48 bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình có lời giải
Đề thi

48 bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình có lời giải

A
Admin
ToánÔn vào 1079 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi từ \(A\) đến \(D\), cùng lúc một xe máy đi từ \(B\) đến \(D\). Sau \(3\) giờ hai xe gặp nhau tại (\(C\) trên đoạn \(AD\)). Biết vận tốc ô tô bằng \(\frac{3}{2}\)vận tốc xe máy, quãng đường \(AB = 60\)km. Vận tốc ô tô và xe máy tương ứng là

\(60\)km/h, km/h.

\(30\)km/h, \(20\)km/h.

\(90\)km/h, \(60\)km/h.

\(120\)km/h, \(80\)km/h.

Xem đáp án

Chọn A

Một ô tô đi từ A đến D, cùng lúc một xe máy đi từ B đến D. Sau 3 giờ hai xe gặp nhau tại C trên đoạn AD. Biết vận tốc ô tô bằng 3/2 vận tốc xe máy, qu (ảnh 1)

Gọi vận tốc xe máy là \(x\); vận tốc ô tô là \(\frac{3}{2}x\).

Quãng đường ô tô đi từ \(A\)đến \(C\) là \(AC = 3.\frac{3}{2}x\).

Quãng đường ô tô đi từ \(B\) đến \(C\) là \(BC = 3x\).

Từ giả thiết ta có \(AC - BC = AB\) hay \(3.\frac{3}{2}x - 3x = 60 \Rightarrow 9x - 6x = 120 \Rightarrow x = 40\), thỏa.

Vậy vận tốc xe máy là \(40\)km/h, vận tốc ô tô là \(\frac{3}{2}.40 = 60\)km/h.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe máy đi từ Hà Nam và Nam Định cùng một thời điểm và ngược chiều nhau, sau \(2\) giờ chúng gặp nhau. Xe máy đi từ Nam Định chuyển động với vận tốc bằng \(\frac{3}{4}\) vận tốc xe máy đi từ Hà Nam. Xe đi từ Hà Nam hoàn thành lộ trình Hà Nam – Nam Định trong thời gian là

\(3,5\) giờ.

\(4\) giờ.

\(4,5\) giờ.

\(5\) giờ.

Xem đáp án

Chọn A

Hai xe máy đi từ Hà Nam và Nam Định cùng một thời điểm và ngược chiều nhau, sau 2 giờ chúng gặp nhau. Xe máy đi từ Nam Định chuyển động với vận tốc bằng 3/4 vận tốc xe máy đi từ (ảnh 1)

Gọi quãng đường Hà Nam – Nam Định là .

Gọi thời gian xe máy đi từ Hà Nam đến Nam Định là \(x\).

Vận tốc xe máy đi từ Hà Nam đến Nam Định là \(\frac{S}{x}\).

Vận tốc xe máy đi từ Nam Định đến Hà Nam là \(\frac{3}{4}.\frac{S}{x}\).

Sau \(2\) giờ xe máy đi từ Hà Nam đi được quãng đường là \(2.\frac{S}{x}\).

Sau \(2\) giờ xe máy đi từ Nam Định đi được quãng đường là \(2.\frac{{3S}}{{4x}} = \frac{{3S}}{{2x}}\).

Sau \(2\) giờ hai xe gặp nhau nên ta có phương trình

\(2.\frac{S}{x} + \frac{{3S}}{{2x}} = S \Rightarrow \frac{2}{x} + \frac{3}{{2x}} = 1 \Rightarrow 2x = 7 \Rightarrow x = 3,5\) ).

Vậy xe đi từ Hà Nam hoàn thành lộ trình Hà Nam – Nam Định trong thời gian \(3,5\) giờ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp từ Mê Linh đến Hồ Gươm cách nhau \(37,5\)km, sau đó \(1\) giờ \(30\) phút một người khác đi xe máy cũng đi từ Mê Linh đến Hồ Gươm sớm hơn \(1\) giờ so với người đi xe đạp. Tính vận tốc xe máy, biết vận tốc xe máy gấp \(3\) lần vận tốc xe đạp.

\(60\)km/h.

\(50\)km/h.

\(40\)km/h.

\(30\)km/h.

Xem đáp án

Chọn D

Đổi \(1\)giờ \(30\)phút giờ.

Gọi vận tốc người đi xe đạp là \(x\).

Vận tốc người đi xe máy là \(3x\).

Thời gian người đi xe đạp từ Mê Linh đến Hồ Gươm là \(\frac{{37,5}}{x}\).

Thời gian người đi xe máy từ Mê Linh đến Hồ Gươm là \(\frac{{37,5}}{{3x}}\).

Vì người đi xe máy xuất phát sau \(1,5\) giờ và đến trước \(1\) giờ so với người đi xe đạp, nên ta có phương trình \(\frac{{37,5}}{x} = \frac{{37,5}}{{3x}} + 1,5 + 1\)

\(\frac{{112,5}}{{3x}} = \frac{{37,5 + 7,5x}}{{3x}}\)

\(7,5x = 75\)

\(x = 10\).

Vậy vận tốc người đi xe máy là \(3.10 = 30\) km/h.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường \(CD\) dài \(100\)km. Hai xe máy khởi hành cùng lúc từ \(C\) đến \(D\), xe máy thứ nhất chạy chậm hơn xe máy thứ hai là \(10\)km/h nên đến sau xe máy thứ hai \(30\) phút. Vận tốc xe máy thứ hai là

\(40\)km/h.

\(50\)km/h.

\(60\)km/h.

\(70\)km/h.

Xem đáp án

Chọn B

Đổi \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\)giờ.

Gọi vận tốc xe máy thứ nhất là \(x\). Vận tốc xe máy thứ hai là \(x + 10\).

Thời gian xe máy thứ nhất đi hết quãng đường là \(\frac{{100}}{x}\).

Thời gian xe máy thứ hai đi hết quãng đường là \(\frac{{100}}{{x + 10}}\).

Vì xe máy thứ nhất đến sau xe máy thứ hai \(30\) phút nên ta có phương trình

\(\frac{{100}}{x} - \frac{{100}}{{x + 10}} = \frac{1}{2}\)

\(2\left[ {100\left( {x + 10} \right) - 100x} \right] = x\left( {x + 10} \right)\)

\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)

\(\left( {x + 50} \right)\left( {x - 40} \right) = 0\)

\(x = 40\).

Vậy vận tốc xe máy thứ hai là \(40 + 10 = 50\)km/h.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người \(A\) lúc \(8\) giờ sáng đi xe máy từ Tuyên Quang đến Hà Nội với vận tốc \(50\). Khi đến Hà Nội người này nghỉ \(30\) phút rồi quay trở về Tuyên Quang với vận tốc nhanh hơn lúc đi \(10\). Tính quãng đường Hà Nội – Tuyên Quang, biết người này về đến Tuyên Quang lúc \(14\) giờ.

\(130\) km.

\(140\) km.

\(150\) km.

\(160\) km.

Xem đáp án

Chọn C

Đổi \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ.

Gọi chiều dài quãng đường Hà Nội – Tuyên Quang là \(x\), \(\left( {x > 0} \right)\).

\( \Rightarrow \) Thời gian người \(A\) đi từ Hà Nội đến Tuyên Quang là \(\frac{x}{{50}}\).

Vận tốc người \(A\) đi từ Tuyên Quang về Hà Nội là \(50 + 10 = 60\)

\( \Rightarrow \) Thời gian người \(A\) đi từ Tuyên Quang về Hà Nội là \(\frac{x}{{60}}\).

Thời gian người đi tính từ lúc xuất phát đến lúc về là \(14 - 8 = 6\)

Theo bài ra ta có phương trình: \(\frac{x}{{50}} + \frac{x}{{60}} + \frac{1}{2} = 6\)

\(6x + 5x + 150 = 1\,\,800\)

\(11x = 1\,\,650\)

\(x = 150\)

Vậy quãng đường Hà Nội – Tuyên Quang là \(150\) km.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) trong một thời gian dự định. Nếu xe chạy với vận tốc \(40\) km/h thì đến chậm hơn dự định \(2\) giờ, nếu xe chạy với vận tốc \(50\) km/h thì đến sớm hơn dự định \(1\) giờ. Quãng đường và thời gian dự định là

\(600\) km và \(13\) giờ.

\(600\) km và \(14\) giờ.

\(700\) km và \(13\) giờ.

\(700\) km và \(14\) giờ.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi chiều dài quãng đường \(AB\) là \(x\), \(\left( {x > 0} \right)\).

\( \Rightarrow \) Thời gian xe chạy với vận tốc \(40\) km/h và \(50\) km/h lần lượt là \(\frac{x}{{40}}\) và \(\frac{x}{{50}}\).

Theo bài ra ta có phương trình: \(\frac{x}{{40}} - 2 = \frac{x}{{50}} + 1\)

\(5x - 400 = 4x + 200\)

\(x = 600\)

Vậy quãng đường \(AB\)dài \(600\) km; thời gian dự định là \(\frac{{600}}{{40}} - 2 = 13\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hà Nam với vận tốc \(35\) km/h. Sau đó \(24\) phút, trên cùng tuyến đường đó một ô tô xuất phát từ Hà Nam đi Hà Nội với vận tốc \(45\) km/h. Biết quãng đường Hà Nội – Hà Nam dài \(90\) km. Hỏi sau bao lâu kể từ khi xe máy xuất phát hai xe gặp nhau?

\(1\) giờ \(21\) phút.

\(1\) giờ \(22\) phút.

\(1\) giờ \(23\) phút.

\(1\) giờ \(24\) phút.

Xem đáp án

Chọn A

Đổi \(24\) phút \( = \frac{{24}}{{60}} = \frac{2}{5}\)

Gọi thời gian từ lúc xe máy xuất phát đến lúc gặp nhau là \(x\), \[\left( {x > \frac{2}{5}} \right)\].

\( \Rightarrow \) Thời gian ô tô đi từ Hà Nam đến lúc gặp nhau là \(x - \frac{2}{5}\).

\( \Rightarrow \) Quãng đường xe máy đi từ Hà Nội đến lúc gặp nhau là \(35x\).

Quãng đường ô tô đi từ Hà Nam đến lúc gặp nhau là \(45\left( {x - \frac{2}{5}} \right)\).

Theo bài ra ta có phương trình: \(35x + 45\left( {x - \frac{2}{5}} \right) = 90\)

\(35x + 45x - 18 = 90\)

\(80x = 108\)

\(x = \frac{{108}}{{80}} = \frac{{27}}{{20}}\)

Vậy thời gian từ lúc xe máy xuất phát đến lúc gặp nhau là \(\frac{{27}}{{20}}\) \( = 1\) giờ 21 phút.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc thuyền khởi hành từ bến sông \(A\), sau \(1\) giờ \(30\) phút một ca nô chạy từ \(A\) đuổi theo và gặp thuyền tại địa điểm cách \(A\) \(30\) km. Biết thuyền chạy chậm hơn ca nô \(10\) km/h, khi đó vận tốc ca nô là

\(10\) km/h.

\(15\) km/h.

\(20\) km/h.

\(25\) km/h.

Xem đáp án

Chọn C

Đổi \(1\) giờ \(30\) phút \( = \frac{3}{2}\).

Gọi vận tốc của ca nô là \(x\), \(\left( {x > 10} \right)\).

\( \Rightarrow \) Vận tốc của thuyền là \(x - 10\).

\( \Rightarrow \) Thời gian thuyền đi hết quãng sông \(30\) km là \(\frac{{30}}{{x - 10}}\).

Thời gian ca nô đi hết quãng sông \(30\) km là \(\frac{{30}}{x}\).

Thời gian thuyền đi hết nhiều hơn ca nô đi là \(1\) giờ \(30\) phút nên ta có phương trình:

\(\frac{{30}}{{x - 10}} - \frac{{30}}{x} = \frac{3}{2}\)

\(\frac{{10}}{{x - 10}} - \frac{{10}}{x} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{10.2.x}}{{2x\left( {x - 10} \right)}} - \frac{{10.2.\left( {x - 10} \right)}}{{2x\left( {x - 10} \right)}} = \frac{{x\left( {x - 10} \right)}}{{2x\left( {x - 10} \right)}}\)

\(20x - 20x + 200 = {x^2} - 10x\)

\({x^2} - 10x - 200 = 0\)

\(x = 20\,\,\left( {t/m} \right)\) hoặc \(x = - 10\,\,\left( {loai} \right)\)

Vậy vận tốc của ca nô là \(20\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai ô tô khởi hành cùng lúc từ Thanh Hóa đến Hà Nội dài \(300\) km. Mỗi giờ ô tô thứ nhất chạy nhanh hơn ô tô thứ hai \(10\) km nên đến Hà Nội sớm hơn ô tô thứ hai \(90\) phút. Tổng vận tốc hai ô tô là

\(80\) km/h.

\(90\) km/h.

\(100\) km/h.

\(110\) km/h.

Xem đáp án

Chọn B

Đổi \(90\) phút \( = \frac{3}{2}\)

Gọi vận tốc của ô tô thứ hai là \(x\), \(\left( {x > 0} \right)\).

\( \Rightarrow \) vận tốc của ô tô thứ nhất là \(x + 10\).

\( \Rightarrow \) Thời gian ô tô thứ nhất đi hết quãng đường là \(\frac{{300}}{{x + 10}}\).

Thời gian ô tô thứ hai đi hết quãng đường là \(\frac{{300}}{x}\).

Vì ô tô thứ nhất đến Hà Nội sớm hơn ô tô thứ hai \(90\) phút nên ta có phương trình:

\(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 10}} = \frac{3}{2}\)

\(\frac{{100}}{x} - \frac{{100}}{{x + 10}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{100.2.\left( {x + 10} \right)}}{{2x\left( {x + 10} \right)}} - \frac{{100.2.x}}{{2x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 10} \right)}}{{2x\left( {x + 10} \right)}}\)

\(200x + 2000 - 200x = {x^2} + 10x\)

\({x^2} + 10x - 2000 = 0\)

\(x = 40\) hoặc \(x = - 50\)

Vậy vận tốc của ô tô thứ hai là \(40\) km/h và vận tốc của ô tô thứ nhất là \(50\) km/h.

\( \Rightarrow \) Tổng vận tốc của hai ô tô là \(90\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai người đi xe đạp cùng xuất phát từ \(A\) để đến \(B\) với vận tốc bằng nhau. Đi được \(\frac{2}{3}\) quãng đường, người thứ nhất bị hỏng xe tại điểm \(C\) nên dừng lại \(45\) phút sửa xe và đón ô tô quay về \(A\), người thứ hai tiếp tục lộ trình ban đầu. Biết khoảng cách từ \(A\) đến \(B\) là \(60\) km, vận tốc ô tô hơn vận tốc xe đạp là \(48\) km/h và khi người thứ hai tới \(B\) thì người thứ nhất đã về \(A\) trước \(15\) phút. Vận tốc xe đạp là

\(12\) km/h.

\(14\) km/h.

\(16\) km/h.

\(18\) km/h.

Xem đáp án

Chọn A

Đổi \(45\) phút \( = \frac{3}{4}\); \(15\) phút \( = \frac{1}{4}\).

Gọi vận tốc xe đạp là \(x\), \(\left( {x > 0} \right)\).

\( \Rightarrow \) Thời gian người thứ hai đi hết quãng đường là \(\frac{{60}}{x}\).

Quãng đường từ \(A\) đến \(C\) là \(\frac{2}{3}.60 = 40\)

\( \Rightarrow \) Thời gian người thứ nhất đi xe đạp từ\(A\) đến \(C\) là \(\frac{{40}}{x}\).

Thời gian người thứ nhất đi ô tô từ \(C\) về \(A\) là \(\frac{{40}}{{x + 48}}\).

Tổng thời gian người thứ nhất đi từ lúc xuất phát đến lúc về là \(\frac{{40}}{x} + \frac{3}{4} + \frac{{40}}{{x + 48}}\)

Vì người thứ nhất về \(A\) trước \(15\) phút nên ta có phương trình:

\(\frac{{60}}{x} - \left( {\frac{{40}}{x} + \frac{3}{4} + \frac{{40}}{{x + 48}}} \right) = \frac{1}{4}\)

\(\frac{{20}}{x} - \frac{{40}}{{x + 48}} - 1 = 0\)

\(\frac{{20\left( {x + 48} \right)}}{{x\left( {x + 48} \right)}} - \frac{{40x}}{{x\left( {x + 48} \right)}} - \frac{{x\left( {x + 48} \right)}}{{x\left( {x + 48} \right)}} = 0\)

\(20x + 960 - 40x - {x^2} - 48x = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + 68x - 960 = 0\)

\( \Leftrightarrow x = 12\) hoặc \(x = - 80\)

Vậy vận tốc xe đạp là \(12\),.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách giữa hai bến sông \(A\) và \(B\) là \(30\) km. Một thuyền ba lá lúc \(7\) giờ đi xuôi dòng từ \(A\) đến \(B\), nghỉ \(30\) phút tại \(B\) rồi quay trở lại đi ngược dòng \(10\) km để đến bến \(C\) lúc \(15\) giờ. Tính vận tốc thuyền khi nước yên lặng biết vận tốc dòng nước là \(1\) km/h.

\(5\) km/h.

\(6\) km/h.

\(7\) km/h.

\(8\) km/h.

Xem đáp án

Chọn A

Đổi \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\)

Tổng thời gian thuyền đi, nghỉ, rồi về là \(15 - 7 = 8\).

Gọi vận tốc thuyền khi nước yên lặng là \(x\), \(\left( {x > 1} \right)\).

\( \Rightarrow \) Vận tốc thuyền khi đi xuôi dòng là \(x + 1\), khi đi ngược dòng là \[x - 1\].

\( \Rightarrow \) Thời gian để thuyền đi từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{{30}}{{x + 1}}\);

Thời gian để thuyền đi từ \(B\) đến \(C\) là \(\frac{{10}}{{x - 1}}\);

Theo bài ra ta có phương trình: \(\frac{{30}}{{x + 1}} + \frac{{10}}{{x - 1}} + \frac{1}{2} = 8\)

\(\frac{{30}}{{x + 1}} + \frac{{10}}{{x - 1}} - \frac{{15}}{2} = 0\)

\[\frac{6}{{x + 1}} + \frac{2}{{x - 1}} - \frac{3}{2} = 0\]

\(6.2\left( {x - 1} \right) + 2.2\left( {x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\)

\(12x - 12 + 4x + 4 - 3{x^2} + 3 = 0\)

\(3{x^2} - 16x + 5 = 0\)

\(x = 5\) hoặc \[x = \frac{1}{3}\]

Vậy vận tốc thuyền khi nước yên lặng là \(5\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp 9A dự định mỗi ngày trồng \[40\] cây để hoàn thành số cây nhà trường giao cho theo kế hoạch. Khi thực hiện mỗi ngày trồng được \[50\] cây, vì vậy lớp đã trồng cây xong trước \[1\] ngày và còn trồng thêm được \[10\] cây nữa. Hỏi số cây mà lớp 9A dự định trồng theo kế hoạch là bao nhiêu?

\[240\] cây.

\[250\] cây.

\[260\] cây.

\[270\] cây.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty than điều một số xe tải để chở \[120\] tấn than khỏi mỏ than. Khi đến mỏ thì có \[5\] xe bị hỏng nên để chở hết số than thì mỗi xe phải chở thêm \[2\] tấn so với dự định ban đầu. Hỏi số xe được điều đến là bao nhiêu?

\[18\] xe.

\[20\] xe.

\[22\] xe.

\[24\] xe.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số xe tải được điều đến là \[x\], \[x > 5\].

Theo dự định mỗi xe chở \(\frac{{120}}{x}\), có \[5\] xe hỏng nên số xe chở than là \[x--5\].

Do đó thực tế mỗi xe chở \(\frac{{120}}{{x - 5}}\).

Theo giả thiết ta có

\(\frac{{120}}{{x - 5}} - \frac{{120}}{x} = 2\)

\({x^2} - 5x - 300 = 0\)

\(\left( {x - 20} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)

\(x = 20\).

Vậy số xe được điều đến là \[20\] xe.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tổ công nhân làm chung trong \[16\] giờ sẽ hoàn thành một công việc đã định. Họ làm chung được \[4\] giờ thì tổ một phải đi làm việc khác, tổ hai hoàn thành công việc còn lại trong \[14\] giờ. Hỏi tổ hai nếu làm một mình thì trong bao lâu sẽ hoàn thành công việc?

\[18\] giờ \[10\] phút.

\[18\] giờ \[20\] phút.

\[18\] giờ \[30\] phút.

\[18\] giờ \[40\] phút.

Xem đáp án

Chọn D

Sau \[4\] giờ hai tổ làm chung được khối lượng công việc là \(\frac{4}{{16}} = \frac{1}{4}\).

Phần công việc còn lại tổ hai phải làm là \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\) \[(1\]).

Gọi thời gian tổ hai làm một mình để hoàn thành công việc là \[x\], \[x > 16\left( 2 \right).\]

Trong \[1\] giờ tổ hai làm được \(\frac{1}{x}\), nên \[14\] giờ tổ hai làm được \(\frac{{14}}{x}\).

Kết hợp \[\left( 1 \right)\]ta có phương trình \(\frac{{14}}{x} = \frac{3}{4}\) hay \(x = 18\frac{2}{3}\) giờ hay \[18\] giờ \[40\] phút, thoả mãn \[\left( 2 \right).\]

Vậy tổ hai làm một mình thì trong \[18\] giờ \[40\] phút sẽ hoàn thành công việc.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo kế hoạch để hoàn thành hợp đồng, một xưởng may phải may xong \[1200\] bộ Vest trong một thời gian quy định. Khi thực hiện, mỗi ngày phân xưởng đó may được nhiều hơn \[20\] bộ Vest so với số bộ Vest phải may trong một ngày theo kế hoạch. Vì thế, xưởng may đó hoàn thành kế hoạch trước \[2\] ngày. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng may đó phải hoàn thành bao nhiêu bộ Vest?

\[80\] bộ.

\[100\] bộ.

\[120\] bộ.

\[140\] bộ.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số bộ Vest phải may trong một ngày theo kế hoạch là \[x\], \[x \in N*\].

Số ngày hoàn thành theo kế hoạch là \(\frac{{1200}}{x}\).

Số bộ Vest may trong một ngày khi thực hiện là \[x + 20\].

Số ngày hoàn thành khi thực hiện là \(\frac{{1200}}{{x + 20}}\).

Theo bài ra ta có phương trình

\(\frac{{1200}}{x} - \frac{{1200}}{{x + 20}} = 2\)

\({x^2} + 20x - 12000 = 0\)

\(\left( {x - 100} \right)\left( {x + 120} \right) = 0\)

\(x = 100\).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày xưởng đó phải hoàn thành \[100\] bộ Vest.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu hoạch mía trên một cánh đồng, công ty cử một đội xe đến thu hoạch, làm được 2 giờ công ty cử tiếp đội thứ hai đến giúp và hai đội làm tiếp \[{\rm{6}}\] giờ \[{\rm{24}}\] phút thì xong. Hỏi đội thứ nhất nếu làm một mình thì bao lâu mới thu hoạch xong? Biết làm một mình thì đội thứ nhất làm lâu hơn đội thứ hai 6 giờ?

\[12\] giờ.

\[14\] giờ.

\[16\] giờ.

\[18\] giờ.

Xem đáp án

Chọn D

Đổi \[{\rm{6}}\] giờ \[{\rm{24}}\]phút bằng \[\frac{{32}}{5}\] giờ.

Tổng thời gian thu hoạch mía là \[2 + \frac{{32}}{5} = \frac{{42}}{5}\] giờ.

Gọi thời gian đội xe thứ nhất thu hoạch xong một mình là \[x\], \[x > 6\].

Thời gian đội xe thứ hai thu hoạch xong một mình là \[x - 6\].

Trong 1 giờ, đội thứ nhất thu hoạch được \[\frac{1}{x}\],

đội thứ hai thu hoạch được \[\frac{1}{{x - 6}}\].

Theo bài ra, trong cả quá trình thu hoạch mía thì:

Đội thứ nhất thu hoạch được \[\frac{{42}}{5}.\frac{1}{x} = \frac{{42}}{{5x}}\],

Đội thứ hai thu hoạch được \[\frac{{32}}{5}.\frac{1}{{x - 6}} = \frac{{32}}{{5x - 30}}\].

Vậy ta có \[\frac{{42}}{{5x}} + \frac{{32}}{{5x - 30}} = 1\]

\[25{x^2} - 520x + 1260 = 0\]

\[5{x^2} - 104x + 252 = 0\]

\(\left( {x - 18} \right)\left( {5x - 14} \right) = 0\)

\[x = 18({\rm{t/m}}\,\,\,{\rm{v\`i }}\,\,x > 6)\] hoặc \[x = \frac{{14}}{5}({\rm{kh\^o ng}}\,\,{\rm{t/m}})\]

Vậy đội thứ nhất nếu làm một mình không có đội thứ hai giúp thì phải làm hết 18 giờ mới thu hoạch xong cánh đồng mía.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công nhân dự định làm 200 cái cốc trong một thời gian nhất định. Sau khi làm được 2 giờ với năng suất dự định, người đó đã thay đổi thao tác nên làm thêm được 5 cốc mỗi giờ, do đó đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 1 giờ 36 phút. Năng suất dự định ban đầu của công nhân đó là

\[20\] cốc/ giờ.

\[25\] cốc/ giờ.

\[30\] cốc/ giờ.

\[35\] cốc/ giờ.

Xem đáp án

Chọn A

Đổi \[{\rm{1}}\] giờ \[{\rm{36}}\]phút bằng \[\frac{8}{5}\] giờ.

Gọi năng suất dự định ban đầu là \[x\], \[x \in {\mathbb{N}^*}\].

Thời gian làm theo năng suất dự định là \[\frac{{200}}{x}\].

Hai giờ đầu làm được số cốc là \[2x\], nên số cốc còn lại là \[200 - 2x\].

Thời gian còn lại sau khi tăng năng suất lên \[5\] cái cốc một giờ là \[\frac{{200 - 2x}}{{x + 5}}\].

Theo bài ra ta có \[\frac{{200}}{x} = 2 + \frac{8}{5} + \frac{{200 - 2x}}{{x + 5}}\]

\[\frac{{200}}{x} = \frac{{8x + 1090}}{{5\left( {x + 5} \right)}}\]

\[4{x^2} + 45x - 2500 = 0\]

\(\left( {x - 20} \right)\left( {4x + 125} \right) = 0\)

 \(x = 20\) hoặc \(x = \frac{{ - 125}}{4}\)

Vì \(x > 0\) nên \[x = 20\].

Vậy năng suất dự định ban đầu là \[20\]cái cốc/giờ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bơm muốn bơm đầy nước vào một bể chứa trong một thời gian quy định thì mỗi giờ phải bơm được \[5{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]. Sau khi bơm được \[\frac{1}{3}\] bể chứa, do muốn về nhà sớm nên người công nhân đã tăng công suất lên gấp đôi, nên bể đầy trước thời gian quy định là \[2\] giờ. Hỏi dung tích bể chứa bao nhiêu?

\[27{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[30{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[33{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[36{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Gọi dung tích bể chứa là \[x\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\], \[x > 5\left( 1 \right)\].

Thời gian quy định bơm đầy bể là \[\frac{x}{5}\].

Thời gian để bơm \[\frac{1}{3}\] bể với công suất \[5{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\] trên một giờ là \[\frac{x}{{15}}\].

Thời gian để bơm \[\frac{2}{3}\] bể còn lại với công suất tăng gấp đôi (\[10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\] một giờ) là \[\frac{{2x}}{{30}} = \frac{x}{{15}}\].

Do khi bơm được \[\frac{1}{3}\] bể chứa, người công nhân tăng công suất lên gấp đôi, nên bể đầy trước thời gian quy định là \[2\] giờ, ta có phương trình

\[\frac{x}{5} - \left( {\frac{x}{{15}} + \frac{x}{{15}}} \right) = 2\]

\[3x - 2x = 30\]

\[x = 30\,\,({\rm{t/m}}\,\,\left( 1 \right))\]

Vậy dung tích bể chứa là \[30{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vòi nước chảy vào bể không có nước, cùng lúc đó một vòi khác chảy từ bể ra. Mỗi giờ lượng nước chảy ra bằng \[\frac{3}{4}\] lượng nước chảy vào, và sau 4 giờ đạt \[\frac{1}{2}\] dung tích bể. Hỏi nếu bể không có nước và chỉ mở vòi chảy vào thì sau bao lâu bể sẽ đầy?

2 giờ.

3 giờ.

4 giờ.

5 giờ.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi thời gian chỉ mở vòi chảy vào đầy bể là \[x\], với \[x > 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\].

Sau 1 giờ vòi chảy vào chảy được \[\frac{1}{x}\] bể, vòi chảy ra chảy được \[\frac{3}{4} \cdot \frac{1}{x} = \frac{3}{{4x}}\].

Theo bài ra ta có phương trình \[\left( {\frac{1}{x} - \frac{3}{{4x}}} \right) \cdot 4 = \frac{1}{2}\] suy ra \[\frac{1}{x} = \frac{1}{2}\] nên \[x = 2\].

Vậy nếu bể không có nước và chỉ mở vòi chảy vào thì sau 2 giờ sẽ đầy bể.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chung cư sử dụng một máy bơm theo bơm đầy nước vào bể cạn có dung tích \[120{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\] trong thời gian dự định. Người trông cho máy bơm hoạt động với công suất tăng thêm \[2{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ để nghỉ sớm, nên bơm đầy bể sớm hơn dự định \[2\]giờ. Công suất của máy bơm theo kế hoạch là

\[8{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\] giờ.

\[10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.

\[12{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.

\[14{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi công suất máy bơm theo kế hoạch là \[x{\rm{ }}({{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ), \[x > 0\].

Thời gian hoàn thành theo kế hoạch là \[\frac{{120}}{x}\].

Thời gian hoàn thành sau khi tăng công suất thêm \[2{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ là \[\frac{{120}}{{x + 2}}\].

Theo bài ra ta có: \[\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 2}} = 2 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 120 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {x - 10} \right)\left( {x + 12} \right) = 0,\]vì \[x > 0\] nên \[x = 10\].

Vậy công suất của máy bơm theo kế hoạch là \[10{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}/\]giờ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai máy bơm cùng bơm nước vào bể, sau 2 giờ 40 phút thì đầy bể. Nếu mỗi máy bơm riêng thì thời gian máy một bơm đầy bể ít hơn thời gian máy hai bơm đầy bể là 4 giờ. Hỏi máy một bơm riêng thì trong bao lâu bể đầy nước?

\[3\] giờ.

\[4\] giờ.

\[5\] giờ.

\(6\) giờ.

Xem đáp án

Chọn B

Đổi 2 giờ 40 phút \[ = \frac{8}{3}\]giờ

Gọi thời gian máy một bơm đầy bể là \[x\], \[x > \frac{8}{3}{\rm{ }}(1)\].

Thời gian máy hai bơm đầy bể là \[x + 4\].

Trong 1 giờ máy bơm thứ nhất bơm được \[\frac{1}{x}\], máy bơm thứ hai bơm được \[\frac{1}{{x + 4}}\].

Vậy 1 giờ cả hai máy bơm bơm được \[\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 4}}\].

Theo bài ra ta có \[\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 4}} = \frac{1}{8}\]

\[3{x^2} - 4x - 32 = 0\]

\[\left( {x - 4} \right)\left( {3x + 8} \right) = 0\].

Kết hợp nên \[x = 4\].

Vậy máy một bơm riêng thì trong 4 giờ đầy bể.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hiếu gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền \[100\] triệu đồng với lãi suất \[6,5\% \] mỗi năm theo hình thức lãi đơn. Số tiền Hiếu nhận được sau \[3\] năm là

\[119,5\] triệu đồng.

\[120\] triệu đồng.

\[120,5\] triệu đồng.

\[121\] triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Sau \[1\] năm Hiếu nhận được số tiền là \[100\, + \,100.6,5\% \, = \,106,5\].

Sau \[2\] năm Hiếu nhận được số tiền là \[100\, + \,100.2.6,5\% \, = \,113\].

Sau \[3\] năm Hiếu nhận được số tiền là \[100\, + \,100.3.6,5\% \, = \,119,5\].

Cách \[2\]: Áp dụng công thức tính “lãi đơn” tổng quát:

Giả sử có \[X\] đồng, lãi suất là \[r\] một tháng, số tiền nhận được sau \[n\] tháng là \[{A_n}\, = \,X\, + \,nX.r\, = \,X\left( {1\, + \,nr} \right)\].

Sau \[3\] năm Hiếu nhận được số tiền là \[100\, + \,100.3.6,5\% \, = \,119,5\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hải gửi tiết kiệm \[100\] triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất \[6,5\% \] một năm theo hình thức lãi kép. Số tiền bạn Hải nhận được sau \[3\] năm là

\[120,79\] triệu đồng.

\[120,69\] triệu đồng.

\[120,59\] triệu đồng.

\[120,49\] triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn A

Sau \[1\] năm Hải nhận được số tiền là \[100\, + \,100.6,5\% \, = \,106,5\].

Sau \[2\] năm Hải nhận được số tiền là \[106,5\, + \,106,5.6,5\% \, = \,113,42\].

Sau \[3\] năm Hải nhận được số tiền là \[113,42\, + \,113,42.6,5\% \, = \,120,79\].

Cách \[2\]: Áp dụng công thức tính “lãi kép” tổng quát:

Giả sử có \[X\] đồng, lãi suất là \[r\] một tháng, số tiền nhận được sau \[n\] tháng là \[{B_n}\, = \,X{\left( {1\, + \,r} \right)^n}\].

Sau \[3\] năm Hải nhận được số tiền là \[100{\left( {1\, + \,6,5\% } \right)^3}\, = \,120,79\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quân gửi vào ngân hàng một số tiền với lãi suất là \[12\% \] trong một năm theo hình thức lãi đơn. Sau ba năm Quân có số tiền cả gốc và lãi là \[13,6\] triệu đồng. Hỏi lúc đầu Quân gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền?

\[8\] triệu đồng.

\[9\] triệu đồng.

\[10\] triệu đồng.

\[11\] triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số tiền lúc đầu Quân gửi vào ngân hàng là \[x\], \[\left( {x\, > \,0} \right)\].

Áp dụng công thức tính “lãi đơn” tổng quát: \[{A_n}\, = \,X\, + \,nX.r\, = \,X\left( {1\, + \,nr} \right)\]ta có \[13,6\, = \,x\left( {1\, + \,3.0,12} \right)\, \Rightarrow \,x\, = \,10\] triệu đồng.

Vậy số tiền lúc đầu Quân gửi vào ngân hàng là \[10\] triệu đồng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam vay \[40\] triệu đồng của ngân hàng trong hai năm để làm kinh tế, trong một năm đầu Nam chưa trả được tiền lãi nên tiền lãi năm đầu được chuyển thành tiền vốn để tính lãi năm sau. Sau hai năm Nam phải trả số tiền là \[48\] triệu \[400\]ngàn đồng. Hỏi lãi suất cho vay là bao nhiêu phần trăm trong một năm?

\[9\% \] trong một năm.

\[10\% \] trong một năm.

\[11\% \] trong một năm.

\[12\% \] trong một năm.

Xem đáp án

Chọn B

Đổi \[48\] triệu \[400\]ngàn đồng = \[48,4\].

Cách 1:

Gọi lãi suất cho vay là \[x\] trong một năm, \[\left( {x\, > \,0} \right)\].

Nhận thấy đây là dạng bài lãi kép, ta có thể áp dụng công thức \[{B_n}\, = \,X{\left( {1\, + \,r} \right)^n}\].

Suy ra \[48,4\, = \,40.{\left( {1\, + \,x} \right)^2}\, \Rightarrow \,x\, = \,0,1\, = \,10\% \].

Cách 2:

Số tiến lãi Nam phải trả trong năm đầu là \[40x\].

Số tiền vốn và lãi trong năm đầu là \[40\, + \,40x\], được chuyển thành tiền vốn năm thứ hai nên số tiền lãi trong năm thứ hai là \[\left( {40\, + \,40x} \right)x\].

Theo bài ra ta có: \[40\, + \,40x\, + \,\left( {40\, + 40x} \right)x\, = \,48,4\, \Leftrightarrow \,10{x^2}\, + \,20x\, - 2,1\, = \,0\].

\[ \Leftrightarrow \,\left( {x\, - \,0,1} \right)\left( {10x\, + \,21} \right)\, = \,0\]

\[ \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x\, = \,0,1\\x\, = \, - 2,1\end{array} \right.\]

Vậy lãi suất cho vay là \[0,1\, = \,10\% \] trong một năm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông Bách định đầu tư khoản tiền \(20\) triệu đồngvào một dự án với lãi suất tăng dần \(3,35\% \)/năm trong ba năm đầu, \(3,75\% \)/năm trong hai năm kế tiếp và \(4,8\% \)/năm trong năm năm cuối. Số tiền ông Bách nhận được cuối năm thứ mười là:

\(30\,\,041\,\,053\) đồng.

\(30\,\,042\,\,053\) đồng.

\(30\,\,043\,\,053\) đồng.

\[30\,\,044\,\,053\] đồng.

Xem đáp án

Chọn C

Số tiền ông Bách thu được trong ba năm đầu là:

\[20\,\,000\,\,000.{(1 + 3,35\% )^3} = 22\,\,078\,\,087\]

Số tiền ông Bách thu được trong hai năm tiếp theo là:

\[22\,\,078\,\,087.{(1 + 3,75\% )^2} = 23\,\,764\,\,991\]

Số tiền ông Bách thu được trong năm năm tiếp theo là:

\[23\,\,764\,\,991 \cdot {\left( {1 + 4,8\% } \right)^5} = 30\,\,043\,\,053\]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Bình gửi \[100\] triệu vào ngân hàng\[A\], kì hạn một năm, cùng ngày bác gửi \[150\] triệu vào ngân hàng\[B\], kì hạn một năm, với lãi suất cao hơn lãi suất của ngân hàng \[A\] là \[1\% \] một năm. Biết sau đúng một năm kể từ ngày bác gửi tiền bác Bình nhận được số tiền lãi là \[16,5\] triệu đồng từ hai khoản tiết kiệm nêu trên. Hỏi lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn một năm của ngân hàng\[A\] là bao nhiêu phần trăm?

\[5\% /\]năm.

\[6\% /\]năm.

\[7\% /\]năm.

\[8\% /\]năm.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn một năm của ngân hàng \[A\] là \[x\% \left( {x > 0} \right)\]

Lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn một năm của ngân hàng \[B\] là \[(x + 1)\% \]

Tiền lãi bác Bình nhận được sau 1 năm gửi vào ngân hàng \[A\] và \[B\] tương ứng là \[100.x\% \] và \[150.(x + 1)\% \].

Theo bài ra ta có PT: \[100.x\% + 150.(x + 1)\% = 16,5\]

\[ \Leftrightarrow 100.x + 150.x + 150 = 1650\]

\[ \Leftrightarrow x = 6\]

Vậy lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn một năm của ngân hàng\[A\] là \[6\% \]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa hàng đồng giá \(40\,\,000\) đồng một món hàng có chương trình giảm giá \[20\% \] cho một món hàng và nếu khách mua \(5\) món hàng trở lên thì từ món hàng thứ \(5\) trở đi khách hàng chỉ phải trả \[60\% \] giá đang bán. Nếu có khách hàng phải trả \[272\,\,000\]đồng thì khách đó mua bao nhiêu món hàng?

\(8\) món hàng.

\(9\) món hàng.

\(10\) món hàng.

\(11\) món hàn.

Xem đáp án

Chọn C

Giảm giá \[20\% \] cho một món hàng nên giá bán một món hàng là \[80\% .40\,\,000 = 32\,\,000\]

Trả \[60\% \] giá đang bán, tức là \[60\% .40\,\,000 = 24\,\,000\]

Khách hàng phải trả \[272\,\,000\] nên khách hàng đã mua nhiều hơn 4 món hàng, từ món hàng thứ 5 khách mua với giá \[24\,\,000\] ngàn đồng.

Gọi số món hàng khách mua là \[x\] món hàng (\[x \in {N^*}\]và \[x > 4\]).

Theo bài ra ta có: \[4 \cdot 32\,\,000 + \left( {x - 4} \right).24\,\,000 = 272\,\,000\] nên \[x = 10\]

Vậy nếu khách hàng phải trả \[272\,\,000\] đồng thì khách đó mua 10 món hàng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đổ thêm \[100\]gam nước vào một dung dịch chứa \[50\]gam muối thì nồng độ của dung dịch giảm \[25\% \]. Hỏi trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa bao nhiêu gam nước?

\[45\] gam nước.

\[50\] gam nước.

\[55\] gam nước.

\[60\] gam nước.

Xem đáp án

Chọn B 

Gọi khối lượng nước trong dung dịch trước khi đổ thêm nước là \(x,(g)\), \((x > 0)\)

Nồng độ muối của dung dịch khi đó là \(\frac{{50}}{{x + 50}}\,\).

Nếu đổ thêm \[100\] gram nước vào dung dịch thì khối lượng của dung dịch sẽ là \(x + 50 + 100 = x + 150, (g)\), khi đó nồng độ muối của dung dịch là: \(\frac{{50}}{{x + 150}}\)

Theo bài ra ta có:

\(\)\[\frac{{50}}{{x + 50}} - \frac{{50}}{{x + 150}} = 25\% \]

\[{x^2} + 200x - 12500 = 0\]

\[(x - 50)(x + 250) = 0\]

\[x - 50 = 0\] hoặc \[x + 250 = 0\]

\[x = 50\] hoặc \[x = - 250\]

Vì \(x > 0\) nên \(x = 50\,\left( g \right)\), vậy trước khi đổ thêm nước thì dung dịch chứa \[50\] gam nước.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Miếng kim loại thứ nhất nặng \(250g\), miếng kim loại thứ hai nặng \(320g\). Thể tích miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích miếng thứ hai là 15cm3, khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 2g/cm3. Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là

8g/cm3

9 g/cm3

10 g/cm3

11 g/cm3

Xem đáp án

Chọn C

Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là \(x\left( {g/c{m^3}} \right),\left( {x > 2} \right)\)

Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là \(x - 2\left( {g/c{m^3}} \right)\)

Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là \(\frac{{250}}{x}\left( {c{m^3}} \right)\).

Thể tích của miếng kim loại thứ hai là \(\frac{{320}}{{x - 2}}\left( {c{m^3}} \right)\).

Theo bài ra ta có:

\(\frac{{320}}{{x - 2}} - \frac{{250}}{x} = 15\)

\(3{x^2} - 20 - 100 = 0\)

\((x - 10)(3x + 10) = 0\)

\(x - 10 = 0\) hoặc \(3x + 10 = 0\)

\[x = 10\] hoặc \[x = - \frac{{10}}{3}\]

Vì \(x > 2\) nên x = 10 g/cm3

Vậy khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là x = 10 g/cm3

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung tâm thương mại VC của thành phố NT có \[100\] gian hàng. Nếu mỗi gian hàng

của trung tâm cho thuê với giá \(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm thì tất cả gian hàng đều được thuê hết. Biết rằng cứ mỗi lần tăng \(5\% \) tiền thuê mỗi gian hàng một năm thì trung tâm thương mại VC có hai gian hàng trống. Hỏi người quản lý phải quyết định giá thuê mỗi gian hàng là bao nhiêu tiền một năm để doanh thu TTTM VC từ tiền cho thuê gian hàng trong năm là lớn nhất?

\(165\) triệu đồng.

\(170\) triệu đồng.

\(175\) triệu đồng.

\(180\) triệu đồng.

Xem đáp án

Chọn C

Tăng \(5\% \) của \[100\] triệu tương đương tăng \(5\) triệu.

Vì mỗi gian hàng của trung tâm cho thuê với giá \(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm thì tất cả gian hàng đều được thuê hết, nên để tăng doanh thu thì người quản lý phải cho thuê với giá lớn hơn

\(100\,\,000\,\,000\) đồng một năm.

Giả sử giá tiền thuê mỗi gian hàng tăng lên là \(x\), \(\left( {x > 0} \right)\).

Khi đó giá mỗi gian hàng cho thuê là \(100 + x\).

Tăng \(5\% \) tức là \(5\) triệu tiền thuê mỗi gian hàng thì có thêm 2 gian hàng trống nên khi tăng \(x\)

triệu đồng thì có thêm \(\frac{{2x}}{5}\) gian hàng trống, do đó số gian hàng được thuê sau khi tăng giá là

\(100 - \frac{{2x}}{5}\).

Vậy số tiền thu được là \[T = \left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right)\]

Bài toán trở thành tìm \(x\) để \({T_{\max }}\), ta có

\(T = \left( {100 + x} \right)\left( {100 - \frac{{2x}}{5}} \right) = - \frac{2}{5}{x^2} + 60x + 10\,\,000 = - \frac{2}{5}{\left( {x - 75} \right)^2} + 12\,\,250 \le 12\,\,250\)

Suy ra khi \({T_{\max }} = 12\,\,250\) nên \(x = 75\).

Vậy người quản lý phải cho thuê mỗi gian hàng với giá là \(100 + 75 = 175\) một năm thì doanh thu từ tiền cho thuê gian hàng đạt lớn nhất.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên biết rằng hai lần số thứ nhất hơn ba lần số thứ hai là \(9\) và hiệu các bình phương của chúng bằng \(119\). Tìm số lớn hơn.

\(12\).

\(13\).

\(32\).

\(33\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số thứ nhất là \[a;a \in \mathbb{N}\] số thứ hai là \[b;b \in \mathbb{N}\].

Vì hai lần số thứ nhất hơn ba lần số thứ hai là \(9\) nên ta có

\[2a - 3b = 9 \Rightarrow b = \frac{{2a - 9}}{3}\]

Vì hiệu các bình phương của chúng bằng \(119\) nên ta có phương trình:

\[{a^2} - {\left( {\frac{{2a - 9}}{3}} \right)^2} = 119\]

\[9{a^2} - {\left( {2a - 9} \right)^2} = 1071\]

\[5{a^2} + 36a - 1152 = 0\]

Ta có \[\Delta \prime = 6084\] nên \[\left[ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 18 + \sqrt {6084} }}{5}\\a = \frac{{ - 18 - \sqrt {6084} }}{5}\end{array} \right.\] hay \[\left[ \begin{array}{l}a = 12(N)\\a = - \frac{{96}}{5}(L)\end{array} \right.\]

Với \[a = 12 \Rightarrow b = 5\]

Vậy số lớn hơn là \(12\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số tự nhiên biết rằng số thứ nhất lớn hơn hai lần số thứ ba là \(3\) và hiệu các bình phương của chúng bằng \(360\). Tìm số bé hơn.

\(12\).

\[10\].

\(21\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi số thứ nhất là \[a;a \in {\mathbb{N}^ * }\]; số thứ hai là \[b;b \in {\mathbb{N}^ * }\] Giả sử \[a > b.\]

Vì số thứ nhất lớn hơn hai lần số thứ hai là \[3\] nên ta có \[a - 2b = 3 \Rightarrow a = 2b + 3\]

Vì hiệu các bình phương của chúng bằng \[360\] nên ta có phương trình: \[{a^2} - {b^2} = 360{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ( * )\]

Thay \[a = 2b + 3\] vào (*) ta được \[{\left( {2b + 3} \right)^2} - {b^2} = 360 \Leftrightarrow 3{b^2} + 12b - 351 = 0\]

Ta có \[\Delta ' = 1089 \Rightarrow \sqrt {\Delta '} = 33\] nên \[b = \frac{{ - 6 + 33}}{3} = 9(tm)\] hoặc \[b = \frac{{ - 6 - 33}}{3} = - 13(ktm)\]

Với \[b = 9 \Rightarrow a = 2.9 + 3 = 21\]

Vậy số bé hơn là \[9\].

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của hai số tự nhiên liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là \(109\). Tìm số bé hơn.

\[12\].

\[13\].

\[32\].

\[11\].

Xem đáp án

Chọn D

Gọi số bé hơn là \[a;a \in {\mathbb{N}^ * }\]thì số lớn hơn là \[a + 1\]

Vì tích của hai số tự nhiên liên tiếp lớn hơn tổng của chúng là \[109\] nên ta có phương trình \[a(a + 1) - (a + a + 1) = 109\] \[ \Leftrightarrow {a^2} - a - 110 = 0 \Leftrightarrow (a - 11)(a + 10) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 11(N)\\a = - 10(L)\end{array} \right.\]

Vậy số bé hơn là \[11\].

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng cùng tăng thêm \(5cm\) thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng\(153c{m^2}\). Tính chu vi của hình chữ nhật ban đầu.

\[16\].

\[32\].

\[34\].

\[36\].

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[x\] là chiều rộng hình chữ nhật lúc đầu \[(x > 0)(cm)\]

Chiều dài hình chữ nhật lúc đầu: \[3x(cm)\]

Chiều rộng hình chữ nhật lúc sau: \[x + 5(cm)\]

Chiều dài hình chữ nhật lúc sau: \[3x + 5(cm)\]

Theo đề bài ta có phương trình: \[(x + 5)(3x + 5) = 153\]

\[ \Leftrightarrow 3{x^2} + 20x - - 128 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4(N)\\x = - \frac{{32}}{3}(L)\end{array} \right.\]

Vậy chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là: \[12cm\] và \[4cm\].

Suy ra chu vi hình chữ nhật ban đầu là \[(12 + 4).2 = 32{\mkern 1mu} (cm)\]

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữa nhật có chiều dài gấp \(2\) lần chiều rộng. Nếu cả chiều dài và chiều rộng cùng tăng thêm \(3\,cm\)thì được một hình chữ nhật mới có diện tích bằng\(135\,c{m^2}\). Tìm chu vi hình chữ nhật ban đầu.

\(16\).

\(32\).

\(34\).

\(36\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(x\) là chiều rộng hình chữ nhật lúc đầu \[(x > 0)(cm)\] Chiều dài hình chữ nhật lúc đầu: \[2x(cm)\]

Chiều rộng hình chữ nhật lúc sau: \[x + 3(cm)\]

Chiều dài hình chữ nhật lúc sau: \[2x + 3(cm)\]

Theo đề bài ta có phương trình: \[(x + 3)(2x + 3) = 135\] \[\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2{x^2} + 9x - 126 = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} - 12x + 21x - 126 = 0\\ \Leftrightarrow 2x(x - 6) + 21(x - 6) = 0 \Leftrightarrow (2x + 21)(x - 6) = 0\end{array}\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 6 = 0\\2x + 21 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 6(tm)\\x = - \frac{{21}}{2}(ktm)\end{array} \right.\]

Vậy chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là: \[6cm\] và \[12cm\]

Suy ra chu vi hình chữ nhật ban đầu là \[(12 + 6).2 = 36{\mkern 1mu} (cm)\]

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác vuông cạnh huyền bằng \(20\,cm\). Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau \[4\,cm.\] Một tròn hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó có độ dài là:

\[16\].

\[15\].

\[14\].

\[13\].

Xem đáp án

Chọn A

Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ hơn của tam giác vuông đó là \[x\,(cm)\,(x > 0)\]

Cạnh góc vuông lớn hơn của tam giác vuông đó dài là \[x + 4(cm)\]

Vì cạnh huyền bằng \[20\,cm\] nên theo định lý Pythagore ta có

\[{x^2} + {(x + 4)^2} = {20^2}\]

\[{x^2} + {(x + 4)^2} = 400\]

\[2{x^2} + 8x - 384 = 0\]

\[x = 12(N)\] hoặc \[x = - 16(L)\]

Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó lần lượt là \[12\,cm\] và \[12 + 4 = 16{\mkern 1mu} \,{\mkern 1mu} cm\].

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác vuông có cạnh huyền bằng \(26cm\). Hai cạnh góc vuông có độ dài hơn kém nhau\(14cm\). Cạnh góc vuông có độ dài nhỏ nhất của tam giác vuông đó là.

\[12\,cm\].

\[24\,cm\].

\(14\,cm\).

\(10\,cm\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ hơn của tam giác vuông đó là \[x(cm)(x > 0)\]

Cạnh góc vuông lớn hơn của tam giác vuông đó dài là \[x + 14(cm)\]

Vì cạnh huyền bằng \[26\,cm\] nên theo định lý Pythagore ta có

\[{x^2} + {(x + 14)^2} = {26^2}\]

\[{x^2} + {x^2} + 28x + 196 = 676\]

\[2{x^2} + 28x - 480 = 0\]

\[{x^2} + 14x - 240 = 0\]\[{x^2} - 10x + 24x - 240 = 0\]

\[x(x - 10) + 24(x - 10) = 0\]

\[(x + 24)(x - 10) = 0\]

Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đó lần lượt là \[10\,cm\] và \[10 + 14 = 24{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} cm\]

Cạnh góc vuông có độ dài nhỏ hơn là \[10\,cm\].

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thủa ruộng tam giác có diện tích \(180\,{m^2}\). Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng, biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên \(4\,cm\) và chiều cao tương ứng giảm đi \(1\,cm\) thì diện tích không đổi.

\[10\].

\[35\].

\[36\].

\[18\].

Xem đáp án

Chọn C

Gọi chiều cao ứng với cạnh đáy của thửa ruộng là \[h(m);h > 0\]

Vì thửa ruộng hình tam giác có diện tích \[180{\mkern 1mu} {m^2}\] nên chiều dài cạnh đáy thửa ruộng là \[\frac{{180.2}}{h}\] hay \[\frac{{360}}{h}(m)\]

Vì tăng cạnh đáy thêm \[4\,m\] và chiều cao giảm đi \[1m\] thì diện tích không đổi nên ta có phương trình

\[\frac{1}{2}\left( {\frac{{360}}{h} + 4} \right)(h - 1) = 180\]

\[4{h^2} - 4h - 360 = 0\]

\[\left[ \begin{array}{l}h = 10(TM)\\h = - 9(L)\end{array} \right.\]

Nên chiều cao \[h = 10{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m\]

Suy ra cạnh đáy của thửa ruộng ban đầu là \[\frac{{360}}{{10}} = 36{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m)\]

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thửa ruộng hình tam giác có diện tích \(120\,{m^2}\). Tính chiều dài cạnh đáy thửa ruộng, biết rằng nếu tăng cạnh đáy lên \(5m\) và chiều cao tương ứng giảm

đi \(4m\) thì diện tích giảm\(20{m^2}\).

\[10m\].

\[20m\].

\[12m\].

\[24m\].

Xem đáp án

Chọn B

Gọi chiều cao ứng với cạnh đáy của thửa ruộng là \[h\left( m \right);h > 4\]

Vì thửa ruộng hình tam giác có diện tích \[120{\mkern 1mu} {m^2}\] nên chiều dài cạnh đáy thửa ruộng là \[\frac{{120.2}}{h}\] hay \[\frac{{240}}{h}(m)\]

Vì tăng cạnh đáy thêm \[5m\] và chiều cao giảm đi \[4m\] thì diện tích giảm \[40{m^2}\] nên ta có phương trình

\[\frac{1}{2}\left( {\frac{{240}}{h} + 5} \right)(h - 4) = 120 - 20\]

\[\left( {\frac{{240}}{h} + 5} \right)(h - 4) = 200\]

\[5{h^2} + 20h - 960 = 0\].

Phương trình trên có \[\Delta \prime = 4900\] nên \[\left[ \begin{array}{l}h = \frac{{ - 10 + 70}}{5} = 12(tm)\\h = \frac{{ - 10 - 70}}{5} = - 16(ktm)\end{array} \right.\]

Nên chiều cao \[h = 12{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m\]

Suy ra cạnh đáy của thửa ruộng ban đầu là \[\frac{{240}}{{12}} = 20{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (m)\]

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công nhân dự định làm \(120\) sản phẩm trong một thời gian dự định. Sau khi làm được \(2\) giờ với năng suất dự kiến, người đó đã cải tiến các thao tác hợp lý hơn nên đã tăng năng suất thêm \(3\) sản phẩm mỗi giờ và vì vậy người đó hoành thành kế hoạch sớm hơn dự định \(1\) giờ \(36\) phút. Hãy tính năng suất dự kiến.

\[10\].

\[14\].

\[12\].

\[18\].

Xem đáp án

Chọn C

Gọi năng suật dự định là \[x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (0 < x < 20,\]sản phẩm/giờ).

Sản phẩm làm được sau \[2\] giờ là: \[2x\] (sản phẩm).

Số sản phẩm còn lại là: \[120 - 2x\] (sản phẩm)

Năng suất sau khi cải tiến là \[x + 3\] (sản phẩm/giờ)

Thời gian làm số sản phẩm còn lại là: \[\frac{{120 - 2x}}{{x + 3}}\] (giờ)

Do sau khi cải tiến người đó hoàn thành sớm hơn dự định \[1\] giờ \[36\] phút.

Đổi \(1\) giờ \(36\) phút bằng \(1.6\)giờ.

Theo bài ra có phương trình:

\[2 + \frac{{120 - 2x}}{{x + 3}} + 1,6 = \frac{{120}}{x}\]

\[1,6{x^2} + 10,8x - 360 = 0\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = 12(N)\\x = - \frac{{75}}{4}(L)\end{array} \right.\]

Vậy năng suất dự định của công nhân đó là \(12\) sản phẩm/giờ.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm thợ phải thực hiện kế hoạch sản xuất \(3000\) sản phẩm. Trong \(8\) ngày đầu họ thực hiện đúng mức đề ra, những ngày còn lại họ vượt mức mỗi ngày \(10\) sản phẩm nên đã hoàn thành sớm hơn dự định \(2\) ngày. Hỏi theo kế hoạch cần sản xuất mỗi ngày bao nhiêu sản phẩm.

100 sản phẩm.

200 sản phẩm.

300 sản phẩm.

400 sản phẩm.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số sản phẩm nhóm thợ theo kế hoạch phải làm mỗi ngày là \[x(x \in {N^ * })\] *) Theo kế hoạch: Thời gian hoàn thành là \[\frac{{3000}}{x}\] (ngày)

*) Thực tế:

Số sản phẩm làm trong 8 ngày là \[8x\](sản phẩm),

Số sản phẩm còn lại là \[3000 - 8x\] (sản phẩm)

Mỗi ngày sau đó nhóm thợ làm được \[x + 10\] ( sản phẩm)

Thời gian hoàn thành \[\frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}}\] (ngày).

Vì thời gian thực tế ít hơn thời gian dự định là 2 ngày nên ta có phương trình:

\[8 + \frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} + 2 = \frac{{3000}}{x}\]

\[\frac{{3000 - 8x}}{{x + 10}} - \frac{{3000}}{x} + 10 = 0\]

\[\frac{{3000x - 8{x^2}}}{{x(x + 10)}} - \frac{{3000x + 30000}}{{x(x + 10)}} + \frac{{10x(x + 10)}}{{x(x + 10)}} = 0\]

\[2{x^2} + 100x - 30\,\,000 = 0\]

\[{x^2} + 50x - 15\,000 = 0\]

\[\Delta ' = {25^2} - 1( - 15\,\,000) = 15\,625 > 0 \Rightarrow \sqrt {\Delta '} = 125\]

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \[{x_1} = - 25 - 125 = - 150\](loại) và \[{x_2} = - 25 + 125 = 100\] (tmđk).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày cần làm \(100\) sản phẩm.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo kế hoạch, một người công nhân phải hoàn thành \(84\) sản phẩm trong một thời gian nhất định. Do cải tiến kĩ thuật, nên thực tế mỗi giờ người đó đã làm được nhiều hơn \(2\) sản phẩm so với số sản phẩm phải làm trong một giờ theo kế hoạch. Vì vậy, người đó hoàn thành công việc sớm hơn dự định \(1\) giờ. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ người công nhân phải làm bao nhiêu sản phẩm?

\[16\].

\[12\].

\[14\].

\[18\].

Xem đáp án

Chọn B

Gọi \[x\] là số sản phẩm mỗi giờ mà người công nhân phải hoàn thành theo kế hoạch. \[(x \in {N^ * },x < 84)\]

Số sản phẩm mỗi giờ mà người công nhân phải hoàn thành theo thực tế \[x + 2\]

Thời gian mà công nhân hoàn thành theo kế hoạch: \[\frac{{84}}{x}(h)\]

Thời gian mà công nhân hoàn thành theo thực tế: \[\frac{{84}}{{x + 2}}(h)\]

Người công nhân đó hoàn thành công việc sớm hơn định \[1h\] nên ta có phương trình: \[\frac{{84}}{x} - \frac{{84}}{{x + 2}} = 1\] \[ \Leftrightarrow 84\left( {x + 2} \right) - 84x = x\left( {x + 2} \right) \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 126 = 0\]

\[ \Leftrightarrow x = 12\] (nhận) hoặc \[x = - 14\] (loại)

Vậy theo kế hoạch mỗi giờ người công nhân phải làm \[12\] sản phẩm.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đội sản suất phải làm \(1000\) sản phẩm trong một thời gian quy đinh. Nhờ tăng năng suất nên mỗi ngày đội làm thêm được \(10\) sản phẩm so với kế hoạch. Vì vậy, chẳng những đã làm vượt mức kế hoạch \(80\) sản phẩm mà còn hoàn thành sớm hơn \(2\) ngày so với quy đinh. Tính số sản phẩm mà đội phải làm trong 1 ngày theo kế hoạch

60 sản phẩm.

\(70\) sản phẩm.

\(50\) sản phẩm.

\(80\) sản phẩm.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số sản phẩm đội dự định làm mỗi ngày là \[x(x \in {N^ * },\:x < 100)\] (sản phẩm).

*) Theo kế hoạch

Thời gian hoàn thành là \[\frac{{1000}}{x}\] (ngày).

*) Thực tế.

Mỗi ngày tổ làm được \[x + 10\] ( sản phẩm).

Thời gian hoàn thành \[\frac{{1080}}{{x + 10}}\] ( ngày).

Vì thời gian thực tế ít hơn thời gian dự định là 2 ngày nên ta có phương trình:

\[\frac{{1000}}{x} - \frac{{1080}}{{x + 10}} = 2\]

\[\frac{{500}}{x} - \frac{{540}}{{x + 10}} = 1\]

\[\frac{{500(x + 10) - 540x}}{{x(x + 10)}} = \frac{{x(x + 10)}}{{x(x + 10)}}\]

\[500x + 5000 - 540x = {x^2} + 10x\]

\[{x^2} + 50x - 5000 = 0\]

\[\Delta ' = {25^2} - 1( - 5000) = 5625 > 0 \Rightarrow \sqrt {\Delta '} = 75\]

Phương trình có hai nghiệm phân biệt: 

\[{x_1} = - 25 - 75 = - 100\] (loại) và \[{x_2} = - 25 + 75 = 50\] (TMĐK).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày tổ dự định làm \[50\] sản phẩm.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xưởng có kế hoạch in xong \(6000\) quyển sách giống nhau trong một thời gian quy định, biết số sách in được trong một ngày là bằng nhau. Để hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã in nhiều hơn \(300\)quyển sách so với số quyển sách phải in trong kế hoạch, nên xưởng in xong \(6000\) quyển sách nói trên sớm hơn kế hoạch \(1\) ngày. Tính số quyển sách xưởng in được trong \(1\) ngày theo kế hoạch.

\[1600\].

\[3000\].

\[1400\].

\[1200\].

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \[x\] (quyển sách) là số quyển sách xưởng in được trong mỗi ngày theo kế hoạch, \[(x \in {\mathbb{N}^ * })\]

Số ngày in theo kế hoạch: \[\frac{{6000}}{x}\] (ngày)

Số quyển sách xưởng in được thực tế trong mỗi ngày: \[x + 300\] (quyển sách)

Số ngày in thực tế: \[\frac{{6000}}{{x + 300}}\]

Theo đề bài ta có phương trình:

\[\frac{{6000}}{x} - \frac{{6000}}{{x + 300}} = 1\]

\[{x^2} + 300x - 1\,\,800\,\,000 = 0\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = 1200(N)\\x = - 1500(L)\end{array} \right.\]

Vậy số quyển sách xưởng in được trong mỗi ngày theo kế hoạch là \[1200\] quyển sách.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty vận tải dự định điều một số xe tải để vận chuyển \(24\) tấn hàng. Thực tế khi đến nơi thì công ty bổ sung thêm \(2\) xe nữa nên mỗi xe chở ít đi \(2\) tấn so với dự định. Hỏi số xe dự định được điều động là bao nhiêu? Biết số lượng hàng chở ở mỗi xe là như nhau và mỗi xe chỉ chở một lượt.

\(4\)xe.

\(7\) xe.

\(5\)xe.

\(6\) xe.

Xem đáp án

Chọn A

Gọi số xe ban đầu là \[x,{\mkern 1mu} x \in {\mathbb{N}^ * }\] (xe) nên số hàng theo kế hoạch mỗi xe chở là \[\frac{{24}}{x}\] (tấn).

Số xe thực tế là \[x + 2\] (xe) nên số hàng thực tế mỗi xe chở là \[\frac{{24}}{{x + 2}}\] (tấn).

Theo bài ra ta có phương trình

\[\frac{{24}}{x} - \frac{{24}}{{x + 2}} = 2\]

\[\frac{{12}}{x} - \frac{{12}}{{x + 2}} = 1\]

\[12(x + 2) - 12x = x(x + 2)\]

\[{x^2} + 2x - 24 = 0\]

\[(x - 4)(x + 6) = 0\]

\[\left[ \begin{array}{l}x = 4(TM)\\x = - 6(L)\end{array} \right.\]

Vậy số xe ban đầu là \[4\] xe.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đồi xe cần phải chuyên chở \(150\) tấn hàng. Hôm làm việc có \(5\) xe được điều đi làm việc khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm \[5\] tấn. Hỏi đội xe ban đầu có bao nhiêu chiếc? ( biết rằng mỗi xe chở hàng như nhau).

\(5\)xe.

\(10\)xe.

\(15\)xe.

\(20\)xe.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi số xe ban đầu là \[x\:(x \in {N^ * },\:x > 5,\:xe)\].

* Theo dự định: Tổng số hàng là: \[150\;\] (tấn)

Số hàng mỗi xe chở là: \[\frac{{150}}{x}\] (tấn)

* Thực tế: Tổng số xe là \[x{\rm{ }}--{\rm{ }}5{\rm{ }}\;\] (xe)

Số hàng mỗi xe chở là: \[\frac{{150}}{{x - 5}}\] (tấn)

Vì số hàng thực tế mỗi xe chở hơn dự định 5 tấn nên ta có phương trình:

\[\frac{{150}}{{x - 5}} - \frac{{150}}{x} = 5\]

\[\frac{{30}}{{x - 5}} - \frac{{30}}{x} = 1\]

\[\frac{{30x}}{{x(x - 5)}} - \frac{{30(x - 5)}}{{x(x - 5)}} = \frac{{x(x - 5)}}{{x(x - 5)}}\]

\[30x - 30(x - 5) = x(x - 5)\]

\[30x - 30x + 150 = {x^2} - 5x\]

\[{x^2} - 5x - 150 = 0\]

\[\Delta = {( - 5)^2} - 4.1.( - 150) = 625 > 0\]

⇒ Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: \[\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{5 + \sqrt {625} }}{2} = 15(tm)\\{x_2} = \frac{{5 - \sqrt {625} }}{2} = - 10(ktm)\end{array} \right.\]

Vậy số xe ban đầu của đội là \[15\] xe.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phòng họp có \(360\) ghế ngồi được xếp thành từng dãy và số ghế của từng dãy đều như nhau. Nếu tăng số dãy thêm \[1\] và số ghế của mỗi dãy tăng thêm \[1\] thì trong phòng có \(400\) ghế. Hỏi trong phòng họp có bao nhiêu dãy ghế (biết số dãy ghế ít hơn 20)

\[14\] dãy.

\[15\] dãy.

\[16\] dãy.

\[17\] dãy.

Xem đáp án

Chọn B

Gọi số dãy ghế là \(x(x \in N * )\) (dãy)

Số ghế ở mỗi dãy là: \[\frac{{360}}{x}\] (ghế)

Số dãy ghế lúc sau là: \[x + 1\] (dãy)

Số ghế ở mỗi dãy lúc sau là: \[\frac{{360}}{x} + 1\] (ghế)

Vì sau khi tăng số dãy tăng thêm 1 và số ghế của mỗi dãy tăng thêm 1 thì trong phòng có \[400\] ghế nên ta có phương trình:

\[(x + 1)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\]

\[(x + 1)\left( {\frac{{360 + x}}{x}} \right) = 400\]

\[(x + 1)(360 + x) = 400x\]

\[360x + {x^2} + 360 + x = 400x\]

\[{x^2} - 39x + 360 = 0\]

\[\Delta = {( - 39)^2} - 4.1.360 = 81 > 0\].

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: \[\left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{{39 + \sqrt {81} }}{2} = 24(ktm)\\{x_2} = \frac{{39 - \sqrt {81} }}{2} = 15(tm)\end{array} \right.\]

Vậy số dãy ghế là \[15\] (dãy).