50+ câu Trắc nghiệm Động lực học công trình (có đáp án) - Phần 2
30 câu hỏi
Khi một máy bay đang bay thẳng đều ở độ cao h với tốc độ v0 thì thả rơi một vật. Khi vật chạm đất có vận tốc bao nhiêu?
v = gt²
v = gt
v = v0 + gt
v = 1/2 gt
Chọn đáp án C
Một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc 4,9 m/s. Cùng lúc đó tại điểm có độ cao cực đại mà vật đạt tới thì người ta ném xuống thẳng đứng vật khác cũng có vận tốc 4,9 m/s. Sau bao lâu hai vật đụng nhau?
0,1s
0,125s
0,25s
0,15s
Chọn đáp án C
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang bay theo phương ngang với vận tốc 20 m/s thì va theo phương vuông góc vào bức tường thẳng đứng và bay ngược trở lại với vận tốc 15 m/s. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,02 s. Lực của quả bóng tác dụng vào tường là bao nhiêu?
750 N
375 N
875 N
575 N
Chọn đáp án C
Hai vật cách nhau một khoảng r1 thì lực hấp dẫn giữa chúng là F1. Để lực hấp dẫn giữa chúng tăng lên 9 lần thì khoảng cách r2 giữa chúng:
tăng lên 3 lần
tăng lên 9 lần
giảm đi 3 lần
giảm đi 9 lần
Chọn đáp án C
Trên quãng đường AB, một ô tô đang chuyển động với vận tốc tại A là 72 km/h thì chết máy. Biết khi đến B, ô tô có vận tốc 21,6 km/h. Tính thời gian xe đi từ A đến B, coi ma sát đáng kể với hệ số μ = 0,2
5s
7s
9s
10s
Chọn đáp án C
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 15 m/s thì tắt máy. Tính quãng đường ô tô đi được từ khi tắt máy đến khi dừng hẳn, biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,06.
110,5 m
167,5 m
187,5 m
195,5 m
Chọn đáp án C
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
giảm 3 lần
tăng 3 lần
giảm 6 lần
không thay đổi
Chọn đáp án C
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu khối lượng của vật đó giảm 2 lần thì hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
không đổi
Chọn đáp án C
Vận tốc của vật ở độ cao bằng 1/2 độ cao tối đa:
± 15√2 m/s
15√2 m/s
± 15 m/s
15 m/s
Chọn đáp án C
Chọn phát biểu đúng. Tổng hợp lực là:
Là phân tích nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống như các lực ấy
Là thay thế các lực đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy
Là phân tích các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy
Là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng các lực có tác dụng giống hệt các lực ấy
Chọn đáp án C
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 24 m/s thì tắt máy. Tính thời gian ô tô đi từ khi tắt máy đến khi dừng hẳn, biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,3.
8s
10s
12s
20s
Chọn đáp án C
Xe khối lượng 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang. Tính lực kéo động cơ biết hệ số ma sát là 0,01
1000 N
2000 N
100 N
200 N
Chọn đáp án C
Lực ma sát nào tồn tại khi vật rắn chuyển động trên bề mặt vật rắn khác?
Ma sát nghỉ
Ma sát lăn hoặc ma sát trượt
Ma sát lăn
Ma sát trượt
Chọn đáp án C
Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả có khối lượng 45 kg, bán kính 10 cm. Lực hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
3,38.10⁻⁴ N
3,38.10⁻⁵ N
3,38.10⁻⁶ N
3,38.10⁻⁷ N
Chọn đáp án C
Vật đặt trên đỉnh dốc có hệ số ma sát 0,05. Dốc có độ cao h = 20 m, chiều dài 250 m. Vật có tự trượt xuống dốc không? Nếu có, tìm gia tốc của vật trên đoạn dốc:
Vật không trượt trên dốc
Vật trượt trên dốc với a = 5 m/s²
Vật trượt trên dốc với a = 0,37 m/s²
Vật trượt trên dốc với a = 2 m/s²
Chọn câu chính xác. Đặt vật trên sàn nằm ngang và tác dụng lực F không đổi lên vật làm cho gia tốc của vật bằng không:
tồn tại lực ma sát nghỉ Fmsn
Fmsn ≤ F
lực ma sát trượt bằng lực ma sát nghỉ
lực ma sát nhỏ hơn hoặc bằng với ngoại lực tác dụng
Chọn đáp án A
Hai vật ở cùng độ cao, vật 1 được ném ngang với vận tốc đầu v0, vật 2 được thả rơi tự do cùng lúc. Bỏ qua sức cản không khí:
Vật 1 chạm đất sau vật 2
Vật 1 chạm đất trước vật 2
Hai vật chạm đất cùng lúc
Thời gian rơi phụ thuộc khối lượng
Chọn đáp án C
Để tăng tầm xa của vật ném ngang:
Giảm độ cao
Tăng độ cao
Tăng vận tốc ném
Giảm khối lượng
Chọn đáp án C
Ô tô 1 tấn chuyển động đều, lực phát động 2000 N. Lực ma sát bằng:
2000 N
200 N
1000 N
100 N
Chọn đáp án A
Lực hấp dẫn giữa hai vật phụ thuộc khoảng cách như thế nào?
tỉ lệ thuận
tỉ lệ nghịch
tỉ lệ với bình phương khoảng cách
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
Chọn đáp án D
Ném ngang từ độ cao 45 m với v0 = 40 m/s, g = 10 m/s². Vận tốc khi chạm đất:
20 m/s
50 m/s
60 m/s
30 m/s
Chọn đáp án B
Hai xe tải mỗi xe 2×10⁴ kg cách nhau 40 m. Lực hấp dẫn bằng bao nhiêu phần trọng lượng mỗi xe?
34.10⁻¹⁰ P
34.10⁻⁸ P
85.10⁻⁸ P
85.10⁻¹² P
Chọn đáp án C
Kéo vật trọng lượng 20 N, μ = 0,4. Lực để chuyển động đều:
10 N
8 N
12 N
20 N
Chọn đáp án B
Chọn kết luận sai:
Trọng lực là lực hút Trái Đất
Trọng lực hướng về Trái Đất
Trọng lực giảm khi lên cao hoặc từ cực về xích đạo
Ở Mặt Trăng khối lượng và trọng lượng đều giảm
Chọn đáp án D
m = 2 kg, P = 20 N. Để P = 5 N thì khoảng cách tới tâm Trái Đất là:
R
2R
3R
4R
Chọn đáp án B
Ô tô v = 25 m/s, μ = 0,2. Quãng đường đến khi dừng:
170 m
150,34 m
156,25 m
167,8 m
Chọn đáp án C
Gia tốc ở độ cao 2R so với Mặt Trăng:
g0/9
g0/3
3g0
9g0
Chọn đáp án A
Xe 1 tấn chuyển động đều, lực ma sát = 0,2P. Lực kéo:
1000 N
2000 N
100 N
200 N
Chọn đáp án B
Xe 1 tấn trên mặt phẳng nghiêng 30°, μ = 0,2. Lực kéo:
6371 N
6273 N
6723 N
6732 N
Chọn đáp án D
Chiều lực ma sát nghỉ:
ngược vận tốc
ngược gia tốc
tiếp tuyến mặt tiếp xúc
vuông góc mặt tiếp xúc
Chọn đáp án C


