500 câu Trắc nghiệm tổng hợp Thực vật dược Chương 3: Rễ cây có đáp án
58 câu hỏi
Là cơ quan dinh dưỡng của cây.
Thường mọc dưới đất theo hướng từ trên xuống.
Có thể tích lũy chất dinh dưỡng.
Không loài nào có rễ chứa lục lạp.
Chọn đáp án D
Giữ chặt cây xuống đất, hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan, quang hợp, trao đổi chất.
Giữ chặt cây xuống đất, hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan, tích lũy chất dinh dưỡng.
Giữ chặt cây xuống đất, hấp thu nước và các muối hữu cơ hòa tan.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án B
Chóp rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút, rễ con, cổ rễ.
Chóp rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút, vùng hóa gỗ, cổ rễ.
Chóp rễ, vùng lông hút, rễ con, cổ rễ.
Chớp rễ, vùng tăng trưởng, vùng lông hút, vùng hóa bần, cổ rễ.
Chọn đáp án D
Cấu tạo bởi một lớp tế bào có chức năng che chở đầu ngọn rễ.
Giống một bao trắng úp lên đầu ngọn rễ.
Hầu như không có ở cây ký sinh.
Hầu như không có ở các loại rễ được phủ bởi lớp sợi nấm
Chọn đáp án A
Do các tế bào mô phân sinh ngọn ở đầu ngọn rễ tạo ra.
Nằm trên vùng lông hút.
Nằm trên chóp rễ, làm rễ mọc ra lông hút.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A
Vùng hóa bần.
Vùng tăng trưởng.
Tầng lông hút.
Chóp rễ.
Chọn đáp án A
Tế bào tầng hóa bần còn vách cellulose.
Bì khổng.
Những tế bào chưa chết còn lại của tầng lông hút.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án A
Có, sinh ra do tầng ngoài cùng của tầng phát sinh vỏ.
Có, có nguồn gốc từ chóp rễ.
Nguồn gốc giống lông hút rễ cây lớp ngọc lan.
Không tồn tại.
Chọn đáp án A
Lông hút mọc từ phía trên xuống.
Lông hút càng gần chóp rễ mọc càng ngắn.
Chiều dài vùng lông hút luôn không đổi đối với từng loài.
Mang nhiều lỗng nhỏ, mịn, đầu tròn hoặc nhọn.
Chọn đáp án A
Đến khi cây già, vùng lông hút sẽ ngắn lại.
Phát triển theo chiều dài của cây.
Không thay đổi đối với mỗi loài.
Tăng theo sự sinh trưởng của cây.
Chọn đáp án C
Che chở cho rễ.
Giúp rễ mọc dài ra.
Hút nước và các muối hòa tan.
Trao đổi chất.
Chọn đáp án A
Nằm trên vùng lông hút.
Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng.
Tế bào tẩm suberin có chức năng bảo vệ.
Lộ ra khi lông hút rụng đi.
Chọn đáp án B
Vùng lông hút.
Chóp rễ.
Vùng tăng trưởng.
Vùng hóa bần.
Chọn đáp án D
Ngành ngọc lan.
Ngành thông và ngành ngọc lan.
Ngành thông và lớp hành.
Lớp hành và ngành ngọc lan.
Chọn đáp án B
Lớp hành.
Ngành tảo.
Ngành dương xi. .
Ngành ngọc lan
Chọn đáp án D
Rễ ký sinh.
Rễ khí sinh họ lan.
Rễ mút.
Rễ bất định họ lúa.
Chọn đáp án B
Có thể mọc trên lá.
Mọc trên bất kỳ vị trí nào của thân.
Thường gặp ở lớp hành trừ họ lúa.
Rễ phụ ở cây đa là rễ bất định
Chọn đáp án C
Rễ củ.
Thân củ.
Thân rễ.
Thân hành.
Chọn đáp án A
Chui vào vỏ cây để hút chất
Thường gặp ở các loại cây khí sinh.
Cấu tạo luôn có chóp rễ để dễ ký sinh.
Đồng hóa.
Chọn đáp án A
Lớp hành.
Ngành dương xỉ.
Ngành hạt trần.
Ngành tảo.
Chọn đáp án C
Lấy dinh dưỡng từ cây khác.
Thường gặp ở loài cây ký sinh.
Luôn có chóp rễ.
Còn gọi là rễ mút.
Chọn đáp án C
Rễ chùm.
Rễ mút.
Rễ khí sinh.
Rễ bất định.
Chọn đáp án D
Rễ mút của cây ký sinh, rễ cây họ đậu.
Rễ được phủ bởi một lớp sợi nấm, rễ cây họ đậu.
Rễ chùm ở cây một lá mầm.
Rễ được phủ bởi một lớp sợi nấm, rễ mút của cây ký sinh.
Chọn đáp án D
Lớp hành.
Ngành hạt trần.
Ngành thông.
Ngành ngọc lan.
Chọn đáp án A
Đặc trưng cho ngành ngọc lan.
Rễ cái không phát triển nhiều.
Rễ con mọc tua tủa thành bó ở gốc thân.
Các rễ con to gần bằng nhau và gần bằng rễ cái nên khó phân biệt.
Chọn đáp án A
Địa sinh.
Thủy sinh.
Khí sinh.
Ký sinh.
Chọn đáp án C
Đối xứng qua một trục.
Gồm hai vùng: thường vùng vỏ mỏng, trung trụ dày.
Đối xứng qua một mặt phẳng.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A
Bởi một lớp tế bào chết.
Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng.
Tế bào lông hút có vách cellulose.
Tế bào lông hút có không bào to, nhân ở chân lông hút.
Chọn đáp án A
Tầng phát sinh bần - lục bì và tia tủy.
Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng gỗ.
Tầng phát sinh bần - lục bì và tượng tầng.
Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng tủy.
Chọn đáp án C
Là vỏ chết.
Là lớp bần chết.
Là tất cả các mô chết bên ngoài bần.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án C
Khi hoạt động sinh bần phía ngoài, lục bì phía trong.
Tầng phát sinh bần - lục bì hoạt động giúp rễ tăng chiều ngang.
Vị trí cố định trong vùng vỏ.
Cấu tạo 1 lớp tế bào.
Chọn đáp án C
Sinh ra libe 2 ở trong và gỗ 2 ở ngoài.
Các yếu tố của libe và gỗ cấp 2 đều xếp thành dãy xuyên tâm.
Vị trí không cố định trong trung trụ.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án B
Tùy.
Nội bì.
Trụ bì.
Mô mềm vỏ trong.
Chọn đáp án B
Luôn cấu tạo bởi những tế bào chết có đai caspary.
Tế bào nội bì xếp khít nhau.
Là lớp tế bào trong cùng của vùng vỏ.
Giảm bớt sự xâm nhập của nước vào trung trụ.
Chọn đáp án A
Trụ bì, các bó libe gỗ, nội bì, tủy.
Trụ bì, các bó libe gỗ, nội bì.
Trụ bì, các bó libe gỗ, tia ruột, tủy.
Trụ bì, các bó libe gỗ, tủy.
Chọn đáp án C
4 phần.
3 phần.
5 phần.
2 phần.
Chọn đáp án A
Tế bào trụ bì thường xếp xuyên tâm tế bào nội bì.
Là lớp kế ngoài cùng nhất của trung trụ.
Rễ con mọc ra từ trụ bì.
Gồm một hay nhiều lớp tế bào.
Chọn đáp án A
Nội bì.
Trụ bì.
Tầng lông hút.
Tủy.
Chọn đáp án B
Những tế bào của trụ bì còn giữ tính phôi sinh.
Những tế bào nguyên thủy vùng sinh mô.
Những tế bào nội bì.
Những tế bào tia gỗ.
Chọn đáp án A
Thường dễ phân biệt hai vùng: mô mềm vỏ ngoài và trong.
Tế bào vách mỏng cellulose, có thể có yếu tố tiết dù là mô mềm ở rễ.
Mô mềm vỏ ngoài xếp xuyên tâm, mô mềm vỏ trong xếp lộn xộn.
Có chức năng dự trữ.
Chọn đáp án C
Lộ ra khi lông hút rụng đi.
Sự tẩm chất bần ở tế bào ngoại bì thực hiện ngay dưới tầng lông hút làm lông hút chết đi.
Gồm các tế bào tẩm chất suberin.
Tế bào không còn vách cellulose.
Chọn đáp án D
Gồm tia libe và tia gỗ.
Cấu tạo bởi tế bào mô mềm.
Nằm giữa gỗ và libe, đi từ tủy ra nội bì.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án B
Tia mô mềm.
Tia ruột hay tia mô mềm.
Tia ruột hay tia tủy.
Trung trụ hay tia tủy.
Chọn đáp án C
Tế bào kèm.
Mạch rây.
Sợi libe.
Tia libe.
Chọn đáp án D
Đảm nhiệm sự trao đổi chất từ tủy đến các mô bên ngoài.
Cấu tạo bởi những tế bào xuyên tâm.
Hẹp, cấu tạo chỉ gồm 1 - 2 dãy tế bào.
Đi xuyên qua các vòng libe 2 và gỗ 2.
Chọn đáp án A
Trước mặt - hai bên.
Hai bên - đối diện.
Hai bên - trước mặt.
Trước mặt - đối diện.
Chọn đáp án A
Gỗ 1 có mặt cắt tam giác, đỉnh quay ra ngoài, gồm mạch gỗ hướng tâm.
Số bó dẫn thường nhỏ hơn 10.
Bó gỗ 1 và libe 1 xếp xen kẽ trên một vòng.
Libe 1 sát trụ bì, phân hóa hướng tâm như gỗ 1.
Chọn đáp án D
Rễ mọc trong nước có nhiều lông hút lấy muối khoáng từ nước, mô mềm có khuyết to.
Rễ khí sinh có lục lạp có nhiệm vụ quang hợp. C
Mạc có ở rễ khí sinh của lan phụ sinh.
Chọn đáp án A
Mô cấp 3.
Libe 1.
Libe 2.
Gỗ 2.
Chọn đáp án A
Libe 2.
Gỗ 2.
Mô cấp 3.
Libe 1.
Chọn đáp án B
Có bần ở rễ.
Lớp ngọc lan.
Có libe 2 và gỗ 2 ở rễ.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án C
Mô cấp 3.
Libe 1.
Gỗ 2.
Libe 2.
Chọn đáp án D
Gỗ 2.
Libe 2.
Libe 1.
Mô cấp 3.
Chọn đáp án A
Tia tủy rất rộng.
Cấu tạo bất thường.
Nhiều mạch hậu mộc to.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án A
Phụ sinh, mạc, vùng hóa bần.
Phụ sinh, mạc, lông hút.
Khí sinh, giác, vùng hóa bần.
Khí sinh, giác, lông hút.
Chọn đáp án D
cao ........mềm........
cao...cứng
thấp........cứng ........
thấp........ Mềm.....
Chọn đáp án B
Rễ cây sẽ tiết ra một số acid để biến thành muối tan được.
Cấu tạo đặc biệt của rễ.
Phân ly thành các ion.
Phản ứng hóa học
Chọn đáp án A
Áp suất thẩm thấu.
Thành mạch.
Nhiệt độ môi trường.
Cột nước.
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












