5 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Vận dụng) có đáp án
5 câu hỏi
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng d1: 3x+y=0 và d2: 3x-y=0. Gọi (C) là đường tròn tiếp xúc với d1 tại điểm A có hoành độ dương, (C) cắt d2 tại hai điểm B, C sao cho tam giác ABC vuông tại B và có diện tích bằng 32. Phương trình của đường tròn (C) là:
x+362+y−322=1;
x−362+y−322=1;
x−362+y+322=1;
x+362+y+322=1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Vì A ∈ d1 nên Aa;−a3 a>0
B, C ∈ d2 nên Bb;b3, Cc;c3.
Suy ra AB→=b−a;b3+a3, AC→=c−a;c3+a3,BC→=c−b;c3−b3
Đường thẳng d1: 3x+y=0 có vectơ pháp tuyến là n→1=3;1 nên có vectơ chỉ phương là u→1=1;-3.
Đường thẳng d2: 3x-y=0 có vectơ pháp tuyến là n→2=3;-1 nên có vectơ chỉ phương là u→2=1;3.
Ba điểm A, B, C đều nằm trên đường tròn mà tam giác ABC vuông tại B
Do đó AC là đường kính của đường tròn (C).
⇒ AC ⊥ d1 ⇔AC→.u→1=0⇔1.c−a−3c3+a3=0
⇔ c – a – 3c – 3a = 0 Û 2a + c = 0 (1).
Lại có tam giác ABC vuông tại B nên AB ⊥ d2
⇔AB→.u2→=0⇔1. (b-a)+3.(b3+a3)=0
⇔ b – a + 3b + 3a = 0 ⇔ a + 2b = 0 (2).
Mặt khác SABC=32⇔12.dA;d2.BC=32
⇔3.a−−a332+−12.c−b2+c3−b32=3
⇔2a32.4c−b2=3⇔2a32.2c−b=3 (do a > 0)
⇔ 2a|c – b| = 1 (3)
Từ (1) và (2) suy ra 2(2a + c) – (a + 2b) = 2 Û 2c – 2b = –3a
Thay vào (2) ta được a.|–3a| = 1 Û 3a2 = 1 (do a > 0)
⇔a=33 (do a > 0).
Khi đó b=−36, c=−233
⇒A33;−1, C−233;−2 và AC→=−3;−1
Đường tròn (C) có AC là đường kính nên nhận trung điểm I−36;−32 của AC làm tâm và bán kính R=AC2=−32+−122=1.
Vậy phương trình đường tròn cần tìm là C: x+362+y+322=1.
Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm A(5; –2) của đường tròn (C): (x – 1)2 + (y + 2)2 = 8 là:
x – 5 = 0;
x + y – 3 = 0 hoặc x – y – 7 = 0;
x – 5 = 0 hoặc x + y – 3 = 0;
y + 2 = 0 hoặc x – y – 7 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường tròn (C) có tâm I(1; –2) và bán kính R = 22.
Giả sử tiếp tuyến có vectơ pháp tuyến là n→d=a;b (a2 + b2 ≠ 0).
Phương trình tiếp tuyến d đi qua điểm A(5; –2) và nhận n→d=a;b làm vectơ pháp tuyến là:
a(x – 5) + b(y + 2) = 0 hay ax + by – 5a + 2b = 0.
Ta có: dI,d=R⇔a.1+b.−2−5a+2ba2+b2=22
⇔ |a – 2b – 5a + 2b| = 22a2+b2
⇔ (– 4a)2 = 8(a2 + b2)
⇔16a2 – 8a2 = 8b2
⇔ a2 = b2
⇔a = b hoặc a = – b.
Với a = b, chọn b = 1 thì a = 1.
Khi đó phương trình d là x + y – 3 = 0.
Với a = – b, chọn b = – 1 thì a = 1.
Khi đó phương trình d là x – y – 7 = 0.
Vậy ta chọn phương án B.
Cho phương trình x2 + y2 – 2(m + 1)x + 4y – 1 = 0 (1). Với giá trị nào của m thì (1) là phương trình đường tròn có bán kính nhỏ nhất?
m = 2;
m = – 1;
m = 1;
m = –2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có x2 + y2 – 2(m + 1)x + 4y – 1 = 0 có a = m + 1; b = –2 và c = –1.
Để (1) là phương trình đường tròn thì a2 + b2 – c > 0
⇔ (m + 1)2 + (–2)2 – (–1) > 0
⇔ (m + 1)2 + 5 > 0 (luôn đúng với mọi m).
Khi đó bán kính của đường tròn này là R=a2+b2−c
Hay R2 = (m + 1)2 + 5 ≥ 5, với mọi m.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi m + 1 = 0 ⇔ m = –1.
Vậy đường tròn có bán kính nhỏ nhất bằng R=5 khi m = –1.
Cho tiếp tuyến d của một đường tròn có phương trình: x – y = 0. Biết bán kính của đường tròn này bằng 2 và điểm O(0;0) thuộc đường tròn. Hỏi có bao nhiêu phương trình đường tròn tâm I có tiếp tuyến trên?
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Gọi M là tiếp điểm của tiếp tuyến với đường tròn.
Khi đó IM vuông góc với tiếp tuyến.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn là: x – y = 0 có vectơ pháp tuyến n→1=1;−1.
Đường thẳng IM có vectơ pháp tuyến n→2=1;1 nên phương trình có dạng: x + y + c = 0.
Điểm I nằm trên đường thẳng IM nên ta có I(t; – c – t)
⇒OI→=t;−c−t
O nằm trên đường tròn nên OI = R = 2
Do đó t2 + (– c – t)2 = 4.
Mặt khác, IM vuông góc với tiếp tuyến nên khoảng cách từ I đến tiếp tuyến d bằng 2.
Hay dI,d=2⇔t−−c−t12+12=2
⇔c+2t=22⇔c=22−2tc=−22−2t
Khi c=22−2t thì ta có: t2+22−2t−t2=4
⇔t2+22−3t2=4⇔10t2−122t+4=0
⇔t=2t=25
Với 2 giá trị của t, suy ra có 2 điểm I.
Khi c=−22−2t thì ta có: t2+−22−3t2=4
⇔10t2+122t+4=0⇔t=−2t=−25
Với 2 giá trị của t, suy ra có 2 điểm I.
Vậy có 4 phương trình đường tròn thỏa mãn.
Cho đường tròn (C): (x + 1)2 + (y – 1)2 = 25 và điểm M(9; – 4). Gọi d là tiếp tuyến của (C), biết d đi qua M và không song song với các trục toạ độ. Khi đó khoảng cách từ điểm P(6; 5) đến d bằng:
3;
3;
4;
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường tròn (C) có tâm I(–1; 1) và R = 5.
Ta có IM→=10;−5
Giả sử tiếp tuyến d có vectơ pháp tuyến là n→=a;b (với a, b ≠ 0 do d không song song với các trục toạ độ).
Khi đó tiếp tuyến d đi qua điểm M(9; – 4) nên có phương trình:
a(x – 9) + b(y + 4) = 0 ⇔ ax + by – 9a + 4b = 0.
Đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn nên d(I, d) = R
⇔−a+b−9a+4ba2+b2=5⇔5b−10a=5a2+b2
⇔ 52 . (b – 2a)2 = 52 . (a2 + b2) ⇔ b2 – 4ab + 4a2 = a2 + b2
⇔ 3a2 – 4ab = 0 Û a(3a – 4b) = 0
⇔3a = 4b.
Chọn b = 3 thì a = 4.
Khi đó d có phương trình là:
4x + 3y – 36 + 12 = 0 hay 4x + 3y – 24 = 0.
Do đó d(P; d) = 4.6+3.5−2442+32=155=3.






