500+ câu Trắc nghiệm Quản lý chất lượng xét nghiệm y sinh có đáp án - Phần 3
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Quản lý chất lượng xét nghiệm y sinh có đáp án - Phần 3

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp32 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi xác định hoạt độ enzym ALT, máy xét nghiệm sinh hóa đo mật độ quang của chất nào?

ALT

LDH

14

NADH

NAD+

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để giảm biến thiên giữa các phòng xét nghiệm, các công thức eGFR (estimated Glomerular Filtration Rate) được tính toán từ kết quả của quy trình đo lường creatinine có đặc điểm nào?

Truy nguyên với phương phương pháp IDMS (isotope dilution mass spectrometry)

Truy nguyên với phương pháp creatinine enzymatic.

Theo phương pháp compensated Jaffe.

Theo phản ứng Jaffe, không tủa protein.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét nghiệm nào KHÔNG thuộc bộ xét nghiệm chuyển hóa cơ bản (BMPBasic Metabolic Panel)?

Natri

Glucose

Creatinin

Canxi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người bệnh tiểu ra máu, soi kinh hiển vi thấy có trụ hồng cầu và trụ bạch cầu. Anh/Chị nghĩ đến bệnh lý nào sau đây?

Bệnh viêm cầu thận

Bệnh đái tháo đường

Bệnh viêm gan siêu vi B

Bệnh viêm ruột thừa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp xét nghiệm miễn dịch nào được ưu tiên sử dụng để mang lại độ nhạy cao nhất và độ đặc hiệu cao nhất?

Cạnh tranh một bước

Hai bước không cạnh tranh

Cạnh tranh hai bước

Một bước không cạnh tranh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu huyết tương với chống đông EDTA có thể làm nhiễu các kết quả xét nghiệm sau:

Xét nghiệm ion đồ (Na+, K+, Cl-)

Xét nghiệm định lượng Calcium, Sắt, Magie

Xét nghiệm định lượng Sodium, Potassium, Calcium, Sắt, Magie

Câu A & B đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ chính xác của bước sóng trên thiết bị đo quang cần được kiểm tra khi nào:

Không bao giờ, bước sóng luôn luôn chính xác

Khi bóng đèn mới được thay thế

Định kỳ hàng tháng

Khi bước sóng bị thay đổi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các xét nghiệm thường được chỉ định trong chẩn đoán viêm gan cấp

HbsAg, HbeAg, GOT, GPT, ALP, Lipase

HBsAb, HbeAg, GOT, GPT, ALP, Bilirubin

HBsAg, HbeAg, GOT, GPT, ALP, Bilirubin

HBeAb, HbeAg, GOT, GPT, ALP, Bilirubin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ông A chưa nhiễm HBV, sau chích ngừa 6 tháng, nếu đáp ứng tôt thì trường hợp nào dưới đây phù hợp với kết quả xét nghiệm của ông A

HBsAg (+), HBsAb (+), HBcAb (-)

HBsAg (-), HBsAb (-), HBcAb (-)

HbsAg (-), HbsAb (+), HBcAb (+)

HBsAg (-), HBs Ab (+), HBc Ab (-)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một Người bệnh có kết quả xét nghiệm albumin, fibrinogen, cholesterol esterase và urea máu giảm, NH3 máu tăng thường nghĩ đến:

Suy gan

Suy tim

Suy thận

Viêm gan

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn của 1 chất chỉ dấu ung thư là

Đặc hiệu cơ quan tổng hợp ra nó, chỉ điểm được cơ quan bị ung thư. Độ nhạy và độ đặc hiệu tương đối cao

Độ nhạy và độ đặc hiệu tương đối cao. Nồng độ không thể đánh giá được tình trạng khối u

Nồng độ không thể đánh giá được tình trạng khối u. Với nồng độ thấp trong bệnh phẩm vẫn có thể phát hiện được

Được tạo ra từ tổ chức lành tính bình thường. Đặc hiệu cơ quan tổng hợp ra nó, chỉ điểm được cơ quan bị ung thư

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những chất nào sau đây luôn hiện diện bình thường trong nước tiểu?

Glucose, ure, creatinine

Protein, ceton, acid uric

Sodium, potassium, hemoglobin, acid uric

Urobilin, ure, creatinine, phosphate

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người bệnh nữ 40 tuổi, BMI 31, tiền sử rối loạn chuyển hóa. Xét nghiệm:

AST: 42 U/L

ALT: 85 U/L

Siêu âm: gan tăng âm lan tỏa

HBsAg, Anti-HCV âm tính

Tỷ số AST/ALT và dữ kiện lâm sàng gợi ý chẩn đoán nào?

Viêm gan virus cấp

Gan nhiễm mỡ không do rượu.

Viêm gan do rượu

Bệnh gan tự miễn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao tỷ số AST/ALT lại có giá trị tiên lượng trong một số bệnh gan mạn

tính?

Vì nó phản ánh sự phân bố tổn thương ở các phân thùy gan khác nhau.

Vì tỷ số tăng dần phản ánh hoạt tính ty thể cao lên trong bệnh tiến triển.

Vì sự thay đổi tỷ số thể hiện mức độ mất bù và xơ hóa gan tiến triển.

Vì ALT giảm nhanh hơn AST trong các bệnh nhiễm trùng gan

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần nào sau đây giảm trong máu trên Người bệnh bị suy thận và

hội chứng thận hư?

Acid uric

Calci

Magie

Clorua

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây là dấu hiệu tiểu đường thận?

Glucose máu tăng, Glucose niệu (-)

Glucose máu tăng, Glucose niệu (+)

Glucose máu bình thường hoặc thấp, Glucose niệu (-)

Glucose máu bình thường, Glucose niệu (+)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây chỉ tổng hợp duy nhất tại gan?

Globulin

Albumin

Protein toàn phần

Tất cả các đáp án trên

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần nào của protein máu tham gia vào quá trình đông cầm máu

của cơ thể?

Ferritin

Globulin

Albumin

Fibrinogen

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của định lượng Acid uric?

Phát hiện các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Phát hiện bệnh Gout và suy chức năng thận

Phát hiện sớm bệnh ung thư tuyến giáp

Xét nghiệm sàng lọc hội chứng Down

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét nghiệm nhạy cảm nhất đánh giá tình trạng tắc mật

Bilirubin

ALP

GGT

ALT, AST

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Amylase có thể được tổng hợp ở đâu?

Tuyến tụy

Tuyến nước bọt

Cả A và B đều sai

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kháng nguyên hay kháng thể nào trong bệnh viêm gan B xuất hiện muộn

nhất?

HBsAb

HbsAg

HBcAb

HbcAg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hormone tuyến giáp nào tuần hoàn vào máu nhiều nhất?

DIT

T3

T4

MIT

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kháng nguyên hoặc kháng thể nào sau đây xuất hiện sớm và tồn tại lâu

khi Người bệnh bị nhiễm HBV?

HBsAb

HBsAg

HBcAb

HBcAg

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Miễn dịch thích ứng chuyên biệt hơn miễn dịch bẩm sinh

ĐÚNG

SAI

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Protein hoà tan được tiết bởi tế bào plasma được gọi là kháng thể.

ĐÚNG

SAI

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phương pháp xét nghiệm miễn dịch sau đây, phương pháp nào sử dụng enzyme để tạo tín hiệu phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể?

Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp

Miễn dịch phóng xạ (RIA)

Miễn dịch enzym (ELISA)

Miễn dịch điện hóa phát quang (ECLIA)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kỹ thuật xét nghiệm miễn dịch nào sau đây có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, thường được sử dụng trong các hệ thống tự động hiện đại?

Kỹ thuật kết tủa miễn dịch

Kỹ thuật ELISA gián tiếp

Kỹ thuật điện hóa phát quang (ECLIA)

Kỹ thuật miễn dịch sắc ký (lateral flow)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục tiêu chính của việc áp dụng chương trình nội kiểm và ngoại kiểm trong xét nghiệm miễn dịch là gì?

Giảm chi phí vận hành thiết bị xét nghiệm

Đảm bảo độ tin cậy và độ chính xác của kết quả xét nghiệm

Hạn chế sử dụng thuốc thử đắt tiền

Tăng số lượng mẫu thực hiện mỗi ngày

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong xét nghiệm định lượng hormone bằng phương pháp miễn dịch, việc sử dụng đường chuẩn với nhiều điểm chuẩn (multi-point calibration) giúp cải thiện yếu tố nào sau đây?

Tăng tốc độ phản ứng

Độ chính xác ở cả vùng nồng độ thấp và cao

Giảm tiêu hao thuốc thử

Giảm số lần hiệu chuẩn thiết bị

Xem đáp án

Chọn đáp án B