5000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 mới nhất (có đáp án) - Phần 2
Đề thi

5000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 mới nhất (có đáp án) - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 1242 lượt thi
95 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Một công nhân dự kiến làm 60 sản phẩm trong 1 ngày. Do cải tiến kĩ thuật, anh đã làm được 80 sản phẩm một ngày, vì vậy anh đã hoàn thành kế hoạch sớm 2 ngày và còn làm thêm được 40 sản phẩm. Tính số sản phẩm anh công nhân phải làm theo kế hoạch.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x là số sản phẩm người đó phải làm theo kế hoạch, điều kiện: x \( \in \mathbb{N}*\).

Dự kiến, người đó làm xong công việc trong\(\frac{{\rm{x}}}{{60}}\) (ngày).

Thực tế người đó làm được x+40 sản phẩm.

Thực tế, người đó hoàn thành công việc trong\(\frac{{{\rm{x}} + 40}}{{80}}\) (ngày).

Do người đó hoàn thành kế hoạch sớm 2 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{{\rm{x}}}{{60}} - \frac{{{\rm{x}} + 40}}{{80}} = 2\)

80x – 60(x + 40) = 9 600

x = 600 (thỏa mãn).

Vậy số sản phẩm anh công nhân phải làm theo kế hoạch là 600 sản phẩm.

2. Tự luận
• 1 điểm

Biết sin x + cos x = m.

a) Tìm |sin4 x – cos4 x|.

b) Chứng minh rằng |m| ≤ \(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Lời giải:

a) |sin4 x – cos4 x|

= |(sin2 x + cos2 x)(sin2 x – cos2 x)|

= |sin2 x – cos2 x|

= |(sin x – cos x)(sin x + cos x)|

= |m(sin x – cos x)|.

Ta có: (sin x + cos x)2 = sin2 x + 2sinxcosx + cos2 x nên 2sinxcosx = m2 – 1.

Do đó, (sin x – cos x)2 = 1 – m2 + 1 = 2 – m2 nên | sin x – cos x| = \(\sqrt {2 - {{\rm{m}}^2}} \).

Suy ra: |sin4 x – cos4 x| = |m| \(\sqrt {2 - {{\rm{m}}^2}} \).

b) Ta có: (sin x – cos x)2 = 2 – m2.

Vì (sin x – cos x)2 ≥ 0 nên 2 – m2 ≥ 0 suy ra m2 ≤ 2 nên |m| ≤ \(\sqrt 2 \).

3. Tự luận
• 1 điểm

a) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x + y ≤ 0 trên mặt phẳng tọa độ.

b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x – y ≥ 0 trên mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Vẽ đường thẳng x + y = 0 (d) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta thấy điểm A(1; 1) không thỏa mãn bất phương trình x + y ≤ 0 nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng (d) (kể cả đường thẳng (d)) không chứa điểm A.

a) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x + y ≤ 0 trên mặt phẳng tọa độ. b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x – y ≥ 0 trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 1)

b) Vẽ đường thẳng x – y = 0 (d’) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta thấy điểm B(1; 0) thỏa mãn bất phương trình x – y ≥ 0 nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng (d’) (kể cả đường thẳng (d’)) chứa điểm B.

a) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x + y ≤ 0 trên mặt phẳng tọa độ. b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x – y ≥ 0 trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 2)

4. Tự luận
• 1 điểm

Tổng các nghiệm thuộc khoảng (0,2π) của phương trình 5cosx – 2 = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

5cosx – 2 = 0 Û cos x \( = \frac{2}{5}\)Û x = arccos\(\frac{2}{5}\) + k2π, \({\rm{k}} \in \mathbb{Z}\).

+ Với x = arccos\(\frac{2}{5}\) + k2π:

Vì x Î(0,2π) nên 0 < arccos\(\frac{2}{5}\) + k2π < 2π => −arccos252π<k<2π−arccos252π

Vì k là số nguyên nên k = 0. Do đó, x = \(\arccos \frac{2}{5}\).

+ Với x = – arccos\(\frac{2}{5}\) + k2π:

Vì x Î(0,2π) nên 0 < – arccos\(\frac{2}{5}\) + k2π < 2π => arccos252π<k<2π + arccos252π

Mà k là số nguyên nên k = 1. Do đó, x = –\(\arccos \frac{2}{5}\)+ 2π.

Do đó, tổng các nghiệm thuộc khoảng (0,2π) là: \(\arccos \frac{2}{5}\) + –\(\arccos \frac{2}{5}\) + 2π = 2π.

5. Tự luận
• 1 điểm

Một máng nước mưa được làm từ một tấm tôn rộng 45 cm bằng cách gấp hai phía của tấm tôn với kích thước bằng \(\frac{1}{3}\) tấm tôn sao cho nó tạo thành một góc x (như hình vẽ):

 Một máng nước mưa được làm từ một tấm tôn rộng 45 cm bằng cách gấp hai phía của tấm tôn với kích thước bằng 1/3 tấm tôn sao cho nó tạo thành một góc x (như hình vẽ): (ảnh 1)

Hỏi phải chọn x bằng bao nhiêu độ để máng chứa được lượng nước mưa tối đa.

Xem đáp án

Lời giải:

Một máng nước mưa được làm từ một tấm tôn rộng 45 cm bằng cách gấp hai phía của tấm tôn với kích thước bằng 1/3 tấm tôn sao cho nó tạo thành một góc x (như hình vẽ): (ảnh 2)

Smáng nước \( = \frac{1}{2} \cdot \left( {{\rm{AB}} + {\rm{CD}}} \right) \cdot {\rm{BH}}\).

Xét DBHC vuông tại H: sin x \( = \frac{{{\rm{BH}}}}{{{\rm{BC}}}} \Rightarrow \) BH = BC. sin x = 15sin x.

Ta có: cos x \( = \frac{{{\rm{HC}}}}{{{\rm{BC}}}} \Rightarrow \) HC = BC. cos x = 15cos x = DK.

Þ CD = DK + KH + HC = 15 + 2HC = 15 + 2.15.cos x.

Khi đó: \({\rm{S}} = \frac{1}{2}\left( {15 + 15 + 30\cos {\rm{x}}} \right) \cdot 15\sin {\rm{x}}\)

= 225 (sin x + sin x. cos x)

= 225\(\left( {\sin {\rm{x}} + \frac{1}{2}\sin 2{\rm{x}}} \right)\).

Xét y = sin x + \(\frac{1}{2}\)sin 2x, y’ = cos x + cos 2x.

y’ = 0 Û cos 2x = cos (x + p)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = {\rm{\pi }} + {\rm{k}}2{\rm{\pi }}\;\,\left( {\rm{L}} \right)\\{\rm{x}} = \frac{{ - {\rm{\pi }}}}{3} + \frac{{{\rm{k}}2{\rm{\pi }}}}{3} \Rightarrow {\rm{k}} = 1 \Rightarrow {\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{3}\end{array} \right.\).

Vậy \({\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{3}\) = 60o thỏa mãn yêu cầu bài toán.

6. Tự luận
• 1 điểm

Hai con thuyền P và Q cách nhau 300 m và thẳng hàng với chân B của tháp hải đăng trên bờ biển. Từ P và Q, người ta nhìn thấy hải đăng dưới \(\widehat {{\rm{BPA}}} = 14^\circ \) và \(\widehat {{\rm{BQA}}} = 42^\circ \). Đặt h = AB là chiều cao ngọn hải đăng.

Hai con thuyền P và Q cách nhau (ảnh 1)

a) Tính BQ và BP theo h.

b) Tính chiều cao của tháp hải đăng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

a) Xét DABQ vuông tại B, ta có: \(\tan \widehat {{\rm{BQA}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BQ}}}}\) nên tan 42o \( = \frac{{\rm{h}}}{{{\rm{BQ}}}}\) nên BQ = \(\frac{{\rm{h}}}{{\tan 42^\circ }}\).

Xét DABP vuông tại B, ta có: \(\tan \widehat {{\rm{BPA}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BP}}}}\) nên tan 14o \( = \frac{{\rm{h}}}{{{\rm{BP}}}}\) nên BP = \(\frac{{\rm{h}}}{{\tan 14^\circ }}.\)

b) Ta có: PQ = BP – BQ nên \(300 = \frac{{\rm{h}}}{{\tan 14^\circ }} - \frac{{\rm{h}}}{{\tan 42^\circ }}\)

\(\frac{{{\rm{h}}\tan 42^\circ - {\rm{h}}\tan 14^\circ }}{{\tan 42^\circ \cdot \tan 14^\circ }} = 300\)

\({\rm{h}} = \frac{{300\tan 42^\circ \cdot \tan 14^\circ }}{{\tan 42^\circ - \tan 14^\circ }} \approx 103,4\;\,\left( {\rm{m}} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kim giờ của đồng hồ dài 8 cm, kim phút dài 10 cm. Tổng quãng đường mũi kim giờ, kim phút đi được trong 30 phút bằng

\(\frac{{25{\rm{\pi }}}}{3}\).

\(\frac{{37{\rm{\pi }}}}{3}\).

\(\frac{{20{\rm{\pi }}}}{3}\).

\(\frac{{{\rm{32\pi }}}}{3}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án D.

Đổi 30 phút = \(\frac{1}{2}\) giờ.

Tổng quãng đường kim phút, kim giờ đi được trong 30 phút là:

\(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{12}} \cdot 2 \cdot 8 \cdot {\rm{\pi }} + \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 10{\rm{\pi }} = \frac{{{\rm{32\pi }}}}{3}\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm âm lớn nhất của phương trình sin x.sin 2x.sin 3x = \(\frac{1}{2}\)sin4x.

Xem đáp án

Lời giải:

sin x.sin 2x.sin 3x = \(\frac{1}{2}\)sin 4x

Û (sin x.sin 3x).sin 2x = sin 2xcos 2x

Û\(\frac{1}{2}\)(cos 2x – cos 4x)sin 2x = sin 2xcos 2x

Û 2 sin 2xcos 2x + (cos 4x – cos 2x)sin2x = 0

Û sin2x(2cos 2x + cos 4x – cos 2x) = 0

Û sin2x(cos 2x + cos 4x) = 0

Û sin2x.cos 3x. cos x = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 2{\rm{x}} = 0\\\cos 3{\rm{x}} = 0\\\cos {\rm{x}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2{\rm{x}} = {\rm{k\pi }}\\{\rm{3x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k\pi }}\\{\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k\pi }}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{{{\rm{k\pi }}}}{2}\\{\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{6} + \frac{{{\rm{k\pi }}}}{3}\\{\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k\pi }}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{{{\rm{k\pi }}}}{2}\\{\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{6} + \frac{{{\rm{k\pi }}}}{3}\end{array} \right.\;\,\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\).

Nghiệm âm lớn nhất của họ nghiệm \({\rm{x}} = \frac{{{\rm{k\pi }}}}{2}\) là \({\rm{x}} = - \frac{{\rm{\pi }}}{2}\).

Nghiệm âm lớn nhất của họ nghiệm \({\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{6} + \frac{{{\rm{k\pi }}}}{3}\) là \({\rm{x}} = - \frac{{\rm{\pi }}}{6}\).

Vậy nghiệm âm lớn nhất của phương trình là \({\rm{x}} = - \frac{{\rm{\pi }}}{6}\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức C = cos(a + b)cos(a – b) biết cos a = \(\frac{1}{3}\) và cos b \( = \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: cos(a + b)cos(a – b)

\( = \frac{1}{2}\)cos(a + b + a – b) + \(\frac{1}{2}\)cos(a + b – a + b)

\( = \frac{1}{2}\)cos2a + \(\frac{1}{2}\)cos2b

\( = \frac{1}{2}\)(2cos2 a – 1) + \(\frac{1}{2}\)(2cos2 b – 1)

= cos2 a – cos2 b – 1

\( = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} - 1\)

\( = \frac{{ - 119}}{{144}}\).

10. Tự luận
• 1 điểm
Cho cấp số nhân với un = 12. 2n – 1.
a) Tìm số hạng đầu và công bội q.
b) Tính tổng 10 số hạng đầu tiên.
c) Tính tổng S = u3 + u4 + … + u10.
Xem đáp án

Lời giải:

a) Số hạng đầu u1 = 12 và q = 2.

b) Tổng của 10 số hạng đầu tiên là: \({{\rm{S}}_{10}} = \frac{{{{\rm{u}}_1}\left( {1 - {{\rm{q}}^{10 - 1}}} \right)}}{{1 - {\rm{q}}}} = \frac{{12 \cdot \left( {1 - {2^{10 - 1}}} \right)}}{{1 - 2}} = 6\;\,132\).

c) Ta có: u1 = 12, u2 = 12. 22 – 1 = 24.

Do đó, S = u3 + u4 + … + u10 = S10 – u1 – u2 = 6 132 – 12 – 24 = 6096.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho sin a – cos a = \(\frac{1}{3}.\) Tính giá trị của biểu thức M = sin2a.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: (sin a – cos a)2 = \(\frac{1}{9}\)

=> sin2a + cos2a – 2sin a. cos a = \(\frac{1}{9}\)

Û1 – sin2a = \(\frac{1}{9}\)

Û sin2a \( = \frac{8}{9}\).

Vậy M = sin2a \( = \frac{8}{9}\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Biết \(\widehat {{\rm{BAD}}} = 120^\circ \) và O là trung điểm của BD.

a) Tính số đo các góc còn lại của hình bình hành.

b) Chứng minh rằng A, O, C thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Biết \(\w (ảnh 1)

a) Vì ABCD là hình bình hành nên \(\widehat {{\rm{BCD}}} = \widehat {{\rm{BAD}}} = 120^\circ \) và \(\widehat {{\rm{ADC}}} = \widehat {{\rm{ABC}}}\).

Ta có: \(\widehat {{\rm{BCD}}} + \widehat {{\rm{BAD}}} + \widehat {{\rm{ADC}}} + \widehat {{\rm{ABC}}} = 360^\circ \)

\(\widehat {{\rm{ADC}}} + \widehat {{\rm{ABC}}} = 360^\circ - 120^\circ - 120^\circ \)

\(\widehat {{\rm{ADC}}} = \widehat {{\rm{ABC}}} = 60^\circ \).

b) Vì ABCD là hình bình hành, O là trung điểm của đường chéo BD nên O cũng là trung điểm của đường chéo AC. Do đó A, O, C thẳng hàng.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = tan 2x – 1. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Giá trị của hàm số tại \({\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{8}\) bằng 0.

ĐúngSai
b

Giá trị của hàm số tại \({\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{3}\) bằng \( - \sqrt 3 - 1\).

ĐúngSai
c

Có ba giá trị x thuộc [0; p] khi hàm số đạt giá trị bằng –2.

ĐúngSai
d

Hàm số đã cho là hàm tuần hoàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

\({\rm{f}}\left( {\frac{{\rm{\pi }}}{8}} \right) = \tan \frac{{\rm{\pi }}}{4} - 1 = 0\).

b) Đúng.

\({\rm{f}}\left( {\frac{{\rm{\pi }}}{3}} \right) = \tan \frac{{{\rm{2\pi }}}}{3} - 1 = - \sqrt 3 - 1\).

c) Sai.

tan 2x – 1 = –2 Û tan 2x = –1 Û\(2{\rm{x}} = \frac{{3{\rm{\pi }}}}{4} + {\rm{k\pi }},\;\,{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\)Û\({\rm{x}} = \frac{{3{\rm{\pi }}}}{8} + \frac{{{\rm{k\pi }}}}{2},\;\,{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\).

Mà x thuộc [0; p] nên 0 ≤ \(\frac{{3{\rm{\pi }}}}{8} + \frac{{{\rm{k\pi }}}}{2}\)≤pÛ\(\frac{{ - 3}}{4} \le {\rm{k}} \le \frac{5}{4}\).

Mà k là số nguyên nên k Î {0; 1}.

Do đó, có 2 giá trị của x thuộc [0; p] khi hàm số đạt giá trị bằng –2.

d) Đúng.

Vì tan 2x = tan (2x + kp), \({\rm{k}} \in \mathbb{Z}\).

Do đó, tan 2x là hàm tuần hoàn. Vậy f(x) là hàm tuần hoàn.

14. Tự luận
• 1 điểm

Một gia đình cần nhiều nhất 2 kg chất protein và ít nhất 1 kg chất lipit trong thức ăn mỗi ngày. Biết rằng thịt X chứa 25% protein và 20% lipit. Thịt Y chứa 20% protein và 10% lipit. Biết rằng gia đình này chỉ mua nhiều nhất 5 kg thịt X, 2,2 kg thịt Y và giá tiền 1 kg thịt X là 60 000 đồng, giá tiền 1 kg thịt Y là 100 000 đồng. Giả sử gia đình mua x kg thịt X và y kg thịt Y. Tính tổng x + y (kg) thịt X và thịt Y mà gia đình cần mua để chi phí là ít nhất.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì gia đình này chỉ mua nhiều nhất 5 kg thịt X, 2,2 kg thịt Y nên 0 ≤ x ≤ 5, 0 ≤ y ≤ 2,2.

Vì gia đình cần nhiều nhất 2 kg chất protein và thịt X chứa 25% protein, thịt Y chứa 20% protein nên 0,25x + 0,2y ≤ 2 hay 5x + 4y ≤ 40.

Vì gia đình cần ít nhất 1 kg chất lipit và thịt X chứa 20% lipit, thịt Y chứa 10% lipit nên 0,2x + 0,1y ≥ 1 hay 2x + y ≥ 10.

Do đó, ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le {\rm{x}} \le 5\\0 \le {\rm{y}} \le 2,2\\5{\rm{x}} + 4{\rm{y}} \le 40\\2{\rm{x}} + {\rm{y}} \ge 10\end{array} \right.\).

Biểu diễn hệ bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ ta có:

Một gia đình cần nhiều nhất 2 kg chất protein và ít nhất 1 kg chất lipit trong thức ăn mỗi ngày. Biết rằng thịt X chứa 25% protein và 20% lipit. Thịt Y chứa 20% protein và 10% lipit (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tam giác ABC (kể cả biên).

Chi phí để mua x kg thịt X và y kg thịt Y là: F(x, y) = 60x + 100y (nghìn đồng).

Để chi phi là thấp nhất thì F(x, y) đạt giá trị nhỏ nhất tại 1 trong các đỉnh của tam giác ABC.

Ta có: B(5; 2,2), C(5; 0), A(3,9; 2,2).

F(5; 2,2) = 520, F(5; 0) = 300, F(3,9; 2,2) = 454.

Do đó, chi phí thấp nhất để mua thịt X và Y là 454 000 đồng khi x = 3,9 và y = 2,2. Vậy x + y = 3,9 + 2,2 = 6,1 (kg).

15. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 19,54 x 9,7.

b) 98,88 : 4,8.

Xem đáp án

Lời giải:

a)

Đặt tính rồi tính: a) 19,54 x 9,7. b) 98,88 : 4,8. (ảnh 1)

b)

                           Đặt tính rồi tính: a) 19,54 x 9,7. b) 98,88 : 4,8. (ảnh 2)

16. Tự luận
• 1 điểm

Hải đăng Kê Gà (hoặc Khe Gà) cao 65 m ở mũi Kê Gà thuộc tỉnh Bình Thuận đã được trung tâm sách kỉ lục Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và cổ xưa nhất Việt Nam. Một người đang ở trên đài quan sát của ngọn hải đăng này nhìn thấy một chiếc tàu ở xa với góc 30o. Hỏi khoảng cách từ tàu đến chân hải đăng là bao nhiêu? (làm tròn đến mét).

Hải đăng Kê Gà (hoặc Khe Gà) cao 65 m ở mũi Kê Gà thuộc tỉnh Bình Thuận đã được trung tâm sách kỉ lục Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và cổ xưa nhất Việt Nam. (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi tên các điểm như hình vẽ:

Hải đăng Kê Gà (hoặc Khe Gà) cao 65 m ở mũi Kê Gà thuộc tỉnh Bình Thuận đã được trung tâm sách kỉ lục Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và cổ xưa nhất Việt Nam. (ảnh 2)

Ta có: \(\widehat {{\rm{xCB}}} = \widehat {\rm{B}} = 30^\circ \) (hai góc so le trong).

Xét tam giác ABC vuông tại A có: \(\tan {\rm{B}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{AB}}}}\)

AB =\(\frac{{{\rm{AC}}}}{{\tan {\rm{B}}}} = \frac{{65}}{{\tan 30^\circ }} = 65\sqrt 3 \approx 113\) (m).

Vậy khoảng cách từ tàu đến chân hải đăng khoảng 113 m.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi chuyến xe buýt có sức chứa tối đa là 60 hành khách. Một chuyến xe chở x hành khách thì giá cho mỗi hành khách là \({\left( {3 - \frac{{\rm{x}}}{{40}}} \right)^2}\) (USD). Khẳng định nào sau đây đúng.

Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất bằng 160 (USD).

Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất khi có 45 hành khách.

Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất khi có 60 hành khách.

Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất bằng 135 (USD).

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn A.

Hàm doanh thu khi chở x khách là \({\rm{L}}\left( {\rm{x}} \right) = {\rm{x}}{\left( {3 - \frac{{\rm{x}}}{{40}}} \right)^2} = \frac{{{{\rm{x}}^3}}}{{1\;600}} - \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{20}} + 9{\rm{x}}\).

Ta có: \({\rm{L'}}\left( {\rm{x}} \right) = 9 - \frac{{3{\rm{x}}}}{{10}} + \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{1\;\,600}}\).

L’(x) = 0 \( \Leftrightarrow 9 - \frac{{3{\rm{x}}}}{{10}} + \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{1\;\,600}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = 40\;\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\\{\rm{x}} = 120\;\,\left( {\rm{L}} \right)\end{array} \right.\).

Ta có: L(0) = 0; L(40) = 160, L(60) = 135.

Do đó, một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất là 160 USD khi có 40 khách.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có ba trung tuyến AM, BN, CP. Chứng minh:

a) \(\overrightarrow {{\rm{AM}}} + \overrightarrow {{\rm{BN}}} + \overrightarrow {{\rm{CP}}} = \overrightarrow 0 \).

b) \(\overrightarrow {{\rm{AP}}} + \overrightarrow {{\rm{BM}}} = \frac{1}{2}\overrightarrow {{\rm{AC}}} \).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba trung tu (ảnh 1)

a) Gọi G là trọng tâm của DABC.

Ta có: VT = \(\frac{3}{2}\overrightarrow {{\rm{AG}}} + \frac{3}{2}\overrightarrow {{\rm{BG}}} + \frac{3}{2}\overrightarrow {{\rm{CG}}} = \frac{{ - 3}}{2}\left( {\overrightarrow {{\rm{GA}}} + \overrightarrow {{\rm{GB}}} + \overrightarrow {{\rm{GC}}} } \right) = \frac{{ - 3}}{2} \cdot \overrightarrow 0 = \overrightarrow 0 \) = VP.

b) Ta có: VT = \(\frac{1}{2}\overrightarrow {{\rm{AB}}} + \frac{1}{2}\overrightarrow {{\rm{BC}}} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {{\rm{AB}}} {\rm{ + }}\overrightarrow {{\rm{BC}}} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {{\rm{AC}}} \) = VP.

19. Tự luận
• 1 điểm

Một phân xưởng theo kế hoạch cần phải sản xuất 140 sản phẩm trong một số ngày quy định. Do mỗi ngày phân xưởng đó sản xuất vượt mức 2 sản phẩm nên phân xưởng đã hoàn thành sớm hơn dự định 8 ngày.Hỏi mỗi ngày phân xưởng phải sản suất bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi x là số sản phẩm phân xưởng phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch (x \( \in \mathbb{N}*,\;\,{\rm{x}} < 140\)).

Theo đề ra:

Theo kế hoạch, thời gian phân xưởng sản xuất trong\(\frac{{140}}{{\rm{x}}}\) (ngày).

Thực tế, mỗi ngày phân xưởng sản xuất được: x+2 (sản phẩm).

Thực tế, thời gian phân xưởng sản xuất trong\(\frac{{140}}{{{\rm{x}} + 2}}\) (ngày).

Theo đề bài ra, ta có phương trình:

\(\frac{{140}}{{\rm{x}}} - \frac{{140}}{{{\rm{x}} + 2}} = 8\)

\(\frac{{140\left( {{\rm{x}} + 2} \right) - 140{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 2} \right)}} = \frac{{8{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 2} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 2} \right)}}\)

140x + 280 – 140x = 8x2 + 16x

8x2 + 16x – 280 = 0

x2 + 2x – 35 = 0

(x – 5)(x + 7) = 0

x – 5 = 0 hoặc x + 7 = 0

x = 5 (thỏa mãn) hoặc x = –7 (không thỏa mãn).

Vậy số sản phẩm xưởng phải làm theo kế hoạch mỗi ngày theo kế hoạch là 5 sản phẩm.

20. Tự luận
• 1 điểm

Nhà bạn Minh Hiền được ông bà Nội cho một mảnh đất hình chữ nhật. Khi bạn Nam đến nhà bạn Hiền chơi, Hiền đố Nam tìm ra kích thước của mảnh đất khi cho biết: Mảnh đất đó có chiều dài gấp bốn lần chiều rộng và nếu giảm chiều rộng đi 2 m, tăng chiều dài lên gấp đôi thì diện tích mảnh đất đó sẽ tăng thêm 20 m2. Các em hãy giúp Nam tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất nhà bạn Hiền.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là a (m), chiều rộng hình chữ nhật là b (m), điều kiện: a > b > 2.

Vì chiều dài gấp 4 lần chiều rộng nên a = 4b.

Diện tích hình chữ nhật là ab (m2).

Nếu tăng chiều dài lên gấp đôi và giảm chiều rộng đi 2 m thì diện tích mảnh đất đó sẽ tăng thêm 20 m2 nên:

2a(b – 2) = ab + 20

2ab – 4a = ab + 20

ab = 20 + 4a.

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} = 4{\rm{b}}\\{\rm{ab}} = 20 + 4{\rm{a}}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} = 4{\rm{b}}\\{\rm{4}}{{\rm{b}}^2} = 20 + 16{\rm{b}}\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} = 4{\rm{b}}\\{\rm{4}}{{\rm{b}}^2} - 16{\rm{b}} - 20 = 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} = 4{\rm{b}}\\{{\rm{b}}^2} - 4{\rm{b}} - 5 = 0\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} = 4{\rm{b}}\\\left( {{\rm{b}} + 1} \right)\left( {{\rm{b}} - 5} \right) = 0\end{array} \right.\).

Vì b > 2 nên b = 5 (thỏa mãn). Do đó, a = 4.5 = 20 (thỏa mãn).

Vậy chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là 20 m và chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là 5 m.

21. Tự luận
• 1 điểm

Một bánh xe hình tròn có đường kính 0,8 m. Hỏi bánh xe lăn bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 2 512 m?

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi bánh xe đó là: 0,8 x 3,14 = 2,512 (m).

Bánh xe lăn số vòng để đi được quãng đường dài 2512m là:  

2512 : 2,512 = 1000 (vòng).

Đáp số: 1 000 vòng.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng \(\frac{1}{{{{\cos }^2}{\rm{x}} - {{\sin }^2}{\rm{x}}}} + \frac{{2\tan {\rm{x}}}}{{1 - {{\tan }^2}{\rm{x}}}} = \frac{{\cos \left( {{\rm{ax}}} \right)}}{{{\rm{b}} - \sin \left( {{\rm{ax}}} \right)}}\;\,\left( {{\rm{a}},\;\,{\rm{b}} \in \mathbb{R}} \right)\). Tính giá trị của biểu thức P = a + b.

P = 4.

P = 1.

P = 2.

P = 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn D.

\(\frac{1}{{{{\cos }^2}{\rm{x}} - {{\sin }^2}{\rm{x}}}} + \frac{{2\tan {\rm{x}}}}{{1 - {{\tan }^2}{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{1}{{\cos 2{\rm{x}}}} + \tan 2{\rm{x}}\)

\( = \frac{1}{{\cos 2{\rm{x}}}} + \frac{{\sin 2{\rm{x}}}}{{\cos 2{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{{1 + \sin 2{\rm{x}}}}{{\cos 2{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{{\left( {1 + \sin 2{\rm{x}}} \right)\cos 2{\rm{x}}}}{{{{\cos }^2}2{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{{\left( {1 + \sin 2{\rm{x}}} \right)\cos 2{\rm{x}}}}{{1 - {{\sin }^2}2{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{{\left( {1 + \sin 2{\rm{x}}} \right)\cos 2{\rm{x}}}}{{\left( {1 + \sin 2{\rm{x}}} \right)\left( {1 - \sin 2{\rm{x}}} \right)}}\)

\( = \frac{{\cos 2{\rm{x}}}}{{1 - \sin 2{\rm{x}}}}\).

Do đó, a = 2, b = 1. Vậy P = a + b = 3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính độ dài các đoạn thẳng trong các hình sau:

Tính độ dài các đoạn thẳng trong các hình sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi chân đường cao kẻ từ G xuống HK là I.

Tam giác GHK có: GH = GK (= 4) nên tam giác GHK cân tại G.

Mà \(\widehat {\rm{H}} = 60^\circ \) nên tam giác GHK đều.

Do đó, HK = GK = 4. Suy ra, HI = IK = 4 : 2 = 2.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác GIH vuông tại I ta có
GH2 = HI2 + GI2, suy ra GI2 = GH2 – HI2 = 42 – 22 = 12 nên GI
\( = \sqrt {12} \).

Vậy HK = 4, HI = IK = 2, GI \( = \sqrt {12} \).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho H(x) = 4 + 3x2 – 8x. Tìm nghiệm của đa thức trên.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: H(x) = 0 thì 4 + 3x2 – 8x = 0

4 – 2x – 6x + 3x2 = 0

(4 – 2x) – (6x – 3x2) = 0

2(2 – x) – 3x(2 – x) = 0

(2 – 3x)(2 – x) = 0

2 – 3x = 0 hoặc 2 – x = 0

\({\rm{x}} = \frac{2}{3}\) hoặc x = 2.

Vậy nghiệm của đa thức H(x) là \({\rm{x}} = \frac{2}{3}\); x = 2.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính \({2^4} + 8{\left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\frac{1}{2}} \right]^0} - {2^{ - 2}} \cdot 4 + {\left( { - 2} \right)^2}\).

Xem đáp án

Lời giải:

\({2^4} + 8{\left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\frac{1}{2}} \right]^0} - {2^{ - 2}} \cdot 4 + {\left( { - 2} \right)^2}\)

\( = 16 + 8 \cdot 1 - \frac{4}{{{2^2}}} + 4\)
= 16 + 8 – 1 + 4

= 27.

26. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Lấy điểm M trên cạnh AB sao cho AM = 2MB. Gọi G là trọng tâm tam giác BCD và I là trung điểm của CD, H là điểm đối xứng của G qua I.

a) Chứng minh GD // (MCH).

b) Gọi K là giao điểm của MG với (ACD). Tính tỉ số \(\frac{{{\rm{GK}}}}{{{\rm{GM}}}}\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Lấy điểm M trên cạnh AB sao cho AM = 2MB. Gọi G là trọng tâm tam giác BCD và I là trung điểm của CD, H là điểm đối xứng của G qua I.  a) Chứng minh GD // (MCH). (ảnh 1)

a) Ta có: GI = IH, IC = ID nên \(\frac{{{\rm{GI}}}}{{{\rm{IH}}}} = \frac{{{\rm{ID}}}}{{{\rm{IC}}}}\). Suy ra GD // CH (định lý Thales đảo).

Mà CH Ì (MCH) nên GD // (MCH).

b) Gọi K là giao điểm của AI và MG. Khi đó, K là giao điểm của MG với (ACD).

Áp dụng định lý Menelaus cho tam giác BMG cát tuyến AIK ta có:

\(\frac{{{\rm{KG}}}}{{{\rm{KM}}}} \cdot \frac{{{\rm{IB}}}}{{{\rm{IG}}}} \cdot \frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{AB}}}} = 1\)\( \Rightarrow \frac{{{\rm{KG}}}}{{{\rm{KM}}}} \cdot {\rm{3}} \cdot \frac{{\rm{2}}}{{\rm{3}}} = 1\)\( \Rightarrow \frac{{{\rm{KG}}}}{{{\rm{KM}}}} = \frac{1}{2}\). Vậy \(\frac{{{\rm{GK}}}}{{{\rm{GM}}}} = 1\).

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi u1 = 3 và un + 1 = \(\frac{{{{\rm{u}}_{\rm{n}}}}}{4}\;\,\forall {\rm{n}} \ge 1\). Tìm số hạng tổng quát của dãy số.

Xem đáp án

Ta có: u1 = 3\( = \frac{3}{{{4^0}}}\), \({{\rm{u}}_2} = \frac{3}{4} = \frac{3}{{{4^1}}};\;\,{{\rm{u}}_3} = \frac{3}{{16}} = \frac{3}{{{4^2}}};\;{{\rm{u}}_4} = \frac{3}{{64}} = \frac{3}{{{4^3}}};\;\;...\)

Do đó, số hạng tổng quát của dãy số là: un = \(\frac{3}{{{4^{{\rm{n}} - 1}}}}\)\(\forall {\rm{n}} \ge 1\).

28. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) xác định bởi u1 = 3 và un = 4un – 1 + 5. Tìm số hạng tổng quát của (Un).

Xem đáp án

Lời giải:

Đặt Un = Vn + α

Û4Un – 1 + 5 = Vn + α

Û4(Vn – 1 + α) + 5 = Vn + α

Û Vn = 4Vn – 1 + 3α + 5

Ta chọn α \( = \frac{{ - 5}}{3}\) để Vn thành cấp số nhân. Suy ra Vn = 4Vn – 1.

ÞVn là cấp số nhân với công bội q = 4 và V1 = U1 – α = 3 + \(\frac{5}{3} = \frac{{14}}{3}\).

ÞVn = V1. qn – 1 \( = \frac{{14}}{3} \cdot {4^{{\rm{n}} - 1}}\)

ÞUn = Vn + α \( = \frac{{14}}{3} \cdot {4^{{\rm{n}} - 1}} - \frac{5}{3}\).

Vậy Un \( = \frac{{14}}{3} \cdot {4^{{\rm{n}} - 1}} - \frac{5}{3}\).

29. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số nguyên dương biết tổng của chúng bằng 943, nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là 3 và số dư là 67.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số lớn và số bé cần tìm lần lượt là a, b (a, b \( \in \mathbb{N}*\), a > b).

Vì tổng hai số bằng 943 nên a + b = 943.

Vì lấy số lớn chia cho số bé được thương là 3 và số dư là 67 nên a = 3b + 67.

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{a}} + {\rm{b}} = 943\\{\rm{a}} = 3{\rm{b}} + 67\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}3{\rm{b}} + 67 + {\rm{b}} = 943\\{\rm{a}} = 3{\rm{b}} + 67\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{b}} = 219\;\,\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\\{\rm{a}} = 3 \cdot {\rm{219}} + 67 = 724\;\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\end{array} \right.\).

Vậy hai số cần tìm là 219 và 724.

30. Tự luận
• 1 điểm

Cho sin α + sin β \( = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\), cos α + cos β \( = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\). Tính sin (α + β).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: (sin α + sin β)2\( = \frac{1}{2}\)Ûsin2 α + sin2 β + 2sin α.sin β \( = \frac{1}{2}\).

(cos α + cos β)2\( = \frac{3}{2}\)Ûcos2 α + cos2 β + 2cos α.cos β \( = \frac{3}{2}\).

Cộng vế với vế, ta được:

sin2 α + sin2 β + 2sin α.sin β + cos2 α + cos2 β + 2cos α.cos β = 2

Û2cos (α – β) = 0

Ûcos (α – β) = 0.

Ta có: (sin α + sin β)(cos α + cos β)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Û (sin α. cos α + sin β. cos β) + (sin α. cos β + sin β. cos α) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Û sin (α + β). cos (α – β) + sin (α + β) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Û sin (α + β) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho 6 điểm A, B, C, D, E.

Chứng minh: \(\overrightarrow {{\rm{CD}}} + \overrightarrow {{\rm{FA}}} - \overrightarrow {{\rm{BA}}} - \overrightarrow {{\rm{ED}}} + \overrightarrow {{\rm{BC}}} - \overrightarrow {{\rm{FE}}} = \overrightarrow 0 .\)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\overrightarrow {{\rm{CD}}} + \overrightarrow {{\rm{FA}}} - \overrightarrow {{\rm{BA}}} - \overrightarrow {{\rm{ED}}} + \overrightarrow {{\rm{BC}}} - \overrightarrow {{\rm{FE}}} \)

\( = \left( {\overrightarrow {{\rm{BC}}} + \overrightarrow {{\rm{CD}}} } \right) + \left( {\overrightarrow {{\rm{FA}}} - \overrightarrow {{\rm{FE}}} } \right) - \overrightarrow {{\rm{BA}}} - \overrightarrow {{\rm{ED}}} \)

\( = \overrightarrow {{\rm{BD}}} + \overrightarrow {{\rm{EA}}} - \overrightarrow {{\rm{BA}}} - \overrightarrow {{\rm{ED}}} \)

\( = \left( {\overrightarrow {{\rm{BD}}} - \overrightarrow {{\rm{BA}}} } \right) + \left( {\overrightarrow {{\rm{EA}}} - \overrightarrow {{\rm{ED}}} } \right)\)

\( = \overrightarrow {{\rm{AD}}} + \overrightarrow {{\rm{DA}}} \)

\( = \overrightarrow 0 \).

Vậy \(\overrightarrow {{\rm{CD}}} + \overrightarrow {{\rm{FA}}} - \overrightarrow {{\rm{BA}}} - \overrightarrow {{\rm{ED}}} + \overrightarrow {{\rm{BC}}} - \overrightarrow {{\rm{FE}}} = \overrightarrow 0 .\)

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD, lấy các điểm M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. Gọi E, F lần lượt là chân đường cao hạ từ B và D lên CM. K là giao điểm của DF với BC.

1) Chứng minh K là trung điểm của BC.

2) Chứng minh AD = AF.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD, lấy các điểm M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. Gọi E, F lần lượt là chân đường cao hạ từ B và D lên CM. K là giao điểm của DF với BC.  1) Chứng minh K là trung điểm của BC. (ảnh 1)

1) Vì tứ giác ABCD là hình vuông nên \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{BCD}}} = 90^\circ \), AB = BC = CD = DA, AB // CD.

Ta có: \(\widehat {{\rm{BMC}}} + \widehat {{\rm{MCB}}} = 90^\circ ,\widehat {{\rm{DCM}}} + \widehat {{\rm{MCB}}} = 90^\circ \) nên \(\widehat {{\rm{BMC}}} = \widehat {{\rm{DCM}}}\).

DMBC và DKCD có: \(\widehat {{\rm{MBC}}} = \widehat {{\rm{KCD}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{BMC}}} = \widehat {{\rm{DCM}}}\), BC = CD.

Do đó, DMBC = DKCD (cgv – gn). Suy ra KC = MB.

Vì M là trung điểm của AB nên MB = \(\frac{1}{2}\)AB = \(\frac{1}{2}\)BC.

Suy ra: CK = \(\frac{1}{2}\)BC. Vậy K là trung điểm của BC.

2) Gọi P là giao điểm của AN và DK.

Vì N là trung điểm của CD nên NC = ND = \(\frac{1}{2}\)CD = \(\frac{1}{2}\)AB = AM.

Tứ giác AMCN có: NC = AM, NC // AM nên tứ giác AMCN là hình bình hành.

Do đó, AN // MC. Mà DK ^ MC nên DK ^ AN.

Tam giác DFC có: PN // FC, N là trung điểm của DC nên P là trung điểm của DF.

Tam giác ADF có: AP vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến.

Suy ra, tam giác ADF cân tại A. Suy ra: AD = AF.

33. Tự luận
• 1 điểm

Xác định khoảng cách AB ở bên kia sông. Để xác định khoảng cách giữa hai điểm A và B ở bên kia sông, người ta kẻ một đường thẳng d ở bên này sông rồi xác định các điểm H và K thuộc d sao cho AH,BK vuông góc với d. Dựng trung điểm O của HK. Trên tia đối của tia OA, dựng điểm C sao cho B, K, C thẳng hàng. Trên tia đối của tia OB, dựng điểm D sao cho A, H, D thẳng hàng. Làm thế nào xác định được độ dài AB?

Xem đáp án

Xác định khoảng cách AB ở bên kia sông. Để xác định khoảng cách giữa hai điểm A và B ở bên kia sông, người ta kẻ một đường thẳng d ở bên này sông rồi xác định các điểm H và K thuộc d sao cho AH, BK vuông góc với d. (ảnh 1)

DAOC và DCOK có: \(\widehat {{\rm{AHO}}} = \widehat {{\rm{CKO}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{AOH}}} = \widehat {{\rm{COK}}}\) (hai góc đối đỉnh), HO = OK. Do đó, DAOC = DCOK (cgv – gn). Suy ra: AO = CO.

Chứng minh tương tự ta có: DDOH = DBOK (cgv – gn). Suy ra: DO = OB.

Tứ giác ABCD có: AO = CO, DO = OB, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Do đó, tứ giác ABCD là hình bình hành. Suy ra: AB = CD.

Do đó, để xác định độ dài AB, ta đi đo khoảng cách giữa hai điểm C và D ở bên này bờ sông. Từ đó tính được AB.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp P. Tìm mệnh đề sai.

P Ì P.

ÆÌ P.

P ¹ {P}.

P Î P.

Xem đáp án

Lời giải:

D sai vì P là tập hợp nên không thể viết P Î P.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD tâm O.

Chứng minh \(\overrightarrow {{\rm{OA}}} + \overrightarrow {{\rm{OB}}} + \overrightarrow {{\rm{OC}}} + \overrightarrow {{\rm{OD}}} = \overrightarrow 0 .\)

Xem đáp án

Lời giải:

Vì tứ giác ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của AC và BD.

Do đó, \(\overrightarrow {{\rm{OA}}} + \overrightarrow {{\rm{OC}}} = \overrightarrow 0 \) (do O là trung điểm của AC).

\(\overrightarrow {{\rm{OB}}} + \overrightarrow {{\rm{OD}}} = \overrightarrow 0 \)(do O là trung điểm của BD).

Do đó, \(\overrightarrow {{\rm{OA}}} + \overrightarrow {{\rm{OB}}} + \overrightarrow {{\rm{OC}}} + \overrightarrow {{\rm{OD}}} = \overrightarrow 0 \) (đpcm).

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Vẽ hình bình hành BDCE và BDFC. CD cắt BF và AM cắt CF ở N.

a) Chứng minh A đối xứng với E qua B.

b) Chứng minh C là trung điểm của EF.

c) Chứng minh AC, BF, DE đồng quy tại một điểm.

d) Chứng minh FC = 3NC.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Vẽ hình bình hành BDCE và BDFC. CD cắt BF và AM cắt CF ở N.  a) Chứng minh A đối xứng với E qua B. (ảnh 1)

a) Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AB = CD.

Mà BDCE là hình bình hành nên DC // BE, DC = BE.

Do AB // CD, DC // BE nên A, B, E thẳng hàng.

Mà AB = BE (= CD) nên B là trung điểm của AE.

Vậy A đối xứng với E qua B.

b) Vì BDFC là hình bình hành nên BD // CF, BD = CF.

Mà BDCE là hình bình hành nên BD // CE, BD = CE.

Do BD // CF, BD // CE nên F, C, E thẳng hàng.

Mà CF = CE (= BD) nên C là trung điểm của EF.

c) Gọi O là giao điểm của AC và BD. Suy ra O là trung điểm của BD.

Gọi G là giao điểm của BF và DE.

Xét DGBO và DGFC có: \(\widehat {{\rm{GBO}}} = \widehat {{\rm{GFC}}}\) (vì BD // CF), \(\frac{{{\rm{BO}}}}{{{\rm{CF}}}} = \frac{{{\rm{2BO}}}}{{{\rm{2CF}}}} = \frac{{{\rm{BD}}}}{{{\rm{EF}}}} = \frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{GF}}}}\).

Do đó,  (c – g – c). Suy ra O, G, C thẳng hàng.

Vậy AC, BF, DE đồng quy tại điểm G.

d) Gọi H là giao điểm của AM và DO.

Vì M, O lần lượt là trung điểm của CD, AC. Do đó, H là trọng tâm của DACD.

Suy ra: \(\frac{{{\rm{OH}}}}{{{\rm{OD}}}} = \frac{1}{3}\).

Ta có: DO // CF suy ra \(\frac{{{\rm{OH}}}}{{{\rm{CN}}}} = \frac{{{\rm{AO}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{DO}}}}{{{\rm{CF}}}}\). Suy ra: \(\frac{{{\rm{FC}}}}{{{\rm{CN}}}} = \frac{{{\rm{DO}}}}{{{\rm{OH}}}} = 3.\) Vậy FC = 3NC.

37. Tự luận
• 1 điểm

Cho a thỏa mãn tan a \( = \frac{{ - 4}}{3}\), a thuộc \(\left( {\frac{{3{\rm{\pi }}}}{2};\;\,2{\rm{\pi }}} \right)\).

Tính \({\rm{P}} = \sin \left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right) + \cos \left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải:

Vì a \( \in \left( {\frac{{3{\rm{\pi }}}}{2};\;\,2{\rm{\pi }}} \right)\) nên \(\frac{{\rm{a}}}{2} \in \left( {\frac{{3{\rm{\pi }}}}{4};\;\,{\rm{\pi }}} \right)\).

Do đó, sin a < 0, cos a > 0, \(\sin \left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right) > 0,\;\,\cos \left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right) < 0\).

+) 1 + tan2 a = 1 + \(\frac{{{{\sin }^2}{\rm{a}}}}{{{{\cos }^2}{\rm{a}}}} = \frac{{{{\sin }^2}{\rm{a}} + {{\cos }^2}{\rm{a}}}}{{{{\cos }^2}{\rm{a}}}} = \frac{1}{{{{\cos }^2}{\rm{a}}}}\)\( \Rightarrow \cos {\rm{a}} = \sqrt {\frac{1}{{1 + {{\tan }^2}{\rm{a}}}}} = \frac{3}{5}\).

Do đó, cos a = 2cos2 \(\left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right)\) – 1. Suy ra cos\(\left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right)\)\( = - \sqrt {\frac{{1 + \cos {\rm{a}}}}{2}} = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

+) \({\sin ^2}\left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right) + {\cos ^2}\left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right) = 1\) nên sin \(\left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right)\)\( = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right)} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy \({\rm{P}} = \sin \left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right) + \cos \left( {\frac{{\rm{a}}}{2}} \right) = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).

38. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc a thỏa mãn cos a \( = \frac{3}{4}\). Tính P = cos (p– a).

Xem đáp án

Lời giải:

P = cos (p– a) = –cos a \( = \frac{{ - 3}}{4}\).

39. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng \(\frac{1}{{\cos 4{\rm{x}}}} + \tan 4{\rm{x}} = \frac{{\cos 2{\rm{x}} + \sin 2{\rm{x}}}}{{\cos 2{\rm{x}} - \sin 2{\rm{x}}}}\).

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{1}{{\cos 4{\rm{x}}}} + \tan 4{\rm{x}}\)

\( = \frac{1}{{\cos 4{\rm{x}}}} + \frac{{\tan 4{\rm{x}} \cdot \cos 4{\rm{x}}}}{{\cos 4{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{1}{{\cos 4{\rm{x}}}} + \frac{{\frac{{\sin 4{\rm{x}}}}{{\cos 4{\rm{x}}}} \cdot \cos 4{\rm{x}}}}{{\cos 4{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{{1 + \sin 4{\rm{x}}}}{{\cos 4{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{{{{\sin }^2}2{\rm{x}} + {{\cos }^2}2{\rm{x}} + 2\sin 2{\rm{x}} \cdot \cos 2{\rm{x}}}}{{{{\sin }^2}2{\rm{x}} - {{\cos }^2}2{\rm{x}}}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\sin 2{\rm{x}} + \cos 2{\rm{x}}} \right)}^2}}}{{\left( {\sin 2{\rm{x}} + \cos 2{\rm{x}}} \right)\left( {\sin 2{\rm{x}} - \cos 2{\rm{x}}} \right)}}\)

\( = \frac{{\cos 2{\rm{x}} + \sin 2{\rm{x}}}}{{\cos 2{\rm{x}} - \sin 2{\rm{x}}}}\) (đpcm).

40. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết \(5 \cdot \left( {\sqrt {\frac{1}{{25}}} - {\rm{x}}} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = - 1,9\).

Xem đáp án

Lời giải:

\(5 \cdot \left( {\sqrt {\frac{1}{{25}}} - {\rm{x}}} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = - 1,9\)

\(5 \cdot \left( {\frac{1}{5} - {\rm{x}}} \right) - \frac{1}{9} = - 1,9\)

\(5 \cdot \left( {\frac{1}{5} - {\rm{x}}} \right) = \left( { - 1,9} \right) + \frac{1}{9} = \frac{{ - 161}}{{90}}\)

\(\frac{1}{5} - {\rm{x}} = \frac{{ - 161}}{{90}}:5 = \frac{{ - 161}}{{450}}\)

\({\rm{x}} = \frac{1}{5} - \left( {\frac{{ - 161}}{{450}}} \right) = \frac{{251}}{{450}}\)

Vậy \({\rm{x}} = \frac{{251}}{{450}}\).

41. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng nếu cos(a + b) = 0 thì sin(a + 2b) = sin a.

Xem đáp án

Lời giải:

cos(a + b) = 0 Þ a + b = \(\frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k\pi }}\,\,\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\)

Û b = \( - {\rm{a}} + \frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k\pi }}\,\,\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\)

Û 2b = \( - 2{\rm{a}} + {\rm{\pi }} + {\rm{k2\pi }}\,\,\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\)

sin (a + 2b)

= sin (a – 2a + p + k2p) \(\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\)

= sin (–a + p + k2p) \(\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\)

= sin (–a + p) \(\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\)

= sin a (đpcm).

42. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn (sin 2a + sin a) : (1 + cos 2a + cos a).

Xem đáp án

Lời giải:

(sin 2a + sin a) : (1 + cos 2a + cos a)

= (2sin a cos a + sin a) : (2cos2 a + cos a)

=\(\frac{{\sin {\rm{a}}\left( {2\cos {\rm{a}} + 1} \right)}}{{\cos {\rm{a}}\left( {2\cos {\rm{a}} + 1} \right)}}\)

=\(\frac{{\sin {\rm{a}}}}{{\cos {\rm{a}}}}\)

= tan a.

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, góc C = 30°, BC = 10cm. 

a) Tính AB, AC.

b) Từ A kẻ các đường thẳng AM, AN lần lượt vuông góc với các đường phân giác trong và ngoài của góc B. Chứng minh rằng MN // BC và MN = AB.

c) Chứng minh DMAB  DABC. Tìm tỉ số đồng dạng.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông ở A, góc C = 30°, BC = 10 cm.   a) Tính AB, AC.  b) Từ A kẻ các đường thẳng AM, AN lần lượt vuông góc với các đường phân giác trong và ngoài của góc B. Chứng minh rằng MN // BC và MN = AB. (ảnh 1)

a) Ta có DABC vuông tại A, góc C = 30° nên tam giác ABC là nửa tam giác đều cạnh BC = 2AB. nên AB = \(\frac{1}{2}\)BC = 5 (cm).

Do đó, AC = \(\sqrt {{\rm{B}}{{\rm{C}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{B}}^2}} = 5\sqrt 3 \) (cm).

b) Gọi AN Ç BC = D, AM Ç BC = E. Suy ra, BM, BN lần lượt là tia phân giác của \(\widehat {{\rm{ABC}}},\;\,\widehat {{\rm{ABD}}}\).

Ta có: \(\widehat {{\rm{ABC}}} + \widehat {{\rm{ABD}}} = 180^\circ \) nên BM ^ BN.

Mà BN ^ AD, BM ^ AM nên tứ giác ANBM là hình chữ nhật. Suy ra MN = AB.

Ta có: DABD có phân giác BN, BN ^ AD nên DABD cân tại B, N là trung điểm của AD.

Tương tự M là trung điểm của AE.

Suy ra MN là đường trung bình của DADE. Suy ra MN // DE. Do đó, MN // BC.

c) Ta có \(\widehat {{\rm{AMB}}} = 90^\circ = \widehat {{\rm{BAC}}}\).

Mà \(\widehat {{\rm{MNA}}} = \widehat {{\rm{ABM}}} = \frac{1}{2}\widehat {{\rm{ABC}}} = \frac{1}{2}\left( {90^\circ - \widehat {\rm{C}}} \right) = 30^\circ = \widehat {\rm{C}}\).

Do đó, DMAB  DABC (g – g).

Suy ra, DMAB  DABC theo tỉ số \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

44. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc khinh khí cầu bay lên tạimột điểm. Sau một thời gian bay, chiếc khinh khí cầu cách điểm xuất phát về phía Đông 10 (km)về phía Nam 5 (km), đồng thời cách mặt đất là 400 (m).

Chọn hệ trục toạ độ Oxyz, với gốc O đặt tại điểm xuất phát của khinh khí cầu, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox hướng về phía nam, trục Oy hướng về phía đông và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilômét (xem hình vẽ).

a) Tìm tọa độ của chiếc khinh khí cầu đối với hệ trục tọa độ đã chọn.

b) Xác định khoảng cách của chiếc khinh khí cầu với vị trí tại điểm xuất phát của nó.

Một chiếc khinh khí cầu bay lên tại một điểm. Sau một thời gian bay, chiếc khinh khí cầu cách điểm xuất phát về phía Đông 10 (km) về phía Nam 5 (km), đồng thời cách mặt đất là 400 (m). (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

a) Khinh khí cầu cách điểm xuất phát về phía đông 10 (km)về phía Nam 5 (km), đồng thời cách mặt đất là 400 (m) (= 0,4 km) nên tọa độ khinh khí cầu là (5; 10; 0,4).

b) Khoảng cách của khinh khí cầu so với điểm xuất phát là:

\(\sqrt {{5^2} + {{10}^2} + {{0,4}^2}} = \frac{{\sqrt {3\;129} }}{5}\;\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm số tự nhiên x thỏa mãn 130 + (26 – x) = 45.

111.

201.

130.

156.

Xem đáp án

Lời giải:

130 + (26 – x) = 45

26 – x = –85

x = 111.

Vậy x = 111.

Chọn A.

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB.

a) Tìm các vecto bằng nhau.

b) Chứng minh \(\overrightarrow {{\rm{EF}}} = \overrightarrow {{\rm{CD}}} \).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB.  a) Tìm các vecto bằng nhau. (ảnh 1)

a) Các bộ vecto bằng nhau là:

\(\overrightarrow {{\rm{AF}}} = \overrightarrow {{\rm{FB}}} = \overrightarrow {{\rm{ED}}} \); \(\overrightarrow {{\rm{FA}}} = \overrightarrow {{\rm{BF}}} = \overrightarrow {{\rm{DE}}} \); \(\overrightarrow {{\rm{AE}}} = \overrightarrow {{\rm{EC}}} = \overrightarrow {{\rm{FD}}} \); \(\overrightarrow {{\rm{EA}}} = \overrightarrow {{\rm{CE}}} = \overrightarrow {{\rm{DF}}} \); \(\overrightarrow {{\rm{BD}}} = \overrightarrow {{\rm{DC}}} = \overrightarrow {{\rm{FE}}} \); \(\overrightarrow {{\rm{DB}}} = \overrightarrow {{\rm{CD}}} = \overrightarrow {{\rm{EF}}} \).

b) Tam giác ABC có E, F lần lượt là trung điểm của CA, AB nên EF là đường trung bình của tam giác ABC. Suy ra EF = \(\frac{1}{2}\)BC, EF // BC.

Do đó, EF = CD, EF // CD.

Vì \(\overrightarrow {{\rm{CD}}} ,\;\,\overrightarrow {{\rm{EF}}} \) cùng hướng, EF = CD nên \(\overrightarrow {{\rm{EF}}} = \overrightarrow {{\rm{CD}}} \).

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat {\rm{B}} = 65^\circ ,\;\,\widehat {\rm{C}} = 65^\circ \). Vẽ tia Am song song với BC, tia An là tia đối của tia AB và tia Am nằm giữa hai tia An, AC.

a) Tính số đo góc BAC.

b) Tính số đo góc BAm.

c) Chứng minh Am là tia phân giác của góc nAC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có \(\wide (ảnh 1)

a) Xét DABC có: \(\widehat {{\rm{BAC}}} + \widehat {\rm{B}} + \widehat {\rm{C}} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong D)

\(\widehat {{\rm{BAC}}} + {\rm{65}}^\circ + {\rm{65}}^\circ = 180^\circ \)

\(\widehat {{\rm{BAC}}} = 180^\circ - {\rm{65}}^\circ - {\rm{65}}^\circ = 50^\circ \).

b) Vì Am // BC (gt) nên \(\widehat {{\rm{CAm}}} = \widehat {\rm{C}} = 65^\circ \) (so le trong).

Ta có: \(\widehat {{\rm{BAm}}} = \widehat {{\rm{BAC}}} + \widehat {{\rm{CAm}}} = 50^\circ + 65^\circ = 115^\circ \).

c) \(\widehat {{\rm{BAC}}} + \widehat {{\rm{CAm}}} + \widehat {{\rm{nAm}}} = 180^\circ \)

\({\rm{50}}^\circ + {\rm{65}}^\circ + \widehat {{\rm{nAm}}} = 180^\circ \)

\(\widehat {{\rm{nAm}}} = {\rm{65}}^\circ \).

Ta có: \(\widehat {{\rm{nAm}}} = \widehat {{\rm{CAm}}} = {\rm{65}}^\circ \) nên Am là tia phân giác của góc nAC.

48. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình cos x + cos \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) + 1 = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

cos x + cos \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) + 1 = 0

Û2cos2 \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) – 1 + cos \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) + 1 = 0

Û2cos2 \(\frac{{\rm{x}}}{2}\)+ cos \(\frac{{\rm{x}}}{2}\)= 0

\( \Leftrightarrow \cos \frac{{\rm{x}}}{2}\left( {2\cos \frac{{\rm{x}}}{2} + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos \frac{{\rm{x}}}{2} = 0\\\cos \frac{{\rm{x}}}{2} = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{\rm{x}}}{2} = \frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k\pi }}\\\frac{{\rm{x}}}{2} = \pm \frac{{{\rm{2\pi }}}}{3} + {\rm{k\pi }}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = {\rm{\pi }} + {\rm{k2\pi }}\\{\rm{x}} = \pm \frac{{{\rm{4\pi }}}}{3} + {\rm{k2\pi }}\end{array} \right.\,\;\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy họ nghiệm của phương trình đã cho là \({\rm{x}} = {\rm{\pi }} + {\rm{k2\pi }}\); \({\rm{x}} = \pm \frac{{{\rm{4\pi }}}}{3} + {\rm{k2\pi }}\)\(\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\).

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD và một điểm M thuộc miền trong của tứ giác. Chứng minh:

a) MA + MB + MC + MD ≥ AB + CD.

b) MA + MB + MC + MD ≥ 0,5 (AB + BC + CD + DA).

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD và một điểm M thuộc miền trong của tứ giác. Chứng minh: a) MA + MB + MC + MD ≥ AB + CD. b) MA + MB + MC + MD ≥ 0,5 (AB + BC + CD + DA). (ảnh 1)

a) Ta có: MA + MB ≥ AB (1), MC + MD ≥ CD (2).

Suy ra: MA + MB + MC + MD ≥ AB + CD.

Dấu “=” xảy ra khi M là giao điểm của AC và BD.

b) Ta có: MA + MD ≥ AD (3), MC + MB ≥ CB (4).

Cộng vế với vế của (1), (2), (3), (4) ta có:

2(MA + MB + MC + MD) ≥ AB + BC + CD + DA

Do đó, MA + MB + MC + MD ≥ 0,5 (AB + BC + CD + DA).

Dấu “=” xảy ra khi M là giao điểm của AC và BD.

50. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của y = 4cos2x – 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: y = 2(1 + cos2x) – 1 = 2cos2x + 1.

Vì –1 ≤ cos2x ≤ 1 nên –1 ≤ 2cos2x + 1 ≤ 3.

Do đó, giá trị lớn nhất của y bằng 3 và giá trị nhỏ nhất của y bằng –1.

51. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD. G là trọng tâm của tam giác BCD. Tìm hệ thức liên hệ giữa \(\overrightarrow {{\rm{AG}}} \) và \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} ,\;\,\overrightarrow {{\rm{AC}}} ,\;\,\overrightarrow {{\rm{AD}}} \).

Xem đáp án

Lời giải: Vậy \(\overrightarrow {{\rm{AG}} (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của CD. Do G là trọng tâm DBCD nên \(\overrightarrow {{\rm{BG}}} = \frac{2}{3}\overrightarrow {{\rm{BM}}} \).

Ta có: \(\overrightarrow {{\rm{AG}}} = \overrightarrow {{\rm{AB}}} + \overrightarrow {{\rm{BG}}} \)

\( = \overrightarrow {{\rm{AB}}} + \frac{2}{3}\overrightarrow {{\rm{BM}}} \)

\( = \overrightarrow {{\rm{AB}}} + \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {{\rm{BA}}} + \overrightarrow {{\rm{AM}}} } \right)\)

\( = \overrightarrow {{\rm{AB}}} + \frac{2}{3}\overrightarrow {{\rm{BA}}} + \frac{2}{3}\overrightarrow {{\rm{AM}}} \)

\( = \frac{1}{3}\overrightarrow {{\rm{AB}}} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {{\rm{AM}}} + \overrightarrow {{\rm{AM}}} } \right)\)

\( = \frac{1}{3}\overrightarrow {{\rm{AB}}} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {{\rm{AC}}} + \overrightarrow {{\rm{CM}}} + \overrightarrow {{\rm{AD}}} + \overrightarrow {{\rm{DM}}} } \right)\)

\( = \frac{1}{3}\overrightarrow {{\rm{AB}}} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {{\rm{AC}}} + \overrightarrow {{\rm{AD}}} + \overrightarrow {\rm{0}} } \right)\)

\( = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {{\rm{AB}}} + \overrightarrow {{\rm{AC}}} + \overrightarrow {{\rm{AD}}} } \right)\).

Vậy \(\overrightarrow {{\rm{AG}}} \)\( = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {{\rm{AB}}} + \overrightarrow {{\rm{AC}}} + \overrightarrow {{\rm{AD}}} } \right)\).

52. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh hệ thức tan α. cot α = 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: tan α. cot α = \(\frac{{\sin {\rm{\alpha }}}}{{\cos {\rm{\alpha }}}} \cdot \frac{{\cos {\rm{\alpha }}}}{{\sin {\rm{\alpha }}}} = \frac{{\sin {\rm{\alpha }} \cdot \cos {\rm{\alpha }}}}{{\cos {\rm{\alpha }} \cdot \sin {\rm{\alpha }}}} = 1.\)

53. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình sinx + sin3x + sin5x = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

sinx + sin3x + sin5x = 0

Û (sinx + sin5x) + sin3x = 0

Û2sin\(\frac{{{\rm{5x}} + {\rm{x}}}}{2}\)cos \(\frac{{{\rm{5x}} - {\rm{x}}}}{2}\)+ sin3x = 0

Û2sin3x. cos2x + sin3x = 0

Û sin3x (cos2x + 1) = 0

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin 3{\rm{x}} = 0\\\cos 2{\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3{\rm{x}} = {\rm{k\pi }}\\2{\rm{x}} = \frac{{{\rm{2\pi }}}}{3} + {\rm{k2\pi }}\\2{\rm{x}} = - \frac{{{\rm{2\pi }}}}{3} + {\rm{k2\pi }}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{{{\rm{k\pi }}}}{3}\\{\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{3} + {\rm{k\pi }}\\{\rm{x}} = - \frac{{\rm{\pi }}}{3} + {\rm{k\pi }}\end{array} \right.\,\;\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\).

Vậy phương trình đã cho có họ nghiệm là: \({\rm{x}} = \frac{{{\rm{k\pi }}}}{3}\); \({\rm{x}} = \frac{{\rm{\pi }}}{3} + {\rm{k\pi }}\); \({\rm{x}} = - \frac{{\rm{\pi }}}{3} + {\rm{k\pi }}\)\(\left( {{\rm{k}} \in \mathbb{Z}} \right)\).

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong tam giác ABC, nếu \(\frac{{\tan {\rm{A}}}}{{\tan {\rm{C}}}} = \frac{{{{\sin }^2}{\rm{A}}}}{{{{\sin }^2}{\rm{C}}}}\) thì tam giác ABC là tam giác gì?

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác cân.

Tam giác vuông hoặc cân.

Xem đáp án

Lời giải:

Chọn C.

\(\frac{{\tan {\rm{A}}}}{{\tan {\rm{C}}}} = \frac{{{{\sin }^2}{\rm{A}}}}{{{{\sin }^2}{\rm{C}}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin {\rm{A}}}}{{\cos {\rm{A}}}}:\frac{{\sin {\rm{C}}}}{{\cos {\rm{C}}}} = \frac{{{{\sin }^2}{\rm{A}}}}{{{{\sin }^2}{\rm{C}}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\sin {\rm{A}}}}{{\sin {\rm{C}}}}\left( {\frac{{\cos {\rm{C}}}}{{{\rm{cosA}}}} - \frac{{\sin {\rm{A}}}}{{\sin {\rm{C}}}}} \right) = 0\).

Với \(\frac{{\sin {\rm{A}}}}{{\sin {\rm{C}}}} = 0 \Rightarrow \)sin A = 0 Þ\(\widehat {\rm{A}} = 0^\circ \) (vô lí).

Với \(\frac{{\cos {\rm{C}}}}{{{\rm{cosA}}}} - \frac{{\sin {\rm{A}}}}{{\sin {\rm{C}}}} = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\cos {\rm{C}} \cdot \sin {\rm{C}} - \sin {\rm{A}} \cdot {\rm{cosA}}}}{{{\rm{cosA}} \cdot \sin {\rm{C}}}} = 0\)

Û 2sinC.cosC – 2sinA.cosA = 0

Û sin2C = sin2A

Û\(\widehat {\rm{C}} = \widehat {\rm{A}}\).

Do đó, tam giác ABC cân tại B.

55. Tự luận
• 1 điểm
Giải phương trình cot 3x = –2.
Xem đáp án

Lời giải:

cot 3x = –2 Û3x = arccot(–2) + kp, \({\rm{k}} \in \mathbb{Z}\)Û x \( = \frac{{{\mathop{\rm arccot}\nolimits} \left( { - 2} \right)}}{3} + \frac{{{\rm{k\pi }}}}{3},\;\,{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\).

Vậy họ nghiệm của phương trình đã cho là x \( = \frac{{{\mathop{\rm arccot}\nolimits} \left( { - 2} \right)}}{3} + \frac{{{\rm{k\pi }}}}{3},\;\,{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\).

56. Tự luận
• 1 điểm

Làm tròn số 634755 với độ chính xác đến hàng nghìn.

Xem đáp án

Lời giải:

Chữ số cần làm tròn là: 4.

Xét chữ số ngay đằng sau chữ số 4 là chữ số 7. Do đó, ta làm tròn chữ số 4 thành 5.

Vậy làm tròn số 634755 với độ chính xác đến hàng nghìn ta được số 635000.

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho tổng A = 40 + 48 + 72 + x với x là số tự nhiên. Tìm điều kiện của x để A chia hết cho 4, để A không chia hết cho 4?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: Các số 40, 48, 72 đều chia hết cho 4. Do đó:

+ Để A chia hết cho 4 thì x chia hết cho 4.

+ Để A không chia hết cho 4 thì x không chia hết cho 4.

58. Tự luận
• 1 điểm

Làm tròn số 55,21736…

a) Đến chữ số thập phân thứ ba.

b) Đến chữ số thập phân thứ hai.

c) Đến chữ số hàng chục.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Vì 3 < 5 nên làm tròn số 55,21736… đến chữ số thập phân thứ ba ta được số 55,217.

b) Vì 7 > 5 nên làm tròn số 55,21736… đến chữ số thập phân thứ hai ta được số 55,22.

c) Vì 5 = 5 nên làm tròn số 55,21736… đến chữ số hàng chục ta được số 60.

59. Tự luận
• 1 điểm

Trong số 40 học sinh của lớp 10A có 20 học sinh biết đánh cầu lông, 30 học sinh biết đá bóng. Biết rằng có 6 học sinh không biết chơi môn nào trong cả hai môn cầu lông và bóng đá. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh biết đánh cầu lông và biết đá bóng.

Xem đáp án

Lời giải:

Số học sinh biết chơi ít nhất một trong hai môn là: 40 – 6 = 34 (học sinh).

Số học sinh biết đánh cầu lông và biết đá bóng là: 20 + 30 – 34 = 16 (học sinh).

Vậy lớp 10 A có 16 học sinh biết đánh cầu lông và biết đá bóng.

60. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

a) Biết AB = 4 cm, AC = \(4\sqrt 3 \;\,{\rm{cm}}\). Tính BC, sin B, tan C.

b) Từ kết quả câu a, tính AH và số đo góc AHC.

c) Kẻ HD, HE lần lượt vuông góc với AB và AC. Chứng minh AB. AD = AH2. Từ đó suy ra AB. AD = AE. AC.

Xem đáp án

Lời giải:

Lời giải:     a) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giá (ảnh 1)

a) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 42 + \({\left( {4\sqrt 3 } \right)^2}\) = 64 nên BC = 8 cm.

Xét tam giác ABC vuông tại A có:

sinB \( = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{8} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); tanC \( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{4}{{4\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

b) Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có:

AB. AC = AH. BC nên \({\rm{AH}} = \frac{{{\rm{AB}} \cdot {\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{4 \cdot 4\sqrt 3 }}{8} = 2\sqrt 3 \)(cm).

Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên AH ^ BC nên \(\widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ \).

c) Xét DABH và DAHD có: \(\widehat {{\rm{BHA}}} = \widehat {{\rm{ADH}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{BAH}}}\) chung.

Do đó, DABH  DAHD (g – g).

Suy ra: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AD}}}}\) (tỉ số đồng dạng) nên AB. AD = AH2 (1).

Xét DAEH và DAHC có: \(\widehat {{\rm{AEH}}} = \widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{EAH}}}\) chung.

Do đó, DAEH  DAHC (g – g).

Suy ra: \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (tỉ số đồng dạng) nên AC. AE = AH2 (2).

Từ (1) và (2) ta có: AB. AD = AC. AE.

61. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình 12:

Lời giải:     a) Áp dụng định lý Pythagore vào tam giá (ảnh 1)

a) Cho biết \(\widehat {{{\rm{C}}_{\rm{1}}}},\;\,\widehat {{{\rm{D}}_{\rm{2}}}}\) là hai góc gì?

b) Chứng tỏ m // n.

Xem đáp án

Lời giải:

a) \(\widehat {{{\rm{C}}_{\rm{1}}}},\;\,\widehat {{{\rm{D}}_{\rm{2}}}}\) là hai góc đồng vị.

b) Chưa đủ dữ kiện để làm.

62. Tự luận
• 1 điểm

Từ một tấm bìa hình tròn bạn Thảo cắt ra một hình tam giác có các cạnh AB = 8 cm, AC = 13 cm và góc B bằng 60o. Tính cạnh BC và bán kính R của miếng bìa (làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo đơn vị cm).

Xem đáp án

Lời giải:

Áp dụng định lý Côsin vào tam giác ABC ta có:

AC2 = AB2 + BC2 – 2AB.BC.cosB

132 = 82 + BC2 – 2.8.BC.cos60o

BC2 – 8BC – 105 = 0

(BC – 15)(BC + 7) = 0

BC – 15 = 0 (do BC + 7 > 0)

BC = 15 cm.

Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta có:

\(\frac{{{\rm{AC}}}}{{\sin {\rm{B}}}}\)= 2R nên R = \(\frac{{13}}{{2\sin 60^\circ }} = \frac{{13}}{{\sqrt 3 }} \approx 7,5\) cm.

63. Đúng sai
• 1 điểm
Cho các hàm số sau f(x) = sin x và g(x) = cos x. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a

Hàm số f(x) = sin x đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{{\rm{\pi }}}{2};\;\,\frac{{\rm{\pi }}}{2}} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{{\rm{3\pi }}}}{4};\;\,\frac{{{\rm{5\pi }}}}{4}} \right)\).

ĐúngSai
c

Hàm số g(x) nghịch biến trên khoảng (0; p).

ĐúngSai
d

Hàm số g(x) đồng biến trên khoảng \(\left( {\frac{{{\rm{25\pi }}}}{6};\;\,\frac{{{\rm{13\pi }}}}{3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

Vì hàm số f(x) = sin x đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { - \frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k2\pi }};\;\,\frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k2\pi }}} \right)\), \({\rm{k}} \in \mathbb{Z}\). Do đó, hàm số f(x) = sin x đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{{\rm{\pi }}}{2};\;\,\frac{{\rm{\pi }}}{2}} \right)\).

b) Đúng.

Vì hàm số f(x) = sin x nghịch biến trên mỗi khoảng \(\left( {\frac{{\rm{\pi }}}{2} + {\rm{k2\pi }};\;\,\frac{{{\rm{3\pi }}}}{2} + {\rm{k2\pi }}} \right)\), \({\rm{k}} \in \mathbb{Z}\). Do đó, hàm số f(x) = sin x nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{{\rm{3\pi }}}}{4};\;\,\frac{{{\rm{5\pi }}}}{4}} \right)\).

c) Đúng.

Vì hàm số g(x) = cos x nghịch biến trên mỗi khoảng (k2p; p +k2p), \({\rm{k}} \in \mathbb{Z}\). Do đó, hàm số g(x) nghịch biến trên (0; p).

d) Sai.

Vì hàm số g(x) = cos x đồng biến trên mỗi khoảng (–p + k2p; k2p), \({\rm{k}} \in \mathbb{Z}\). Do đó, hàm số g(x) không đồng biến trên \(\left( {\frac{{{\rm{25\pi }}}}{6};\;\,\frac{{{\rm{13\pi }}}}{3}} \right)\).

64. Tự luận
• 1 điểm

Triển khai các biểu thức sau theo hằng đẳng thức

1) x2 – 4.

2) 1 – 4x2.

3) 4x2 – 9.

4) 9 – 25x2.

5) 4x2 – 25.

6) 9x2 – 36.

7) (3x)2 – y2.

8) x2 – (2y)2.

9) (2x)2 – y2.

10) (3x)2 – 9y4.

11) 16x2 – (y2)2.

12) x4 – (3y2)2.

Xem đáp án

Lời giải:

1) x2 – 4 = x2 – 22 = (x – 2)(x + 2).

2) 1 – 4x2 = 12 – (2x)2 = (1 – 2x)(1 + 2x).

3) 4x2 – 9 = (2x)2 – 32 = (2x – 3)(2x + 3).

4) 9 – 25x2 = 32 – (5x)2 = (3 – 5x)(3 + 5x).

5) 4x2 – 25 = (2x)2 – 52 = (2x – 5)(2x + 5).

6) 9x2 – 36 = (3x)2 – 62 = (3x – 6)(3x + 6).

7) (3x)2 – y2 = (3x – y)(3x + y).

8) x2 – (2y)2 = (x – 2y)(x + 2y).

9) (2x)2 – y2 = (2x – y)(2x + y).

10) (3x)2 – 9y4 = (3x)2 – (3y2)2 = (3x – 3y2)(3x + 3y2).

11) 16x2 – (y2)2 = (4x)2 – (y2)2 = (4x – y2)(4x + y2).

12) x4 – (3y2)2 = (x2)2 – (3y2)2 = (x2 – 3y2)(x2 + 3y2).

65. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình x + 3y – 12 ≥ 0. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để cặp số (m2; m2 + 2m – 2) không phải là nghiệm của bất phương trình đã cho?

Xem đáp án

Lời giải:

Để cặp số (m2; m2 + 2m – 2) không phải là nghiệm của bất phương trình đã x + 3y – 12 ≥ 0 thì

m2 + 3(m2 + 2m – 2) – 12 < 0

m2 + 3m2 + 6m – 6 – 12 < 0

4m2 + 6m – 18 < 0

4m2 + 6m + \(\frac{9}{4} - \frac{{81}}{4}\) < 0

\({\left( {2{\rm{m}} + \frac{3}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{9}{2}} \right)^2} < 0\)

\(\left( {2{\rm{m}} + \frac{3}{2} - \frac{9}{2}} \right)\left( {2{\rm{m}} + \frac{3}{2} + \frac{9}{2}} \right) < 0\)

(2m – 3)(2m + 6) < 0

2m – 3 < 0 và 2m + 6 > 0 (do 2m – 3 < 2m + 6 với mọi giá trị của m)

\({\rm{m}} < \frac{3}{2}\) và m > –3.

Mà m là số nguyên nên m Î {–2; –1; 0; 1}.

Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

66. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; 10 cm) có dây EF, biết khoảng cách từ tâm O tới dây EF bằng 8 cm.

a) Tính độ dài dây EF.

b) Tính sđ.

Xem đáp án

Lời giải:

Cho đường tròn (O; 10 cm) có dây EF, biết khoảng cách từ tâm O tới dây EF bằng 8 cm. a) Tính độ dài dây EF. b) Tính sđ. (ảnh 1)

a) Gọi H là hình chiếu vuông góc của O xuống dây EF.

Suy ra H là trung điểm của EF (HE = HF).

Xét DOHE vuông tại H có:

OH2 + HE2 = OE2

HE2 = OE2 – OH2 = 102 – 82 = 36 nên HE = 6 cm.

Suy ra: EF = 2EH = 2.6 = 12 (cm).

b) Xét DOHE vuông tại H có: sin EOH \( = \frac{{{\rm{EH}}}}{{{\rm{OE}}}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\). Do đó, \(\widehat {{\rm{EOH}}} \approx 36,9^\circ \).

Suy ra \(\widehat {{\rm{EOF}}} \approx 2 \cdot 36,9^\circ = 73,8^\circ \).

Số đo cung nhỏ EF = \(\widehat {{\rm{EOF}}} = 73,8^\circ \).

Số đo cung lớn EF = 360o – 73,8o = 286,2o.

67. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc túi đựng 120 viên bi có cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 55 viên bi màu trắng, 36 viên bi màu đen, còn lại là màu vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Tính xác suất của biến cố: “Viên bi được chọn không phải viên bi màu đen”.

Xem đáp án

Lời giải:

Số viên bi không phải màu đen là: 120 – 36 = 84 (viên bi).

Xác suất của biến cố “Viên bi được chọn không phải viên bi màu đen” là:

\({\rm{P}} = \frac{{84}}{{120}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).

68. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính: 4375 : 175.

Xem đáp án

Đặt tính: 4375 : 175. (ảnh 1)

69. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A. Chứng minh rằng sin2B + cos2B = 1.
Xem đáp án

Lời giải:

Cho tam giác ABC vuông tại A. Chứng minh rằng sin^2B + cos^2B = 1. (ảnh 1)

Xét tam giác ABC vuông tại A có: sin B\( = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}}\), cosB \( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}}\).

Ta có: sin2B + cos2B \( = {\left( {\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}}} \right)^2} = \frac{{{\rm{B}}{{\rm{C}}^2}}}{{{\rm{B}}{{\rm{C}}^2}}} = 1\). Vậy sin2 B + cos2 B = 1.

70. Tự luận
• 1 điểm

Gọi S là tổng tất cả các giá trị cực trị của hàm số y = |x + 3| + \(\frac{1}{{{\rm{x}} + 1}}\). Tính S.

Xem đáp án

Lời giải:

TXĐ: \(\mathbb{R}\)\{–1}.

+) Với x ≥ –3 ta có y = x + 3 + \(\frac{1}{{{\rm{x}} + 1}}\).

y’ = \({\left( {{\rm{x}} + 3 + \frac{1}{{{\rm{x}} + 1}}} \right)^\prime } = - \frac{1}{{{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}^2}}} + 1\).

y’ = 0 \( \Leftrightarrow - \frac{1}{{{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}^2}}} + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = 0\;\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\\{\rm{x}} = - 2\;\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\end{array} \right.\).

+) Với x < –3 ta có y = –x – 3 + \(\frac{1}{{{\rm{x}} + 1}}\).

y’ = \({\left( {--{\rm{x}}--3 + \frac{1}{{{\rm{x}} + 1}}} \right)^\prime } = - \frac{1}{{{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}^2}}} - 1\).

y’ = 0 \( \Leftrightarrow - \frac{1}{{{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}^2}}} - 1 = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}^2}}} + 1 = 0\) (vô nghiệm).

Do đó, hàm số y = |x + 3| + \(\frac{1}{{{\rm{x}} + 1}}\) có cực trị tại x = 0, x = –2.

Với x = 0 thì y = 4, với x = –2 thì y = 0. Vậy S = 4 + 0 = 4.

71. Tự luận
• 1 điểm

Cho m = 5 – 2sin2 x. Tìm giá trị lớn nhất của m.

Xem đáp án

Lời giải:

–1 ≤ sin x ≤ 1

Û 0 ≤ sin2 x ≤ 1

Û0 ≥ –2sin2 x ≥ –2

Û5 ≥ 5 – 2sin2 x ≥ 3.

Vậy giá trị lớn nhất của m là 5.

72. Tự luận
• 1 điểm

Tính đạo hàm của \({\rm{y}} = \left( {{\rm{x}} - 2} \right)\sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} \).

Xem đáp án

Lời giải:

\({\rm{y'}} = {\left[ {\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} } \right]^\prime }\)

\( = {\left( {{\rm{x}} - 2} \right)^\prime }\sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} + \left( {{\rm{x}} - 2} \right){\left( {\sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} } \right)^\prime }\)

\( = \sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} + \left( {{\rm{x}} - 2} \right)\frac{{{{\left( {{{\rm{x}}^2} + 1} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} }}\)

\( = \sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} + \frac{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}}{{\sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} }}\)

\( = \frac{{1 + {{\rm{x}}^2} + {{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}}}}{{\sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} }}\)

\( = \frac{{2{{\rm{x}}^2} - 2{\rm{x}} + 1}}{{\sqrt {{{\rm{x}}^2} + 1} }}\).

73. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình cot(2x – 1) = cot \(\frac{{\rm{\pi }}}{5}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Điều kiện: sin(2x – 1) ¹ 0 Û 2x – 1 ¹ kpÛx ¹\(\frac{1}{2} + {\rm{k\pi }},\;\,{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\).

cot(2x – 1) = cot\(\frac{{\rm{\pi }}}{5}\)Û\(2{\rm{x}} - 1 = \frac{{\rm{\pi }}}{5} + {\rm{k\pi }},\;\,{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\)

Û\({\rm{x}} = \frac{1}{2} + \frac{{\rm{\pi }}}{{10}} + {\rm{k}}\frac{{\rm{\pi }}}{2},\;\,{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\) (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là: \({\rm{x}} = \frac{1}{2} + \frac{{\rm{\pi }}}{{10}} + {\rm{k}}\frac{{\rm{\pi }}}{2},\;\,{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\).

74. Tự luận
• 1 điểm

Cho D = {4; 9; 16; 25; 36; 49}.

Viết tập hợp D bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho phần tử của tập hợp đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy: 4 = 22, 9 = 32, 16 = 42, 25 = 52, 36 = 62, 49 = 72.

Do đó D = {n2 | 1 < n < 8}.

75. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức A = x3 – axy + y2 – 1 và B = 2 – xyz + az2 + y2 (a là số), Q = 3A + 2B. Để tổng các hệ số của các hạng tử trong đa thức Q bằng 25 thì giá trị của a là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: Q = 3A + 2B

Q = 3(x3 – axy + y2 – 1) + 2(2 – xyz + az2 + y2)

Q = 3x3 + 2az2 – 3axy + 5y2 – 2xyz + 1.

Để tổng các hệ số của Q bằng 25 thì

3 + 2a – 3a + 5 – 2 + 1 = 25

–a + 7 = 25

a = –18.

Vậy a = –18 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

76. Tự luận
• 1 điểm

(Giải bằng 2 cách) Một cửa hàng có 7 gian chứa muối, mỗi gian có 120 bao muối, mỗi bao muối nặng 5 yến. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu tấn muối?

Xem đáp án

Lời giải:

Cách 1: 7 gian muối có số bao là: 120 x 7 = 840 (bao).

Cửa hàng có tất cả số tấn muối là: 5 x 840 = 4 200 (yến) = 42 tấn.

Đáp số: 42 tấn.

Cách 2: 120 bao nặng số yến là: 5 x 120 = 600 (yến).

Cửa hàng có tất cả số tấn muối là: 600 x 7 = 4 200 (yến) = 42 tấn.

Đáp số: 42 tấn.

77. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\widehat {{\rm{xOy}}} = 120^\circ \). Vẽ tia Oz là tia phân giác \(\widehat {{\rm{xOy}}}\).

a) Tính góc xOz và zOy.

b) Vẽ góc yOt kề bù với góc yOz. Tính góc yOt.

c) Vẽ tia Om là tia đối của tia Ox. Tính góc mOt.

Xem đáp án

Lời giải:

Lời giải:  Cách 1: 7 gian muối có (ảnh 1)

a) Vì Oz là tia phân giác \(\widehat {{\rm{xOy}}}\) nên \(\widehat {{\rm{xOz}}} = \widehat {{\rm{zOy}}} = \frac{1}{2}\widehat {{\rm{xOy}}} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ \).

b) Ta có: \(\widehat {{\rm{yOt}}} + \widehat {{\rm{yOz}}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

\(\widehat {{\rm{yOt}}} + {\rm{60}}^\circ = 180^\circ \)

\(\widehat {{\rm{yOt}}} = 120^\circ \).

c) Vì \(\widehat {{\rm{xOz}}}\) và \(\widehat {{\rm{mOt}}}\) là cặp góc đối đỉnh nên \(\widehat {{\rm{xOz}}} = \widehat {{\rm{mOt}}} = 60^\circ \).

78. Đúng sai
• 1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(2;0), B(0;3), C(–3;1). Xét tính đúng sai trong các khẳng định sau:

a

Phương trình của đường thẳng d đi qua B và song song với AC là x + 5y – 15 = 0.

ĐúngSai
b

Phương trình của đường trung trực của đoạn thẳng BC là \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{2} + 2{\rm{t}}\\{\rm{y}} = 2 - 3{\rm{t}}\end{array} \right.\) với \({\rm{t}} \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng AB có phương trình là 3x + 2y + 6 = 0.

ĐúngSai
d

Đường cao ứng với đỉnh C của tam giác ABC đi qua điểm M(2; 3).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {{\rm{AC}}} = \left( { - 5;1} \right)\) nên \(\overrightarrow {\rm{n}} = \left( {1;5} \right)\) là vectơ vuông góc với AC.

Vì d // AC nên \(\overrightarrow {\rm{n}} \)là vectơ pháp tuyến của d.

(d): 1(x – 0) + 5(y – 3) = 0

(d): x + 5y – 15 = 0.

b) Sai.

Gọi I là trung điểm của BC. Khi đó, \({\rm{I}}\left( {\frac{{0 - 3}}{2};\;\,\frac{{3 + 1}}{2}} \right)\) nên \({\rm{I}}\left( {\frac{{ - 3}}{2};\;\,2} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {{\rm{BC}}} = \left( { - 3; - 2} \right)\). Phương trình đường trung trực của BC là: \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{2} - 3{\rm{t}}\\{\rm{y}} = 2 - 2{\rm{t}}\end{array} \right.\).

c) Sai.

Phương trình AB là: \(\frac{{\rm{x}}}{2} + \frac{{\rm{y}}}{3} = 1\).

3x + 2y = 6.

3x + 2y – 6 = 0.

d) Sai.

Ta có: \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} = \left( { - 2;3} \right)\).

Phương trình đường cao tại C của tam giác ABC là:

–2(x – (–3)) + 3(y – 1) = 0

–2x + 3y – 9 = 0.

Ta có: –2.2 + 3.3 – 9 ¹ 0.

Vậy M(2; 3) không thuộc đường cao tại C của tam giác ABC.

79. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

a) (2x + 3)(x – 1) + (2x – 3)(1 – x) = 0.

b) (x + 1)(6x2 + 2x) + (x – 1)(6x2 + 2x) = 0.

Xem đáp án

Lời giải:

a) (2x + 3)(x – 1) + (2x – 3)(1 – x) = 0

(2x + 3)(x – 1) – (2x – 3)( x – 1) = 0

(x – 1) (2x + 3 – 2x + 3) = 0

6(x – 1) = 0

x – 1 = 0

x = 1.

Vậy x = 1.

b) (x + 1)(6x2 + 2x) + (x – 1)(6x2 + 2x) = 0

(6x2 + 2x)(x + 1 + x – 1) = 0

2x. 2x(3x + 1) = 0

4x2 (3x + 1) = 0

4x2 = 0 hoặc 3x + 1 = 0

x = 0 hoặc \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{3}\).

Vậy x = 0; \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{3}\).

80. Tự luận
• 1 điểm

Một bánh xe có đường kính 60 cm. Nếu xe chạy với vận tốc 50 km/h thì trong 5 giây bánh xe quay được bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Lời giải:

Đổi 50 km/h = \(\frac{{125}}{9}\) (m/ s).

Chu vi của bánh xe là 60p (cm) ≈ 1,88 m.

Quãng đường xe đi được trong 5 giây là: \(5 \cdot \frac{{125}}{9} = \frac{{625}}{9}\;\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Số vòng quay bánh xe quay được: \(\frac{{625}}{9}:1,88 \approx 36,94\) (vòng).

81. Tự luận
• 1 điểm

Cho một trang giấy biết phần màu xám trong hình vẽ dưới đây chứa một đoạn văn bản có diện tích 384 cm2. Biết rằng trang giấy được căn lề trái 2 cm, lề phải 2 cm, lề trên 3 cm và lề dưới 3 cm. Tìm chiều dài và chiều rộng của trang giấy để trang giấy có diện tích nhỏ nhất.

Cho một trang giấy biết phần màu xám trong hình vẽ dưới đây chứa một đoạn văn bản có diện tích 384 cm2. Biết rằng trang giấy được căn lề trái 2 cm, lề phải 2 cm, lề trên 3 cm và lề dưới 3 cm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi chiều ngang trang chữ là: x(cm)(x>0).

Gọi chiều dài trang chữ là: y(cm)(y>0).

Do diện tích trang chữ là 384cm2 nên xy = 384.

Chiều ngang của trang giấy là: x+4(cm).

Chiều dài của trang giấy là: y+6(cm).

Diện tích trang giấy là: S = (x + 4)(y + 6) = xy + 6x + 4y + 24 = 408 + 6x + 4y (cm2).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy có 2 số thực không âm ta có:

S ≥ 408 + 2\(\sqrt {6{\rm{x}} \cdot 4{\rm{y}}} \) = 408 + 192 = 600.

Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} = 16\;\;\left( {{\rm{TM}}} \right)\\{\rm{y}} = 24\;\;\left( {{\rm{TM}}} \right)\end{array} \right.\).

Vậy chiều ngang của trang giấy là: 16 + 4 = 20 (cm).

Chiều dài trang giấy là: 24 + 6 = 30 (cm).

82. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD, O là điểm bên trong tam giác BCD, lấy M trên AO.

a) Tìm giao tuyến (MCD) với (ABC), (ABD).

b) Gọi J, K lần lượt nằm trên BC, BD sao cho JK không song song với CD. Tìm giao tuyến (MJK) và (ACD).

Xem đáp án

Lời giải:

a)

Cho tứ diện ABCD, O là điểm bên trong tam giác BCD, lấy M trên AO. a) Tìm giao tuyến (MCD) với (ABC), (ABD). b) Gọi J, K lần lượt nằm trên BC, BD sao cho JK không song song với CD. Tìm giao tuyến (MJK) và (ACD). (ảnh 1)

+ Tìm giao tuyến của (MCD) và (ABC):

Trong (BCD), gọi I là giao điểm của DO và BC.

Trong (ADI): Gọi E là giao điểm của DM và AI.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{E}} \in {\rm{MD}} \Rightarrow {\rm{E}} \in \left( {{\rm{MCD}}} \right)\\{\rm{E}} \in {\rm{AI}} \Rightarrow {\rm{E}} \in \left( {{\rm{ABC}}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{E}} \in \left( {{\rm{MCD}}} \right) \cap \left( {{\rm{ABC}}} \right)\).

Mà C là điểm chung của (MCD) và (ABC) nên CE là giao tuyến của (MCD) và (ABC).

+ Tìm giao tuyến của (MCD) và (ABD):

Trong (ABC): Gọi F là giao điểm của EC và AB.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{F}} \in {\rm{AB}} \Rightarrow {\rm{F}} \in \left( {{\rm{ABD}}} \right)\\{\rm{F}} \in {\rm{EC}} \Rightarrow {\rm{F}} \in \left( {{\rm{MCD}}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{F}} \in \left( {{\rm{MCD}}} \right) \cap \left( {{\rm{ABD}}} \right)\).

Mà D là điểm chung của (MCD) và (ABD) nên DF là giao tuyến của (MCD) và (ABD).

b)

Cho tứ diện ABCD, O là điểm bên trong tam giác BCD, lấy M trên AO. a) Tìm giao tuyến (MCD) với (ABC), (ABD). b) Gọi J, K lần lượt nằm trên BC, BD sao cho JK không song song với CD. Tìm giao tuyến (MJK) và (ACD). (ảnh 2)

Trong (BCD), gọi G là giao điểm của JK và CD; T là giao điểm của JO với CD.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{G}} \in {\rm{JK}} \Rightarrow {\rm{G}} \in \left( {{\rm{MJK}}} \right)\\{\rm{G}} \in {\rm{CD}} \Rightarrow {\rm{G}} \in \left( {{\rm{ACD}}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{G}} \in \left( {{\rm{MJK}}} \right) \cap \left( {{\rm{ACD}}} \right)\) (1).

Trong tam giác AJT: Gọi U là giao điểm của JM và AT.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{U}} \in {\rm{JM}} \Rightarrow {\rm{U}} \in \left( {{\rm{MJK}}} \right)\\{\rm{U}} \in {\rm{AT}} \Rightarrow {\rm{U}} \in \left( {{\rm{ACD}}} \right)\end{array} \right. \Rightarrow {\rm{U}} \in \left( {{\rm{MJK}}} \right) \cap \left( {{\rm{ACD}}} \right)\) (2).

Từ (1) và (2) ta có GU là giao tuyến của hai mặt phẳng (MJK) và (ACD).

83. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 10A có 51 học sinh trong đó có 31 học sinh học tiếng anh và 27 học sinh học tiếng nhật. Hỏi tổng số học sinh học cả 2 môn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi số học sinh học 2 môn: x (học sinh).

Số học sinh chỉ học mỗi môn anh: 31−x (học sinh).

Số học sinh chỉ học mỗi tiếng nhật: 27−x (học sinh).

Tổng số học sinh là 51 nên x + (31 – x) + (27 – x) = 51

x = 7.

Vậy có 7 học sinh học cả 2 môn.

84. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của A = cos(2x) + 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì –1 ≤ cos(2x) ≤ 1 nên 2 ≤ cos(2x) + 3 ≤ 4.

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 2, giá trị lớn nhất của A là 4.

85. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác đều ABC. Vẽ đường thẳng xy qua A song song với BC, x và B nằm cùng phía với AC). Tính các góc xAB, yAC.

Xem đáp án

Lời giải:

Cho tam giác đều ABC. Vẽ đường thẳng xy qua A song song với BC, x và B nằm cùng phía với AC). Tính các góc xAB, yAC. (ảnh 1)

Vì tam giác ABC đều nên \(\widehat {\rm{B}} = \widehat {\rm{C}} = 60^\circ \).

Vì xy // BC nên \(\widehat {{\rm{xAB}}} = \widehat {\rm{B}} = 60^\circ \) (hai góc so le trong), \(\widehat {{\rm{yAC}}} = \widehat {\rm{C}} = 60^\circ \) (hai góc so le trong).

86. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M là hình chiếu của H trên AB. Gọi N là trung điểm của BM, trên tia HC lấy điểm K sao cho HK = BN, lấy S đối xứng với K qua A. Chứng minh SN vuông góc với NK.

Xem đáp án

Lời giải:

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M là hình chiếu của H trên AB. Gọi N là trung điểm của BM, trên tia HC lấy điểm K sao cho HK = BN, lấy S đối xứng với K qua A. Chứng minh SN vuông góc với NK. (ảnh 1)

Vì DABC vuông tại A, đường cao AH nên ta có: AH2 = BH. HC, AB2 = BH. BC.

Vì DABH vuông tại H, đường cao HM nên ta có: BH2 = BM. AB.

Áp dụng định lý Pythagore vào DAHK vuông tại H có:

AK2 = AH2 + HK2

= BH. HC + BN2

= BH. (BC – BH) + BN2

= BH. BC – BH2 + BN2

= BH. BC – BM. AB + BN2

= BH. BC – 2AB.BN + BN2 (1).

Mà AN2 = (AB – BN)2 = AB2 – 2AB.BN + BN2 = BH. BC – 2AB.BN + BN2 (2).

Do đó, AK2 = AN2 nên AK = AN.

Mà AK = AS nên AK = AN = AS \( = \frac{1}{2}{\rm{SK}}\). Do đó, tam giác NKS vuông tại N.

Vậy SN vuông góc với NK.

87. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, đường chéo AC lớn hơn đường chéo BD. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của B và D xuống đường thẳng AC. Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của C xuống đường thẳng AB và AD.

a) Tứ giác BEDF là hình gì? Tại sao?

b) Chứng minh CH.CD = CB.CK.

c) AB.AH + AD.AK = AC2.

Xem đáp án

Lời giải:

Cho hình bình hành ABCD, đường chéo AC lớn hơn đường chéo BD. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của B và D xuống đường thẳng AC. Gọi H và K lần lượt là hình chiếu của C xuống đường thẳng AB và AD.  a) Tứ giác BEDF là hình gì? Tại sao? (ảnh 1)

a) Gọi O là giao điểm AC và BD. Mà ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của AC, BD.

Xét hai tam giác vuông DOEB và DOFD có: OB = OD, \(\widehat {{\rm{BOE}}} = \widehat {{\rm{DOF}}}\) (đối đỉnh).

Suy ra DOEB = DOFD (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra BE = DF (hai cạnh tương ứng).

Lại có: BE // DF (cùng vuông góc với AC)

Suy ra, tứ giác BEDF là hình bình hành.

b) Xét DHBC và DKDC có: \(\widehat {{\rm{BHC}}} = \widehat {{\rm{DKC}}} = 90^\circ \) (gt), \(\widehat {{\rm{HBC}}} = \widehat {{\rm{KDC}}}\left( { = \widehat {{\rm{BAD}}}} \right)\).

Suy ra  (g – g). Suy ra \(\frac{{{\rm{CH}}}}{{{\rm{CK}}}} = \frac{{{\rm{CB}}}}{{{\rm{CD}}}}\) (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

Suy ra CH.CD = CK.CB (đpcm).

c) Xét DAEB và DAHC có: \(\widehat {{\rm{BAE}}}\) chung, \(\widehat {{\rm{AEB}}} = \widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ \).

Suy ra  (g – g). Suy ra \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

Suy ra AE.AC = AB.AH (1).

Xét DAFD và DAKC có: \(\widehat {{\rm{FAD}}}\) chung, \(\widehat {{\rm{AFD}}} = \widehat {{\rm{AKC}}} = 90^\circ \).

Suy ra  (g – g). Suy ra \(\frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{AK}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

Suy ra AF.AC = AK.AD (2).

Ta có: OE = OF (suy ra từ DOEB = DOFD câu a)), OA = OC (tính chất hình bình hành).

Do đó: OA – OE = OC – OF hay AE = FC (3).

Từ (1), (2) và (3) suy ra

AB.AH + AK.AD = AE.AC + AF.AC = AC(AE + AF) = AC (FC + AF) = AC2 (đpcm).

88. Tự luận
• 1 điểm

Hai thùng dầu chứa tất cả 425 lít. Nếu chuyển 20 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ hai hơn thùng thứ nhất 53 lít. Hỏi lúc đầu mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Lời giải:

Sau khi chuyển 20 lít từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì thùng thứ nhất chứa số lít dầu là: (425 – 53) : 2 = 186 (lít).

Số lít dầu ban đầu ở thùng thứ nhất là: 186 + 20 = 206 (lít).

Số lít dầu ban đầu ở thùng thứ hai là: 425 – 206 = 219 (lít).

Đáp số: Thùng thứ nhất: 206 lít, Thùng thứ hai: 219 lít.

89. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các đa thức A, B biết:

a) A + x2 – y2 = x2 – 2y2 + 3xy – 2.

b) B – (5x2 – 2xyz) = 2x2 + 2xyz + 1.

Xem đáp án

Lời giải:

a) A + x2 – y2 = x2 – 2y2 + 3xy – 2

A = x2 – 2y2 + 3xy – 2 – x2 + y2

A = – y2 + 3xy – 2.

Vậy A = – y2 + 3xy – 2.

b) B – (5x2 – 2xyz) = 2x2 + 2xyz + 1

B = 2x2 + 2xyz + 1 + 5x2 – 2xyz

B = 7x2 + 1.

Vậy B = 7x2 + 1.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 10A có 11 em chơi được bóng đá, 10 em chơi được cầu lông, 8 em chơi được bóng chuyền; có 2 em chơi được cả 3 môn, có 5 em chơi được bóng đá và bóng chuyền, có 4 em chơi được bóng đá và cầu lông; có 4 em chơi được bóng chuyền và cầu lông. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh.

18.

19.

21.

20.

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi A là tập số học sinh chơi bóng đá nên n(A) = 11.

Gọi B là tập số học sinh chơi cầu lông nên n(B) = 10.

Gọi C là tập số học sinh chơi bóng chuyền nên n(C) = 8.

Số học sinh chơi được cả ba môn bóng đá, bóng chuyền, cầu lông là n(A Ç B Ç C) = 2.

Số học sinh chơi được môn bóng đá và bóng chuyền là 5 nên n(A Ç C) = 5.

Số học sinh chơi được môn bóng đá và cầu lông là 4 nên n(A Ç B) = 4.

Số học sinh chơi được môn bóng chuyền và cầu lông là 4 nên n(B Ç C) = 4.

Số học sinh của lớp 10A là:

n(A È B È C) = n(A) + n(B) + n(C) + n(A Ç B Ç C) – n(A Ç C) – n(A Ç B) – n(B Ç C) = 11 + 10 + 8 + 2 – 5 – 4 – 4 = 18 (học sinh).

Vậy lớp 10A có 18 học sinh.

91. Tự luận
• 1 điểm

Hãy so sánh các cặp số sau:

a) 8 và 10.

b) –12 và –17.

c) 0 và –9.

d) 23 và 0.

e) –53 và 15.

Xem đáp án

Lời giải:

a) 8 < 10.

b) –12 > –17.

c) 0 > –9.

d) 23 > 0.

e) –53 < 15.

92. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y = \(\frac{{ - 1}}{3}\)x3 – 2x2 + mx – 5 nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có y’ = –x2 – 4x + m.

Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi y’ ≤ 0 với mọi x Î\(\mathbb{R}\).

Û–x2 – 4x + m ≤ 0 \(\forall {\rm{x}} \in \mathbb{R}\)

 Û16 + 4m ≤ 0 Û m ≤ –4.

Vậy với m Î (–¥; –4] thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm số tự nhiên n thỏa mãn 3^n = 81. 

n = 2.

n = 3.

n = 4.

n = 8.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án: C

3n = 81

3n = 34

n = 4 (hai lũy thừa có cùng cơ số có giá trị bằng nhau nếu hai số mũ bằng nhau).

Vậy n = 4.

94. Tự luận
• 1 điểm

Một cần cẩu đang nâng một khối gõ trên sông. Biết tay cẩu AB có chiều dài là 16 m và nghiêng một góc 42° so với phương nằm ngang (Hình 4). Tính chiều dài BC của đoạn dây cáp (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Lời giải:

Xét tam giác ABC vuông tại C có \(\widehat {\rm{A}} = 42^\circ \), ta có:

BC = AB . sinA = 16 . sin42° ≈ 10,71 (m).

Vậy chiều dài BC của đoạn dây cáp khoảng 10,71 m.

95. Đúng sai
• 1 điểm

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Điều kiện cần và đủ để a = 0 là \(\frac{5}{{\rm{a}}} = \frac{5}{{\rm{b}}}\).

ĐúngSai
b

Điều kiện đủ để x > y là \(\sqrt {\rm{x}} > \sqrt {\rm{y}} \).

ĐúngSai
c

Điều kiện cần để tam giác ABC vuông là AB2 = BC2 – AC2.

ĐúngSai
d

Điều kiện đủ để \(\sqrt {{{\rm{x}}^2}} \) = |x| là x ≥ 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải:

a) Nếu a = 0 thì \(\frac{5}{{\rm{a}}} = \frac{5}{{\rm{b}}}\): Mệnh đề sai.

b) Nếu \(\sqrt {\rm{x}} > \sqrt {\rm{y}} \) thì x > y: Mệnh đề đúng.

c) Nếu tam giác ABC vuông thì AB2 = BC2 – AC2: Mệnh đề sai.

d) Nếu x ≥ 0 thì \(\sqrt {{{\rm{x}}^2}} \) = |x|: Mệnh đề đúng.