500+ câu Trắc nghiệm Quản lý chất lượng xét nghiệm y sinh có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
Kết quả định danh vi khuẩn: cầu khuẩn Gram dương dạng chuỗi, tiêu huyết β, thử nghiệm Catalase âm tính, thử nghiệm CAMP test dương tinh. Vi khuẩn được xác định là:
Streptococcus pyogenes
Streptococcus agalactiae
Streptococcus viridans
Streptococcus group D
Chọn đáp án D
Bé trai 3 tuổi sốt ngày 2, không ho, họng đỏ xuất tiết. Mẫu phết họng được gửi tới phòng xét nghiệm, kết quả định danh vi khuẩn Streptococcus pyogenes. Bước tiếp theo, phòng xét nghiệm sẽ thực hiện:
Thực hiện kháng sinh đồ thường quy và báo cáo kết quả kháng sinh đồ
Báo cáo kết quả định danh kèm kháng sinh đồ
Báo cáo kết quả định danh, điều trị kháng sinh theo phác đồ điều trị
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Bệnh nhi nữ 4 tuổi bị sốt, tiêu phân đàm máu. Mẫu phân được cấy phân lập và định danh vi khuẩn gây bệnh. Kết quả định danh là vi khuẩn Salmonella enteritidis; kết quả kháng sinh đồ là nhạy cảm với các kháng sinh sau đây:
Cephalosporin thế hệ 3: cefotaxime (CTX), ceftriaxone (CRO) Cephalosporin thế hệ 4: cefepime (FEP) Fluoroquinolone: ciprofloxacin (CIP) Aminoglycosides: gentamycin (GEN), amikacin (AMK) Theo CLSI, kết quả kháng sinh đồ sẽ được báo cáo như sau:
Nhạy cảm (S): CTX, CRO, FEP, CIP, GEN, AMK
Nhạy cảm (S): CTX, CRO, FEP, CIP
Nhạy cảm (S): CTX, CRO, GEN, AMK
Nhạy cảm (S): CTX, CRO, CIP
Chọn đáp án D
Người bệnh nam 60 tuổi, vết thương cẳng chân trái tụ mủ; tiền căn đái tháo đường. Cấy phân lập vi khuẩn từ mẫu mủ cẳng chân trái cho thấy tác nhân vi khuẩn là Pseudomonas aeruginosa. Kháng sinh ưu tiên được báo cáo cho
Người bệnh này:
Ceftazime, Ciprofloxacin
Carbapenem (imipenem, meropenem).
Cefotaxime, Ceftriaxone.
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án A
(Tiếp theo câu trên) Sau 4 ngày điều trị Ciprofloxacin, bệnh không tiến triển, vết thương sưng đau hơn, tụ mủ nhiều hơn. Bác sĩ lâm sàng cho chỉ định xét nghiệm định danh và kháng sinh đồ lại. Kết quả định danh lại cho thấy vi
khuẩn gây bệnh là Pseudomonas aeruginosa, kháng sinh đồ báo cáo là:
Ciprofloxacin
Ciprofloxacin và ưu tiên báo cáo Ceftazidim nếu nhạy cảm
Ciprofloxacin và ưu tiên báo cáo Carbapenem nếu nhạy cảm
Báo cáo tất cả kháng sinh vì đã thất bại trong điều trị kháng sinh ban đầu
Chọn đáp án C
Đâu là đặc tính sinh học Lactobacillus, NGOẠI TRỪ:
Trực khuẩn Gram (+)
Ưa base
Sản sinh men Peroxidase
pH acid của âm đạo ngăn chặn sự tăng sinh Gardnerella vaginalis, Streptococcus sp và các vi khuẩn khác.
Chọn đáp án B
Độ đục thực hiện kháng sinh đồ
0.2 McF
0.4 McF
0.3 McF
0.5 McF
Chọn đáp án D
Khi Người bệnh bị nhiễm khuẩn huyết cần lấy máu Người bệnh vào thời điểm nào:
Người bệnh đang lên cơn rét run sốt
Sau khi tiêm kháng sinh
Khi đã qua sơn sốt 30 phút
Khi ở trạng thái bình thường
Chọn đáp án A
Thể tích máu cần lấy để bơm vào chai cấy máu tự động có tỷ lệ khối lượng máu/ khối lượng môi trường
1/3
1/5
2/3
2/5
Chọn đáp án B
Phương pháp khảo sát trực tiếp thường được dùng trong chẩn đoán Gonococci
Nhuộm kháng acid
Soi tươi
Nhuộm Gram
Quan sát bệnh phẩm
Chọn đáp án C
Ribosome của nấm men:
70s
80s
Chỉ có 70s
Chứa cả 2 loại 70s và 80s
Chọn đáp án B
Ribosome của tế bào nấm men chứa:
60 - 40% ARN, 40 - 60% protein
40 - 60% ARN, 60 - 40% protein
70 - 60% ARN, 40 - 30% protein
70 - 30% ARN, 30 - 70% protein
Chọn đáp án B
Hằng số tốc độ phân chia C phụ thuộc vào những điều kiện nào? 1: Loài vi khuẩn. 2: Độ pH của môi trường. 3: Nhiệt độ nuôi cấy. 4: môi trường nuôi cấy. 5: Thời gian nuôi cấy
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 2, 5
1, 3, 4
Chọn đáp án D
Vi khuẩn nào sau đây có thể gây dương tính giả trong phản ứng nhuộm acid-fast nếu mẫu không được khử lipid tốt?
Corynebacterium diphtheriae
Nocardia spp.
Streptococcus agalactiae
Listeria monocytogenes
Chọn đáp án B
Trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis), sai sót thường gặp nhất khi soi phân trực tiếp là gì?
Nhầm trứng với hồng cầu hoặc nấm men
Trứng dễ bị phá vỡ khi nhuộm Lugol
Không thấy trứng do chu kỳ sống dài của sán
Trứng bị loại bỏ khi ly tâm tốc độ cao
Chọn đáp án A
Loại môi trường nào được sử dụng để nuôi cấy vi khuẩn của bệnh sốt thương hàn?
Môi trường MacConkey
Môi trường thạch máu
Môi trường SS agar (Salmonella-Shigella agar)
Môi trường Lowenstein-Jensen
Chọn đáp án C
Phương pháp nào dưới đây có thể được sử dụng để xác định vi khuẩn có khả năng tạo bào tử?
Nhuộm Gram
Nhuộm đặc biệt bằng dung dịch malachite green
Nhuộm Ziehl-Neelsen
Phương pháp PCR
Chọn đáp án B
Vi khuẩn nào dưới đây có thể gây bệnh viêm đường tiết niệu và có khả năng sản xuất urease, giúp tạo môi trường kiềm hóa làm biến đổi pH nước tiểu?
Klebsiella pneumoniae
Escherichia coli
Proteus mirabilis
Enterococcus faecalis
Chọn đáp án C
Vi khuẩn nào dưới đây có khả năng tạo biofilm và làm giảm hiệu quả của điều trị kháng sinh trong các nhiễm trùng mạn tính, đặc biệt là trong các ống thở và van tim nhân tạo?
Staphylococcus aureus
Pseudomonas aeruginosa
Escherichia coli
Streptococcus pyogenes
Chọn đáp án B
Thuốc nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt vi khuẩn dựa trên đặc điểm
nào?
Hình dạng tế bào.
Khả năng di động.
Khả năng tạo bào tử.
Cấu trúc thành tế bào.
Chọn đáp án D
Theo Thông tư 07/2012/TT-BYT về Danh mục vi sinh vật gây bệnh truyền
nhiễm theo nhóm nguy cơ và cấp độ an toàn sinh học phù hợp kỹ thuật xét
nghiệm, kỹ thuật soi tươi tìm Cryptococcus neoformans phù hợp với cấp độ an
toàn:
I
II
III
IV
Chọn đáp án B
Bệnh KHÔNG phải là do tác nhân ký sinh trùng gây nên là:
Lang ben
Vẩy rồng
Vẩy nến
Hắc lào
Chọn đáp án C
Ký sinh trùng gây thiếu máu giảm cả ba dòng tế bào máu là:
Diphyllobothrium latum
Leishmania spp.
Taenia saginata
Trypanosoma spp.
Chọn đáp án B
Phương pháp ELISA tìm kháng thể ký sinh trùng dùng bước sóng chính để đo là:
420nm
450nm
620nm
650nm
Chọn đáp án B
Trong kỹ thuật nhuộm Giemsa tìm Plasmodium spp., nếu dùng Giemsa 10% thì thời gian nhuộm thích hợp là:
30 – 45 phút
20 – 30 phút
10 – 20 phút
05 – 10 phút
Chọn đáp án A
Thời điểm lý tưởng nhất để lấy máu tìm phôi Brugia malayi là:
08:00 PM đến 03:00 AM
08:00 AM đến 03:00 PM
04:00 PM đến 08:00 PM
Tất cả các thời điểm trong ngày và đêm
Chọn đáp án A
Khi quan sát đại thể mẫu phân tìm ký sinh trùng, mẫu phân có đặc điểm nào KHÔNG cần thiết được ưu tiên thực hiện trong vòng 30 phút sau khi lấy:
Phân có màng nhầy
Phân lẫn máu
Phân khô rắn
Phân lỏng
Chọn đáp án C
Môi trường dùng để phát hiện và định danh loài Candida là:
Sabouraud (SDA)
CHROMagar
Czapek – pectin
Sabouraud (SDA) + Chloramphenicol
Chọn đáp án B
Trên tiêu bản soi tươi huyết trắng, thấy nhiều tế bào nấm men và sợi tơ nấm giả, chẩn đoán phù hợp nhất là viêm âm đạo do:
Candida albicans
Candida spp. chưa xác định loài
Candida spp. không phải Candida albicans
Nấm men không phải Candida spp.
Chọn đáp án A
Trên tiêu bản mẫu da đã ngấm KOH 20%, thấy hình ảnh sợi tơ nấm ngắn và cong, phân nhánh thành hình chữ S, V, Y và tế bào hạt men tròn xếp thành đám tạo thành hình ảnh thịt và nui (meat on noodle). Người bệnh này bị bệnh do vi nấm:
Candida albicans
Aspergillus spp.
Malassezia furfur
Histoplasma spp.
Chọn đáp án C








