20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 3. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1084 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x + 4y - 1 = 0\) có tâm \(I\) và bán kính \(R\)

\(I\left( { - 1;2} \right)\)\(R = 2\).

\(I\left( {1; - 2} \right)\)\(R = 2\).

\(I\left( {1; - 2} \right)\)\(R = \sqrt 6 \).

\(I\left( {2; - 4} \right)\)\(R = \sqrt 6 \).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\)\(R = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} - \left( { - 1} \right)} = \sqrt 6 \). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 4;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 10 = 0\). Hãy xác định bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right)\).

\(R = 3\).

\(R = \frac{{26}}{5}\).

\(R = \frac{{18}}{5}\).

\(R = \frac{6}{5}\).

Xem đáp án

Ta có \(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3 \cdot \left( { - 4} \right) + 4 \cdot 1 - 10} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{18}}{5}\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {1;1} \right),B\left( {5;3} \right)\) và có tâm \(I\) thuộc trục hoành có phương trình là

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = \sqrt {10} \).

Xem đáp án

\(I \in Ox\) nên \(I\left( {a;0} \right)\).

Lại có \(R = IA = IB\) nên \({\left( {1 - a} \right)^2} + {1^2} = {\left( {5 - a} \right)^2} + {3^2}\)\( \Leftrightarrow 8a = 32 \Rightarrow a = 4\).

Do đó đường tròn\(\left( C \right)\) tâm \(I\left( {4;0} \right)\)\(R = IA = \sqrt {{3^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \) có phương trình là \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 8\). Phương trình tiếp tuyến \(d\) của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\)

\(d:x - 2y - 11 = 0\).

\(d:x - y + 7 = 0\).

\(d:x + y + 1 = 0\).

\(d:x - y - 7 = 0\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\).

Tiếp tuyến \(d\) của \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\left( {3; - 4} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IA} = \left( {2; - 2} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(2\left( {x - 3} \right) - 2\left( {y + 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x - 2y - 14 = 0\) hay \(x - y - 7 = 0\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 15 = 0\). Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 1;2} \right)\)

\(3x + 4y - 5 = 0\).

\(4x - 3y + 10 = 0\).

\(3x - 4y + 15 = 0\).

\(4x - 3y + 15 = 0\).

Xem đáp án

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 1} \right)\).

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( { - 1;2} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IM} = \left( { - 4;3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \( - 4\left( {x + 1} \right) + 3\left( {y - 2} \right) = 0\) hay \(4x - 3y + 10 = 0\). Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1; - 2} \right)\), bán kính bằng 3 là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Phương trình của đường tròn tâm \(I\left( { - 1; - 2} \right)\), bán kính bằng 3 là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 9\). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\). Tâm và bán kính của đường tròn đã cho lần lượt là

\(I\left( { - 1;2} \right),R = 2\).

\(I\left( { - 2;1} \right),R = 4\).

\(I\left( {1; - 2} \right),R = 4\).

\(I\left( {1; - 2} \right),R = 2\).

Xem đáp án

Tâm và bán kính của đường tròn đã cho lần lượt là \(I\left( { - 1;2} \right),R = 2\). Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), điểm \(A\left( {1;1} \right)\) nằm trên đường tròn nào sau đây?

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 5\).

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 4} \right)^2} + {y^2} = 10\).

Xem đáp án

Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;1} \right)\) vào phương trình đường tròn \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\) ta thấy thỏa mãn.

Vậy điểm \(A\left( {1;1} \right)\) nằm trên đường tròn \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 10\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\(2{x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2xy - 3 = 0\).

\({x^2} + 3{y^2} - 2y - 3 = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 3 = 0\).

Xem đáp án

Phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 3 = 0\) có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\) với \(a = 1;b = - 1;c = - 3\).

\({a^2} + {b^2} - c > 0\) nên phương trình \({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 3 = 0\) là phương trình đường tròn. Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;3} \right)\) và đi qua \(M\left( {2; - 3} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = \sqrt {52} \).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 52\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = \sqrt {52} \).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 52\).

Xem đáp án

Ta có \(R = IM = \sqrt {{{\left( {2 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {52} \).

Phương trình đường tròn cần lập là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 52\). Chọn D.

11. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\). Điểm \(A\left( {6;2} \right)\) thuộc đường tròn, đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 26 = 0\).

a

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 2} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường tròn \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 5\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {4; - 3} \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình của đường thẳng \(\Delta \) là phương trình tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3; - 2} \right)\).

b) Đường tròn \(\left( C \right)\) có bán kính \(R = 5\).

c) Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {3;4} \right)\).

d) Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại \(A\) nhận \(\overrightarrow {IA} = \left( {3;4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(3\left( {x - 6} \right) + 4\left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + 4y - 26 = 0\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Đúng;     c) Sai;     d) Đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2y - 8 = 0\).

a

Tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) là điểm \(I\left( {0;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(A\left( {1;0} \right)\) nằm trên đường tròn.

ĐúngSai
c

Tâm đường tròn \(\left( C \right)\) cách trục \(Ox\) một khoảng bằng 2.

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(y = 3\) cắt đường tròn \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tâm của đường tròn \(\left( C \right)\) là điểm \(I\left( {0;1} \right),R = 3\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;0} \right)\) vào phương trình đường tròn ta thấy không thỏa mãn.

Do đó điểm \(A\left( {1;0} \right)\) không nằm trên đường tròn.

c) \(d\left( {I,Ox} \right) = 1\).

d) Ta có khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(y = 3\)\(\frac{{\left| {1 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 2 < R\).

Do đó đường thẳng \(y = 3\) cắt đường tròn \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt.

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;     c) Sai;     d) Đúng.

13. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 6x - 4y + 9 = 0\) và các điểm \(A\left( { - 1;2} \right),B\left( {2; - 1} \right)\).

a

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3;2} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {22} \).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(B\) cắt đường tròn \(\left( C \right)\) theo một dây cung có độ dài lớn nhất. Biết phương trình \(\Delta :ax - y + c = 0\) thì \(a + c = - 4\).

ĐúngSai
c

Hai điểm \(A,B\) đều nằm ngoài đường tròn.

ĐúngSai
d

Biết \(M\) là điểm thay đổi trên \(\left( C \right)\). Gọi \({P_{\min }}\) là giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = MA + 2MB\). Khi đó \({P_{\min }} < 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {3;2} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{3^2} + {2^2} - 9} = 2\).

b) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(B\) cắt đường tròn \(\left( C \right)\) theo một dây cung có độ dài lớn nhất thì \(\Delta \) phải đi qua tâm \(I\).

Đường thẳng \(\Delta \) nhận \(\overrightarrow {IB} = \left( { - 1; - 3} \right)\) là vectơ chỉ phương nên có \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.

Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình là \(3\left( {x - 3} \right) - \left( {y - 2} \right) = 0\) hay \(3x - y - 7 = 0\).

Suy ra \(a = 3;c = - 7\). Do đó \(a + c = - 4\).

c) Ta có \(IA = \sqrt {{{\left( { - 1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {2 - 2} \right)}^2}} = 4 > R\); \(IB = \sqrt {{{\left( {2 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 2} \right)}^2}} = \sqrt {10} > R\).

Do đó hai điểm \(A,B\) đều nằm ngoài đường tròn.

d)

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn (C) :{x^2} + {y^2} - 6x - 4y + 9 = 0\) (ảnh 1)

Gọi \(N\) là giao điểm của \(IA\) với đường tròn \(\left( C \right)\).

Trên đoạn \(IN\) lấy điểm \(P\) sao cho \(IP = \frac{1}{2}IN\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IP} = \frac{1}{4}\overrightarrow {IA} \)\( \Rightarrow P\left( {2;2} \right)\).

\(\frac{{IM}}{{IP}} = 2;\frac{{IA}}{{IM}} = 2\).

Ta có \(\Delta IAM\) đồng dạng \(\Delta IMP\)\( \Rightarrow \frac{{IA}}{{IM}} = \frac{{IM}}{{IP}} = \frac{{AM}}{{MP}} = 2 \Rightarrow 2MP = AM\).

Khi đó \(P = MA + 2MB = 2MP + 2MB \ge 2PB = 6\).

Đáp án: a) Sai;      b) Đúng;     c) Đúng;     d) Sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2; - 1} \right),B\left( {1;2} \right)\). Gọi \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(\Delta :x - y + 1 = 0\) và trục \(Ox\).

a

Đường thẳng \(AB\)\( - x + 3y - 5 = 0\).

ĐúngSai
b

Đường tròn tâm \(B\), bán kính \(R = 2\)\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 2\).

ĐúngSai
c

Hoành độ điểm \(M\) bằng \( - 1\).

ĐúngSai
d

Đường tròn đi qua 3 điểm \(A,B,M\) có tọa độ tâm là \(I\left( { - \frac{3}{4};\frac{1}{4}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường thẳng \(AB\)\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;3} \right)\) là một vectơ chỉ phương nên nhận \(\overrightarrow n = \left( {3;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x - 2} \right) + \left( {y + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x + y - 5 = 0\).

b) Đường tròn tâm \(B\), bán kính \(R = 2\)\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

c) Cho \(y = 0\) thì \(x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) \( \Rightarrow M\left( { - 1;0} \right)\).

Vậy điểm \(M\) có hoành độ bằng \( - 1\).

d) Gọi \(I\left( {a;b} \right)\).

Theo đề có \(IA = IB = IM\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( { - 1 - b} \right)^2} = {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\\{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} = {\left( { - 1 - a} \right)^2} + {b^2}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - 6b = 0\\4a + 4b = 4\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{4}\\b = \frac{1}{4}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{4}} \right)\).

Đáp án: a) Sai;      b) Sai;     c) Đúng;     d) Sai.

15. Đúng sai
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 4x - 2y - 20 = 0\).

a

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2;1} \right)\) và có bán kính \(R = 3\).

ĐúngSai
b

Đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(\left( {5;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {5; - 3} \right)\)\(3x - 4y - 27 = 0\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(\left( d \right):3x + 4y - 35 = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {2;1} \right)\) và có bán kính \(R = \sqrt {{2^2} + {1^2} - \left( { - 20} \right)} = 5\).

b) Thay tọa độ điểm \(\left( {5;3} \right)\) vào phương trình đường tròn \(\left( C \right)\) ta thấy không thỏa mãn.

Do đó đường tròn \(\left( C \right)\) không đi qua điểm \(\left( {5;3} \right)\).

c) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {5; - 3} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IM} = \left( {3; - 4} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là

\(3\left( {x - 5} \right) - 4\left( {y + 3} \right) = 0\) hay \(3x - 4y - 27 = 0\).

d) Ta có \(d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 2 + 4 \cdot 1 - 35} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 5 = R\).

Vậy đường thẳng \(\left( d \right):3x + 4y - 35 = 0\) tiếp xúc với đường tròn \(\left( C \right)\).

Đáp án: a) Sai;      b) Sai;     c) Đúng;     d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), phương trình đường tròn đi qua ba điểm \(A\left( {1;3} \right),B\left( {2;3} \right),C\left( {1; - 4} \right)\) có dạng \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = c\). Tính \(a + b + c\).

Xem đáp án

Gọi \(I\left( {a;b} \right)\) là tâm của đường tròn.

Theo đề ta có \(IA = IB = IC\)\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {3 - b} \right)^2} = {\left( {2 - a} \right)^2} + {\left( {3 - b} \right)^2}\\{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {3 - b} \right)^2} = {\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( { - 4 - b} \right)^2}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 3\\14b = - 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{2}\\b = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\].

Suy ra \(I\left( {\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\)\(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - \frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {3 + \frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{5}{{\sqrt 2 }}\).

Do đó \(a = \frac{3}{2};b = - \frac{1}{2};c = \frac{{25}}{2}\). Vậy \(a + b + c = 13,5\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho hình vuông \(ABCD\)\(A\left( {3;2} \right)\) và phương trình đường thẳng \(BD:3x + 4y - 7 = 0\). Đường tròn nội tiếp hình vuông \(ABCD\) có phương trình là \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\). Khi đó \(25ab{R^2}\) bằng bao nhiêu?

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), cho hình vuông \(ABCD\) (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(I\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Hạ \(IH \bot AB\).

Suy ra \(I,R = IH\) là tâm và bán kính đường tròn nội tiếp hình vuông \(ABCD\).

\(AC\) là đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với \(BD\) có phương trình là \(4x - 3y - 6 = 0\).

Tọa độ điểm \(I\) là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 4y - 7 = 0\\4x - 3y - 6 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{9}{5}\\y = \frac{2}{5}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {\frac{9}{5};\frac{2}{5}} \right)\).

Ta có \(AC = 2d\left( {A,BD} \right) = 2 \cdot \frac{{\left| {3 \cdot 3 + 4 \cdot 2 - 7} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 4\). Suy ra \(AB = 2\sqrt 2 \Rightarrow AH = \sqrt 2 \).

Xét \(\Delta AIH\)\(IH = \sqrt {A{I^2} - A{H^2}} = \sqrt {{2^2} - {{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt 2 \).

Vậy đường tròn nội tiếp hình vuông \(ABCD\) có phương trình là \({\left( {x - \frac{9}{5}} \right)^2} + {\left( {y - \frac{2}{5}} \right)^2} = 2\).

Suy ra \(a = \frac{9}{5};b = \frac{2}{5};{R^2} = 2\). Vậy \(25ab{R^2} = 36\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), vị trí của một chất điểm \(K\) tại thời điểm \(t\left( {0 \le t \le 180} \right)\) có tọa độ là \(\left( {3 + 2\cos t;4 + 2\sin t} \right)\). Quỹ đạo chuyển động của chất điểm \(K\) có phương trình dạng \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = a\). Giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2\cos t\\y = 4 + 2\sin t\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 = 2\cos t\\y - 4 = 2\sin t\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 4\).

Vậy \(a = 4\).

19. Tự luận
1 điểm

Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;1} \right)\) và cắt đường thẳng \(d:3x + 4y + 8 = 0\) tại \(M,N\) thỏa mãn \(MN = 8\) có đường kính bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đường tròn (C) có tâm I ( {1;1) và cắt đường thẳng (ảnh 1)

Hạ \(IH \bot MN\).

Khi đó \(MH = HN = \frac{{MN}}{2} = 4\); \(IH = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3 \cdot 1 + 4 \cdot 1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = 3\).

Xét \(\Delta IHN\)\(R = IN = \sqrt {I{H^2} + H{N^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).

Vậy đường tròn \(\left( C \right)\) có đường kính là 10.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm nằm trên đường thẳng \(d:x - 6y - 10 = 0\) và tiếp xúc với hai đường thẳng có phương trình \({d_1}:3x + 4y + 5 = 0\)\({d_2}:4x - 3y - 5 = 0\). Biết tâm đường tròn nằm trên trục \(Ox\).

Xem đáp án

\(I \in d\) nên \(I\left( {6a + 10;a} \right)\).

Theo đề có \(d\left( {I,{d_1}} \right) = d\left( {I,{d_2}} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3\left( {6a + 10} \right) + 4a + 5} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2}} }} = \frac{{\left| {4\left( {6a + 10} \right) - 3a - 5} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }}\)\( \Leftrightarrow \left| {22a + 35} \right| = \left| {21a + 35} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}22a + 35 = 21a + 35\\22a + 35 = - 21a - 35\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = - \frac{{70}}{{43}}\end{array} \right.\). Suy ra \(\left[ \begin{array}{l}I\left( {10;0} \right)\\I\left( {\frac{{10}}{{43}}; - \frac{{70}}{{43}}} \right)\end{array} \right.\).

Vì tâm đường tròn nằm trên trục \(Ox\) nên \(I\left( {10;0} \right)\)

Do đó bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\)\(R = d\left( {I,{d_1}} \right) = \frac{{35}}{5} = 7\).