50+ câu Trắc nghiệm Phương pháp sắc ký có đáp án - Phần 3
29 câu hỏi
Điện cực định lượng anion tạo kết tủa hoặc phức bền kim loại là
Điện cực kim loại loại 1
Điện cực kim loại loại 2
Điện cực màng thủy tinh
Điện cực màng rắn
Chọn đáp án B.
Điện cực có thế không thay đổi khi nhúng vào dung dịch chất điện ly là:
Điện cực chỉ thị
Điện cực so sánh
Điện cực thủy tinh
điện cực kép
Chọn đáp án B.
Trong chuẩn độ tạo phức của Fe3+, cặp điện cực thường được dùng là:
Điện cực chỉ thị Ag , điện cực so sánh HgSO4
Điện cực chỉ thị Pt, điện cực so sánh calomen
Điện cực chỉ thị màng rắn AgCl , điện cực so sánh calomen
Điện cực thủy tinh, điện cực so sánh HgSO4
Chọn đáp án B.
Xác định điểm kết thúc của chuẩn độ đo điện thế dùng:
Xác định theo cực đại của đạo hàm bậc 1
Xác định điểm uốn
Tính giá trị đạo hàm cấp 2
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D.
Trong chuẩn độ đo thế với phản ứng oxy hóa khử nhanh thường dùng cặp điện cực
Calomen – thủy tinh
Calomen- Ag
Calomen – Pt
Ag/AgCl – thủy tinh
Chọn đáp án C.
Thế khuếch tán là thế:
Bắt nguồn từ tốc độ khuếch tán khác nhau của các ion giữa hai dung dịch định lượng
Bắt nguồn từ tốc độ khuếch tán khác nhau của các ion giữa hai dung dịch chất điện ly
Sinh ra do sự chuyển động nhiệt của các chất tan
Tạo nên do sự chuyển động của các ion khác nhau có vận tốc giống nhau
Chọn đáp án B.
Nếu X là anod; điện cực hydro là điện cực catod thì
Epin = EX – Ehydro
Epin = EX
Epin = Ecatod
Epin = -EX
Chọn đáp án D.
Điện cực bên trái: là điện cực hydro có P(H2) = 0,800atm; Điện cực bên phải là điện cực bạc clorid cả hai điện cực đều nhúng vào dung dịch HCl 0,0200M. Sơ đồ mạch điện hóa là
Pt| H2(0,8 atm)| HCl(0,02M)| AgCl | Ag
Pt| H2(0,8 atm),HCl(0,02M)| AgCl, Ag
Pt,H2(0,8 atm),HCl(0,02M)|AgCl | Ag
Pt,H2(0,8 atm)| HCl(0,02M)| AgCl, Ag
Chọn đáp án D.
Sơ đồ mạch điện bão hòa calomen bão hòa:
Hg/Hg₂Cl₂/KCl bão hòa
Hg, Hg₂Cl₂/KCl bão hòa
Hg/Hg₂Cl₂, KCl bão hòa
KCl bão hòa/Hg₂Cl₂/Hg
Chọn đáp án C.
Sai số kiềm trong phép đo pH với điện cực thủy tinh xuất phát từ nguyên nhân:
Thế khuếch tán
Thế bất đối xứng
Thế tiếp xúc
Màng thủy tinh chọn lọc với một số ion +1.
Chọn đáp án C.
Sơ đồ mô tả điện cực bạc clorid làm anod là:
Ag|AgCl| KCl
Ag,AgCl| KCl
KCl | AgCl| Ag
KCl, AgCl|Ag
Chọn đáp án B.
Định lượng dung dịch nhiều thành phần bằng quang phổ UV-VIS tiến hành bằng cách:
Lựa chọn bước sóng có hệ số hấp thụ riêng cao nhất
Chuẩn độ đo quang
Tách riêng các chất để đo độ hấp thụ
A và B
Chọn đáp án C.
Đặc điểm của phổ hồng ngoại là :
Dễ xảy ra với phân tử có cấu tạo đối xứng
Chất phân tích nhận năng lượng kích thích lớn hơn
Phổ dao động
Chọn đáp án C.
Người ta ít sử dụng bước sóng ở vùng tử ngoại xa (< 180nm) là
Các dung môi hấp thụ vùng này
Một số chất phân tích không hấp thụ vùng này
Cuvet hấp thụ vùng này
Không xác định được bước sóng cực đại vùng này
Chọn đáp án A.
Hệ số hấp thụ của các chất phụ thuộc vào cường độ chùm tia tới , bước sóng , bề dày môi trường hấp thụ.
đúng
sai
Chọn đáp án B.
Phương pháp hấp thụ nguyên tử cho phép:
Định lượng thành phần mẫu bất kỳ
Định lượng mẫu tinh khiết nguyên chất
Định lượng nguyên tố trong mẫu
Định tính thành phần mẫu bất kỳ
Chọn đáp án C.
Điểm khác biệt nhất giữa quang phổ hấp thụ nguyên tử và quang phổ phát xạ nguyên tử là:
Nguồn bức xạ
Bộ phận Detector
Bộ phận nguyên tử hóa
Đơn sắc hóa
Chọn đáp án A.
Yêu cầu đối với định lượng dung dịch 1 thành phần bằng phương pháp đường chuẩn là:
Hệ số r ≥ 0,99
Giá trị cần đo nằm trong khoảng tuyến tính
Đường chuẩn tối đa 5 điểm chuẩn
A và B
Chọn đáp án D.
Phương pháp thêm chuẩn được sử dụng trong định lượng chất phân tích bằng phương pháp đo quang khi dung dịch có màu
Đúng
Sai
Chọn đáp án B.
Phương pháp thêm chuẩn được sử dụng để định lượng bằng phương pháp đo quang khi
Mẫu phân tích rất đặc
Mẫu phân tích rất loãng
Mẫu phân tích có màu
Mẫu phân tích có thành phần phức tạp
Chọn đáp án D.
Phân tử 1 chất có thể hấp thụ bức xạ UV có bước sóng trên 200nm nếu trong phân tử có nhóm trợ màu:
Đúng
Sai
Chọn đáp án B.
Ứng dụng chính của phổ hồng ngoại là:
Định lượng các chất hữu cơ
Định lượng các chất vô cơ
Xác định cấu trúc phân tử
Chọn đáp án C.
Nếu định lượng dung dịch thông qua hệ số hấp thụ riêng E11 thì:
Dung dịch phải có màu
Nồng độ dung dịch thử nằm trong khoảng đáp ứng của thiết bị đo
Phải đo dung dịch chuẩn để xác định E11
Tất cả các yêu cầu trên
Chọn đáp án C.
Nhóm trợ màu là:
Không có khả năng hấp thụ bức xạ
Có khả năng hấp thụ bức xạ
Có khả năng hấp thụ bức xạ và phải làm tăng giá trị lamđa max cũng như độ hấp thụ
Không có khả năng hấp thụ bức xạ và làm giá trị lamđa max cũng như độ hấp thụ thay đổi
Chọn đáp án D.
Điều kiện nào sau đây không phải điều kiện của định luật Lamber-beer:
Dung dịch có màu
Dung dịch bền
Dung dịch trong suốt
Dung dịch loãng
Chọn đáp án A.
Khi phân tích bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử:
Chất phân tích phải ở dạng hơi nguyên tử tự do
Định lượng các dạng tồn tại hóa trị khác nhau trong mẫu
Mẫu phân tích không được ở dạng lỏng
Tất cả các thành phần trong trong mẫu đều được định lượng bằng thiết bị AAS
Chọn đáp án A.
Định lượng dung dịch một thành phần bằng phương pháp đo quang trực tiếp có ưu điểm:
Nhanh, không cần dung dịch đối chiếu
Sử dụng được với bất kỳ thiết bị phân tích hấp thụ UV-VIS
Đo được dung dịch có độ nhớt
Chọn đáp án A.
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử và phân tử giống nhau là hiện tượng hấp thụ chỉ xảy ra với ánh sáng có bước sóng thích hợp
Đúng
Sai
Chọn đáp án A.
Phương pháp định lượng dung dịch một thành phần:
Đo quang tại nhiều bước sóng
Quang phổ đạo hàm
Xây dựng đường chuẩn
A và B
Chọn đáp án C.


