5000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 mới nhất (có đáp án) - Phần 1
Đề thi

5000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 mới nhất (có đáp án) - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 1234 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức (làm tròn đến hàng đơn vị) của các biểu thức sau bằng hai cách:

(a) 14,61 – 7,15 + 3,2.

(b) 7,56 . 5,173.

(c) 73,95 : 14,2.

(d) 2 1 , 7 3 ⋅ 0 , 8 1 5 7 , 3 .

Xem đáp án

a) A = 14,61 - 7,15 + 3,2

Cách 1: A ≈ 15 - 7 + 3 = 11

Cách 2: A = 14,61 – 7,15 + 3,2 = 10,66 ≈ 11 (chữ số bỏ đi thứ 2 là 6 > 5)

b) B = 7,56 . 5,173

Cách 1 : B ≈ 8.5 = 40

Cách 2 : B = 7,56. 5,173 = 39,10788 ≈ 39 (chữ số thập phân thứ nhất là 1 < 5)

c) C = 73,95 : 14,2

Cách 1 : C ≈ 74 : 14 ≈ 5,2857 ≈ 5 (chữ số thập phân thứ nhất là 2 < 5)

Cách 2 : C = 73,95 : 14,2 = 5,207746 ≈ 5 (chữ số thập phân thứ nhất là 2 < 5)

Nhận xét : Hai cách làm cho ta hai kết quả xấp xỉ nhau nhưng cách 2 cho ta kết quả với độ chính xác cao hơn , cách 1 lại có thể tính nhẩm dễ dàng hơn.

d) D = 2 1 , 7 3 ⋅ 0 , 8 1 5 7 , 3 .

Cách 1: D ≈ 2 2 ⋅ 1 7 ≈ 3 , 1 4 ≈ 3 .

Cách 2: D = 2 1 , 7 3 ⋅ 0 , 8 1 5 7 , 3 ≈ 2 , 4 2 6 . . . ≈ 2 .

2. Tự luận
• 1 điểm

Làm tròn số sau đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm:

Xem đáp án

+ Số 12,653 gần với số 13 hơn số 12.

Vậy khi làm tròn số 12,653 đến hàng đơn vị ta được số 13.

+ Số 12,653 gần với số 12,7 hơn số 12,6.

Vậy khi làm tròn số 12,653 đến hàng phần mười ta được số 12,7.

+ Số 12,653 gần với số 12,65 hơn số 12,66.

Vậy khi làm tròn số 12,653 đến hàng phần trăm ta được số 12,65.

3. Tự luận
• 1 điểm

(a) Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = x3 – 3x2 + (1 – m)x đồng biến trên (2; +).

(b) Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = x + 3 x + m đồng biến trên (–; –6).

Xem đáp án

a) Xét f(x) = x3 – 3x2 + (1 – m)x trên (2; +).

TXĐ: D = ℝ .

Ta có: f’(x) = 3x2 – 6x + 1 – m.

Để f(x) đồng biến trên (2; +) thì f’(x) ≥ 0 x (2; +).

3x2 – 6x + 1 – m ≥ 0 x (2; +)

m ≤ m i n ( 2 ;     + ∞ ) ( 3 x 2 − 6 x + 1 ) .

Đặt g(x) = 3x2 – 6x + 1, g’(x) = 6x – 6 = 0 x = 1.

Ta có bảng biến thiên:

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = x^3 – 3x^2 + (1 – m)x đồng biến trên (2; + vô cùng) (ảnh 1)

Vậy m ≤ m i n ( 2 ;     + ∞ ) ( 3 x 2 − 6 x + 1 ) m ≤ 1

b) Xét f(x) = x + 3 x + m trên (–; –6).

TXĐ: D = ℝ \ { − m } .

Để hàm số f(x) = x + 3 x + m đồng biến trên (–; –6), ta có:

⇔ { f ′ ( x ) > 0 − m ∈ ( − ∞ ;     − 6 ) ⇔ { m − 3 > 0 − m ≥ − 6 ⇔ 3 < m ≤ 6 .

Vậy 3 < m ≤ 6 thì y = x + 3 x + m đồng biến trên (–; –6).

4. Tự luận
• 1 điểm

Một tấm bạt hình vuông cạnh 20 m như hình vẽ dưới đây. Người ta dự tính cắt phần tô đậm của tấm bạt rồi gập và may lại (các đường may không đáng kể), nhằm mục đích phủ lên tháp đèn trang trí (tháp dạng hình chóp tứ giác đều) để tránh hư hại tháp khi trời mưa.

Biết khối chóp hình thành sau khi gập và may lại cần thể tích lớn nhất thì mới phủ kín tháp đèn. Hỏi phần diện tích tấm bạt bị cắt là bao nhiêu để đảm bảo yêu cầu trên?

Xem đáp án

Ta kí hiệu các điểm như trong hình vẽ.

Có AI = IB = A B 2 = 2 0 2 = 1 0 (m), IJ = BC = 20 (m).

Đặt EF = FG = GH = HE = x (m, x > 0).

F H = E G = E H 2 + H G 2 = x 2 + x 2 = x 2     ( m ) .

E I = G J = I J − E G 2 = 2 0 − x 2 2 ( m ) .

Xét tam giác AIE vuông tại I:

A E = A I 2 + I E 2 = 1 0 2 + ( 2 0 − x 2 2 ) 2 = x 2 2 − 1 0 2 x + 2 0 0 (m).

LN = OM = EG = HF = x 2 (m), LP = L N 2 = x 2 2 (m).

Xét tam giác KLP vuông tại P:

K P = K L 2 − L P 2 = x 2 2 − 1 0 2 x + 2 0 0 − x 2 2 = 2 0 0 − 1 0 2 x (m).

Điều kiện: x ≤ 1 0 2 .

Thể tích khối chóp là: V = 1 3 ⋅ K P ⋅ S L M N O = 1 3 2 0 0 − 1 0 2 x ⋅ x 2     ( m 3 ) .

Đặt y = 1 3 2 0 0 − 1 0 2 x ⋅ x 2 , ta có y ' = − 2 5 2 x 2 + 4 0 0 x 3 2 0 0 − 1 0 2 x = 0 ⇔ [ x = 0     ( L ) x = 8 2 .

Bảng biến thiên:

Vậy thể tích khối chóp lớn nhất khi x = 8 2 (m).

Diện tích tấm bạt bị cắt khi đó là:

S = 4SAEB = 4 ⋅ 1 2 ⋅ E I ⋅ A B = 2 ⋅ 2 0 − 8 2 ⋅ 2 2 ⋅ 2 0 = 8 0     ( m 2 ) .

5. Tự luận
• 1 điểm

Làm tròn các số 2 864, 3 058 và 4 315 đến hàng chục, hàng trăm.

Xem đáp án

+ Làm tròn đến hàng chục:

+ Làm tròn đến hàng trăm:

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.

(a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SCD) và (SAB).

(b) Lấy một điểm M trên đoạn SA (M khác S và A), mặt phẳng (BCM) cắt SD tại N. Tứ giác CBMN là hình gì?

Xem đáp án

a) Ta có: S ∈ ( S C D ) ∩ ( S A B ) C D   / /   A B C D ⊂ ( S C D ) A B ⊂ ( S A B ) } ⇒ Giao tuyến của hai mặt phẳng (SCD) và (SAB) là đường thẳng d đi qua S, song song với CD và AB.

b) Ta có: BC = (BCM) (ABCD), AD = (SAD) (ABCD), MN = (BCM) (SAD), BC // AD.

Do đó, theo định lí 2 về giao tuyến của ba mặt phẳng ta có: AD // BC // MN.

Vậy tứ giác CBMN là hình thang.

7. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà sản xuất trung bình bán được 1 000 ti vi màn hình phẳng mỗi tuần với giá 14 triệu đồng một chiếc. Một cuộc khảo sát thị trường chỉ ra rằng nếu cứ giảm giá bán 500 nghìn đồng, số lượng ti vi bán ra sẽ tăng thêm khoảng 100 ti vi mỗi tuần.

(a) Tìm hàm cầu.

(b) Công ty nên giảm giá bao nhiêu cho người mua để doanh thu là lớn nhất?

(c) Nếu hàm chi phí hằng tuần là C(x) = 12 000 − 3x (triệu đồng), trong đó x là số ti vi bán ra trong tuần, nhà sản xuất nên đặt giá bán như thế nào để lợi nhuận là lớn nhất?

Xem đáp án

a) Gọi p (triệu đồng) là giá của mỗi ti vi, x là số ti vi. Khi đó, hàm cầu là p = p(x).

Theo giả thiết, tốc độ thay đổi của x tỉ lệ với tốc độ thay đổi của p nên hàm số p = p(x) là hàm số bậc nhất nên. Do đó, p(x) = ax + b (a khác 0).

Giá tiền p1 = 14 ứng với x1 = 1 000, giá tiền p2 = 13,5 ứng với x2 = 1 000 + 100 = 1 100.

Do đó, phương trình đường thẳng p(x) = ax + b đi qua hai điểm (1 000; 14) và (1 100; 13,5).

Ta có hệ phương trình: { 1 4 = 1   0 0 0 a + b 1 3 , 5 = 1   1 0 0 a + b ⇔ { a = − − 1 2 0 0 b = 1 9 (thỏa mãn).

Vậy hàm cầu là: p(x) = − 1 2 0 0 x + 1 9 .

b) Vì p = − 1 2 0 0 x + 1 9 ⇒ x = –200p + 3 800.

Hàm doanh thu từ tiền bán ti vi là:

R(p) = px = p(−200p + 3 800) = −200p2 + 3 800p.

Để doanh thu là lớn nhất thì ta cần tìm p sao cho R đạt giá trị lớn nhất.

Ta có: R′(p) = −400p + 3 800, R′(p) = 0 ⇔ p = − 1 9 2 .

Bảng biến thiên:

Vậy công ty nên giảm giá số tiền một chiếc ti vi là:  1 4 − 1 9 2 = 4 , 5 (triệu đồng) thì doanh thu là lớn nhất.

c) Doanh thu bán hàng của x sản phẩm là:

R ( x ) = x . p ( x ) = x . ( − 1 2 0 0 x + 1 9 ) = − x 2 2 0 0 + 1 9 x (triệu đồng).

Do đó, hàm số thể hiện lợi nhuận thu được khi bán x sản phẩm là:

P ( x ) = R ( x ) − C ( x ) = − x 2 2 0 0 + 1 9 x − 1 2   0 0 0 + 3 x = − x 2 2 0 0 + 2 2 x − 1 2   0 0 0 (triệu đồng).

Để lợi nhuận là lớn nhất thì P(x) là lớn nhất.

Ta có: P ' ( x ) = − x 1 0 0 + 2 2 , P ' ( x ) = 0 ⇔ x = 2   2 0 0 .

Bảng biến thiên:

Vậy có 2 200 ti vi được bán ra thì lợi nhuận là cao nhất.

Số ti vi mua tăng lên là: 2 200 – 1 000 = 1 200 (chiếc).

Vậy cửa hàng nên đặt giá bán là: 1 4 − 0 , 5 . 1   2 0 0 1 0 0 = 8 (triệu đồng).

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, D là một điểm nằm giữa B và C. Qua D kẻ các đường thẳng song song với AB, AC, chúng cắt các cạnh AC, AB lần lượt tại E, F.

(a) Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

(b) Nếu tam giác ABC cân tại A thì điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC để tứ giác AEDF là hình thoi?

(c) Nếu tam giác ABC vuông tại A thì tứ giác AEDF là hình gì?

(d) Nếu tam giác ABC vuông cân tại A thì điểm D ở vị trí nào trên cạnh BC để AEDF là hình vuông?

Xem đáp án

a) Tứ giác AEDF có AE // DF; AF // DE (giả thiết).

Suy ra tứ giác AEDF là hình bình hành.

b) Hình bình hành AEDF là hình thoi khi AD là tia phân giác của góc BAC.

Mà tam giác ABC cân tại A nên đường phân giác AD đồng thời là đường trung tuyến.

Do đó D là trung điểm của BC.

c) Nếu ΔABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật (vì hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật).

d) Tam giác ABC vuông cân tại A tức là vừa vuông tại A vừa cân tại A.

Theo câu c, nếu ΔABC vuông tại A thì AEDF là hình chữ nhật.

Để hình chữ nhật AEDF là hình vuông thì tức nó cũng là hình thoi.

Theo câu b, AEDF là hình thoi nếu D là trung điểm của cạnh BC của tam giác ABC cân tại A.

Vậy nếu tam giác ABC vuông cân tại A thì để AEDF là hình vuông thì điểm D là trung điểm của BC.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. Hệ thức nào đúng?

Cho hình hộp ABCD. A’B’C’D’. Hệ thức nào đúng?  (ảnh 1)

A C ′ → = A B → + A C → + A D → .

A C ′ → = A B → + A C → + A A ′ → .

A C ′ → = A B → + A D → + A A ′ → .

A C ′ → = A B → + A D → + A B ′ → .

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: A C ′ → = A C → + C C ′ → .

Vì ABCD là hình bình hành nên A C → = A B → + A D → .

Lại có: C C ′ → = A A ′ → .

Do đó, A C ′ → = A B → + A D → + A A ′ →

10. Tự luận
• 1 điểm

Một chậu cây được đặt trên một giá đỡ có bốn chân với điểm đặt S(0; 0 ; 30) và các điểm chạm mặt đất của bốn chân lần lượt là A(30; 0; 0), B(0; 30; 0), C(–30; 0; 0); D(0; –30; 0) (đơn vị: cm). Cho biết trọng lực tác dụng lên chậu cây có độ lớn 60 N và được phân bố thành bốn lực F 1 → ;     F 2 → ;     F 3 → ;     F 4 → có độ lớn bằng nhau như hình vẽ. Tính | F 1 → + 2 F 2 → + 3 F 3 → + 4 F 4 → | (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Dễ thấy các điểm A, B, C, D cách đều trục Oz, mà S thuộc trục Oz nên SA = SB = SC = SD.

Các lực F 1 → ;     F 2 → ;     F 3 → ;     F 4 → có độ lớn bằng nhau và có giá trùng với các đường thẳng SA, SB, SC, SD.

Do đó: F 1 → = k S A → = ( 3 0 k ;     0 ; − 3 0 k ) ;     F 2 → = k S B → = ( 0 ;     3 0 k ; − 3 0 k ) ;

F 3 → = k S C → = ( − 3 0 k ;     0 ; − 3 0 k ) ;     F 4 → = k S D → = ( 0 ;     − 3 0 k ; − 3 0 k ) .

Suy ra: F 1 → +     F 2 → +   F 3 → + F 4 → = k ( S A → + S B → + S C → + S D → ) = ( 0 ;     0 ; − 1 2 0 k ) .

Vì O là trung điểm của AC và BD nên { S A → + S C → = 2 S O → S B → + S D → = 2 S O →

⇒ S A → + S C → + S B → + S D → = 4 S O → .

Khi đó: P → = F 1 → +     F 2 → +   F 3 → + F 4 → = k ( S A → + S B → + S C → + S D → ) = 4 S O → .

Trọng lực P → tác dụng lên chậu cây có độ lớn 60 N, gốc S cùng hướng với S O → .

Suy ra: P → = F 1 → +     F 2 → +   F 3 → + F 4 → = ( 0 ;     0 ;     − 6 0 ) ⇔ − 1 2 0 k = − 6 0 ⇔ k = 1 2 .

Thay k, ta được:

F 1 → = ( 1 5 ;     0 ; − 1 5 ) ;     F 2 → = ( 0 ;     1 5 ; − 1 5 ) ;     F 3 → = ( − 1 5 ;     0 ; − 1 5 ) ;     F 2 → = ( 0 ;     − 1 5 ; − 1 5 ) .

Ta có: F 1 → + 2 F 2 → + 3 F 3 → + 4 F 4 → = (15 – 15.3; 15.2 – 15.4; –15 – 15.2 – 15.3 – 15.4) = (–30; –30; –150).

Vậy | F 1 → + 2 F 2 → + 3 F 3 → + 4 F 4 → | = ( − 3 0 ) 2 + ( − 3 0 ) 2 + ( − 1 5 0 ) 2 = 9 0 3 ≈ 1 5 6     ( N ) .

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều dài bé nhất của cái thang để nó có thể tựa vào tường và mặt đất, ngang qua cột đỡ cao 4 m, song song và cách tường 0,5m kể từ gốc của cột đỡ xấp xỉ số đo nào sau đây:

Chiều dài bé nhất của cái thang để nó có thể tựa vào tường và mặt đất, ngang qua cột đỡ cao 4 m, song song và cách tường 0,5m kể từ gốc của cột đỡ xấp xỉ số đo nào sau đây: (ảnh 1)

5,4902.

5,602.

5,5902.

6,5902.

Xem đáp án

Chiều dài bé nhất của cái thang để nó có thể tựa vào tường và mặt đất, ngang qua cột đỡ cao 4 m, song song và cách tường 0,5m kể từ gốc của cột đỡ xấp xỉ số đo nào sau đây: (ảnh 2)

Đặt HC = x (x > 0), từ đó suy ra BC = 0,5 + x (m).

Có MH // AB nên áp dụng hệ quả định lí Thales ta có: M H A B = H C B C = x x + 0 , 5 .

Do đó, A B = 4 ( x + 0 , 5 ) x .

Để chiều dài thang nhỏ nhất thì AC nhỏ nhất, tức là AC2 nhỏ nhất.

Do tam giác ABC vuông tại B nên

AC2 = AB2 + BC2 = (x + 0,5)2 + 1 6 ( x + 0 , 5 ) 2 x 2 = ( x + 0 , 5 ) 2 ( x 2 + 1 6 ) x 2 .

Đặt f(x) = AC2 = x 4 + x 3 + 6 5 4 x 2 + 1 6 x + 4 x 2     ( x > 0 ) .

Bài toán trở thành tìm GTNN của hàm số y = f(x) với x > 0.

Ta có: f ′ ( x ) = 2 x 4 + x 3 − 1 6 x − 8 x 3 .

f’(x) = 0 (x – 2)(2x + 1)(x2 + 2x + 4) = 0 ⇔ [ x = 2 > 0 x = − 1 2 < 0 .

Bảng biến thiên:

Chiều dài bé nhất của cái thang để nó có thể tựa vào tường và mặt đất, ngang qua cột đỡ cao 4 m, song song và cách tường 0,5m kể từ gốc của cột đỡ xấp xỉ số đo nào sau đây: (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: m i n ( 0 ;     + ∞ ) f ( x ) = f ( 2 ) = 1 2 5 4 ≈ 5 , 5 9 0 2 .

Đáp án: C.

12. Tự luận
• 1 điểm

Khuôn viên của một công viên có dạng hình chữ nhật ABCD với AB = 100 m; AD = 80 m. Người ta muốn chia công viên thành hai khu gồm một khu dành cho trẻ em, một khu dành cho người lớn. Để tạo thiết kế độc đáo và lạ mắt người ta dùng một đường cong chia khuôn viên thành hai phần H1 (không tô màu) dành cho người lớn và H2 (tô màu) dành cho trẻ em như hình vẽ bên với AH = 40 m; AE = 50 m; AP = 20 m và EF // AB; PQ // AD.

Biết rằng khi xét trong một hệ toạ độ Oxy, đường cong trong hình là một phần của một đồ thị hàm số bậc ba. Phần chính giữa của công viên người ta muốn mắc dây đèn trang trí dọc theo đoạn thẳng MN như hình. Biết giá tiền mỗi mét dây trang trí của phần dành cho trẻ em là 120 nghìn đồng và phần dành cho người lớn là 200 nghìn đồng. Tổng số tiền mắc dây đèn trang trí trên đoạn MN là bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Ta có H(0; 40); Q(20; 50); F(100; 50).

Giả sử đường cong có phương trình f(x) = ax3 + bx2 + cx + d (a > 0).

Ta có f’(x) = 3ax2 + 2bx + c.

Vì ba điểm H, Q, F thuộc đường cong, Q là điểm cực trị của đường cong nên ta có:

{ f ( 0 ) = 4 0 f ( 2 0 ) = 5 0 f ( 1 0 0 ) = 5 0 f ′ ( 2 0 ) = 0 ⇔ { a ⋅ 0 3 + b ⋅ 0 2 + c ⋅ 0 + d = 4 0 a ⋅ 2 0 3 + b ⋅ 2 0 2 + c ⋅ 2 0 + d = 5 0 a ⋅ 1 0 0 3 + b ⋅ 1 0 0 2 + c ⋅ 1 0 0 + d = 5 0 3 a ⋅ 2 0 2 + 2 b ⋅ 2 0 + c = 0 ⇔ { a = 1 4 0 0 0 b = − 7 2 0 0 c = 1 1 1 0 d = 4 0 .

Do đó, f ( x ) = 1 4 0 0 0 x 3 − 7 2 0 0 x 2 + 1 1 1 0 x + 4 0 .

Vì M là trung điểm của AB nên M(50; 0). Do đó, hoành độ điểm I là x = 50.

Ta có tung độ điểm I là f ( 5 0 ) = 1 4 0 0 0 ⋅ 5 0 3 − 7 2 0 0 ⋅ 5 0 2 + 1 1 1 0 ⋅ 5 0 + 4 0 = 1 5 5 4 .

Do đó M I = 1 5 5 4 (m), NI = MN – MI = 8 0 − 1 5 5 4 = 1 6 5 4 (m).

Tổng số tiền mắc dây đèn trang trí đoạn MN là:

1 2 0   0 0 0 ⋅ 1 5 5 4 + 2 0 0   0 0 0 ⋅ 1 6 5 4 = 1 2   9 0 0   0 0 0 đồng = 12,9 triệu đồng.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho ∆ABC, từ điểm D trên cạnh BC, kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC tại F và kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB tại E.

Chứng minh rằng: A E A B + A F A C = 1 .

Xem đáp án

Áp dụng định lí Thalès, ta có:

• Vì DE // AC nên  A E A B = C D B C .

• Vì DF // AB nên A F A C = B D B C .

Khi đó: A E A B + A F A C = C D B C + B D B C = B C B C = 1 .