

= (2ab + a2 + b2 – c2)(2ab – a2 – b2 + c2)

= [(a + b)2 – c2][c2 – (a – b)2]

= (a + b + c)(a + b – c)(c – a + b)(c + a – b).

Vì a, b, c là ba cạnh của tam giác nên a + b + c > 0, a + b – c > 0, c – a + b > 0, c + a – b > 0. Do đó, (a + b + c)(a + b – c)(c – a + b)(c + a – b) > 0.

Vậy 4a2b2 – (a2 + b2 – c2)2 > 0.

40. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu tháng chỉ có đúng 28 ngày?

Xem đáp án

Năm không nhuận có 1 tháng chỉ có đúng 28 ngày là tháng 2.

Năm nhuận thì không có tháng nào chỉ có đúng 28 ngày, vì tháng 2 có 29 ngày.
41. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(\frac{7}{{1 \cdot 3}} + \frac{7}{{3 \cdot 5}} + \frac{7}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{7}{{99 \cdot 101}}\).

Xem đáp án

\(\frac{7}{{1 \cdot 3}} + \frac{7}{{3 \cdot 5}} + \frac{7}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{7}{{99 \cdot 101}}\)

\( = \frac{7}{2}\left( {\frac{2}{{1 \cdot 3}} + \frac{2}{{3 \cdot 5}} + \frac{2}{{5 \cdot 7}} + ... + \frac{2}{{99 \cdot 101}}} \right)\)

\( = \frac{7}{2}\left( {1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{7} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{101}}} \right)\)

\( = \frac{7}{2}\left( {1 - \frac{1}{{101}}} \right)\)

\( = \frac{7}{2} \cdot \frac{{100}}{{101}}\)

\( = \frac{{350}}{{101}}\).

42. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: (x2 + x)2 + 4x2 + 4x – 12.

Xem đáp án

(x2 + x)2 + 4x2 + 4x – 12

= (x2 + x)2 + 4(x2 + x) + 4 – 16

= (x2 + x + 2)2 – 42

= (x2 + x + 2 – 4)(x2 + x + 2 + 4)

= (x2 + x – 2)(x2 + x + 6)

= (x2 – x + 2x – 2)(x2 + x + 6)

= [x(x – 1) + 2(x – 1)](x2 + x + 6)

= (x + 2)(x – 1)(x2 + x + 6).

43. Tự luận
• 1 điểm

Trong một giải bóng đá có 6 đội tham gia thi đấu vòng tròn một lượt. Đội thắng được 3 điểm, hoà được 1 điểm và thua thì 0 điểm. Sau khi kết thúc giải, người ta thấy đội vô địch thua đúng 1 trận và có số điểm bằng tổng điểm của hai đội xếp nhì, ba và bằng tổng điểm của ba đội xếp cuối. Hãy tìm số điểm của đội vô địch và đội xếp cuối.

Xem đáp án

Vì đội vô địch thua đúng 1 trận nên số điểm của đội vô địch không vượt quá 12.

Theo đề bài, điểm của đội vô địch bằng nửa tổng số điểm của 5 đội còn lại. 5 đội này thi đấu với nhau 5.4 : 2 = 10 trận, đem lại ít nhất là 20 điểm. Ngoài ra các đội này còn thắng đội vô địch 1 trận. Suy ra tổng điểm của 5 đội này ít nhất là 23.

Từ đây, suy ra đội vô địch được ít nhất là 11,5 điểm. Vì số điểm là một số nguyên nên từ các lập luận trên, ta suy ra đội vô địch được 12 điểm. Từ đây hai đội nhì, ba có tổng điểm là 12 và ba đội xếp cuối cũng có tổng là 12. Tổng điểm của tất cả các đội là 36.

Giữa 6 đội bóng có tất cả 15 trận. Nếu tất cả đều phân định thắng thua thì tổng điểm là 45. Nhưng tổng điểm chỉ là 36, suy ra có 45 – 36 = 9 trận hòa.

Như thế, trong 10 trận giữa 5 đội còn lại chỉ có 1 trận thắng – thua, còn lại là 9 trận hòa. Suy ra tổng số trận thắng của 5 đội còn lại là 2 trận (1 thắng đội vô địch và 1 thắng lẫn nhau).

Cuối cùng, ta nhận xét rằng, do đội vô địch không hòa trận nào nên không có đội nào hòa cả 5 trận. Vì vậy, nếu có 1 đội bóng được 5 điểm thì đội đó phải thắng 1 trận. Xét đội xếp thứ tư, nếu đội này được 5 điểm trở lên thì đội xếp thứ 2 và thứ 3 cũng được 5 điểm trở lên.

Như vậy, các đội 2, 3, 4 mỗi đội đều thắng ít nhất 1 trận. Mâu thuẫn với kết luận ở phần trên. Vậy đội thứ tư được nhỏ hơn 5 điểm. Vì tổng điểm 3 đội 4, 5, 6 bằng 12 nên ta phải có cả 3 đội đều được 4 điểm.

Vậy: Đội vô địch được 12 điểm và đội xếp cuối được 4 điểm.

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho x + y = a + b và x2 + y2 = a2 + b2. Chứng minh x3 + y3 = a3+ b3.

Xem đáp án

Vì x + y = a + b nên (x + y)2 = (a + b)2, suy ra x2 + 2xy + y2 = a2 + 2ab + b2, suy ra xy = ab.

Vì x + y = a + b nên (x + y)3 = (a + b)3.

Ta có: x3 + y3 = (x + y)3 – 3xy(x + y); a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b).

Do đó, x3 + y3 = a3 + b3.

45. Tự luận
• 1 điểm

Hai đội bóng bàn của hai trường A và B thi đấu giao hữu. Biết rằng mỗi đối thủ của đội A phải lần lượt gặp các đối thủ của đội B và số trận đấu gấp đôi tổng số đấu thủ của hai đội. Tính số đấu thủ của mỗi đội.

Xem đáp án

Gọi a và b lần lượt là số đấu thủ hai đội trường A và B, a, b \( \in \mathbb{N}*\).

Theo đề bài, ta có: ab = 2(a + b), suy ra 2a – ab + 2b – 4 = –4, suy ra a(2 – b) + 2(b – 2) = –4, suy ra (a – 2)(b – 2) = 4.

Vì a, b \( \in \mathbb{N}*\) nên a – 2 \( \in \mathbb{Z}\), b – 2 \( \in \mathbb{Z}\).

Ta có bảng:

a – 2

–4

–2

–1

1

2

4

b – 2

–1

–2

–4

4

2

1

a

–2 (L)

0 (L)

1 (TM)

3 (TM)

4 (TM)

6 (TM)

b

1 (L)

0 (L)

–2 (L)

6 (TM)

4 (TM)

3 (TM)

Vậy số đấu thủ của đội A và đội B thuộc tập hợp {(3; 6); (4; 4); (6; 3)}.

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 2, AC = 3, \(\widehat {\rm{A}} = 120^\circ \).

a) Tính \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} \cdot \overrightarrow {{\rm{AC}}} \) và suy ra độ dài BC.

b) Tính độ dài trung tuyến AM.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có AB = 2, AC = 3, góc A = 120 độ. a) Tính AB. AC và suy ra độ dài BC.  b) Tính độ dài trung tuyến AM (ảnh 1)

a) Ta có: \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} \cdot \overrightarrow {{\rm{AC}}} = \left| {\overrightarrow {{\rm{AB}}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{\rm{AC}}} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {{\rm{AB}}} ,\overrightarrow {{\rm{AC}}} } \right) = 2 \cdot 3 \cdot \cos 120^\circ = - 3.\)

Áp dụng định lý cô sin vao tam giác ABC ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cos\(\widehat {{\rm{BAC}}}\) = 22 + 32 – 2.2.3.cos120o = 19 nên BC = \(\sqrt {19} \).

b) Ta có: \({\rm{A}}{{\rm{M}}^2} = \frac{{2\left( {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{A}}{{\rm{C}}^2}} \right) - {\rm{B}}{{\rm{C}}^2}}}{4} = \frac{{2\left( {{2^2} + {3^2}} \right) - 19}}{4} = \frac{7}{4}\) nên AM = \(\frac{{\sqrt 7 }}{2}\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng 3 + 32 + 33 + … + 399 + 3100 chia hết cho 4.

Xem đáp án

3 + 32 + 33 + … + 399 + 3100

= (3 + 32) + (33 + 34) + … + (399 + 3100)

= 3(3 + 1) + 33(3 + 1) + … + 399(3 + 1)

= 3.4 + 33.4 + … + 399.4

= 4(3 + 33 + … + 399).

Vì 4 chia hết cho 4 nên 4(3 + 33 + … + 399) chia hết cho 4.

Vậy 3 + 32 + 33 + … + 399 + 3100 chia hết cho 4.

48. Tự luận
• 1 điểm

19 x 3 = …

Xem đáp án

Ta có:

Tính 19 x 3 = … (ảnh 1)

Vậy 19 x 3 = 57.

49. Tự luận
• 1 điểm

Tính 50 x 2.

Xem đáp án
Ta có: 50 x 2 = 100.
50. Tự luận
• 1 điểm

Cho a + b = ab. Tính giá trị biểu thức A = (a3 + b3 – a3b3)3 + 27a6b6.

Xem đáp án

Ta có: a3 + b3 = a3b3 – 3ab(a + b) (1).

Thay a + b = ab vào công thức (1) ta có: a3 + b3 = a3b3 – 3ab(ab) = a3b3 – 3a2b2.

Do đó, a3 + b3 – a3b3 = a3b3 – 3a2b2 – a3b3 = –3a2b2.

Suy ra, A = (–3a2b2)3 + 27a6b6 = –27a6b6 + 27a6b6 = 0.

51. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số \(\frac{1}{2};\;\,\frac{1}{6};\;\,\frac{1}{{12}};\;\,\frac{1}{{20}};\;\,\frac{1}{{30}};\; \cdot \cdot \cdot \)

a) Tính tổng của 10 số hạng đầu tiên của dãy số trên.

b) \(\frac{1}{{10\;200}}\) có là một số hạng của dãy số không?

Xem đáp án

a) Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{1}{{1 \cdot 2}};\;\,\frac{1}{6} = \frac{1}{{2 \cdot 3}};\;\,\frac{1}{{12}} = \frac{1}{{3 \cdot 4}};\;\,\frac{1}{{20}} = \frac{1}{{4 \cdot 5}};\;\,\frac{1}{{30}} = \frac{1}{{5 \cdot 6}};\; \cdot \cdot \cdot \)

Do đó, tổng của 10 số hạng đầu tiên trong dãy là:

\(\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 5}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + \frac{1}{{6 \cdot 7}} + \frac{1}{{7 \cdot 8}} + \frac{1}{{8 \cdot 9}} + \frac{1}{{9 \cdot 10}} + \frac{1}{{10 \cdot 11}}\)

\( = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{9} - \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{10}} - \frac{1}{{11}}\)\( = 1 - \frac{1}{{11}} = \frac{{10}}{{11}}\).

b) Nhận thấy, mỗi số hạng trong dãy số có mẫu đều là tích của hai số tự nhiên liên tiếp. Mà 10 200 = 100. 102. Do đó, \(\frac{1}{{10\;200}}\) không là một số hạng của dãy số.

52. Tự luận
• 1 điểm

Tính \(\frac{{{\rm{x}} + 1}}{{{\rm{x}} - 3}} + \frac{{{\rm{x}} - 1}}{{{\rm{x}} + 3}} - \frac{{2{\rm{x}} - 2{{\rm{x}}^2}}}{{9 - {{\rm{x}}^2}}}\).

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠ 3, x ¹ –3.

\(\frac{{{\rm{x}} + 1}}{{{\rm{x}} - 3}} + \frac{{{\rm{x}} - 1}}{{{\rm{x}} + 3}} - \frac{{2{\rm{x}} - 2{{\rm{x}}^2}}}{{9 - {{\rm{x}}^2}}}\)

\( = \frac{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{\rm{x}} + 3} \right)}}{{\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)}} + \frac{{\left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)}}{{\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)}} + \frac{{2{\rm{x}} - 2{{\rm{x}}^2}}}{{\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 3 + {{\rm{x}}^2} - 4{\rm{x}} + 3 + 2{\rm{x}} - 2{{\rm{x}}^2}}}{{\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2{\rm{x}} + 6}}{{\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)}}\)\( = \frac{{2\left( {{\rm{x}} + 3} \right)}}{{\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)}}\)\( = \frac{2}{{{\rm{x}} - 3}}.\)
Vậy
\(\frac{{{\rm{x}} + 1}}{{{\rm{x}} - 3}} + \frac{{{\rm{x}} - 1}}{{{\rm{x}} + 3}} - \frac{{2{\rm{x}} - 2{{\rm{x}}^2}}}{{9 - {{\rm{x}}^2}}} = \frac{2}{{{\rm{x}} - 3}}.\)

53. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc xOy cố định và hai điểm A, B thứ tự chuyển động trên Ox, Oy. Đường tròn nội tiếp tam giác OAB tiếp xúc với OA, OB lần lượt ở E, F.

a) Chứng minh OE = OF = \(\frac{{{\rm{OA}} + {\rm{OB}} - {\rm{AB}}}}{2}\).

b) Nếu chu vi tam giác OAB không đổi. Chứng minh AB luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định.

Xem đáp án
Cho góc xOy cố định và hai điểm A, B thứ tự chuyển động trên Ox, Oy. Đường tròn nội tiếp tam giác OAB tiếp xúc với OA, OB lần lượt ở E, F.  a) Chứng minh OE = OF = OA+ OB - AB^2 (ảnh 1)

a) Gọi tâm đường tròn nội tiếp DOAB là I và K là giao điểm của (I) và AB.

Vì (I) tiếp xúc với OA, OB, AB lần lượt ở E, F, K nên OE = OF, EA = AK, KB = BF.

Lại có: OE = OA – EA = OA – AK, OF = OB – FB = OB – KB.

Do đó, OE + OF = OA – AK + OB – KB = OA + OB – (AK + KB) = OA + OB – AB. Suy ra OE = OF = \(\frac{{{\rm{OA}} + {\rm{OB}} - {\rm{AB}}}}{2}\).

b) Gọi T là tâm đường tròn bàng tiếp tam giác OAB tại đỉnh O. Đường tròn (T) tiếp xúc với Ax, By, AB lần lượt tại H, J, G. Do đó, AH = AG, GB = BJ.

Ta có: OH = OA + AH = OA + AG, OJ = OB + BJ = OB + BG.

Suy ra: OH + OJ = OA + AG + OB + BG = OA + OB + AB.

Suy ra OH = OJ = \(\frac{{{\rm{OA}} + {\rm{OB}} + {\rm{AB}}}}{2}\).Vì OA + AB + OB không đổi nên OH, OJ không đổi. Mà O cố định nên H, J cố định.

Lại có TH ^ Ox, TJ ^ Oy nên TH, TJ cố định. Suy ra, T cố định.

Vậy nếu chu vi tam giác OAB không đổi. Chứng minh AB luôn tiếp xúc với một đường tròn cố định.

54. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết 140 : (x – 8) = 7.

Xem đáp án

140 : (x – 8) = 7

x – 8 = 140 : 7

x – 8 = 20

x = 20 + 8

x = 28.

Vậy x = 28.

55. Tự luận
• 1 điểm

Trung bình cộng 2 số bằng 198. Biết số lớn hơn số bé 18 đơn vị. Tìm số lớn.

Xem đáp án

 

Tổng hai số là: 198 x 2 = 396.

Số lớn là: (396 + 18) : 2 = 207.

Đáp số: 207.

56. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức B = 3 + 32 + 33 + … + 3100.

Xem đáp án

Ta có: 3B = 32 + 33 + 34 + … + 3101.

Do đó, 3B – B = (32 + 33 + 34 + … + 3101) – (3 + 32 + 33 + … + 3100)

2B = 3101 – 3.

B = (3101 – 3) : 2.

57. Tự luận
• 1 điểm

Một phép chia có thương là 12, số dư là 35. Vậy số chia và số bị chia nhỏ nhất của phép tính là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số chia nhỏ nhất có thể là: 35 + 1 = 36.

Vì phép chia có thương là 12, số chia nhỏ nhất là 36 và số dư là 35 nên số bị chia nhỏ nhất là: 36 x 12 + 35 = 467.

Đáp số: số chia nhỏ nhất: 36, số bị chia nhỏ nhất: 467.    
58. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính x(1 – x) + (x – 1)2.

Xem đáp án
x(1 – x) + (x – 1)2 = x – x2 + x2 – 2x + 1 = (x2 – x2) + (x – 2x) + 1 = 1 – x.
59. Tự luận
• 1 điểm

Tính 10 000 : 100.

Xem đáp án
10 000 : 100 = 100.
60. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: (a + b + c)(bc + ca + ab) – abc.

Xem đáp án

(a + b + c)(bc + ca + ab) – abc

= (a + b)(bc + ca + ab) + c(bc + ca + ab)  – abc

= (a + b)(bc + ca + ab) + abc + c2(a + b) – abc

= (a + b)(bc + ca + ab + c2)

= (a + b)[(bc + c2) + (ca + ab)]

= (a + b)(b + c)(c + a).

61. Tự luận
• 1 điểm

Biết x + y = 5; xy = 6. Tính x4 + y4.

Xem đáp án

Ta có: x4 + y4 = (x2 + y2)2 – 2x2y2 = [(x + y)2 – 2xy)]2 – 2(xy)2.

Với x + y = 5; xy = 6 ta có: x4 + y4 = (52 – 2.6)2 – 2.62 = 132 – 72 = 97.

62. Tự luận
• 1 điểm

Bà của Lan may một cái lều cắm trại cho Lan có dạng hình lăng trụ đứng bằng vải như trong hình. Biết tất cả các cạnh đều dài 2 m và chiều cao mặt đáy của hình lăng trụ bằng 1,7 m.

Bà của Lan may một cái lều cắm trại cho Lan có dạng hình lăng trụ đứng bằng vải như trong hình. Biết tất cả các cạnh đều dài 2 m và chiều cao mặt đáy của hình lăng trụ bằng 1,7 m. a) Dựa vào đề bài và hình cho biết các mặt bên và mặt đáy của lều (ảnh 1)

a) Dựa vào đề bài và hình cho biết các mặt bên và mặt đáy của lều có dạng hình gì?

b) Tính diện tích xung quanh của lều trại đó.

c) Sau khi may xong, thể tích phần không bên trong của lều là bao nhiêu?

d) Để may được cái lều này cần ít nhất bao nhiêu m2 bạt có thể dựng được lều đó? (Không tính các mép và nếp gấp của lều).

 

Xem đáp án

a) Hai mặt đáy của lều là hình tam giác đều, các mặt bên là hình vuông.

b) Diện tích xung quanh của lều là: S = 2.3.2 = 12 (m2).

c) Thể tích phần không bên trong lều là: V \( = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 1,7 \cdot 2 = \frac{{17}}{{15}}\;\,\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

d) Số mét vuông bạt cần dùng để có thể dựng lều là:

S = Sxq + 2Sđáy – Sđất = 12 + 2.\(\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 1,7\) – 2.2 = 11,4 (m2).

63. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x nguyên để A có giá trị là số nguyên với \({\rm{A}} = \frac{{2{\rm{x}} + 4}}{{{\rm{x}} + 3}}\).

Xem đáp án

Điều kiện: x ¹–3.

Ta có: \({\rm{A}} = \frac{{2{\rm{x}} + 4}}{{{\rm{x}} + 3}} = \frac{{2\left( {{\rm{x}} + 3} \right) - 2}}{{{\rm{x}} + 3}} = 2 - \frac{2}{{{\rm{x}} + 3}}\).

Để A có giá trị là số nguyên thì \(\frac{2}{{{\rm{x}} + 3}}\) là số nguyên.

Suy ra (x + 3) Î Ư(2) = {1; –1; 2; –2}. Ta có bảng:

x + 3

1

–1

2

–2

x

–2 (TM)

–4 (TM)

–1 (TM)

–5 (TM)

Vậy x Î {–2; –4; –1; –5} thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

64. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {{\rm{a}} + 1} \right){\rm{x}} - {\rm{ay}} = 5\\{\rm{x}} + {\rm{ay}} = {{\rm{a}}^2} + 4{\rm{a}}\end{array} \right.\) (a là tham số). Tìm a nguyên để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) với x; y nguyên.

Xem đáp án

Cộng vế với vế 2 phương trình của hệ đã cho ta có (a + 1)x + x = a2 + 4a + 5 suy ra (a + 2)x = a2 + 4a + 5.

Với a ¹ –2, phương trình (1) có nghiệm \({\rm{x}} = \frac{{{{\rm{a}}^2} + 4{\rm{a}} + 5}}{{{\rm{a}} + 2}} = {\rm{a}} + 2 + \frac{1}{{{\rm{a}} + 2}}\).

Thay \({\rm{x}} = \frac{{{{\rm{a}}^2} + 4{\rm{a}} + 5}}{{{\rm{a}} + 2}}\) vào phương trình thứ hai trong hệ ta có:

\(\frac{{{{\rm{a}}^2} + 4{\rm{a}} + 5}}{{{\rm{a}} + 2}} + {\rm{ay}} = {{\rm{a}}^2} + 4{\rm{a}}\), suy ra \({\rm{y = }}\frac{{{{\rm{a}}^3} + 5{{\rm{a}}^2} + 4{\rm{a}} - 5}}{{{\rm{a}}\left( {{\rm{a}} + 2} \right)}}\).

Để x là số nguyên thì \(\frac{1}{{{\rm{a}} + 2}}\) là số nguyên. Suy ra, a + 2 Î Ư(1) = {1; –1}.

Với a + 2 = 1 thì a = –1. Khi đó, y = 5 (thỏa mãn).

Với a + 2 = –1 thì a = –3. Khi đó, y = \(\frac{1}{3}\) (không thỏa mãn).

Vậy a = –1 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

65. Tự luận
• 1 điểm

Hai tỉnh A và B cách nhau 60 km. Lúc 7 giờ 15 phút một người đi xe đạp từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 10 km/ giờ. Cùng lúc đó một người đi xe gắn máy từ tỉnh B về tỉnh A với vận tốc 30 km/ h. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Thời gian để 2 người gặp nhau là: 60 : (10 + 30) = 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút.

Hai người gặp nhau lức 7 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 8 giờ 45 phút.

66. Tự luận
• 1 điểm

Biết x – y = 4 và xy = 5. Tính giá trị của biểu thức A = x3 – y3 + (x – y)2.

Xem đáp án

A = (x – y)3 + 3x2y – 3xy2 + (x – y)2 = (x – y)3 + 3xy(x – y) + (x – y)2.

Thay x – y = 4 và xy = 5 vào A ta có: A = 43 + 3.5.4 + 42 = 64 + 60 + 16 = 140.

67. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của x2 + y2 biết x – y = 4 và xy = 5.

Xem đáp án

(x – y)2 = 16

x2 – 2xy + y2 = 16 (1).

Thay xy = 5 vào (1) ta có: x2 + y2 – 2.5 = 16, suy ra x2 + y2 = 26.

68. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số \(\frac{{25}}{{27}}\) thành tổng các phân số có tử là 1.

Xem đáp án
\(\frac{{25}}{{27}} = \frac{{1 + 3 + 9 + 3 + 9}}{{27}} = \frac{1}{{27}} + \frac{3}{{27}} + \frac{9}{{27}} + \frac{3}{{27}} + \frac{9}{{27}} = \frac{1}{{27}} + \frac{1}{9} + \frac{1}{3} + \frac{1}{9} + \frac{1}{3}\).
69. Tự luận
• 1 điểm

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn cho kết quả là 600 000. Vậy số lớn nhất là …, số bé nhất là …

Xem đáp án

Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn cho kết quả là 600 000 thì:

Số lớn nhất là 649 999.

Số bé nhất là 550 000.

70. Tự luận
• 1 điểm

Một cái cây bị sét đánh giữa thân cây làm thân cây ngã xuống đất tạo với mặt đất một góc là 40 độ. Biết rằng khúc thân cây còn đứng 3 m. Tính chiều cao lúc đầu của cây.

Xem đáp án
Một cái cây bị sét đánh giữa thân cây làm thân cây ngã xuống đất tạo với mặt đất một góc là 40 độ. Biết rằng khúc thân cây còn đứng 3 m. Tính chiều cao lúc đầu của cây (ảnh 1)

Gọi AC là khúc cây còn đứng sau khi cây bị đổ.

Khúc thân cây khi bị đổ là: \({\rm{AB}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{\sin {\rm{B}}}} = \frac{3}{{\sin 40^\circ }}\).

Chiều cao lúc đầu của thân cây là: 3 + \(\frac{3}{{\sin 40^\circ }} \approx 7,67\) (m).

71. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A. Điểm D trên cạnh BC. Hạ DM vuông góc với AB tại M, DN vuông góc với AC tại N.

a) Tứ giác AMDN là hình gì?

b) Gọi AH là đường cao tam giác ABC. Tính góc MHN.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A. Điểm D trên cạnh BC. Hạ DM vuông góc với AB tại M, DN vuông góc với AC tại N.  a) Tứ giác AMDN là hình gì?  b) Gọi AH là đường cao tam giác ABC. Tính góc MHN (ảnh 1)

a) Tam giác ABC vuông tại A nên \(\widehat {{\rm{BAC}}} = 90^\circ \).

Vì DM ^ AB tại M, DN ^ AC tại N nên \(\widehat {{\rm{DNA}}} = \widehat {{\rm{DNC}}} = \widehat {{\rm{DMA}}} = \widehat {{\rm{DMB}}} = 90^\circ \).

Tứ giác AMDN có: \(\widehat {{\rm{DNA}}} = \widehat {{\rm{DMA}}} = \widehat {{\rm{NAM}}} = 90^\circ \) nên tứ giác AMDN là hình chữ nhật.

b) Gọi E là giao điểm của AD và MN, mà tứ giác ADMN là hình chữ nhật nên EN = EM = ED = AE.

Vì tam giác AHD vuông tại H, HE là trung tuyến ứng với cạnh huyền AD nên ED = AE = EH. Suy ra: ED = AE = EH = EN = EM.

Tam giác NHM có: HE là đường trung tuyến của tam giác và EH = EN = EM nên tam giác NHM vuông tại H. Suy ra \(\widehat {{\rm{NHM}}} = 90^\circ \).

72. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số chia của phép chia có thương bằng 8 và số dư bằng 5. Biết tổng của số bị chia, thương và số dư là 258.

Xem đáp án

Số bị chia là: 258 – 8 – 5 = 245.

Số chia là: (245 – 5): 8 = 30.

Vậy số chia của phép chia là 30.

73. Tự luận
• 1 điểm

Một bục gỗ có hình dạng và kích thước như hình vẽ dưới đây. Hỏi thể tích của bục gỗ đó bằng bao nhiêu mét khối?

Một bục gỗ có hình dạng và kích thước như hình vẽ dưới đây. Hỏi thể tích của bục gỗ đó bằng bao nhiêu mét khối? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đổi 20 cm = 0,2 m, 30 cm = 0,3 m.

Thể tích bục gỗ trên cùng là: 1,8 x 0,3 x 0,2 = 0,108 (m3).

Thể tích bục gỗ ở giữa là: 0,108 + 1,8 x 0,3 x 0,2 = 0,216 (m3).

Thể tích bục gỗ dưới cùng là: 0,216 + 1,8 x 0,3 x 0,2 = 0,324 (m3).

Thể tích bục gỗ lớn là: 0,108 + 0,216 + 0,324 = 0,648 (m3).

Vậy thể tích bục gỗ lớn là 0,648 m3.

74. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của phân thức \({\rm{A}} = \frac{{3{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 8}}{{{{\rm{x}}^2} + 3}}\).

Xem đáp án

Ta có: \({\rm{A}} = \frac{{3{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} + 8}}{{{{\rm{x}}^2} + 3}} = \frac{{4\left( {{{\rm{x}}^2} + 3} \right) - {{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}} - 4}}{{{{\rm{x}}^2} + 3}} = 4 - \frac{{{{\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}^2}}}{{{{\rm{x}}^2} + 3}}\).

Vì \(\frac{{{{\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}^2}}}{{{{\rm{x}}^2} + 3}} \ge 0\) với mọi giá trị của x nên \(4 - \frac{{{{\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}^2}}}{{{{\rm{x}}^2} + 3}} \le 4\) với mọi giá trị của x.

Dấu “=” xảy ra khi x – 2 = 0 hay x = 2.

Vậy giá trị lớn nhất của A bằng 4 khi x = 2.

75. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết \(\frac{1}{3} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{10}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{2}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}} = \frac{{2023}}{{2025}}\).

Xem đáp án

\(\frac{1}{3} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{10}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{2}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}} = \frac{{2023}}{{2025}}\)

\(\frac{2}{6} + \frac{2}{{12}} + \frac{2}{{20}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{2}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}} = \frac{{2023}}{{2025}}\)

\(2\left[ {\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}}} \right] = \frac{{2023}}{{2025}}\)

\(\frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{4 \cdot 5}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}} = \frac{{2023}}{{4050}}\)

\(\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{\rm{x}}} - \frac{1}{{{\rm{x}} + 1}} = \frac{{2023}}{{4050}}\)

\(\frac{1}{2} - \frac{1}{{{\rm{x}} + 1}} = \frac{{2023}}{{4050}}\)

\(\frac{1}{{{\rm{x}} + 1}} = \frac{1}{2} - \frac{{2023}}{{4050}}\)

\(\frac{1}{{{\rm{x}} + 1}} = \frac{1}{{2025}}\)

x + 1 = 2025

x = 2024.

Vậy x = 2024.

76. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của B = 4x2 – 4xy + 2y2 + 1.

Xem đáp án

B = 4x2 – 4xy + 2y2 + 1 = (2x – y)2 + y2 + 1 ≥ 1.

Dấu “=” xảy ra khi 2x – y = 0 và y = 0, suy ra x = y = 0.

Vậy giá trị nhỏ nhất của B là 1 khi x = y = 0.

77. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử (3x + 1)2 – (3x – 1)2.

Xem đáp án
(3x + 1)2 – (3x – 1)2 = (3x + 1 + 3x – 1)(3x + 1 – 3x + 1) = 6x.2 = 12x.         
78. Tự luận
• 1 điểm

Tính 24.26.

Xem đáp án
24.26 = 24 + 6 = 210.
79. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng và chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích hình chữ nhật.

Xem đáp án

Nếu coi chiều rộng là 1 phần thì chiều dài ứng với 2 phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là: 2 – 1 = 1 (phần).

Giá trị một phần là: 8: 1 = 8 (cm).

Chiều rộng hình chữ nhật là: 8 x 1 = 8 (cm).

Chiều dài hình chữ nhật là: 8 x 2 = 16 (cm).

Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 16 = 128 (cm2).

Đáp số: 128 cm2.

80. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và C là điểm chính giữa của cung AB. M là điểm bất kì trên cung BC, kẻ CH vuông góc với AM tại M.

a) Chứng minh tam giác HCM vuông cân và OH là tia phân giác của góc COM.

b) Gọi I là giao điểm của OH và BC; D là giao điểm của MI với nửa đường tròn (O). Chứng minh MC // BD.

Xem đáp án
Cho nửa đường tròn (O), đường kính AB và C là điểm chính giữa của  cung AB. M là điểm bất kì trên cung BC, kẻ CH vuông góc với AM tại M.  a) Chứng minh tam giác HCM vuông cân và OH là tia phân giác của góc COM. (ảnh 1)

a) C là điểm chính giữa của cung AB nên sđsđ.

Do đó, \(\widehat {{\rm{AOC}}} = \widehat {{\rm{BOC}}} = 90^\circ .\)

Xét (O) có \(\widehat {{\rm{AMC}}}\) là góc nội tiếp chắn cung AC nên \(\widehat {{\rm{AMC}}} = \)\(\frac{1}{2}\) sđ45o.

DHMC vuông tại H có \(\widehat {{\rm{HMC}}} = \) 45o nên DHCM vuông cân tại H nên HM = CH.

Xét DOHC và DOHM có: OH chung, HC = HM, OC = OM. Suy ra DOHC = DOHM (c – c – c). Suy ra \(\widehat {{\rm{HOC}}} = \widehat {{\rm{HOM}}}\). Suy ra OH là tia phân giác của \(\widehat {{\rm{COM}}}\).

b) DOCM có OC = OM nên DOCM cân tại O. Do đó, OI là đường phân giác đồng thời là đường trung trực của tam giác đó. Suy ra OH là đường trung trực của CM. Suy ra IM = IC. Do đó, DICM cân tại I. Suy ra: \(\widehat {{\rm{BCM}}} = \widehat {{\rm{CMI}}}\).

Xét (O) có \(\widehat {{\rm{BCM}}},\;\,\widehat {{\rm{BDM}}}\) là các góc nội tiếp chắn cung BM nên \(\widehat {{\rm{BCM}}} = \widehat {{\rm{BDM}}}\).

Mà \(\widehat {{\rm{BCM}}} = \widehat {{\rm{CMI}}}\) nên \(\widehat {{\rm{BDM}}} = \widehat {{\rm{CMI}}}\). Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên BD // CM.

81. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) – 120 thành nhân tử.

Xem đáp án

(x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) – 120

= [(x + 1) (x + 4)][(x + 2)(x + 3)] – 120

= (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6) – 120 (1)

Đặt x2 + 5x + 5 = t, (1) trở thành:

(t – 1)(t + 1) – 120 = t2 – 121 = (t – 11)(t + 11) (2).

Thay x2 + 5x + 5 = t vào (2) ta có:

(x2 + 5x + 5 – 11)(x2 + 5x + 5 + 11)

= (x2 + 5x – 6)(x2 + 5x + 16)

= (x + 6)(x – 1)(x2 + 5x + 16).

82. Tự luận
• 1 điểm

Tính 2000 x 200.

Xem đáp án
2000 x 200 = 400 000.
83. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số thứ 8 trong dãy có quy luật dưới đây?

1, 2, 5, 14, 41.

Xem đáp án

Ta có: 2 = 1. 3 – 1; 5 = 2. 3 – 1; 14 = 5. 3 – 1; 41 = 14. 3 – 1.

Quy luật: Kể từ số hạng thứ hai trở đi, mỗi số hạng bằng số hạng liền trước nó nhân với 3 rồi trừ đi 1.

Do đó, số hạng thứ 6 là: 41. 3 – 1 = 122; số hạng thứ 7: 122. 3 – 1 = 365; số hạng thứ 8: 365. 3 – 1 = 1094.

84. Tự luận
• 1 điểm

Trong một kì thi các thí sinh được đánh số báo danh từ 1 đến 3000. Hỏi có bao nhiêu thí sinh có số báo danh là số chẵn hoặc chia hết cho 3.

Xem đáp án

Số các thí sinh có số báo danh chia hết cho 3 là:

(3000 – 3): 3 + 1 = 1 000 (học sinh).

Số các thí sinh có số báo danh là số chẵn: (3000 – 2): 2 + 1 = 1 500 (học sinh).

Số các thí sinh có số báo danh là số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 (hay chia hết cho 6) là: (3000 – 6): 6 + 1 = 500 (học sinh).

Số các thí sinh có số báo danh là số chẵn hoặc chia hết cho 3 là:

1 000 + 1 500 – 500 = 2 000 (học sinh).

85. Tự luận
• 1 điểm

Bạn An mua 15 quyển vở gồm hai loại: Loại I giá 7 500 đồng một quyển, loại II giá 5 000 đồng một quyển. Tổng số tiền bạn An phải trả cho 15 quyển vở là 87 500 đồng. Hỏi An mua mỗi loại mấy quyển vở?

Xem đáp án

Gọi a (quyển) là số quyển vở loại I mà An mua (a \( \in \mathbb{N}\), a < 15).

Số quyển vở loại II An mua là 15 – a (quyển).

Tổng số tiền An mua 15 quyển vở là: 7 500a + 5 000(15 – a) (đồng).

Vì An phải trả cho 15 quyển vở là 87 500 đồng nên ta có:

7 500a + 5 000(15 – a) = 87 500

2 500a = 12 500

a = 5 (thỏa mãn).

Vậy An mua 5 quyển vở loại I và 10 quyển vở loại II.

86. Tự luận
• 1 điểm

Cho A\( = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{99 \cdot 100}}\). Chứng minh \(\frac{7}{{12}} < {\rm{A}} < \frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Ta có: A\( = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \frac{1}{{5 \cdot 6}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{99 \cdot 100}} > \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} = \frac{7}{{12}}\).

Lại có:

A\( = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} = \frac{5}{6} - \left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{5}} \right) - \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{7}} \right) - \cdot \cdot \cdot - \left( {\frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}} \right) < \frac{5}{6}\).

Vậy \(\frac{7}{{12}} < {\rm{A}} < \frac{5}{6}\).
87. Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2 + 3{\rm{x}} = \frac{8}{{{{\rm{y}}^3}}}\\{{\rm{x}}^3} - 2 = \frac{6}{{\rm{y}}}\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Điều kiện: y ¹0.

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có \(2 = \frac{8}{{{{\rm{y}}^3}}} - 3{\rm{x}}\).

Từ phương trình thứ hai ta có: \({{\rm{x}}^3} - \frac{6}{{\rm{y}}} = 2\), suy ra \({{\rm{x}}^3} - \frac{6}{{\rm{y}}} = \frac{8}{{{{\rm{y}}^3}}} - 3{\rm{x}}\).

\({{\rm{x}}^3} - {\left( {\frac{2}{{\rm{y}}}} \right)^3} - \frac{6}{{\rm{y}}} + 3{\rm{x}} = 0\)

\(\left( {{\rm{x}} - \frac{2}{{\rm{y}}}} \right)\left( {{{\rm{x}}^2} + \frac{{{\rm{2x}}}}{{\rm{y}}} + \frac{4}{{{{\rm{y}}^2}}}} \right) + 3\left( {{\rm{x}} - \frac{2}{{\rm{y}}}} \right) = 0\)

\(\left( {{\rm{x}} - \frac{2}{{\rm{y}}}} \right)\left( {{{\rm{x}}^2} + \frac{{{\rm{2x}}}}{{\rm{y}}} + \frac{4}{{{{\rm{y}}^2}}} + 3} \right) = 0\)

\({\rm{x}} - \frac{2}{{\rm{y}}} = 0\) (do \({{\rm{x}}^2} + \frac{{{\rm{2x}}}}{{\rm{y}}} + \frac{4}{{{{\rm{y}}^2}}} + 3 > 0\) với mọi x, và y ¹ 0).

\({\rm{x}} = \frac{2}{{\rm{y}}}\).

Thay \({\rm{x}} = \frac{2}{{\rm{y}}}\) vào phương trình thứ nhất trong hệ ta có:

2 + 3x = x3

x3 – 3x – 2 = 0

x3 + 1 – 3x – 3 = 0

(x + 1)(x2 – x + 1) – 3(x + 1) = 0

(x + 1)(x2 – x – 2) = 0

(x +1)(x – 1)(x + 2) = 0

x + 1 = 0 hoặc x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0

x = –1 hoặc x = 1 hoặc x = –2.

Với x = –1 thì y = \(\frac{2}{{ - 1}} = - 2\) (thỏa mãn).

Với x = –2 thì y = \(\frac{2}{{ - 2}} = - 1\) (thỏa mãn).

Với x = 1 thì y = \(\frac{2}{1} = 2\) (thỏa mãn).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–1; –2); (–2; –1); (1; 2).

88. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách hợp lí nhất: \(26 \times \frac{{13}}{{42}}:13\).

Xem đáp án
\(26 \times \frac{{13}}{{42}}:13 = 26 \times \frac{{13}}{{42}} \times \frac{1}{{13}} = 26 \times \frac{1}{{42}} = \frac{{13 \times 2}}{{21 \times 2}} = \frac{{13}}{{21}}\).
89. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng 2000 + 300.

Xem đáp án
2000 + 300 = 2 300.
90. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 128,5 : 0,5 + 128,5 x 3 + 128,5 : 0,25 + 128,5.

b) 17,2 x 9,55 + 9,45 x 17,2 + 17,2.

c) 6,45 : 0,2 + 6,45 : 0,25 + 6,45 – 6,45 : 0,1.

d) \(\frac{1}{2}:0,5 - \frac{1}{4}:0,25 + \frac{1}{8}:0,125 - \frac{1}{{10}}:0,1\).

Xem đáp án

a) 128,5 : 0,5 + 128,5 x 3 + 128,5 : 0,25 + 128,5

= 128,5 x 2 + 128,5 x 3 + 128,5 x 4 + 128,5

= 128,5 x (2 + 3 + 4 + 1)

= 128,5 x 10 = 1285.

b) 17,2 x 9,55 + 9,45 x 17,2 + 17,2

= 17,2 x (9,55 + 9,45 + 1)

= 17,2 x 20 = 344.

c) 6,45 : 0,2 + 6,45 : 0,25 + 6,45 – 6,45 : 0,1

= 6,45 x 5 + 6,45 x 4 + 6,45 – 6,45 x 10

= 6,45 x (5 + 4 + 1 – 10)

= 6,45 x 0 = 0.

d) \(\frac{1}{2}:0,5 - \frac{1}{4}:0,25 + \frac{1}{8}:0,125 - \frac{1}{{10}}:0,1\)

\( = \frac{1}{2} \times 2 - \frac{1}{4} \times 4 + \frac{1}{8} \times 8 - \frac{1}{{10}} \times 10\)

= 1 – 1 + 1 – 1 = 0.

91. Tự luận
• 1 điểm

So sánh:

a) 536 và 1124.

b) 7812 – 7811 và 7811 – 7810.

c) 32n và 23n (n là số tự nhiên khác 0).

Xem đáp án

a) Ta có: 536 = (53)12 = 12512 và 1124 = (112)12 = 12112.

Vì 125 > 121 nên 12512 > 12112. Vậy 536 > 1124.

b) Ta có: 7812 – 7811 = 7811(78 – 1) = 77.7811; 7811 – 7810 = 7810(78 – 1) = 77. 7810.

Vì 7811 > 7810 nên 77. 7811 > 77. 7810. Vậy 7812 – 7811 > 7811 – 7810.

c) Ta có: 32n = (32)n = 9n và 23n = (23)n = 8n. Vì 9 > 8 nên 9n > 8n. Vậy 32n > 23n.

92. Tự luận
• 1 điểm

Phân số \(\frac{{ - 5}}{{1000}}\) viết được dưới dạng số thập phân là số nào?

Xem đáp án
\(\frac{{ - 5}}{{1000}} = - 0,005\).
93. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn \(\frac{{25}}{{100}}\).

Xem đáp án

 

Ta có: \(\frac{{25}}{{100}} = \frac{{25:25}}{{100:25}} = \frac{1}{4}\).

94. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng sau: 1 + 2 + 22 + 23 + … + 299 + 2100.

Xem đáp án

Đặt A = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 299 + 2100

2A = 2 + 22 + 23 + … + 2100 + 2101

2A – A = (2 + 22 + 23 + … + 299 + 2100 + 2101) – (1 + 2 + 22 + 23 + … + 299 + 2100)

A = 2101 – 1.

Vậy 1 + 2 + 22 + 23 + … + 299 + 2100 = 2101 – 1.

95. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A. Gọi E, G, F lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC. Từ E kẻ đường thẳng song song với BF, đường thẳng này cắt GF tại I.

a) Tứ giác AEGF là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh tứ giác BEIF là hình bình hành.

c) Chứng minh tứ giác AGCI là hình thoi.

d) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AGCI là hình vuông.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông ở A. Gọi E, G, F lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC. Từ E kẻ đường thẳng song song với BF, đường thẳng này cắt GF tại I.  a) Tứ giác AEGF là hình gì? Vì sao? (ảnh 1)

a) Vì G, F lần lượt là trung điểm của BC, AC nên GF là đường trung bình của tam giác ABC. Suy ra GF//AB và GF = \(\frac{1}{2}\)AB = AE.

Tứ giác AEGF có: GF // AE, GF = AE nên tứ giác AEGF là hình bình hành.

Lại có: \(\widehat {{\rm{EAF}}} = 90^\circ \) nên tứ giác AEGF là hình chữ nhật.

b) Tứ giác BEIF có: BE // IF (cmt), BF // IE (gt) nên tứ giác BEIF là hình bình hành.

c) Ta có GF // AB và AC ⊥ AB nên AC ⊥ GF.

Ta thấy IF = BE (vì tứ giác BEIF là hình bình hành), GF = AE (cmt), AE = BE (gt) nên IF = GF.

Tứ giác AGCI có hai đường chéo AC và IG cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên tứ giác AGCI là hình bình hành.

Ta có: AB // GI, mà AB ^ AC nên GI ^ AC.

Hình bình hành AGCI có hai đường chéo vuông góc với nhau nên hình bình hành AGCI là hình thoi.

d) Để hình bình hành AGCI là hình thoi thì \(\widehat {{\rm{AGC}}} = 90^\circ \). Khi đó, AG ^ BC.

Khi đó, tam giác vuông ABC tại A có AG vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên tam giác ABC vuông cân tại A.

Vậy tam giác ABC vuông cân tại A thì tứ giác AGCI là hình thoi.

96. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

A = 36 x 25 x 4.

B = 18 x 24 : 9.

C = 215 x 86 + 215 x 14.

D = 41 x 2 x 8 x 5.

E = 53 x 128 – 43 x 128.

Xem đáp án

A = 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3 600.

B = 18 x 24 : 9 = (18 : 9) x 24 = 2 x 24 = 48.

C = 215 x 86 + 215 x 14 = 215 x (86 + 14) = 125 x 100 = 12 500.

D = 41 x 2 x 8 x 5 = 41 x (2 x 8 x 5) = 41 x 80 = 3 280.

E = 53 x 128 – 43 x 128 = (53 – 43) x 128 = 10 x 128 = 1 280.

97. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng có 75 m vải xanh. Buổi sáng bán được \(\frac{2}{5}\) số vải, buổi chiều bán được \(\frac{5}{6}\) số vải buổi sáng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu m vải?

Xem đáp án

Buổi sáng cửa hàng bán được số mét vải xanh là: \(75 \times \frac{2}{5} = 30\) (m).

Buổi chiều cửa hàng bán được số mét vải xanh là: \(30 \times \frac{5}{6} = 25\) (m).

Cửa hàng còn lại số mét vải xanh là: 75 – (30 + 25) = 20 (m).

Đáp số: 20 mét vải.

98. Tự luận
• 1 điểm

80 x … = 1 000. Tìm số cần điền vào …

Xem đáp án
Ta có: 1 000 : 80 = 12,5. Vậy số cần điền vào … là: 12,5.
99. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) (–25) – (–17) + 24 – 12.

b) 4(15 – 18) – (3 – 5).32.

Xem đáp án

a) (–25) – (–17) + 24 – 12 = (–25) + 17 + 24 – 12 = –8 + 24 – 12 = 16 – 12 = 4.

b) 4(15 – 18) – (3 – 5).32 = 4. (–3) + 2.32 = –12 + 18 = 6.

100. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \({\rm{x}} \in \mathbb{N}\) biết:

a) x – 120 : 30 = 40.

b) (x – 120) : 35 = 5.

c) (x + 100).4 = 800.

d) x.5 + 10.9 = 990.

Xem đáp án

a) x – 120 : 30 = 40.

x – 4 = 40

x = 40 + 4

x = 44.

b) (x – 120) : 35 = 5.

x – 120 = 5. 35

x – 120 = 175

x = 175 + 120

x = 295.

c) (x + 100).4 = 800

x + 100 = 800 : 4

x + 100 = 200

x = 200 – 100

x = 100.

d) x.5 + 10.9 = 990

5x = 990 – 90

5x = 900

x = 900 : 5

x = 180.

101. Tự luận
• 1 điểm

Tính 125.4. Từ đó suy ra kết quả của:

a) (–125).4

b) (–4). 125.

c) 4. (–125).

Xem đáp án

Ta có: 125. 4 = 500.

a) (–125).4 = –(125. 4) = –500.

b) (–4). 125 = –(4. 125) = –500.

c) 4. (–125) = –(4. 125) = –500.

102. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{mx}} - 2{\rm{y}} = 2\\2{\rm{x}} + {\rm{my}} = 5\end{array} \right.\). Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn x + y – 2014 = \(\frac{{ - 2015{{\rm{m}}^2} + 14{\rm{m}} - 8056}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}}\).

Xem đáp án

Để hệ đã cho có nghiệm (x; y) thì \(\frac{{\rm{m}}}{2} \ne \frac{{ - 2}}{{\rm{m}}}\), suy ra m2 ¹–4 (luôn đúng). Do đó, hệ đã cho có nghiệm (x; y) với mọi giá trị của m.

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có: \({\rm{y}} = \frac{{{\rm{mx}} - 2}}{2}\), thay vào phương trình thứ hai của hệ ta có: \(2{\rm{x}} + {\rm{m}}\frac{{{\rm{mx}} - 2}}{2} = 5\) nên 4x + m2x – 2m = 10; suy ra \({\rm{x}} = \frac{{2{\rm{m}} + 10}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}}.\)

Với \({\rm{x}} = \frac{{2{\rm{m}} + 10}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}}\) thì \({\rm{y}} = \frac{{{\rm{m}} \cdot \frac{{2{\rm{m}} + 10}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}} - 2}}{2} = \frac{{5{\rm{m}} - 4}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}}\).

Ta có: x + y – 2014 = \(\frac{{2{\rm{m}} + 10}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}} + \frac{{5{\rm{m}} - 4}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}} - 2014 = \frac{{ - 2014{{\rm{m}}^2} + 7{\rm{m}} - 8050}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}}\).

Vì x + y – 2014 = \(\frac{{ - 2015{{\rm{m}}^2} + 14{\rm{m}} - 8056}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}}\) nên

\(\frac{{ - 2014{{\rm{m}}^2} + 7{\rm{m}} - 8050}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}} = \frac{{ - 2015{{\rm{m}}^2} + 14{\rm{m}} - 8056}}{{{{\rm{m}}^2} + 4}}\)

–2014m2 + 7m – 8050 = –2015m2 + 14m – 8056

m2 – 7m + 6 = 0

m2 – m – 6m + 6 = 0

m(m – 1) – 6(m – 1) = 0

(m – 6)(m – 1) = 0

m – 6 = 0 hoặc m – 1 = 0

m = 6 hoặc m = 1.

Vậy m = 6 hoặc m = 1 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

103. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = –2x2 – 10y2 + 4xy + 4x + 4y + 2016.

Xem đáp án

A = –2x2 – 10y2 + 4xy + 4x + 4y + 2016

= –2(x2 + 5y2 – 2xy – 2x – 2y) + 2016

= –2(x2 + y2 – 2xy – 2x + 2y + 4y2 – 4y + 1) + 2018

= –2(x – y – 1)2 – 2(2y – 1)2 + 2018.

Vì –2(x – y – 1)2 – 2(2y – 1)2 ≤ 0 với mọi x, y nên –2(x – y – 1)2 – 2(2y – 1)2 + 2018 ≤ 2018 với mọi x, y.

Dấu “=” xảy ra khi x – y – 1 = 0 và 2y – 1 = 0, suy ra \({\rm{y}} = \frac{1}{2}\) và \({\rm{x}} = \frac{3}{2}.\)

Vậy giá trị lớn nhất của A bằng 2018 khi \({\rm{y}} = \frac{1}{2}\) và \({\rm{x}} = \frac{3}{2}.\)

104. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức P(x) = ax2 + bx + c thỏa mãn điều kiện với số nguyên x bất kì thì P(x) là một số chính phương. Chứng minh rằng a, b, c là các số nguyên và b là số chẵn.

Xem đáp án

Ta có: P(0) = a.02 + b.0 + c = c = m2, m Î\(\mathbb{Z}\), do đó c là số nguyên.

P(1) = a.12 + b.1 + c = a + b + c = k2 (k Î\(\mathbb{Z}\)).

Suy ra: a + b = k2 – c = k2 – m2 là số nguyên (*).

P(2) = a.22 + b.2 + c = 4a + 2b + m2 = n2 (n Î\(\mathbb{Z}\)).

Suy ra 4a + 2b = n2 – m2 là số nguyên (1).

Từ (1) và (*) ta có: 4a + 2b – 2(a + b) là số nguyên nên 2a là số nguyên, suy ra a là số nguyên. Kết hợp với (*) ta có b là số nguyên.

Từ (1) suy ra n2 – m2 là số chẵn (2). Suy ra (m – n)(m + n) là số chẵn.

Mà m – n và m + n có cùng tính chẵn lẻ với m, n Î\(\mathbb{Z}\).

Kết hợp với (2) suy ra (m – n)(m + n) chia hết cho 4 hay n2 – m2 chia hết cho 4.

Kết hợp với (1) ta có: 2b chia hết cho 4 nên b chia hết cho 2, suy ra b là số chẵn.

Vậy a, b, c là các số nguyên và b là số chẵn khi đa thức P(x) có số nguyên x bất kì thì P(x) là một số chính phương

105. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập X = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.

a) Hãy tìm tất cả các tập con của X có chứa các phần tử 1; 3; 5; 7.

b) Có bao nhiêu tập con của X chứa đúng 2 phần tử?

Xem đáp án

a) Các tập con của X có chứa các phần tử 1; 3; 5; 7 là: {1; 3; 5; 7}; {1; 3; 5; 7; 6}; {1; 3; 5; 7; 4}; {1; 3; 5; 7; 2}; {1; 3; 5; 7; 2; 4; 6}; {1; 3; 5; 7; 2; 6}; {1; 3; 5; 7; 2; 4}; {1; 3; 5; 7; 4; 6}.

b) Số tập con của X chứa đúng 2 phần tử là: \({\rm{C}}_7^2 = 21\) (tập).

106. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh 48.19 + 48.115 + 134.52.

Xem đáp án

48.19 + 48.115 + 134.52

= 48(19 + 115) + 134.52

= 48.134 + 134.52

= 134(48 + 52)

= 134. 100

= 13 400.

107. Tự luận
• 1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn, số lẻ?

Xem đáp án

Số các số chẵn từ 1 đến 100 là: (100 – 2) : 2 + 1 = 50 (số).

Số các số lẻ từ 1 đến 100 là: (99 – 1) : 2 + 1 = 50 (số).    
108. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 15 + 3 + 5.

Xem đáp án
15 + 3 + 5 = (15 + 5) + 3 = 20 + 3 = 23.
109. Tự luận
• 1 điểm

Viết các tổng thành số có bốn chữ số (theo mẫu):

a) Mẫu: 5000 + 200 + 70 + 8 = 5278.

7000 + 600 + 50 + 4 =……

2000 + 800 + 90 + 6 =……

8000 + 400 + 20 + 7 =……

9000 + 900 + 90 + 9 =……

b) Mẫu: 4000 + 20 + 1 = 4021.

3000 + 60 + 8 =……

7000 + 200 + 5 =……

9000 + 50 + 6 =……

2000 + 100 + 3 =……

5000 + 7 =……

9000 + 9 =……

3000 + 300 + 3 =……

8000 + 700 + 5 =……

Xem đáp án

a) 7000 + 600 + 50 + 4 = 7654.

2000 + 800 + 90 + 6 = 2896.

8000 + 400 + 20 + 7 = 8427.

9000 + 900 + 90 + 9 = 9999.

b) 3000 + 60 + 8 = 3068.

7000 + 200 + 5 = 7205.

9000 + 50 + 6 = 9056.

2000 + 100 + 3 = 2103.

5000 + 7 = 5007.

9000 + 9 = 9009.

3000 + 300 + 3 = 3303.

8000 + 700 + 5 = 8705.

110. Tự luận
• 1 điểm

Tính hợp lí: 135 (–12 + 147) – 147.(135 – 12).

Xem đáp án

135 (–12 + 147) – 147.(135 – 12)

= 135(–12) + 135.147 – 147.135 + 147.12

= [135(–12) + 147.12] + (135.147 – 147.135)

= 12(147 – 135)

= 12. 12 = 144.

111. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \({\rm{A}} = \frac{{\sqrt {\rm{x}} }}{{\sqrt {\rm{x}} - 1}} + \frac{1}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}} - \frac{{3\sqrt {\rm{x}} }}{{{\rm{x}} + \sqrt {\rm{x}} - 2}}\) và \({\rm{B}} = \frac{{\sqrt {\rm{x}} + 3}}{{\sqrt {\rm{x}} + 1}}\).

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tìm giá trị của x để biểu thức S = AB có giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

Điều kiện: x ≥ 0, x ¹1.

\({\rm{A}} = \frac{{\sqrt {\rm{x}} }}{{\sqrt {\rm{x}} - 1}} + \frac{1}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}} - \frac{{3\sqrt {\rm{x}} }}{{{\rm{x}} + \sqrt {\rm{x}} - 2}}\)

\( = \frac{{\sqrt {\rm{x}} \left( {\sqrt {\rm{x}} + 2} \right) + \sqrt {\rm{x}} - 1 - 3\sqrt {\rm{x}} }}{{\left( {\sqrt {\rm{x}} - 1} \right)\left( {\sqrt {\rm{x}} + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{{\rm{x}} + 2\sqrt {\rm{x}} + \sqrt {\rm{x}} - 1 - 3\sqrt {\rm{x}} }}{{\left( {\sqrt {\rm{x}} - 1} \right)\left( {\sqrt {\rm{x}} + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{{\rm{x}} - 1}}{{\left( {\sqrt {\rm{x}} - 1} \right)\left( {\sqrt {\rm{x}} + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt {\rm{x}} - 1} \right)\left( {\sqrt {\rm{x}} + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt {\rm{x}} - 1} \right)\left( {\sqrt {\rm{x}} + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt {\rm{x}} + 1}}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}}\).

Vậy \({\rm{A}} = \frac{{\sqrt {\rm{x}} + 1}}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}}\) với x ≥ 0, x ¹1.

b) Ta có: \({\rm{S}} = {\rm{AB}} = \frac{{\sqrt {\rm{x}} + 1}}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}} \cdot \frac{{\sqrt {\rm{x}} + 3}}{{\sqrt {\rm{x}} + 1}} = \frac{{\sqrt {\rm{x}} + 3}}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}} = \frac{{\sqrt {\rm{x}} + 2 + 1}}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}} = {\rm{1}} + \frac{1}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}}\).

Ta thấy \(\sqrt {\rm{x}} + 2 \ge 2\) với mọi x ≥ 0, x ¹1.

Suy ra, \(\frac{1}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}} \le \frac{1}{2}\) với mọi x ≥ 0, x ¹1.

Do đó, \(1 + \frac{1}{{\sqrt {\rm{x}} + 2}} \le \frac{3}{2}\) với mọi x ≥ 0, x ¹1.

Dấu “=” xảy ra khi x = 0 (thỏa mãn).

Vậy giá trị lớn nhất của S bằng \(\frac{3}{2}\) khi x = 0.

112. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi u1 = 1 và un + 1 = \(\frac{2}{{{\rm{u}}_{\rm{n}}^2 + 1}}\) với mọi n ≥ 1. Chứng minh rằng (un) là 1 dãy số không đổi (dãy số có tất cả các số hạng bằng nhau).

Xem đáp án

Với n = 1 ta có: u1 = 1.

Giả sử với n = k (k \( \in \mathbb{N}*\)) thì uk = 1. Ta cần chứng minh n = k + 1 thì uk + 1 = 1.

Thật vậy, ta có: uk + 1 = \(\frac{2}{{{\rm{u}}_{\rm{k}}^2 + 1}} = \frac{2}{{1 + 1}} = 1\).

Vậy dãy số (un) là 1 dãy số không đổi (dãy số có tất cả các số hạng bằng nhau).

113. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức B = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4).

Xem đáp án

B = (x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4)

= (x2 + 5x + 4)(x2 + 5x + 6).

Đặt x2 + 5x + 5 = t, B trở thành:

B = (t – 1)(t + 1) = t2 – 1 ≥ –1.

Dấu “=” xảy ra khi t = 0, suy ra x2 + 5x + 5 = 0

\({\left( {{\rm{x}} + \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{5}{4}\)

\({\rm{x}} + \frac{5}{2} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) hoặc \({\rm{x}} + \frac{5}{2} = \frac{{ - \sqrt 5 }}{2}\)

\({\rm{x}} = \frac{{ - 5 + \sqrt 5 }}{2}\) hoặc \({\rm{x}} + \frac{5}{2} = \frac{{ - 5 - \sqrt 5 }}{2}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của B = –1 khi \({\rm{x}} = \frac{{ - 5 + \sqrt 5 }}{2}\); \({\rm{x}} + \frac{5}{2} = \frac{{ - 5 - \sqrt 5 }}{2}\).

114. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số chẵn có 6 chữ số được lập từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.

Xem đáp án

Vì số cần lập là số chẵn nên chữ số hàng đơn vị là 1 trong 4 số 2; 4; 6; 8 nên chữ số hàng đơn vị có 4 cách chọn.

Có 8 cách chọn chữ số hàng chục, 8 cách chọn chữ số hàng trăm, 8 cách chọn chữ số hàng nghìn, 8 cách chọn chữ số hàng chục nghìn, 8 cách chọn chữ số hàng trăm nghìn từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.

Vậy số các số chẵn lập được từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 là:

8.8.8.8.8.4 = 131 072 (số).

115. Tự luận
• 1 điểm

Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là bao nhiêu?

Xem đáp án
Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là 99 998.
116. Tự luận
• 1 điểm

So sánh a và b trong trường hợp sau: 5a + 2 < 5b – 1.

Xem đáp án

5a + 2 < 5b – 1

5a + 2 – 2 < 5b – 1 – 2

5a < 5b – 3.

Mà 5b – 3 < 5b nên 5a < 5b, suy ra a < b.

117. Tự luận
• 1 điểm

4 yến = ………. tấn.

Xem đáp án
4 yến = 0,04 tấn.
118. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh: 2 x 18 x 14 + 3 x 17 x 12 + 4 x 69 x 9.

Xem đáp án

2 x 18 x 14 + 3 x 17 x 12 + 4 x 69 x 9

= (2 x 18) x 14 + (3 x 12) x 17 + (4 x 9) x 69

= 36 x 14 + 36 x 17 + 36 x 69

= 36x (14 + 17 + 69)

= 36 x 100

= 3 600.

119. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm bằng cách:

a) Áp dụng tính chất của phép nhân: 17.4; 25.28.

b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: 8.19; 65.98.

Xem đáp án

 

a) 17.4 = 17.2.2 = 34.2 = 68.

25.28 = 25.4.7 = 100.7 = 700.

b) 8.19 = 8(10 + 9) = 8.10 + 8.9 = 80 + 72 = 152.

65.98 = 65(100 – 2) = 65.100 – 65.2 = 6 500 – 130 = 6 370.

120. Tự luận
• 1 điểm

Tổng của 2 số bằng 408. Biết \(\frac{3}{4}\) số thứ nhất bằng \(\frac{2}{3}\) số thứ hai. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Gọi số thứ nhất và số thứ hai cần tìm lần lượt là a và b.

Vì tổng của 2 số bằng 408 nên a + b = 408 (1).

Vì \(\frac{3}{4}\) số thứ nhất bằng \(\frac{2}{3}\) số thứ hai nên \(\frac{3}{4}{\rm{a}} = \frac{2}{3}{\rm{b}}\), suy ra a = \(\frac{8}{9}\)b.

Thay a = \(\frac{8}{9}\)b vào (1) ta có: \(\frac{8}{9}\)b + b = 408 suy ra \(\frac{{17}}{9}{\rm{b}}\) = 408 nên b = 216.

Với b = 216 thì a = \(\frac{8}{9}\). 216 = 192.

Vậy số thứ nhất và thứ hai cần tìm lần lượt là 192 và 216.