Giải SBT Toán 10 Bài 3. đường tròn trong mặt phẳng toạ độ có đáp án
19 câu hỏi
Phương trình nào trong các phương trình sau đây là phương trình đường tròn? Tìm toạ độ tâm và bán kính của đường tròn đó.
a) x2 + y2 + 2x + 2y – 9 = 0;
a) x2 + y2 + 2x + 2y – 9 = 0 (1)
Phương trình (1) có dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 với a = – 1; b = – 1; c = – 9.
Ta có a2 + b2 – c = (– 1)2 + (– 1)2 – (– 9) = 11 > 0.
Vậy (1) là phương trình đường tròn tâm I(– 1; – 1) bán kính R = 11.
b) x2 + y2 – 6x – 2y + 1 = 0;
b) x2 + y2 – 6x – 2y + 1 = 0 (2).
Phương trình (2) có dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 với a = 3; b = 1; c = 1.
Ta có a2 + b2 – c = 32 + 12 – 1 = 9 > 0.
Vậy (2) là phương trình đường tròn tâm I(3; 1) bán kính R = 3.
c) x2 + y2 + 8x + 4y + 2022 = 0;
c) x2 + y2 + 8x + 4y + 2022 = 0 (3).
Phương trình (3) có dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 với a = – 4; b = – 2; c = 2022.
Ta có a2 + b2 – c = (– 4)2 + (– 2)2 – 2022 = – 2002 < 0.
Vậy (3) không là phương trình đường tròn.
d) 3x2 + 2y2 + 5x + 7y – 1 = 0.
d) 3x2 + 2y2 + 5x + 7y – 1 = 0 (4).
Phương trình (4) không phải là phương trình đường tròn vì không thể đưa về dạng (x – a)2 + (y – b)2 = R2 hoặc dạng x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0.
Viết phương trình đường tròn (C) trong các trường hợp sau:
a) (C) có tâm O(0; 0) và có bán kính R = 9;
a) Đường trong (C) tâm O(0; 0) và có bán kính R = 9 có phương trình là:
x2 + y2 = 81
b) (C) có đường kính AB với A(1; l) và B(3; 5),
b) Đường tròn (C) có đường kính AB với A(1; l) và B(3; 5).
Khi đó đường tròn (C) có tâm I là trung điểm của đoạn thẳng AB và bán kính R = AB2
Gọi toạ độ tâm I(x; y).
Ta có x=xA+xB2=1+32=2y=yA+yB2=1+52=3 suy ra I(2; 3)
Ta lại có: AB = AB→ mà AB→=(2;4) suy ra AB→=22+42=25
Vậy bán kính R = 5.
Phương trình đường tròn (C) có tâm I(2; 3) và bán kính R = 5 là:
(x – 2)2 + (y – 3)2 = 5.
c) (C) có tâm M(2; 3) và tiếp xúc với đường thẳng 3x – 4y + 9 = 0,
c) Đường tròn (C) có tâm M(2; 3) và tiếp xúc với đường thẳng ∆: 3x – 4y + 9 = 0
Vậy đường tròn (C) có bán kính R = d(M, ∆).
Ta có d(M, ∆) = 3.2−4.3+932+(−4)2=35 suy ra bán kính R = 35.
Vậy phương trình đường tròn (C) có tâm M(2; 3) và bán kính R = 35 là:
(x – 2)2 + (y – 3)2 = 925 .
d) (C) có tâm I(3; 2) và đi qua điểm B(7; 4).
d) Đường tròn (C) có tâm I(3; 2) và đi qua điểm B(7; 4).
Suy ra đường tròn (C) có bán kính R = IB.
Ta có IB = IB→ mà IB→=(4;2) suy ra IB→=42+22=25
Phương trình đường tròn (C) có tâm I(3; 2) và bán kính R = 25 là:
(x – 3)2 + (y – 2)2 = 20.
Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác có toạ độ các đỉnh là:
a) A(1; 4), B(0; 1), C(4; 3).
a) Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC với A(1; 4), B(0; 1), C(4; 3)
Gọi I(x; y) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
AI→=(x−1;y−4);BI→=(x;y−1);CI→=(x−4;y−3)
Suy ra AI2=BI2AI2=CI2
⇔(x-1)2+(y-4)2=x2+(y-1)2(x-1)2+(y-4)2=(x-4)2+(y-3)2
⇔x2−2x+1+y2−8y+16=x2+y2−2y+1x2−2x+1+y2−8y+16=x2−8x+16+y2−6y+9
⇔−2x−6y=−166x−2y=8⇔x=2y=2
Suy ra I(2; 2)
Bán kính R = IB ta có IB = IB→ mà IB→=(−2;−1) suy ra IB→=(−2)2+(−1)2=5
Vậy phương trình đường tròn (C) có tâm I(2; 2) và bán kính R = 5 là:
(x – 2)2 + (y – 2)2 = 5.
b) O(0; 0), P(16; 0), R(0; 12).
b) Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác OPR với O(0; 0), P(16; 0), R(0; 12).
Ta có: OP→16;0; OR→0;12 ⇒ OP→ . OR→ = 16.0 + 0.12 = 0.
⇒ OP ⊥ OR.
Do đó tam giác OPR vuông tại O nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OPR là trung điểm của PR và bán kính R = OI.
Gọi I(x; y) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OPR.
Suy ra x=xP+xR2=16+02=8y=yP+yR2=0+122=6 . Do đó tâm I(8; 6)
Bán kính R = OI mà OI→=(8;6) suy ra OI→=82+62=10
Vậy phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác OPR có tâm I(8; 6) bán kính R = 10 là: (x – 8)2 + (y – 6)2 = 100.
Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 – 6x – 2y – 15 = 0.
a) Chứng tỏ rằng điểm A(0; 5) thuộc đường tròn (C);
a) Thay toạ độ điểm A(0; 5) vào phương trình đường tròn ta được:
02 + 52 – 6.0 – 2.5 – 15 = 0 (thoả mãn phương trình đường tròn).
Vậy điểm A(0; 5) thuộc đường tròn (C).
b) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm A(0; 5);
b) Ta có điểm A thuộc đường tròn (C).
Xét đường tròn (C): x2 + y2 – 6x – 2y – 15 = 0 ⇔ (x – 3)2 + (y – 1)2 = 52
Suy ra đường tròn (C) có tâm I(3; 1) và R = 5.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm A(0; 5) là:
(3 – 0)(x – 0) + (1 – 5)(y – 5) = 0.
⇔ 3x – 4y + 20 = 0
c) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) song song với đường thẳng 8x + 6y + 99 = 0.
c) Vì phương trình tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng 8x + 6y + 99 = 0 nên có dạng ∆: 8x + 6y + c = 0.
Lại có ∆ là tiếp tuyến của (C) nên d(I, ∆) = R.
Ta có d(I,Δ)=8.3+6.1+c82+62=5⇔ |30 + c| = 50.
Suy ra 30 + c = 50 hoặc 30 + c = – 50.
Với 30 + c = 50 ⇔ c = 20
Phương trình ∆: 8x + 6y + 20 = 0 ⇔ 4x + 3y + 10 = 0.
Với 30 + c = – 50 ⇔ c = – 80
Phương trình ∆: 8x + 6y – 80 = 0 ⇔ 4x + 3y – 40 = 0.
Vậy có hai phương trình tiếp tuyến thoả mãn bài toán là: 4x + 3y + 10 = 0 hoặc 4x + 3y – 40 = 0
Lập phương trình đường tròn tiếp xúc với hai trục toạ độ Ox, Oy và đi qua điểm A(2; 1).
Phương trình đường tròn (C) tiếp xúc với hai trục toạ độ Ox, Oy và đi qua điểm A(2; 1)
Giả sử đường tròn (C) có tâm I(a ; b) và bán kính là R.
(C) tiếp xúc với trục Ox suy ra R = d(I, Ox) = b .
(C) tiếp xúc với trục Oy suy ra R = d(I, Oy) = a.
Suy ra a = b
Vậy a = b hoặc a = - b
Trường hợp 1. a = b thì I(a; a) bán kính R = |a|
Ta có A ∈ (C) ⇒ IA = R ⇔ IA2 = R2
⇔ (2 – a)2 + (1 – a)2 = a2
⇔ 4 – 4a + a2 + 1 – 2a + a2 = a2
⇔ a2 – 6a + 5 = 0
⇔ a = 1 hoặc a = 5
Với a = 1 thì đường tròn (C) có tâm I(1; 1) bán kính R = 1 có phương trình là:
(x – 1)2 + (y – 1)2 = 1
Với a = 5 thì đường tròn (C) có tâm I(5; 5) bán kính R = 5 có phương trình là:
(x – 5)2 + (y – 5)2 = 25
Trường hợp 2. a = – b thì I(a; – a) bán kính R = a
Ta có A ∈ (C) ⇒ IA = R ⇔ IA2 = R2
⇔ (2 – a)2 + (1 + a)2 = a2
⇔ 4 – 4a + a2 + 1 + 2a + a2 = a2
⇔ a2 – 2a + 5 = 0 (phương trình vô nghiệm)
Vậy có 2 đường tròn thoả mãn bài toán là (x – 1)2 + (y – 1)2 = 1 hoặc (x – 5)2 + (y – 5)2 = 25.
Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 – 6x – 2y – 15 = 0.
a) Chứng tỏ rằng điểm A(0; 5) thuộc đường tròn (C);
a) Thay toạ độ điểm A(0; 5) vào phương trình đường tròn ta được:
02 + 52 – 6.0 – 2.5 – 15 = 0 (thoả mãn phương trình đường tròn).
Vậy điểm A(0; 5) thuộc đường tròn (C).
b) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) tại điểm A(0; 5);
b) Ta có điểm A thuộc đường tròn (C).
Xét đường tròn (C): x2 + y2 – 6x – 2y – 15 = 0 ⇔ (x – 3)2 + (y – 1)2 = 52
Suy ra đường tròn (C) có tâm I(3; 1) và R = 5.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C) tại điểm A(0; 5) là:
(3 – 0)(x – 0) + (1 – 5)(y – 5) = 0
⇔ 3x – 4y + 20 = 0
c) Viết phương trình tiếp tuyến với (C) song song với đường thẳng 8x + 6y + 99 = 0.
c) Vì phương trình tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng 8x + 6y + 99 = 0 nên có dạng ∆: 8x + 6y + c = 0.
Lại có ∆ là tiếp tuyến của (C) nên d(I, ∆) = R.
Ta có d(I,Δ)=8.3+6.1+c82+62=5⇔ |30 + c| = 50.
Suy ra 30 + c = 50 hoặc 30 + c = – 50.
Với 30 + c = 50 ⇔ c = 20
Phương trình ∆: 8x + 6y + 20 = 0 ⇔ 4x + 3y + 10 = 0.
Với 30 + c = – 50 ⇔ c = – 80
Phương trình ∆: 8x + 6y – 80 = 0 ⇔ 4x + 3y – 40 = 0.
Vậy có hai phương trình tiếp tuyến thoả mãn bài toán là: 4x + 3y + 10 = 0 hoặc 4x + 3y – 40 = 0
Một cái cổng hình bán nguyệt rộng 6,8 m, cao 3,4m. Mặt đường dưới cổng được chia thành hai làn cho xe ra vào.
a) Viết phương trình mô phỏng cái cổng.

a) Giả sử cái cổng hình bán nguyệt có dạng như hình vẽ:
Cái cổng là nửa hình tròn có bán kính R = 3,4 m
Phương trình mô phỏng cái cổng là phương trình đường tròn tâm O(0; 0) bán kính R = 3,4 m có dạng: x2 + y2 = 11,56.
b) Một chiếc xe tải rộng 2,4 m và cao 2,5 m đi đúng làn đường quy định có thể đi qua cổng được hay không?
b) Chiếc xe tải rộng 2,4 m; cao 2,5 m ta có toạ độ điểm xa nhất của xe tải so với tâm của cổng là điểm M(2,4; 2,5).
Ta có độ dài đoạn OM = OM→ mà OM→(2,4; 2,5)
Vậy OM→=2,42+2,52≈3.5 suy ra độ dài đoạn thẳng OM = 3,5 m > R
Vì điểm xa nhất của xe tải lớn hơn bán kính đường tròn khi đi đúng làn đường xe tải không qua được cổng.






